1’ Nam , thống nhất đất nước + Sông Bạch Đằng : gắn với chiến thắng Ngô Quyền chống giặc Nam Hán , chiến thắng của nhà Trần chống quân xâm lược Mông – Nguyên Hoạt động 2: Đóng vai BT
Trang 1NGÀY MÔN BÀI
Thứ 2
13.02
Tập đọc Toán Đạo đức
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ (tt) Một thể tích một hình
Năng lượng của chất đốt (tiết 2)
Thứ 4
15.02
Tập đọc Toán Làm văn
Địa lí
Cao Bằng Xentimet khối – Đềximet khối Oân tập văn kể chuyện
Ôn tập về qui tắc viết hoa Mét khối
Oâng Nguyễn Khoa Đăng
Thứ 6
17.02
L.từ và câu
Toán Khoa học
Trang 2Tiết 22 : ĐẠO ĐỨC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Giúp học sinh biết Tổ quốc của em là VN, Tổ quốc em đang thay đổi
từng ngày và đang hội nhập vào đời sống quốc tế
2 Kĩ năng: - Học sinh có những hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về văn hóa và sự
phát triễn kinh tế của Tổ quôc Việt Nam
3 Thái độ: - Quan tâm đến sự phát triễn của đất nước, tự hào về truyền thống
và con người Việt Nam, về văn hóa và lịch sử dân tộc VN
Có ý thức học tập, rèn luyện để góp phần xây dựngvà bảo vệ quêhương đất nước
II Chuẩn bị:
- HS: Tranh, ảnh về Tổ quốc VN
- GV: Băng hình về Tổ quốc VN
Băng cassette bài hát “Việt Nam quê hương tôi”
III Các hoạt động:
- Nhận xét, ghi điểm
3 Giới thiệu: “Em yêu Tổ quốc Việt
Nam” (Tiết 2)
4 Phát triển các hoạt động:
Phương pháp: Đàm thoại,thuyết
+ Ngày 2/9/1945 : Chủ tịch Hồ Chí
Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc Lập tại
- 2 học sinh trả lời
Hoạt động nhóm 4.
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảoluận
- Học sinh lắng nghe
Trang 31’
Nam , thống nhất đất nước
+ Sông Bạch Đằng : gắn với chiến
thắng Ngô Quyền chống giặc Nam
Hán , chiến thắng của nhà Trần chống
quân xâm lược Mông – Nguyên
Hoạt động 2: Đóng vai ( BT 3/ SGK)
Phương pháp : Đóng vai , thảo luận ,
thuyết trình
- GV yêu cầu HS đóng vai hướng dẫn
viên du lịch và giới thiệu với khách du
lịch về một trong các chủ đề : văn hoá,
kinh tế, lịch sử, danh lam thắng cảnh,
con người VN, trẻ em VN , việc thực
hiện Quyền trẻ em ở VN , …
- GV nhận xét, khen các nhóm giới
- GV nhận xét tranh
- Nghe băng bài hát “Em yêu Tổ quốc
Việt Nam”
+ Tên bài hát?
+ Nội dung bài hát nói lên điều gì?
→ Qua các hoạt động trên, các em rút
ra được điều gì?
- GV hình thành ghi nhớ
5 Tổng kết - dặn dò:
- Sưu tầm bài hát, bài thơ ca ngợi đất
nước Việt Nam
- Chuẩn bị: “Em yêu hoà bình ” (Tiết
1)
- Nhận xét tiết học
Hoạt động nhóm 4
- HS đóng vai hướng dẫn viên du lịch
- Các HS khác đóng vai khách du lịch
- Đại diện một số nhóm lên đóng vaihướng dẫn viên du lịch giới thiệu trướclớp
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung ýkiến
- HS xem tranh và trao đổi
Hoạt động nhóm đôi
- HS lắng nhe và cảm nhận qua từng lờihát
- HS trình bày cảm nhận của mình
- Đọc ghi nhớ
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 4
Tiết 22 : LỊCH SỬ
ĐƯỜNG TRƯỜNG SƠN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - H biết đường Trường Sơn là hệ thống giao thông quân sự chính chi
viện sức người, vũ khí, lương thực … cho chiến trường, góp phần tolớn vào thắng lợi của cách mạng miền Nam
2 Kĩ năng: - Nắm được các sự kiện lịch sử có liên quan đến đường Trường Sơn
3 Thái độ: - Giaó dục lòng yêu nước, hiểu biết lịch sử dân tộc
II Chuẩn bị:
+ GV: Ảnh SGK, bản đồ hành chính Việt Nam, Tranh ảnh tư liệu
+ HS: Bài học, tranh ảnh tư liệu sưu tầm
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: “Nhà máy hiện đại đầu tiên
của nước ta”
+ Nhà máy cơ khí Hà Nội ra đời trong
hoàn cảnh nào?
+ Vì sao nhà máy cơ khí Hà Nội được
tặng nhiều huân chương cao quý?
→ GV nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
“Đường Trường Sơn “
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1:Tìm hiểu về đường
- Thảo luận nhóm đôi những nét chính
về đường Trường Sơn
→ Giáo viên hoàn thiện và chốt:
Giới thiệu vị trí của đường Trường Sơn
(từ miền Tây Nghệ An đến miền Đông
Nam Bộ)
Đường Trường Sơn là hệ thống những
tuyến đường, bao gồm rất nhiều con
đường trên cả 2 tuyến Đông Trường
Sơn, Tây Trường Sơn chứ không phải
chỉ là 1 con đường
- Hát
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
Hoạt động lớp, nhóm.
- Học sinh đọc SGK (2 em)
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
→ 1 vài nhóm phát biểu → bổ sung
- Học sinh quan sát bản đồ
Trang 57’
3’
1’
gương tiêu biểu
Phương pháp: Bút đàm
- Giáo viên cho học sinh đọc SGK, sau
đó kể lại hai tấm gương tiêu biểu trên
tuyến đường Trường Sơn
→ Giáo viên nhận xét + yêu cầu học
sinh kể thêm về bộ đội lái xe, thanh
niên xung phong mà em biết
Trường Sơn
Phương pháp: Thảo luận.
- Giáo viên cho học sinh thảo luận về ý
nghĩa của con đường Trường Sơn với sự
nghiệp chống Mĩ cứu nước
→ Giáo viên nhận xết → Rút ra ghi
nhớ
- Giáo viên cho học sinh so sánh 2 bức
ảnh SGK và nhận xét về đường Trường
Sơn qua 2 thời kì lịch sử
→ Giáo viên nhận xét → giới thiệu:
Ngày nay, Đảng và nhà nước ta đã
mở đường lớn – đường Hồ Chí Minh
Đó là con đường đưa đất nước ta đi lên
công nghiệp hoá, hiện đại hoá
- Giáo viên nhận xét + Tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: “Sấm sét đêm giao thừa”
- Nhận xét tiết học
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh đọc SGK, dùng bút chì gạchdưới các ý chính
→ 1 số em kể lại 2 tấm gương tiêu biểu
- Học sinh nêu
Hoạt động nhóm 4.
- Học sinh thảo luận theo nhóm 4
→ 1 vài nhóm phát biểu → nhóm khácbổ sung
- Học sinh đọc lại ghi nhớ
- Học sinh so sánh và nêu nhận xét
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * * RÚT KINH NGHIỆM
Trang 6
Tiết 22 : ĐỊA LÍ
ÔN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hệ thống hoá các kiế thức cơ bản đã học về Châu Á, Châu Âu,
thấy được sự khác biệt giữa 2 Châu lục
2 Kĩ năng: - Mô tả và xác định vị trí, giới hạn, lãnh thổ Châu Á, Châu Âu
- Điền đúng tên, vị trí của 4 dãy núi: Hi-ma-lay-a, Trường Sơn, ran, An-pơ trên lượt đồ khung
U-3 Thái độ: - Yêu thích học tập bộ môn
II Chuẩn bị:
+ GV: Phiếu học tập in lượt đồ khung Châu Á, Châu Âu, bản đồ tự nhiên Châu Á,Châu Âu
+ HS:
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: “Một số nước ở Châu Âu”.
- Nêu các đặc điểm của LB Nga?
- Nêu các đặc điểm của nước Pháp?
- So sánh
3 Giới thiệu bài mới:
“Ôn tập”
4 Phát triển các hoạt động:
điểm tự nhiên Châu Á – Châu Âu
Phương pháp: Sử dụng lược đồ, đàm
thoại, trức quan
+ Phát phiếu học tập cho học sinh điền
vào lược đồ
+ Điều chỉnh, bổ sung
+ Chốt
Hoạt động 2: Trò chơi học tập.
Phương pháp: Trò chơi, thảo luận
nhóm, hỏi đáp
+ Chia lớp thành 4 nhóm (4 tổ)
+ Phát cho mỗi nhóm 1 chuông
(để báo hiệu đã có câu trả lời)
+ Giáo viên đọc câu hỏi (như SGK)
+ Hát
- Học sinh trả lời
- Bổ sung, nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp.
+ Học sinh điền
• Tên Châu Á, Châu Âu, Thái BìnhDương, Aán Độ Dương, Bắc Băng Dương,Địa Trung Hải
• Tên 1 số dãy núi: Hi-ma-lay-a, TrườngSơn, U-ran, An-pơ
+ Chỉ trên bản đồ
Hoạt động nhóm, lớp.
+ Chọn nhóm trưởng
Trang 72/ Rộng 44 triệu km2 , lớn nhất trong
các Châu lục
→ Cho rung chuông chọn trả lời đâu là
đặc điểm của Châu Á, Âu?
+ Tổng kết
Phương pháp: Đàm thoại.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Ôn bài
- Chuẩn bị: “Châu Phi”
- Nhận xét tiết học
+ Nhóm rung chuông trước được quyềntrả lời
+ Nhóm trả lời đúng 1 điểm, sai bị trừ 1điểm
+ Trò chơi tiếp tục cho đến hết các câuhỏi trong SGK
+ Nhận xét, đánh giá
Hoạt động lớp.
+ Học sinh đọc lại những nội dung vừaôn tập (trong SGK)
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * * RÚT KINH NGHIỆM
Trang 8
Tiết 43 : TẬP ĐỌC
LẬP LÀNG GIỮ BIỂN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các từ ngữ khó trong bài.
2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt lời các nhân vật
3 Thái độ: - Hiểu các từ ngữ trong bài văn Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Ca
ngợi những người dân chài dũng cảm táo bạo, dám rời mảnh đấtquê hương quen thuộc tới một vùng đất mới để lập làng xây dựngcuộc sống mới, giữ một vùng biển trời Tổ quốc
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK, tranh ảnh về các làng chài lưới venbiển Bảng phụ việt sẵn đoạn văn cần hướng dẫn
+ HS: SGK, tranh ảnh sưu tầm
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: “Tiếng rao đêm”
- Nghe tiếng rao đêm, tác giả có cảm
giác như thế nào?
- Chi tiết nào trong bài văn miêu tả
đám cháy?
- Con người và hành động của anh bán
bánh giò có gì đặc biệt?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
“Lập làng giữ biển.”
4 Phát triển các hoạt động:
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Yêu cầu học sinh đọc bài
- Giáo viên chia bài thành các đoạn
để học sinh luyện đọc
+ Đoạn 1: “Từ đầu … hơi muối.”
+ Đoạn 2: “Bố nhụ … cho ai?”
+ Đoạn 3: “Ông nhụ … nhường nào?”
+ Đoạn 4: đoạn còn lại
- Giáo viên luyện đọc cho học sinh,
chú ý sửa sai những từ ngữ các em
phát âm chưa chính xác
- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú
giải Giáo viên giúp học sinh hiểu
những từ ngữ các em nêu và dùng hình
ảnh đã sưu tầm để giới thiệu một số từ
- Hát
- Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi
Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh khá, giỏi đọc
- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạnvà luyện đọc những từ ngữ phát âm chưachính xác
- 1 học sinh đọc từ ngữ chú giải Các emcó thể nêu thêm từ chưa hiểu nghĩa
Trang 9ngữ như: làng biển, dân chài, vàng
lưới
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
Phương pháp: Đàm thoại, giàng giải.
- Yêu cầu học sinh đọc thầm cả bài
văn rồi trả lời câu hỏi
Bài văn có những nhân vật nào?
Bố và ông của Nhụ cùng trao đổi
với nhau việc gì?
Em hãy gạch dưới từ ngữ trong bài
cho biết bố Nhụ là cán bộ lãnh đạo của
làng, xã?
- Gọi học sinh đọc đoạn văn 2
Tìm những chi tiết trong bài cho
thấy việc lập làng mới ngoài đảo có
lợi?
- Giáo viên chốt: bố và ông của Nhụ
cùng trao đổi với nhau về việc đưa dân
làng ra đảo và qua lời của bố Nhụ việc
lập làng ngoài đảo có nhiều lợi ích đã
cho ta thấy rõ sự dũng cảm táo bạo
trong việc xây dựng cuộc sống mới ở
quê hương
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 4
Tìm chi tiết trong bài cho thấy ông
Nhụ suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã
đồng tình với kế hoạch của bố Nhụ?
- Giáo viên chốt: tất cả các chi tiết
trên đều thể hiện sự chuyển biến tư
tưởng của ông Nhụ, ông suy nghĩ rất kĩ
về chuyện rời làng, định ở lại làng cũ
→ đã giận khi con trai muốn ông cùng
đi → nghe con giải thích ông hiểu ra ý
tưởng tốt đẹp và đồng tình với con trai
- Gọi 1 học sinh đọc đoạn cuối
Đoạn nào nói lên suy nghĩ của bố
- Cả lớp lắng nghe
Hoạt động lớp
- Học sinh đọc thầm cả bài
- Học sinh suy nghĩ và nêu câu trả lời.Dự kiến:
Bài văn có bạn nhỏ tên Nhụ, bố bạnvà ông bạn: ba thế hệ trọn một gia đình
Họp làng để di dân ra đảo, đưa dầncả gia đình ra đảo
Học sinh gạch dưới từ ngữ chỉ rõ bốmẹ là cán bộ lãnh đạo của làng, xã.Dự kiến: Cụm từ: “Con sẽ họp làng”
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
- Học sinh suy nghĩ rồi phát biểu
Dự kiến: Chi tiết trong bài cho thấy việclập làng mới rất có lợi là “Người có đấtruộng …, buộc một con thuyền.”
“Làng mới ngoài đảo … có trường học,có nghĩa trang.”
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
- Học sinh phát biểu ý kiến
Dự kiến:
“Lúc đầu nghe bố Nhụ nói … Sứckhông còn chịu được sóng.”
“Nghe bố Nhụ nói … Thế là thế nào?”
“Nghe bố Nhụ điềm tĩnh giải thíchquan trọng nhường nào?”
Trang 10- Giáo viên chốt: trong suy nghĩ của
Nhụ thì việc thực hiện theo kế hoạch
của bố Nhụ đã rõ Nhụ đi, sau đó cả
nhà sẽ đi Một làng Bạch Đằng Giang
ở đảo Mõn Cá Sấu sẽ được những
người dân chài lập ra Nhụ chưa biết
hòn đảo ấy, và trong suy nghĩ của Nhụ
nó vẫn đang bồng bềnh đâu đó phía
chân trời
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm
giọng đọc của bài văn
Ta cần đọc bài văn này với giọng
đọc như thế nào để thể hiện hết cái
hay cái đẹp của nó?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhấn
giọng, ngắt giọng, luyện đọc diễn cảm
“để có một ngôi làng như mọi ngôi
làng ở trên đất liền/ rồi sẽ có chợ/ có
trường học/ có nghĩa trang …// Bố
Nhụ nói tiếp như trong một giấc mơ,/
rồi bất ngờ,/ vỗ vào vai Nhụ …/
- Thế nào/ con, / đi với bố chứ?//
- Vâng! // Nhụ đáp nhẹ.//
Vậy là việc đã quyết định rồi.//
- Tổ chức cho học sinh thi đua đọc
diễn cảm bài văn
- Yêu cầu học sinh các nhóm tìm nội
dung bài văn
- Giáo viên nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Cao Bằng”
- Nhận xét tiết học
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
Đoạn cuối, Nhụ đã suy nghĩ về kếhoạch của bố Nhụ là một kế hoạch đãđược quyết định và mọi việc sẽ thựchiện theo đúng kế hoạch ấy
Hoạt động lớp
- Học sinh nêu câu trả lời
- Học sinh luyện đọc đoạn văn
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm bài văn
- Học sinh các nhóm tìm nội dung bài vàcử đại diện trình bày kết quả
Dự kiến: Ca ngợi những người dân chàidũng cảm… của Tổ quốc
Trang 11Tiết 44 : TẬP ĐỌC
CAO BẰNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ, biết đọc khá liền mạch các dòng
thơ trong cùng một khổ thơ, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp, thể hiện đúng
ý của bài
2 Kĩ năng: - Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, thể hiện
lòng yêu mến của tác giả
3 Thái độ: - Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi Cao Bằng, mảnh đất có địa thế đặc
biệt, có những người dân mến khách, đôn hậu đang giữ gìn biêncương đất nước
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bản đồ Việt Nam
Bảng phụ viết sẵn các câu thơ, đoạn thơ luyện đọc cho học sinh
+ HS: SGK, tranh ảnh sưu tầm
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: “Lập làng giữ biển”
- Chi tiết nào trong bài cho thấy việc
lập làng mới ngoài đảo có lợi ích gì?
- Bạn Nhụ đã nghĩ về kế hoạch của bố
như thế nào?
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: “Cao Bằng”
4 Phát triển các hoạt động:
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Yêu cầu đọc bài:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện
đọc các từ ngữ phát âm chưa chính xác:
lặng thầm, suối khuất…
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc từ ngữ
chú giải
- Giáo viên có thể giảng thêm những từ
khác trong bài mà học sinh chưa hiểu
(nếu có)
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại,
- Hát
- Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi?
Hoạt động nhóm, lớp.
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từngkhổ thơ và luyện đọc các từ ngữ phát âmchưa đúng
- 1 học sinh đọc từ ngữ chú giải
- Học sinh lắng nghe
Hoạt động lớp, nhóm.
Trang 12giảng giải.
- Yêu cầu học sinh đọc khổ thơ 1 và trả
lời câu hỏi:
Gạch dưới từ ngữ và chi tiết trong
bài nói lên địa thế đặc biệt của Cao
Bằng?
- Giáo viên chốt: Nơi biên cương Tổ
quốc ở phía Đông Bắc có một địa thế
đặc biệt hiểm trở, chính là Cao Bằng
Muốn đến được Cao Bằng, người ta
phải vượt qua đèo, qua núi rất xa xôi và
cũng rất hấp dẫn
- Gọi học sinh đọc khổ thơ 2, 3
Tác giả đã sử dụng từ ngữ và hình
ảnh nào để nói lòng mến khách, sự đôn
hậu của người Cao Bằng?
- Gọi học sinh đọc khổ thơ 4, 5
- Học sinh trao đổi theo cặp để trả lời
câu hỏi:
Tìm những hình ảnh thiên nhiên
được so sánh với lòng yêu nước của
người dân Cao Bằng
- Giáo viên chốt: không thể đo hết
được chiều cao của núi non Cao Bằng
cũng như không thể đo hết lòng yêu
nước rất sâu sắc của người dân Cao
Bằng, những con người sống giản dị,
thầm lặng nhưng mến khách và hiền
Muốn đến Cao Bằng ta phải vượt qua
ba ngọn đèo: đèo Gió, đèo Giang, đèoCao Bắc
Các chi tiết đó là: “Sau khi qua … lạivượt” → chi tiết nói lên địa thế đặc biệtcủa Cao Bằng
- Học sinh nêu câu trả lời
Dự kiến: Khách vừa đến được mời thứhoa quả rất đặc trưng của Cao Bằng làmận Hình ảnh nói lên lòng mến khách,sự đôn hậu của người Cao Bằng là:
“Mận ngọt … dịu dàng”; rất thương, rấtthảo, lành như hạt gạo, hiền như suốitrong”
- Học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
- Học sinh trao đổi trình bày ý kiến.Dự kiến:
Núi non Cao Bằng khó đi hếtđược chiều cao cũng như khó đo hết tìnhyêu đất nước của người dân Cao Bằng
Tình yêu đất nước của người dânCao Bằng sâu sắc mà thầm lặng nhưsuối khuất, rì rào …
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
- Học sinh phát biểu tự do
Dự kiến:
Cao Bằng có vị trí rất quan trọng.Mảnh đất Cao Bằng xa xôi đã vì cả nước
Trang 134’
1’
- Giáo viên chốt: tác giả muốn gởi đến
ta tình cảm, lòng yêu mến núi non, đất
đai và con người Cao Bằng đã vì Tổ
quốc mà gìn giữ một dải đất của biên
cương – nơi có vị trí quan trọng đặc
biệt
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại,
giảng giải
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm
giọng đọc của bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác lập
kĩ thuật đọc các khổ thơ:
“Sau khi … suối trong”
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua
đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng bài thơ
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học sinh xem lại bài
- Chuẩn bị: “Phân xử tài tình”
- Nhận xét tiết học
mà giữ lấy biên cương
Vai trò quan trọng của Cao Bằngnơi biên cương của Tổ quốc
Hoạt động nhóm đôi, lớp
- Học sinh chia thành nhóm để tìmgiọng đọc của bài thơ và các em nối tiếpnhau đọc cho nhóm mình nghe
- Học sinh đọc diễn cảm 3 khổ thơ
- Học sinh cho khổ thơ đọc diễn cảmđọc thuộc bài thơ
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * * RÚT KINH NGHIỆM
Trang 14
Tiết 42 : TẬP LÀM VĂN
ÔN TẬP VĂN KỂ CHUYỆN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Củng cố về hiểu biết văn kể chuyện.
2 Kĩ năng: - Làm đúng các bài tập trắc nghiệm, thể hiện khả năng hiểu một
truyện kể ngắn
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng yêu thích văn học và say mê sáng tạo
II Chuẩn bị:
+ GV: Các tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng tống kết để các tổ, các nhóm làm bài tập 1,tờ phiếu khổ to photo bài tập 2
+ HS:
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Trả bài văn tả người
- Giáo viên chấm nhanh bài của 2 – 3
học sinh về nhà đã chọn, viết lại một
đoạn văn hoặc cả bài văn cho hay hơn
- Giáo viên kiểm tra học sinh chuẩn bị
nội dung cho tiết học mới (Ôn lại các
kiến thức đã học về văn kể chuyện)
3 Giới thiệu bài mới:
Tiết học hôm nay các em sẽ củng cố
hiểu biết về văn kể chuyện và làm
đúng các bài tập trắc nghiệm thể hiện
khả năng hiểu một truyện kể ngắn
Ôn tập về văn kể chuyện
4 Phát triển các hoạt động:
văn kể chuyện
Phương pháp: Thảo luận.
• Bài 1
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Giáo viên phát các tờ phiếu khổ to
viết sẵn bảng tổng kết cho các nhóm
thảo luận làm bài
- Giáo viên nhắc nhở học sinh lưu ý:
sau mỗi câu trả lời cần nêu văn tắt tên
những ví dụ minh hoạ cho từng ý
- Hát
Hoạt động nhóm, lớp.
- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài, cả lớpđọc thầm
- Học sinh các nhóm làm việc, nhómnào làm xong dán nhanh phiếu lên bảnglớp và đại diện nhóm trình bày kết quả
Trang 15làm bài tập.
Phương pháp: Thực hành.
• Bài 2
- Yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài
- Giáo viên dán 3 – 4 tờ phiếu khổ to
đã viết sẵn nội dung bài lên bảng, gọi 3
– 4 học sinh lên bảng thi đua làm đúng
và nhanh
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải
đúng, tính điểm thi đua
5 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà làm vào vở
bài tập 1
- Chuẩn bị: Kiểm tra
- Nhận xét tiết học
VD:
Kể chuyệnlà gì?
Tính cáchnhân vật thểhiện
Cấu tạo củavăn kểchuyện
- Là kể một chuỗi sựviệc có đầu, có cuối,liên quan đến một haymột số nhân vật
- Hành động chủ yếucủa nhân vật nói lêntính cách VD: Ba anhem
- Lời nói, ý nghĩa củanhân vật nói lên tínhcách
- Đặc điểm ngoại hìnhtiêu biểu được chọn lọcgóp phần nói lên tínhcách
VD: Dế mèn phiêu lưuký
- Cấu tạo dựa theo cốttruyện gồm 3 phần:+ Mở bài
+ Diễn biến+ Kết thúcVD: Thạch Sanh, Câykhế
- Cả lớp nhận xét
- 2 học sinh nối tiếp nhau đọc yêu cầuđề bài: Một em đọc yêu cầu và truyện
“Ai giỏi nhất?” ; một em đọc câu hỏitrắc nghiệm
- Cả lớp đọc thầm toàn văn yêu cầu đềbài và dùng bút chì khoanh tròn chữ cáitrước câu trả lời đúng
VD: các ý trả lời đúng là a3 , b3 , c3
- Cả lớp nhận xét
- Giới thiệu một số truyện hay để lớpđọc tham khảo
Trang 16Tiết 22 : CHÍNH TẢ
ÔN TẬP VỀ QUY TẮC VIẾT HOA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Viết đúng chính tả đoạn trích bài thơ “ Hà Nội’’
2 Kĩ năng: - Làm đúng các bài tập, trình bày đúng trích đoạn bài thơ
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ, giấy khổ to để học sinh làm BT3
+ HS: SGK, vở
III Các hoạt động:
“Trí dũng song toàn”
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
Ôn tập về quy tắc viết hoa
4 Phát triển các hoạt động:
nghe, viết
Phương pháp: Giảng giải, đàm thoại,
thực hành
- Bài thơ là lời của ai ?
- Khi đến Thủ đô , em thấy có điều gì lạ
?
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ
phận câu cho học sinh biết
- Giáo viên đọc lại toàn bài
làm bài tập
Phương pháp: Luyện tập, đàm thoại.
- Học sinh viết bảng những tiếng có âm
đầu r, d, gi trong bài thơ Dáng hình ngọn gió.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- 1 học sinh đọc bài thơ, lớp đọc thầm
- Lời của một bạn nhỏ mới đến Thủ đô
- Thấy Hồ Gươm, Hà Nội, Tháp Bút, baĐình , chùa Một Cột, Tây Hồ
- Học sinh viết bài
- Học sinh đổi vở để chữa lỗi cho nhau
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- 1 học sinh đọc yêu cầu đề, lớp đọcthầm
- Học sinh làm bài
- Sửa bài, nhận xét
- 1 học sinh đọc đề
Trang 171’
tìm đủ loại danh từ riêng
- Giáo viên nhận xét
Phương pháp: Trò chơi.
- Giáo viên nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Ôn tập về quy tắc viết hoa
(tt)”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh làm, sửa bài
- Lớp nhận xét
- Thi đua 2 dãy: Dãy cho danh từ riêng,dãy ghi
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
***
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 18
Tiết 22 : KỂ CHUYỆN
ÔNG NGUYỄN ĐĂNG KHOA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi ông Nguyễn Khoa Đăng là một
vị quan thông minh, tài trí, giỏi xét xử các vụ án, có công trừng trịbọn cướp đường bảo vệ cuộc sống yên bình cho dân Biết trao đổicác bạn về ý nghĩa câu chuyện
2 Kĩ năng: - Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, học sinh kể lại
được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
3 Thái độ: - Học tập tấm gương tài giỏi của vị quan thanh liêm, hết lòng vì dân
vì nước
II Chuẩn bị:
+ Giáo viên: Tranh minh hoạ truyện trong sách giáo khoa
+ Học sinh:
III Các hoạt động:
1 Khởi động: Ổn định.
2 Bài cũ: Kể chuyện được chứng kiến
hoặc tham gia
- Giáo viên gọi 1 – 2 học sinh kể lại
chuyện em đã chứng kiến hoặc tham
gia đã thể hiện ý thức bảo vệ các công
trình công cộng, di tích lịch sử
3 Giới thiệu bài mới:
Tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ
được nghe kể về ông Nguyễn Khoa
Đăng – một vị quan thời xưa của nước
ta có tài xử án, đem lại sự công bằng
cho người lương thiện
4 Phát triển các hoạt động:
Phương pháp: Kể chuyện, trực quan.
- Giáo viên kể chuyện lần 1
- Giáo viên kể lần 2 lần 3
- Giáo viên viết một số từ khó lên
bảng Yêu cầu học sinh đọc chú giải
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh kể
chuyện
Phương pháp: Kể chuyện, đàm thoại.
- Yêu cầu 1:
- Hát
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh nghe kể và quan sát từngtranh minh hoạ trong sách giáo khoa
- 1 học sinh đọc từ ngữ chú giải: truông,sào huyệt, phục binh
- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài
Trang 191’
- Giáo viên góp ý, bổ sung nhanh cho
học sinh
- Yêu cầu học sinh chia nhóm nhỏ tập
kể từng đoạn câu chuyện và trao đổi ý
nghĩa của câu chuyện
- Yêu cầu 2, 3:
- Giáo viên mời đại diện các nhóm thi
kể toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh và
lời thuyết minh tranh
- Giáo viên nhận xét, tính điểm thi đua
cho từng nhóm
- Giáo viên yêu cầu các nhóm trình
bày, xong cần nói rõ ông Nguyễn Khoa
Đăng đã mưu trí như thế nào? Ông
trừng trị bọn cướp đường tài tình như thế
nào?
- Tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà tập kể lại
câu chuyện theo lời của 1 nhân vật (em
tự chọn)
- Nhận xét tiết học
- Học sinh quan sát tranh và lời gợi ýdựa tranh và 4 học sinh tiếp nối nhau nóivắn tắt 4 đoạn của chuyện
- Học sinh chia thành nhóm tập kểchuyện cho nhau nghe Sau đó các cụmtừ trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
- Học sinh đọc yêu cầu 2, 3 của đề bài
- Các nhóm cử đại diện thi kể chuyện
- Cả lớp nhận xét
- Các nhóm phát biểu ý kiến
Vd: Ông Nguyển Khoa Đăng mưu trí khiphát triển ra kẻ cắp bằng cách bỏ đồngtiền vào nước để xem có váng dầukhông Mưu kế trừng trị bọn cướp đườngcủa ông là làm cho bọn chúng bất ngờvà không ngờ chính chúng đã khiêng cácvõ sĩ tiêu diệt chúng về tận sào huyệt
- Cả lớp bình chọn người kể chuyện haynhất
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * * RÚT KINH NGHIỆM
Trang 20
Tiết 42 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ (tt)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ điều kiện giả
thiết kết quả
2 Kĩ năng: - Biết tạo ra các câu ghép mới bằng cách đảo vị trí các vế câu, chọn
quan hệ từ thích hợp, thêm về câu thích hợp vào chỗ trống để tạothành một câu ghép chỉ nguyên nhân – kết quả, giả thiết – kết quả
3 Thái độ: - Có ý thức dùng đúng câu ghép.
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ viết sẵn câu văn của bài
Các tờ phiểu khổ to photo nội dung bài tập 1, 3, 4
+ HS:
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Cách nối các vế câu ghép
bằng quan hệ từ
- Nội dung kiểm tra: Giáo viên gọi học
sinh nhắc lại nội dung phần ghi nhớ của
tiết học trước
Em hãy nêu cách nói các vế câu
ghép bằng quan hệ từ chỉ nguyên nhân
– kết quả? Cho ví dụ?
Yêu cầu 2 – 3 học sinh làm lại bài
tập 3, 4
3 Giới thiệu bài mới:
Trong tiết học hôm nay các em sẽ tiếp
tục học cách nối các vế câu ghép thể
hiện kiểu quan hệ điều kiện – kết quả
“Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ.”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Phần nhận xét.
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.
• Bài 1
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Giáo viên hỏi lại học sinh ghi nhớ về
câu ghép
Em hãy nêu những đặc điểm cơ bản
của câu ghép?
- Hát
Hoạt động lớp.
- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài, cả lớpđọc thầm
- Học sinh nêu câu trả lời
- Cả lớp đọc thầm lại câu ghép đề bàicho, suy nghĩ và phân tích cấu tạo củacâu ghép
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Học sinh làm bài trên bảng và trìnhbày kết quả
Trang 2112’
- Giáo viên treo bảng phụ đã viết sẵn
câu văn mời 1 học sinh lên bảng phân
tích câu văn
- Giáo viên chốt lại: câu văn trên sử
dụng cặp quan hệ từ Nếu… thì… thể
hiện quan hệ điều kiện, giả thiết – kết
quả
• Bài 2
- Yêu cầu cả lớp viết nhanh ra nháp
những cặp quan hệ từ nối các vế câu
thể hiện quan hệ điều kiện, giả thiết –
kết quả
- Yêu cầu học sinh nêu ví dụ minh hoạ
cho các cặp quan hệ từ đó
Hoạt động 2: Rút ghi nhớ.
Phương pháp: Đàm thoại, động não.
- Yêu cầu học sinh đọc nội dung ghi
nhớ
- Giáo viên phân tích thêm cho học
sinh hiểu: giả thiết là những cái chưa
xảy ra hoặc khó xảy ra Còn điều kiện
là những cái có thể có thực, có thể xảy
ra
VD:
Nếu là chim tôi sẽ là loài bồ câu
trắng (giả thiết)
Nếu nhiệt độ trong phòng lên đến 30
độ thì ta bật quạt (điều kiện)
Hoạt động 3: Luyện tập.
Phương pháp: Luyện tập, thực hành,
thảo luận nhóm
• Bài 1
- Cho học sinh làm việc cá nhân
- Giáo viên dán các tờ phiếu đã viết
sẵn nội dung bài tập 1 gọi 3 – 4 học
sinh lên bảng làm bài
VD: câu ghép
Nếu trời trở rét / thì con phải mặcthật ấm (2 vế – sử dụng cặp quan hệ từ :Nếu … thì …
Con phải mặc áo ấm, / nếu trời trở rét
1 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Cả lớp đọc lại yêu cầu và suy nghĩlàm bài và phát biểu ý kiến
VD: Các cặp quan hệ từ:
+ Nếu … thì …+ Nếu như … thì …+ Hễ thì … ; Hễ mà … thì …+ Giá … thì ; Giá mà … thì …
Ví dụ minh hoạ+ Nếu như tôi thả một con cá vàng vàonước thì nước sẽ như thế nào?
+ Giả sử tôi thả một con cá vàng vàonước thì sẽ như thế nào?
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Nhiều học sinh đọc nội dung ghi nhớ,cả lớp đọc thầm theo
→ Rút ra ghi nhớ/ 42
Hoạt động cá nhân, nhóm.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm
- 3 – 4 học sinh lên bảng làm: gạch dướicác vế câu chỉ điều kiện (giả thiết) vếcâu chỉ kết quả, khoanh tròn các quan hệ