1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 5 chuẩn tuần 26

41 699 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 388,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động: TG HOẠT ĐỘNG CỦA G HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Giáo viên nhận xét.. - Giáo viên gọi 2 học sinh lên viết bảng, đọc cho học sinh viết các tên riêng trong bài chính tả như: Chi-

Trang 1

Nghĩa thầy trò Nhân số đo thời gian với một số

Em tìm hiểu về Liên Hợp Quốc ( Tiết 2) Tiến vào dinh Độc Lập

Thứ 3

14.03

L.từ và câu

Toán Khoa học

MRVT: Truyền thống.

Chia số đo thời gian cho một số Luyện tập.

Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa.

Thứ 4

15.03

Tập đọc Toán Làm văn

Ôn tập về quy tắc viết hoa (tt) Luyện tập chung

Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.

Thứ 6

17.03

L.từ và câu

Toán Khoa học

Làm văn

Liên kết các câu trong bài bằng ghép nối Vận tốc

Sự sinh sản của thực vật có hoa.

Viết bài văn tả cây cối.

Tuần 26

Trang 2

Tiết 26 : ĐẠO ĐỨC

EM TÌM HIỂU VỀ LIÊN HỢP QUỐC (Tiết 2)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh có hiểu biết ban đầu về tổ chức Liên Hợp Quôc và quan

hệ của nước ta với tổ chức quốc tế này

2 Kĩ năng: - Biết hợp tác với các nhân viên Liên Hợp Quốc đang làm việc tại

địa phương em

3 Thái độ: - Có thái độ tôn trọng các cơ quan Liên Hợp Quốc đang làm việc tại

địa phương và ở nước ta

II Chuẩn bị:

- GV: SGK Đạo dức 5 Mi-crô không dây

- HS:

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

3 Giới thiệu bài mới:

“Em tìm hiểu về Liên Hiệp Quốc (tt)”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Trò chơi phóng viên.

Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu về

tên của 1 số cơ quan LHQ tại VN Vế

hoạt động của các cơ quan LHQ ở VN

và ở địc phương em

Phương pháp: Đàm thoại, sắm vai.

- Hát

- Đọc ghi nhớ

- Nêu những điều em biết về LHQ?

Hoạt động lớp.

- 1 số học sinh thay nhau đóng vaiphóng viên (báo Nhi Đồng, KQĐ …) vàtiến hành phỏng vấn các bạn trong lớpvề các vấn đề có liên quan đến LHQ Vídụ:

+ LHQ được thành lập khi nào?

+ Trụ sở LHQ đóng ở đâu?

+ VN đã trở thành thành viên của LHQkhi nào?

+ Hãy kể tên 1 số cơ quan của LHQ ởVN?

+ Hãy kể tên 1 cơ quan LHQ dành riêngcho trẻ em?

+ Hãy kể tên 1 việc mà LHQ đã làm chotrẻ em?

+ Hãy kể 1 hoạt động của cơ quan LHQ

ở VN hoặc ở địa phương mà bạn biết?

Trang 3

Phương pháp: Đàm thoại.

- Nêu câu hỏi: Em cần làm gì để thể

hiện sự tôn trọng tổ chức LHQ?

- Ghi tóm tắt lên bảng

Hoạt động 3: Triển lãm tranh, ảnh,

băng hình …về các hoạt động của LHQ

mà giáo viên và học sinh sưu tầm được

Phương pháp: Trực quan, thuyết trình.

- Nêu yêu cầu

- Nhận xét

5 Tổng kết - dặn dò:

- Thực hành những điều đã học

- Chuẩn bị: Bảo vệ tài nguyên thiên

nhiên

- Nhận xét tiết học

Hoạt động lớp.

- Suy nghĩ nhanh và mỗi em nêu 1 việccần làm

- Đọc ghi nhớ

Hoạt động nhóm 8.

- Học sinh dán tranh ảnh… sưu tầm được

- Đại diện nhóm thuyết trình về tranh,ảnh… nhóm sưu tầm

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

* * * RÚT KINH NGHIỆM

Trang 4

Tiết 26 : LỊCH SỬ

TIẾN VÀO DINH ĐỘC LẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh biết chiến dịch HCM, chiến dịch cuối cùng của cuộc

kháng chiến chống Mĩ cứu nước, đỉnh cao của cuộc tổng tiến cônggiải phóng miền Nam, bắt đầu ngày 26/ 4/ 1975 và kết thúc bằng sựkiện quân ta đánh chiếm dinh Độc Lập

- Chiến dịch HCM toàn thắng chấm dứt 21 năm chiến đấu, hi sinh,mở ra thời kỳ mới: miền Nam được giải phóng, đất nước được thốngnhất

2 Kĩ năng: - Nêu và thuật lại sự kiện lịch sử

3 Thái độ: - Yêu quê hương, nhớ ơn những anh hùng đã hi sinh để giải phóng

đất nước

II Chuẩn bị:

+ GV: SGK, ảnh trong SGK, bản đồ hành chính Việt Nam

+ HS: SGK

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: “Lễ kí hiệp định Pa-ri.”

- Hiệp định Pa-ri được kí kết vào thời

gian nào?

- Nêu những điểm cơ bản của Hiệp

định Pa-ri ở VN?

 Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới:

“Tiến vào dinh Độc Lập.”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Cuộc tổng tiến công

giải phóng Sài Gòn

Mục tiêu: Học sinh thuật lại sự kiện

tiêu biểu của việc giải phóng Sài Gòn

Phương pháp: Đàm thoại thảo luận.

- Giáo viên nêu câu hỏi: “Sự kiện quân

ta đánh chiếm Dinh Độc Lập diễn ra

như thế nào?”

- Học sinh đọc SGK đoạn “Sau hơn 1

tháng …các tầng”  thuật lại

”Sự kiện xe tăng quân ta tiến vào Dinh

Độc Lập”

 Giáo viên nhận xét và nêu lại các

hình ảnh tiêu biểu

- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc

- Hát

- 2 học sinh nêu

Hoạt động nhóm 4, nhóm đôi.

- 1 học sinh đọc SGK

- Học sinh thảo luận nhóm đôi

- Mỗi em gạch dưới các chi tiết chínhbằng bút chì  vài em phát biểu

- Học sinh đọc SGK

- Thảo luận nhóm, phân vai, diễn lại

Trang 5

2’

1’

SGK, đoạn còn lại

- Thảo luận nhóm, chọn ý, diễn lại

cảnh cuối cùng khi nội các Dương Văn

Minh đầu hàng

- Giáo viên chốt + Tuyên dương nhóm

diễn hay nhất

Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa lịch

sử của chiến thắng ngày 30/ 4/ 1975

Mục tiêu: Học sinh nắm ý nghĩa lịch

sử

Phương pháp: Hỏi đáp.

- Giáo viên nêu câu hỏi:

- Chiến thắng ngày 30/ 4/ 1975 có tầm

quan trọng như thế nào?

 Giáo viên nhận xét + chốt

- Là 1 trong những chiến thắng hiển

hách nhất trong lịch sử dân tộc

- Đánh tan chính quyền Mĩ – Nguỵ,

giải phóng hoàn toàn miền Nam, chấm

dứt 21 năm chiến tranh

- Từ đây, Nam – Bắc được thống nhất

Hoạt động 3: Củng cố.

- Ngày 30/ 4/ 1975 xảy ra sự kiện gì?

- Ý nghĩa lịch sử của sự kiện đó?

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị: “Hoàn thành thống nhất đất

nước ”

- Nhận xét tiết học

cảnh cuối cùng khi nội các Dương VănMinh đầu hàng

Hoạt động lớp.

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

- Học sinh nhắc lại (3 em)

Hoạt động lớp

- Học sinh nêu

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

* * * RÚT KINH NGHIỆM

Trang 6

Tiết 26 : ĐỊA LÍ

CHÂU MĨ (tt)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nắm phần lớn người dân châu Mĩ là dân nhập cư.

2 Kĩ năng: - Trình bày một số đặc điểm chính của kinh tế châu Mĩ và một số

đặc điểm nổi bật của Hoa Kì

- Xác định trên bản đồ vị trí của Hoa Kì

3 Thái độ: - Yêu thích học bộ môn

II Chuẩn bị:

+ GV: - Các hình của bài trong SGK

- Bản đồ kinh tế châu Mĩ

- Một số tranh ảnh về hoạt động kinh tế ở châu Mĩ ( nếu có)

+ HS: SGK

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: Châu Mĩ (T1)

- Học sinh trả lời các câu hỏi trong

SGK

- Đánh gía, nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

“Châu Mĩ (tt)”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Dân cư châu Mĩ.

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.

- Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh

hoàn thiện câu trả lời

- Giáo viên giải thích thêm cho học

sinh biết rằng, dân cư tập trung đông

đúc ở miền Đông của châu Mĩ vì đây là

nơi dân nhập cư đến sống đầu tiên ; sau

đó họ mới di chuyển sang phần phía

tây

- Kết luận : Châu Mĩ đứng thứ 3 về số

+ Hát

- Trả lời câu hỏi trong SGK

Hoạt động cá nhân.

- Học sinh dựa vào bảng số liệu ở bài

17 và nội dung ở mục 3, trả lời các câuhỏi sau:

+Châu Mĩ đứng thứ mấy về số dântrong các châu lục ?

+ Người dân từ các châu lục nào đãđến châu Mĩ sinh sống ?

+ Dân cư châu Mĩ sống tập trung ởđâu?

- Một số học sinh lên trả lời câu hỏitrước lớp

Trang 7

11’

dân trong các châu lục và phần lớn dân

cư châu Mĩ là dân nhập cư

Hoạt động 2: Hoạt động kinh tế

Phương pháp: Thảo luận nhóm, thực

hành, quan sát

- Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh

hoàn thiện câu trả lời

Kết luận: Bắc Mĩ có nền kinh tế phát

triển, công nghiệp hiện đại; còn ở

Trung Mĩ và Nam Mĩ sản xuất nông

phẩm nhiệt đới và công nghiệp khai

khoáng

Hoạt động 3: Hoa Kì.

Phương pháp: Thảo luận nhóm, trực

quan, đàm thoại

- Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh

hoàn thiện câu trả lời

Kết luận: Hoa Kì nằm ở Bắc Mĩ ,là

một trong những nước có nền kinh tế

phát triển nhất thế giới Hoa Kì nổi

tiếng về sản xuất điện với công nghệ

cao và nông phẩm như gạo, thịt, rau

Hoạt động nhóm, lớp.

- Học sinh trong nhóm quan sát hình 4,đọc SGK rồi thảo luận nhóm theo cáccâu hỏi gợi ý sau:

+ Kể tên một số cây trồng và vật nuôi

- Học sinh bổ sung

- Các nhóm trưng bày tranh ảnh và giớithiệu về hoạt động kinh tế ở châu Mĩ(nếu có)

Hoạt động nhóm đôi.

- Học sinh chỉ cho nhau xem vị trí củaHoa Kì và thủ đô Oa-sinh-tơn trên lượcđồ hình 2

- Học sinh nói với nhau về một số đặcđiểm nổi bật của Hoa Kì (theo thứ tự: vịtrí, diện tích, dân số đứng thứ mấy trênthế giới), đặc điểm kinh tế, sản phẩmcông nghiệp và nông nghiệp nổi tiếng

- Một số học sinh lên trình bày kết quảlàm việc trước lớp

Trang 8

1’

Hoạt động 4: Củng cố.

Phương pháp: Hỏi đáp.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị: “Châu Đại Dương và châu

Nam Cực”

- Nhận xét tiết học

Hoạt động lớp.

- Đọc lại ghi nhớ

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

* * * RÚT KINH NGHIỆM

Trang 9

Tiết 26 : CHÍNH TẢ

ÔN TẬP VỀ QUY TẮC VIẾT HOA

(Tên Người, Tên Địa Lý Nước Ngoài)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Ôn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý nước ngoài.

2 Kĩ năng: - Viết đúng chính tả bài: Lịch sử ngày Quốc tế lao động

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở

II Chuẩn bị:

+ GV: Giấy khổ to viết sẵm quy tắc viết hoa tên người tên địa lý ngoài Giấy khổ

to để học sinh làm bài tập 2

+ HS: SGK, vở

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA G HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

Tiết chính tả hôm nay các em sẽ nghe

viết bài “Lịch sử ngày Quốc tế Lao

động” và ôn tập củng cố quy tắc viết

hoa, tên người tên địa lý nước ngoài (tt)

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

nghe, viết

Phương pháp: Giảng giải, đàm thoại,

thực hành

- Giáo viên đọc toàn bài chính tả

- Giáo viên gọi 2 học sinh lên viết

bảng, đọc cho học sinh viết các tên

riêng trong bài chính tả như: Chi-ca-gô,

Mĩ, NiuY-ooc, Ban-ti-mo, Pít-sbơ-nơ…

- Giáo viên nhân xét, sửa chữa yêu cầu

cả lớp tự kiểm tra và sửa bài

- Giáo viên lưu ý nhắc nhở học sinh :

giữa dấu gạch nối và các tiếng trong

- Hát

- 1 học sinh nêu quy tắc viết hoa

Hoạt động cá nhân.

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh cả lớp đọc thầm lại bài chínhtả, chú ý đến những tiếng mình viết cònlẫn lộn, chú ý cách viết tên người, tênđịa lý nước

- Cảø lớp viết nháp

- Học sinh nhận xét bài viết của 2 họcsinh trên bài

Trang 10

5’

1’

một bộ phận của tên riêng phải viết liền

nhau, không viết rời

- Giáo viên gọi 2 học sinh nhắc lại quy

tắc, viết hoa tên người, tên địa lý nước

ngoài

* Giáo viên giải thích thêm: Ngày Quốc

tế Lao động là tên riêng chỉ sự vật, ta

viết hoa chữ cái đầu tiên của từ ngữ

biểu thị thuộc tính sự vật đó

- Giáo viên dán giấy đã viết sẵn quy

tắc

- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ

phận trong câu học sinh viết

- Giáo viên đọc lại toàn bài chính tả

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

làm bài tập

Phương pháp: Động não, luyện tập,

thực hành

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài

- Giáo viên nhận xét, chỉnh lại

- Giải thích thêm: Quốc tế ca thuộc

nhóm tên tác phẩm, viết hoa chữ cái

đầu tiên

- Công xã Pa - ri thuộc nhóm tên riêng

chỉ sự vật

Hoạt động 3: Củng cố.

Phương pháp: Trò chơi, thi đua.

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Ôn tập quy tắc viết hoa

(tt)”

- Nhận xét tiết học

- 2 học sinh nhắc lại

- Ví dụ: Viết hoa chữ cái đầu của bộphận tạo thành tên riêng đó

- Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiềutiếng thì giữa tiếng có gạch nối

- Ví dụ: Chi-ca-gô, Niu Y-ooc,

Ban-ti-mo Đối với những tên riêng đọc theoâm Hán – Việt thì viết hoa như đối vớitên người Việt, địa danh Việt

- Ví dụ: Mĩ

- Học sinh đọc lại quy tắc

- Học sinh viết bài

- Học sinh soát lại bài

- Từng cặp học sinh đổi vơ cho nhau đểsoát lỗi còn lẫn lộn, chú ý cách viết tênngười, tên địa lý nước ngoài

Hoạt động cá nhân.

- 1 học sinh đọc bài tập

- Cả lớp đọc thầm – suy nghĩ làm bài cánhân, các em dùng bút chì gạch dưới cáctên riêng tìm được và giải thích cách viếttên riêng đó

- Học sinh phát biểu

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

Hoạt động nhóm, dãy

- Dãy cho ví dụ, dãy viết ( ngược lại)

Trang 11

Tiết 26 : KỂ CHUYỆN

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC

Đề bài : Hãy kể lại một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc nói về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Biết kể bằng lời của mình một câu chuyện đã được nghe được đọc

về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộcViệt Nam

2 Kĩ năng: - Hiểu nội dung câu chuyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa

của câu chuyện

3 Thái độ: - Tự hào và có ý thức tiếp nối truyền thống thuỷ chung, đoàn kết,

hiếu học của dân tộc

II Chuẩn bị:

+ GV : Sách báo, truyện về truyền thống hiếu học, truyền thống đoàn kết của dântộc

+ HS :

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động: Ổn định.

2 Bài cũ: Vì muôn dân.

- Nội dung kiểm tra: Giáo viên gọi 2

học sinh tiếp nối nhau kể lại câu

chuyện và trả lời câu hỏi về ý nghĩa câu

chuyện

3 Giới thiệu bài mới:

Tiêt kể chuyện hôm nay các em sẽ

tập kể những chuyện đã nghe, đã đọc

gắn với chủ điểm Nhớ nguồn, với

truyền thống hiếu học truyền thống

đoàn kết của dân tộc

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

kể chuyện

Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình.

- Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu đề

bài

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Em hãy gạch dưới những từ ngữ cần

chú ý trong đề tài?

- Giáo viên treo sẵn bảng phụ đã viết

- Hát

- 1 học sinh đọc đề bài, cả lớp đọc thầm

- Học sinh nêu kết quả

- Ví dụ: Gạch dưới các từ ngữ

Trang 12

5’

1’

đề bài, gạch dưới những từ ngữ học sinh

nêu đúng để giúp học sinh xác định yêu

cầu của đề

- Giáo viên gọi học sinh nêu tên câu

chuyện các em sẽ kể

- Lập dàn ý câu chuyện

- Giáo viên nhắc học sinh chú ý kể

chuyện theo trình tự đã học

- Giới thiệu tên các chuyện

- Kể chuyện đủ 3 phần: mở đầu, diễn

biến, kết thúc

- Kể tự nhiên, sinh động

 Hoạt động 2: Thực hành, kể chuyện

Phương pháp: Kể chuyện, đàm thoại.

- Giáo viên yêu cầu học sinh kể

chuyện trong nhóm và trao đổi với nhau

về ý nghĩa câu chuyện

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, giúp đỡ

học sinh

- Giáo viên nhận xét, kết luận

Hoạt động 3: Củng cố.

- Chọn bạn kể hay nhất

- Tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Yêu cầu học sinh về nhà kể lại câu

chuyện vào vở

- Chuẩn bị: “Kể chuyện được chứng

kiến hoặc tham gia”

- Kể câu chuyện em đã được nghe và

được đọc về truyền thống hiếu học và

truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam

- 1 học sinh đọc lại toàn bộ đề bài vàgợi ý cả lớp đọc thầm, suy nghĩ tênchuyện đúng đề tài, đúng yêu cầu “đãnghe, đọc”

- Nhiều học sinh nói trước lớp tên câuchuyện

- 1 học sinh đọc gợi ý 2

- Nhiều học sinh nhắc lại các bước kểchuyện theo trình tự đã học

- Học sinh các nhóm kể chuyện và cùngtrao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện

- Đại diện các nhóm thi kể chuyện

- Học sinh cả lớp có thể đặt câu hỏi chocác bạn lên kể chuyện

- Ví dụ: Câu chuyện bạn kể nói đếntruyền thống gì của dân tộc?

- Bạn hiểu điều gì qua câu chuyện?

- Hiện nay truyền thống đó được giữ gìnvà phát triển nhu thế nào?

- Học sinh cả lớp cùng trao đổi tranhluận

- Học tập được gì ở bạn

Trang 13

- Nhận xét tiết học

Tiết 51 : TẬP ĐỌC

NGHĨA THẦY TRÒ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài đọc dùng các từ ngữ, câu, đoạn, bài.

- Hiểu các từ ngữ, câu, đoạn, bài, diễn biến câu chuyện

2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng chậm rãi thể hiện

cảm xúc về tình thầy trò của người kể chuyện Đọc lời đối thoại thểhiện đúng gọng nói của từng nhân vật

3 Thái độ: - Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của

nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyềnthống tốt đẹp đó của dân tộc

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh hoa bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyệnđọc

+ HS: SGK

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: Cửa sông

- Giáo viên gọi 2 – 3 học sinh đọc

thuộc lòng 2 – 3 khổ thơ và cả bài thơ

trả lời câu hỏi:

+ Cửa sông là một địa điểm đặc biệt

như thế nào?

+ Cách sắp xếp các ý trong bài thơ có

gì đặc sắc?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

“Nghĩa thầy trò.”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện

đọc

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài

- Gọi 1 học sinh đọc các từ ngữ chú

giải trong bài

- Gọi 1 học sinh đọc các từ ngữ chú

giải trong bài

- Giáo viên giúp các em hiểu nghĩa

các từ này

- Giáo viên chia bài thành 3 đoạn để

- Hát

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh trả lời

Hoạt động lớp, cá nhân

- 1 học sinh khá, giỏi đọc bài, cả lớpđọc thầm

- Cả lớp đọc thầm từ ngữ chú gải, 1 họcsinh đọc to cho các bạn nghe

- Học sinh tìm thêm những từ ngữ chưa

Trang 14

5’

học sinh luyện đọc

Đoạn 1: “Từ đầu … rất nặng”

Đoạn 2: “Tiếp theo … tạ ơn thầy”

Đoạn 3: phần còn lại.

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, hướng

dẫn cách đọc các từ ngữ khó hoặc dễ

lẫn đo phát âm địa phương

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài,

giọng nhẹ nhàng, chậm rãi trang trọng

thể hiện cảm xúc về tình thầy trò

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Phương pháp: Thảo luận, giảng giải,

đàm thoại

- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc,

trao đổi, trả lời câu hỏi

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1

và trả lời câu hỏi

 Các môn sinh của cụ giáo Chu đến

nhà thầy để làm gì?

 Gạch dưới chi tiết cho trong bài cho

thấy học trò rất tôn kính cụ giáo Chu?

 Tình cảm cụ giáo Chu đối với người

thầy đã dạy cụ thế nào?

 Chi tiết nào biểu hiện tình cảm đó

- Em hãy tìm thành ngữ, tục ngữ nói

lên bài học mà các môn sinh nhận

được trong ngày mừng thọ cụ giáo

Chu

- Giáo viên chốt: Nhấn mạnh thêm

truyền thống tôn sư trọng đạo không

những được mọi thế hệ người Việt

Nam giữ gìn, bảo vệ mà còn được phát

huy, bồi đắp và nâng cao

- Người thầy giáo và nghề dạy học

luôn được xã hội tôn vinh

Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm.

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm

giọng đọc diễn cảm bài văn, xác lập kĩ

thuật đọc, giọng đọc, cách nhấn giọng,

hiểu trong bài (nếu có)

- Nhiều học sinh tiếp nối nhau luyệnđọc theo từng đoạn

- Học sinh chú ý phát âm chính xác cáctừ ngữ hay lẫn lôïn có âm tr, âm a, âm gi

Hoạt động nhóm, lớp.

- Học sinh cả lớp đọc thầm, suy nghĩphát biểu

Dự kiến: Các môn sinh đến nhà cụ giáo

Chu để mừng thọ thầy; thể hiện lòngyêu quý, kính mến, tôn trọng thầy, ngườiđã dìu dắc dạy dỗ mình trưởng thành

 Chi tiết “Từ sáng sớm … và cùng theosau thầy”

 Ông cung kính, yêu quý tôn trọng thầyđã mang hết tất cả học trò của mình đếntạ ơn thầy

 Chi tiết: “Mời học trò … đến tạ ơnthầy”

- Học sinh suy nghĩ và phát biểu

Dự kiến:

Uốn nước nhớ nguồn

Tôn sư trọng đạoNhất tự vi sư, bán tự vi sư …Kính thầy yêu bạn …

Hoạt động lớp, cá nhân.

Trang 15

1’

ngắt giọng

VD: Thầy / cảm ơn các anh.//

Bây giờ / nhân có đủ môn sinh, / thầy /

muốn mời tất cả các anh / theo thầy / tới

thăm một người / mà thầy / mang ơn rất

nặng.// Các môn sinh / đều đồng thanh

dạ ran.//

- Giáo viên cho học sinh các nhóm thi

đua đọc diễn cảm

Hoạt động 4: Củng cố.

- Yêu cầu học sinh các nhóm thảo

luận, trao đổi nội dung chính của bài

- Giáo viên nhận xét

- Giáo viên giáo dục

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Hội thổi cơm thi ở Đồng

Vân.”

- Nhận xét tiết học

- Nhiều học sinh luyện đọc đoạn văn

- Học sinh các nhóm thảo luận và trìnhbày

Dự kiến: Bài văn ca ngợi truyền thống

tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắcnhở mọi người cần giữ gìn và phát huytruyền thống tốt đẹp của dân tộc

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

* * * RÚT KINH NGHIỆM

Trang 16

Tiết 52 : TẬP ĐỌC

HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các từ ngữ khó.

- Nắm được nôi dung, ý nghĩa của bài văn

2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chuyện linh hoạt, khi dồn

dập, náo nức khi khoan thai thể hiện diễn biến vui tươi, náo nhiệtcủa hội thi

3 Thái độ: - Qua việc miêu tả lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, tác giả gửi gấm

niềm yêu mến, tự hào đối với truyền thống dân tộc

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Tranh ảnh lễ hội dân gian

+ HS: SGK, tranh ảnh sưu tầm

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: Nghĩa thầy trò.

- Giáo viên gọi 2 – 3 học sinh đọc bài

và trả lời câu hỏi

+ Các môn sinh của cụ giáo Chu đến

nhà thầy để làm gì?

+ Tình cảm của thầy giáo Chu đối với

người thầy cũ của mình như thế nào?

- G nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

“Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân.”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

luyện đọc

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài

- Giáo viên chia bài thành các đoạn để

hướng dẫn học sinh luyện đọc

Đoạn 1: “Từ đầu … đáy xưa”

Đoạn 2: “Hội thi … thổi cơm”

Đoạn 3: “Mỗi người … xem hội”

Đoạn 4: Đoạn còn lại.

- Giáo viên chú ý rèn học sinh những

từ ngữ các em còn đọc sai, chưa chính

xác

- Hát

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh trả lời

Hoạt động lớp, cá nhân.

- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm

- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc cácđoạn của bài văn

- Học sinh rèn đọc lại các từ ngữ cònphát âm sai

Trang 17

- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải

- Giáo viên giúp các em hiểu các từ

ngữ vừa nêu

- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn:

giọng đọc linh hoạt, phù hợp với diễn

biến hội thi và tình cảm mến yêu của

tác giả gửi gắm qua bài văn

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Phương pháp: Thảo luận, giảng giải.

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo

luận, tìm hiểu nội dung bài

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc đoạn 1

và nêu câu hỏi

 Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt

nguồn từ đâu?

- Giáo viên bổ sung: Lễ hội thường

được bắt đầu bằng một sự tích có ý

nghĩa – lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân

cũng thế – nó đã bắt nguồn từ các cuộc

trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ

nên có một nét đẹp truyền thống

- Yêu cầu học sinh cả lớp đọc thầm

đoạn văn còn lại trả lời câu hỏi

 Hãy kể lại việc lấy lửa trước khi nấu

cơm

 Tìm chi tiết trong bài cho thấy từng

thành viên của mỗi đội thi đều phối hợp

nhịp nhàng, ăn ý với nhau?

 Giáo viên bổ sung thêm: Không chỉ

các thành viên trong từng đội phối hợp

nhịp nhàng, ăn ý với nhau mà các đội

cũng phối hợp hài hoà với nhau khiến

cuộc thi thêm vui nhộn, hấp dẫn

- Yêu cầu học sinh cả lớp đọc lướt toàn

bài trả lời câu hỏi:

 Tại sao lại nói việc giật giải trong

hội thi là niềm tự hào khó có gì sánh

nổi với dân làng?

Dự kiến: bóng nhẫy, tụt xuống, thoải

thoải

- 1 học sinh đọc – cả lớp đọc thầm

- Học sinh có thể nêu thêm những từngữ mà các em chưa hiểu (nếu có)

Hoạt động lớp, nhóm.

- 1 học sinh đọc đoạn 1 – cả lớp đọcthầm và trả lời câu hỏi

- Từ các cuộc trẩy quân đánh giặc củangười Việt cổ bên bờ sông Đáy ngàyxưa

- Học sinh đọc thầm đoạn văn còn lại

- Học sinh phát biểu:

- HS thi kể lại việc lấy lửa trước khi nấucơm – m65t công việc khó khăn, thửthách sự khéo léo của mỗi đội

 Những chi tiét đó là:

Người lo việc lấy lửaNgười cầm diêmNgười ngồi vút treNgười giã thócNgười lấy nước thổi cơm

- Cả lớp đọc lướt bài và trả lời câu hỏi

- Học sinh phát biểu tự do

Dự kiến: Vì đây là bằng chứng cho sự tài

giỏi, khéo léo

 Vì mọi người đều cố gắng sao cho mìnhtài giỏi, khéo léo

 Vì mọi người đều cố gắng sao cho tàigiỏi Giải thưởng là một thành tích, là

Trang 18

4’

 Giáo viên chốt: Giải thưởng của Hội

thổi cơm thi là phần thưởng cho đội

chứng tỏ được sự khéo léo tài trí sự phối

hợp nhịp nhàng, ăn ý với nhau Giật

được giải thưởng cũng có ý nghĩa là

chứng minh được điều đó Vì thế việc

giật giải là niềm tự hào khó có gì sánh

nổi

- Qua bài văn này, tác giả gửi gắm gì

về tình cảm của mình đối với những nép

đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hoá

của dân tộc?

 Giáo viên chốt: Miêu tả về Hội thổi

cơm thi ở Đồng Vân, tác giả không chỉ

thể hiện sự quan sát tinh tế của mình

mà còn bộc lộ miền trân trọng, mến yêu

đối với những nét đẹp cổ truyền trong

sinh hoạt văn hoá của dân tộc

Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm

- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác lập

kĩ thuật đọc diễn cảm bài văn

VD: Hội thi / bắt đầu bằng việc lấy lửa /

trên ngọn cây chuối cao.//

Khi tiếng trống hiệu vừa dứt / bốn thanh

niên / của bốn đội nhanh như sóc /

thoăn thoắt leo lên bốn cây chuối bôi

mở bóng nhẫy/ để lấy nến hương cắm ở

trên ngọn //

- Giáo viên đọc mẫu một đoạn

- Cho học sinh thi đua diễn cảm

Hoạt động 4: Củng cố.

- Giáo viên yêu cầu học sinh trao đổi

nhóm để tìm nội dung ý nghĩa bài

- Giáo viên chốt (tài liệu hướng dẫn)

5 Tổng kết - dặn dò:

kết quả của sự nổ lực của sự khéo léo,nhanh nhẹn, tài trí

- Học sinh phát biểu ý kiến

Dự kiến: Em mến yêu khâm phụ một

loại hình sinh hoạt văn hoá truyền thốngđẹp, có ý nghĩa

 Tôn trọng và tự hào với một nét đẹptrong sinh hoạt văn hoá của dân tộc

Hoạt động nhóm, cá nhân.

- Nhiều học sinh rèn đọc diễn cảm đoạnvăn, bài văn

- Học sinh các tổ nhóm thi đua đọc diễncảm

- Học sinh trao đổi nhóm để tìm nộidung ý nghĩa của bài

- Học sinh đại diện phát biểu

Trang 19

1’ - Xem lại bài.

- Chuẩn bị: “Tranh làng Hồ”

- Nhận xét tiết học

Tiết 51 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUYỀN THỐNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về bảo vệ và phát huy bản sắc

truyền thống dân tộc

2 Kĩ năng: - Tích cực hoá vốn từ về truyền thống dân tộc bằng cách sử dụng

được chúng để đặt câu

3 Thái độ: - Giáo dục thái độ bảo vệ và phát huy bản sắc truyền thống dân tộc.

II Chuẩn bị:

+ GV: Giấy khổ to kẻ sẵn bảng để học sinh làm BT2 – BT3 Từ điển TV

+ HS:

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: Liên kết các câu trong bài

bằng phép thế

- Giáo viên kiểm tra 2 – 3 học sinh đọc

lại BT3 Vết 2 – 3 câu nói về ý nghĩa

của bài thơ “Cửa sông” Trong đó có sử

dụng phép thế

- Học sinh đọc đoạn văn và chỉ rõ phép

thế đã được sử dụng

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới: Mở rộng vốn từ

– truyền thống

Tiết học hôm nay các em sẽ tiếptục học mở rộng , hệ thống vốn từ vè

truyền thống dân tộc và biết đặt câu,

viết đoạn văn nói về việc bảo vệ và

phát huy bản sắc của truyền thống dân

tộc

 Ghi bảng

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

làm bài tập

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải,

Trang 20

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

bài

- Giáo viên nhắc nhở học sinh đọc kĩ

đề bài để tìm đúng nghĩa của từ truyền

thống

- Giáo viên nhận xét và gải thích thêm

cho học sinh hiểu ở đáp án (a) và (b)

chưa nêu được đúng nghĩa của từ truyền

thống

- Truyền thống là từ ghép Hán – Việt,

gồm 2 tiếng lập nghĩa nhau, tiếng

truyền có nghĩa là trao lại để lại cho

người đời sau

- Tiếng thống có nghĩa là nối tiếp nhau

không dứt

Bài 2

- Giáo viên phát giấy cho các nhóm

trao đổi làm bài

- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải

đúng

+ Truyền có nghĩa là trao lại cho người

khác, truyền nghề, truyền ngôi, truyềng

thống

+ Truyền có nghĩa là lan rộng: truyền

bá, truyền hình, truyền tin

+ Truyền là nhập, đưa vào cơ thể,

truyền máu, truyền nhiễm

- Giáo viên nhận xét, chốt lại

Bài 3

- Giáo viên nhắc nhở học sinh tìm đúng

các từ ngữ chỉ người và vật gợi nhớ

truyền thống lịch sử dân tộc

- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng

các từ ngữ chỉ người gợi nhớ lịch sử và

truyền thống dân tộc, các vua Hùng,

cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh trao đổi theo cặp và thựchiện theo yêu cầu đề bài

- Học sinh phát biểu ý kiến

- VD: Đáp án (c) là đúng

- Cả lớp nhận xét

- Hoạt động nhóm

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Cả lớp đọc theo

- Học sinh làm bài theo nhóm, các emcó thể sử dụng từ điển TV để tìm hiểunghĩa của từ

- Nhóm nào làm xong dán kết quả làmbài lên bảng lớp

- Đại diện mỗi nhóm đọc kết quả

- 1 học sinh đọc toàn văn yêu cầu bàitập

- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ cá nhândùng bút chì gạch dưới các từ ngữ chỉngười, vật gợi nhớ lịch sư và truyềnthống dân tộc

- Học sinh phát biểu ý kiến

Ngày đăng: 28/05/2015, 15:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh tiêu biểu. - Giáo án lớp 5 chuẩn tuần 26
nh ảnh tiêu biểu (Trang 4)
Bảng phụ. - Giáo án lớp 5 chuẩn tuần 26
Bảng ph ụ (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w