Giới thiệu bài mới: Qua bài học hôm nay các em sẽ được biết về tài xét xử của một vị quan án và phần nào hiểu được ước mong của người lao động về một xã hội trật tự an ninh qua sự thông
Trang 1Lịch sử
Phân xử tài tình Xăng-ti-mét khối Đề-xi-mét khối
Em yêu hòa bình ( Tiết 1) Sấm sét đêm giao thừa
Thứ 3
21.02
L.từ và câu
Toán Khoa học
Địa lí
Chú đi tuần Luyện tập Lập chương trình hoạt động Châu Phi
Thứ 5
23.02
Chính tả
Toán Kể chuyện
Ôn tập về quy tắc viết hoa (tt) Thể tích hình hộp chữ nhật Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Thứ 6
24.02
L.từ và câu
Toán Khoa học
Làm văn
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ Thể tích hình lập phương.
Lắp mạch điện đơn giản.
Trả bài văn kể chuyện
Tuần 23
Trang 2Tiết 23 : ĐỊA LÍ
CHÂU PHI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nắm 1 số đặc điểm về vị trí địa lí, tự nhiên của châu Phi.
2 Kĩ năng: - Xác định được trên bản đồ vị trí, giới hạn của Châu Phi, các đới
cảnh quan của Châu Phi
- Biết xác lập mối quan hệ giữa vị trí địa lí với khí hậu, giữa khi hậu
với thực vật, động vật của Châu Phi
II Chuẩn bị:
+ GV: Bản đồ tự nhiên, các đới cảnh quan Châu Phi Quả địa cầu
- Tranh ảnh về các cảnh quan: hoang mạc, rừng thưa và Xa-Van
ở Châu Phi
+ HS: SGK
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: “Ôn tập”.
- Nhận xét, đánh giá,
3 Giới thiệu bài mới:
“Châu Phi”
4 Phát triển các hoạt động:
Phương pháp: Sử dụng bản đồ, hỏi đáp.
- GV kết luận : Châu Phi có diện tích
lớn thứ 3 trên thế giới, sau châu Á và
châu Mĩ
Phương pháp: Thảo luận nhóm, sử
dụng lược đồ, trực quan
+ Phát phiếu học tập đã in sẵn các câu
hỏi:
- Địa hình Châu Phi có đặc điểm gì?
- Khí hậu Châu Phi có gì khác so với
các Châu lục đã học? Vì sao?
- Kết luận :
+ Địa hình châu Phi tương đối cao , khí
+ Hát
- Nêu các đặc điểm của Châu Á, Âu
- So sánh các đặc điểm của Châu Á, Âu
Hoạt động cá nhân, lớp.
+ Học sinh dựa vào bản đồ treo tường, lược đồ và kênh chỉ trong SGK, trả lời các câu hỏi của mục 1 trong SGK
+ Trình bày kết quả, chỉ bản đồ về vị trí giới hạn của Châu Phi
Hoạt động nhóm, lớp.
+ Dựa vào SGK, lược đồ, tranh ảnh để trả lời các câu hỏi:
+ Làm các câu hỏi ở mục 2 / SGK
+ Trình bày
Trang 31’
hậu nóng, khô bậc nhất thế giới
+Có quang cảnh tự nhiên : từng rậm
nhiệt đới, rừng thưa và xa-van, hoang
mạc Các quang cảnh rừng thưa và
xa-van, hoang mạc có diện tích lớn nhất
thế giới
Phương pháp: Thi đua, thảo luận nhóm.
- Đưa ra sơ đồ thể hiện đặc điểm và
mối quan hệ giữa các yếu tố trong 1
cảnh quan và yêu cầu học sinh điền
+ Tổng kết thi đua
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: “Châu Phi (tt)”
- Nhận xét tiết học
Hoạt động nhóm, lớp.
+ Thảo luận, điền nội dung vào sơ đồ/
SGVối và đánh mũi tên nối các ô
+ Nhóm nhanh, đúng thắng cuộc
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * * RÚT KINH NGHIỆM
Trang 4
Tiết 23 : LỊCH SỬ
SẤM SÉT ĐÊM GIAO THỪA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết:
- Vào dịp Tết Mậu Thân (1968), quân dân miền Nam tiến hành Tổng tiến công và nổi dậy, trong đó trận chiến ở Tào sứ quán Mĩ ở Sài Gòn là một trong những trường hợp tiêu biểu
- Cuộc tổng tiến công và nổi dậy đã gây cho địch nhiều thiệt hại, tạo thế thắng lợi cho quân và dân ta
Thân
nhà
II Chuẩn bị:
+ GV: Ảnh trong SGK, ảnh tự liệu, bản đồ miền Nam Việt Nam
+ HS: Tìm hiểu nội dung bài, sưu tầm ảnh tư liệu
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: “Đường Trường Sơn.”
- Đường Trường Sơn ra đời như thế
nào?
- Hãy nêu vai trò của hệ thống đường
Trường Sơn đối với Cách mạng miền
Nam?
→ Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
“Sấm sét đêm giao thừa.”
4 Phát triển các hoạt động:
tiến công Xuân Mậu Thân
Mục tiêu: Học sinh nắm bối cảnh
chung của cuộc Tổng tiến công và nổi
dậu Tết Mậu Thân
Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp.
- Giáo viên nêu câu hỏi: Xuân Mậu
Thân 1968, quân dân miền Nam đã lập
chiến công gì?
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc SGK,
đoạn “Sài Gòn … của địch”
- Học sinh thảo luận nhóm đôi tìm
những chi tiết nói lên sự tấn công bất
- Hát
- Học sinh nêu (2 em)
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh đọc SGK
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
Trang 55’
2’
1’
ngờ và đồng loạt của quân dân ta
- Hãy trình bày lại bối cảnh chung của
cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu
Thân
của quân giải phóng ở Toà sứ quán Mĩ
tại Sài Gòn
Mục tiêu: Học sinh kể lại cuộc chiến
đấu ở Toà đại sứ quán Mĩ tại Sài Gòn
Phương pháp: Hỏi đáp, thảo luận.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc
SGK theo nhóm 4
- Thi đua kể lại nét chính của cuộc
chiến đấu ở Toà đại sứ quán Mĩ tại Sài
Gòn
→ Giáo viên nhận xét
tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân
Mục tiêu: Học sinh nắm ý nghĩa lịch sữ
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân
Mậu Thân
Phương pháp: Hỏi đáp, đàm thoại.
- Hãy nêu ý nghĩa lịch sử của cuộc tổng
tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân?
→ Giáo viên nhận xết + chốt
Ý nghĩa: Tiến công địch khắp miền
Nam, gây cho địch kinh hoàng, lo ngại
Tạo ra bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước
- Ta mở cuộc tổng tiến công và nổi dậy
vào thời điểm nào?
- Quân giải phóng tấn công những nơi
nào?
- Giáo viên nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: Chiến thắng “Điện Biên
Phủ trên không”
- Nhận xét tiết học
- 1 vài nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung
- Học sinh trình bày
Hoạt động lớp, nhóm.
- Học sinh đọc thầm theo nhóm
- Nhóm cử đại diện trình bày, nhóm khác bổ sung, nhận xét
Hoạt động lớp
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 6
Tiết 45 : TẬP ĐỌC
PHÂN XỬ TÀI TÌNH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các từ ngữ câu, đoạn, bài.
2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn gới giọng rõ ràng, rành mạch, chậm rãi,
thể hiện giọng điệu của từng nhân vật và niềm khâm phục của người kể chuyện về tài xử kiện của ông quan án
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK – Bảng phụ viết sẵn đoạn văn hướng dẫn luyện đọc
+ HS: SGK
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: “Cao Bằng.”
- Giáo viên kiểm tra bài
Chi tiết nào nói lên địa thế đặc biệt
của Cao Bằng?
Thiên nhiên Cao Bằng tượng trưng
cho lòng yêu nước của người dân miền
núi như thế nào?
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
Qua bài học hôm nay các em sẽ
được biết về tài xét xử của một vị quan
án và phần nào hiểu được ước mong
của người lao động về một xã hội trật
tự an ninh qua sự thông minh xử kiện
của một vị quan án trong bài đọc:
“Phân xử tài tình”
4 Phát triển các hoạt động:
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài
- Giáo viên chia đoạn để học sinh
luyện đọc
• Đoạn 1: Từ đầu … lấy trộm
• Đoạn 2: Tiếp theo … nhận tội
• Đoạn 3: Phần còn lại
- Hát
- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời nội dung
Hoạt động lớp, cá nhân.
- 1 học sinh khá giỏi đọc bài, cả lớp đọc thầm
- 1 học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài văn
Trang 7- Giáo viên chú ý uốn nắn hướng dẫn
học sinh đọc các từ ngữ khó, phát âm
chưa chính xác như: rung rung, tra hỏi,
lấy trộm biết trói lại, sư vãi
- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú
giải
- Giáo viên giúp học sinh hiểu các từ
ngữ học sinh nêu
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
(giọng nhẹ nhàng, chậm rãi thể hiện
sự khâm phục trí thông minh tài xử
kiện củ viên quan án, giọng phù hợp
với đặc điểm từng đoạn: kể, đối thoại)
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại,
giảng giải
- Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 1
- Giáo viên nêu câu hỏi
Vị quan án được giới thiệu là người
như thế nào?
Hai người đàn bà đến công đường
nhờ quan phân xử việc gì?
- Giáo viên chốt: Mở đầu câu chuyện,
vị quan án được giới thiệu là một vị
quan có tài phân xử và câu chuyện của
hai người đàn bà cùng nhờ quan phân
xử việc mình bị trộm vài sẽ dẫn ta đến
công đường xem quan phân xử như thế
nào?
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 và trao
đổi thảo luận để trả lời câu hỏi
Quan án đã dùng những biện pháp
nào để tìm ra người lấy cắp tấm vải?
- Học sinh luyện đọc các từ ngữ phát âm chưa tốt, dễ lẫn lộn
- 1 học sinh đọc phần chú giải, cả lớp đọc thầm, các em có thể nêu thêm từ khó chưa hiểu (nếu có)
- Học sinh lắng nghe
Hoạt động nhóm, lớp.
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
- Học sinh nêu câu trả lời
Dự kiến:
Ông là người có tài, vụ án nào ông cũng tìm ra manh mối và xét xử công bằng
Họ cùng bẩm báo với quan về việc mình bí mật cắp vải Người nọ tố cáo người kia lấy trộm vải của mình Họ nhờ quan phân xử
- 1 học sinh đọc đoạn 2
- Học sinh thảo luận nhóm rồi cử đại diện trình bày kết quả
Dự kiến: Quan đã dùng những cách:
Cho đòi người làm chứng nên không có người làm chứng
Cho lính về nhà hai người đàn bà để xem xét cũng không tìm được chứng cứ
Quan sai xé tấm vải làm đôi chia cho hai người đàn bà mỗi người một mảnh
Trang 8 Vì sao quan cho rằng người không
khóc chính là người ấy cắp tấm vải?
- Giáo viên chốt: Quan án thông minh
hiểu tâm lý con người nên đã nghĩ ra
phép thử đặc biệt – xé đôi tấm vải để
buộc họ tự bộc lộ thái độ thật làm cho
vụ án tưởng đi vào ngõ cụt, bất ngờ bị
phá nhanh chóng
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đoạn
còn lại
Để tìm kẻ lấy trộm tiền nhà chùa,
quan cho gọi những ai đến?
Vì sao quan lại cho gọi những
người ấy đến?
Quan án đã tìm kẻ trộm tiền nhà
chùa bằng cách nào? Hãy gạch dưới
những chi tiết ấy?
- Giáo viên chốt: Quan án đã thực
hiện các việc theo trình tự, nhờ sư cụ
biện lễ cúng thật → giao cho mỗi
người một nắm thóc → đánh đòn tâm
lý: Đức Phật rất thiêng: ai gian thì thóc
trong tay người đó nảy mầm → quan
sát những người chay đàn thấy chú tiểu
thỉnh thoảng hé bàn tay xem → lập tức
cho bắt
Vì sao quan án lại dùng cách ấy?
Quan án phá được các vụ án nhờ
vào đâu?
Một trong hai người khóc, quan sai lính trả tấm vải cho người này rồi thét trói người kia lại
- Học sinh phát biểu tự dọ
Dự kiến: Vì quan hiểu người tự tay làm
ra tấm vải, hy vọng bán tấm vải kiếm được ít tiền nên đau xót khi tấm vải bị xé tam
Người dửng dưng trước tấm vải bị xé là người không đổ công sức dệt nên tấm vải
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
Quan cho gọi tất cả sư sãi, kẻ ăn người ở để tìm ra kẻ trộm tiền
Vì quan phán đoán kẻ lấy trộm tiền nhà chùa chỉ có thể là người sống trong chùa chứ không phải là người lạ bên ngoài
Dự kiến: “Nhờ sư cụ biện lễ cúng Phất …
lập tức cho bắt và chỉ rõ kẻ có tật mới hay giật mình”
- Học sinh chọn ý (b) đúng
Quan hiểu rằng kẻ có tật hay giật mình nên đã nghĩ ra cách trên để tìm ra kẻ gian một cách nhanh chóng
Nhờ ông thông minh quyết đoán
Nắm vững tâm lý đặc điểm củ kẻ phạm tội …
Trang 93’
1’
- Giáo viên chốt: Từ xưa đã có những
vị quan án tài giỏi, xét xử công minh
bằng trí tuệ, óc phán đoán đã phá được
nhiều vụ án khó Hiện nay, các chú
công an bảo vệ luật pháp vừa có tri
thức, năng lực, đạo đức, vừa có phương
tiện khoa học kĩ thuật hỗ trợ đã góp
phần bảo vệ cuộc sống thanh bình trên
đất nước ta
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác
định các giọng đọc của một bài văn
- Hướng dẫn học sinh đọc ngắt giọng
phù hợp nội dung câu chuyện, tình cảm
của nhân vật
Bẩm quan, / con / mang vải / đi
chợ, / bà này / hỏi mua / rồi cướp tấm
vải, / bảo là / của mình //
- Học sinh đọc diễn cảm bài văn
- Yêu cầu học sinh các nhóm thảo
luận tìm nội dung ý nghĩa của bài văn
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi
đua đọc diễn cảm bài văn
- Giáo viên nhận xét _ tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Chú đi tuần”
- Nhận xét tiết học
Bình tĩnh, tự tin, sáng suốt …
- Học sinh nêu các giọng đọc
Dự kiến: Người dẫn chuyện rõ ràng,
- Nhiều học sinh luyện đọc
- Học sinh các tổ nhóm, cá nhân đọc diễn cảm bài văn
- Học sinh các nhóm thảo luận, và trình bày kết quả
Dự kiến: Ca ngợi trí thông minh, tài xử
kiện của vị quan án, bày tỏ ước mong có những vị quan toà tài giỏi trong xã hội xét xử công tội nghiêm minh, bảo vệ trật tự an ninh xã hội
- Các tổ nhóm thi đua đọc diễn cảm bài văn
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
***
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 10
Tiết 46 : TẬP ĐỌC
CHÚ ĐI TUẦN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát, trôi chảy bài thơ, đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ
nhàng trìu mến, tha thiết thể hiện tình cảm của người chiến sĩ an ninh với các cháu học sinh miền nam
2 Kĩ năng: - Hiểu các từ ngữ trong bài, hoàn cảnh ra đời của bài thơ
quan tâm lo lắng cho các cháu, sẵn sàng, chịu gian khổ để giữ cho cuộc sống của các cháu bình yên, các cháu học hành giỏi giang, có một tương lai tốt đẹp
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ ghi khổ thơ học sinh luyện đọc
+ HS: SGK
III Các hoạt động:
1’
4’
1’
34’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: “Phân xử tài tình.”
- Giáo viên đặt câu hỏi
- Vị quan án được giới thiệu là một
người như thế nào?
- Quan đã dùng biện pháp nào để tìm
ra người lấy cắp vải?
- Nêu cách quan án tìm kẻ đã trộm tiền
nhà chùa?
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: “Chú đi tuần.”
Giáo viên khai thác tranh minh hoạ “Các chiến sĩ đi tuần trong đêm,
qua trường học sinh miền Nam số 4”
- Giới thiệu bài thơ “Chú đi tuần” các
chiến sĩ đi tuần trong hoàn cảnh thế nào
và có tình cảm gì đối với các bạn học
sinh? Đọc bài thơ các em sẽ hiểu điều
đó
4 Phát triển các hoạt động:
- Hát
- 3 Học sinh đọc lại bài và trả lời câu hỏi
Hoạt động lớp, cá nhân.
Trang 1110’
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Giáo viên yêu cầu 1 học sinh đọc bài
- Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải
từ ngữ
- Giáo viên nói về tác giả và hoàn cảnh
ra đời của bài thơ (tài liệu giảng dạy)
- Giáo viên chia đoạn để luyện đọc cho
học sinh: mỗi đoạn thơ là 1 khổ thơ
- Khổ thơ 1: Từ đầu…xuống đường
- Khổ 2: “Chú đi qua…ngủ nhé!”
- Khổ 3: “Trong đêm…chú rồi!”
- Khổ 4: Đoạn còn lại
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện
đọc những từ ngữ phát âm còn lẫn lộn
do ảnh hưởng của phương ngữ như âm
tr, ch, s, x…
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
giọng nhẹ, trầm lắng, thiết tha
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại,
giảng giải
- Yêu cầu học sinh đọc khổ thơ 1 và trả
lời câu hỏi
- Người chiến sĩ đi tuần trong hoàn
cảnh như thế nào?
- Giáo viên gọi 2 học sinh tiếp nối nhau
đọc các khổ thơ 1 và 2 và nêu câu hỏi
- Đặt hình ảnh người chiến sĩ đi tuần
bên hình ảnh, giấc ngủ yêu bình của
học sinh, tác giả bài thơ muốn nói lên
điều gì?
- Giáo viên chốt: Các chiến sĩ đi tuần
trong đêm khuya qua trường Học sinh
miền Nam lúc mọi người đã yên giấc
ngủ say tác giả đã đặt hai hình ảnh đối
lập nhau để nhằm ngợi ca những tấm
lòng tận tuỵ hy sinh quên mình vì hạnh
phúc trẻ thơ của các chiến sĩ an ninh
- Yêu cầu học sinh đọc 2 khổ thơ còn
lại và nêu câu hỏi
- Em hãy gạch dưới những từ ngữ và
chi tiết thể hiện tình cảm và mong ước
của người chiên sĩ đối với các bạn học
sinh?
- Học sinh khá giỏi đọc bài
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ
- Học sinh luyện đọc
- Học sinh lắng nghe
Hoạt động nhóm, lớp.
- 1 học sinh đọc 1 khổ thơ
- Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Dự kiến: Người chiến sĩ đi tuần trong đêm khuya, gió rét, khi mọi người đã yên giấc ngủ say
- 2 học sinh đọc khổ thơ tiếp nối nhau
- Học sinh phát biểu
- Dự kiến: Tác giả bài thơ muốn ngợi ca những chiến sĩ tận tuỵ, quên mình vì hạnh phúc của trẻ thơ
- 2 học sinh tiếp nối nhau đọc 2 khổ thơ còn lại
- Học sinh tìm và gạch dưới các từ ngữ và chi tiết
- Dự kiến: Từ ngữ, yêu mến, lưu luyến
- Chi tiết: thầm hỏi các cháu ngủ có ngon không? Đi tuần mà vẫn nghĩ mãi
Trang 124’
1’
- Giáo viên chốt: Các chiến sĩ an ninh
yêu thương các cháu học sinh, quan
tâm, lo lắng cho các cháu, sẵn sàng chịu
gian khổ, khó khăn để giữ cho cuộc
sống của các cháu bình yên, mong các
cháu học hành giỏi giang, có một tương
lai tốt đẹp
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại,
giảng giải
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác
định cách đọc diễn cảm bài thơ cách
nhấn giọng, ngắt nhịp các khổ thơ
Gió hun hút/ lạnh lùng/
Trong đêm khuya/ phố vắng/
Súng trong tay im lặng/
Chú đi tuần/ đêm nay/
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
thuộc lòng từng khổ thơ
- Tổ chức cho học sinh thi đua đọc diễn
cảm và thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài
thơ
- Yêu cầu học sinh chia nhóm để thảo
luận tìm đại ý bài
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua
2 dãy
- Giáo viên nhận xét–Tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà luyện đọc
- Chuẩn bị: “Luật tục xưa của người
Ê-đê”
- Nhận xét tiết học
đến các cháu, mong giữ mãi nơi cháu nằm ấm mãi
- Mong ước: Mai ác cháu học hành tiến bộ, đời đẹp tươi khăn đỏ tung bay
Hoạt động nhóm đôi, lớp.
- Học sinh luyện đọc từng khổ thơ, cả bài thơ
- Học sinh các tổ, nhóm, cá nhân thi đua đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ
- Học sinh các nhóm thảo luận trao đổi tìm đại ý bài và trình bày kết quả
- Dự kiến: Các chiến sĩ an ninh yêu thương quan tâm lo lắng cho các cháu học sinh sẵn sàng chịu gian khổ, khó khăn để giữ cho cuộc sống của các cháu bình yên, mong các cháu học hành giỏi giang, có tương lai tốt đẹp
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm
Trang 13Tiết 45 : TẬP LÀM VĂN
LẬP CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG (tt)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Dựa vào dàn ý cho, lập chương trình cụ thể cho một trong các hoạt
động tập thể góp phần giữ gìn cuộc sống trật tự, an ninh
người đọc, người thực hiện hình dung dễ dàng nội dung và tiến trình hoạt động
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ ghi nội dung cơ bản của một chương trình hành động theo dàn ý đã nêu trong sách SGK Các tờ giấy khổ to cho học sinh các nhóm làm bài
+ HS: vở
III Các hoạt động:
- Giáo viên kiểm tra 1 – 2 học sinh khá
giỏi đọc lại bản chương trình hành động
em đã lập (viết vào vở)
3 Giới thiệu bài mới:
Trong tiết học này, các em tiếp tục luyện
tập lập chương trình hành động cho một
hoạt động tập thể Đó là hoạt động góp
phần giữ gìn cuộc sống trật tự, an ninh
Lập chương trình hành động (tt)
4 Phát triển các hoạt động:
luyện tập
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên nhắc học sinh lưu ý: Đây là
một hoạt động cho BCH Liên Đội của
trường tổ chức Em hãy tưởng tượng em
là một lớp trưởng hoặc một chi đội
trưởng và chọn hoạt động em đã biết,
đã tham gia hoặc có thể tưởng tượng
cho 1 hoạt động em chưa từng tham gia
- Yêu cầu học sinh nêu tên hoạt động
- Hát
- Học sinh đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- Các em suy nghĩ, lựa chọn một trong 5 hành động đề bài đã nêu
Trang 145’
1’
em chọn
- Gọi học sinh đọc to phần gợi ý
- Giáo viên phát bút cho 4 – 5 học sinh
lập những chương trình hoạt động khác
nhau lên bảng
- Giáo viên nhận xét, sửa chữa cho học
sinh
- Giáo viên gọi học sinh đọc lại CTHĐ
của mình
- Giáo viên nhận xét, chấm điểm
∗ Mẫu CTHĐ: Tổ chức tuần hành tuyên
truyền về an toàn giao thông ngày 18/3
(lớp 51)
- Giáo viên nhận xét hoạt động khả thi
5 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà hoàn chỉnh
lại CTHĐ viết vào vở
- Nhận xét tiết học
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau nêu tên hoạt động em chọn
- 1 học sinh đọc phần gợi ý, cả lớp đọc thơ
- Học sinh cả lớp làm vào vở, 4 – 5 em làm bài trên giấy xong rồi dán lên bảng lớp và trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét bổ sung hoàn chỉnh bài của bạn
- Từng học sinh tự sửa chữa bản chương trình hoạt động của mình
- 4 – 5 em học sinh xung phong đọc chương trình hoạt động sau khi đã sửa hoàn chỉnh Cả lớp bình chọn người lập bảng CTHĐ tốt nhất
- Lớp bình chọn chương trình
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
***
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 15
Tiết 23 : CHÍNH TẢ
ÔN TẬP VỀ QUI TẮC VIẾT HOA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nhớ viết đúng 4 khổ thơ đầu của bài thơ Cao Bằng.
2 Kĩ năng: - Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí VN, trình bày đúng thể
III Các hoạt động:
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
nhớ viết
Phương pháp: Thực hành.
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài
- Giáo viên nhắc nhở học sinh chú ý
cách viết các tên riêng
- Giáo viên yêu cầu học sinh soát lại
bài
làm bài tập
Phương pháp: Thi đua, luyện tập.
• Bài 2:
- Yêu cầu đọc đề
- Giáo viên lưu ý học sinh điền đúng
chính tả các tên riêng và nêu nhận xét
cách viết các tên riêng đó
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải
Hoạt động cá nhân, lớp.
- 2 Học sinh đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu
- Học sinh nhớ lại 4 khổ thơ, tự viết bài
- Học sinh cả lớp soát lại bài sau đó từng cặp học sinh đổi vở cho nhau để soát lỗi
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- 1 học sinh đọc đề
- Lớp đọc thầm
- Lớp làm bài
- Sửa bảng và nêu lại quy tắc viết hoa tên riêng vừa điền
- Lớp nhận xét
Trang 161’
Đảo là chị Võ Thị Sáu
b Người lấy thân mình làm giá súng
trong trận Điện Biên Phủ là anh Bế
Văn Đàn
c Người chiến sĩ biệt động SàiGòn đặt
mìn trên cầu Công Lý là anh Nguyễn
Văn Trỗi
• Bài 3:
- Giáo viên nhắc lại yêu cầu đề: Tìm
và viết lại cho đúng các tên riêng có
trong đoạn thơ
- Giáo viên nhận xét
Phương pháp: Trò chơi hái hoa dân
chủ
- Giáo viên nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Ôn tập về quy tắc viết hoa
(tt)”
- Nhận xét tiết học
- Ví dụ: Ngã ba, Tùng Chinh, Pù mo, Lớp sửa bài
Hoạt động lớp.
- Mỗi dãy cử 5 học sinh thi hái hoa dân chủ tiếp sức: Tìm lỗi sai và viết lại cho đúng danh từ riêng
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
***
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 17
Tiết 23 : KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
Đề bài : Kể một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc về những người đã góp sức bảo vệ trật tự, an ninh
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hiểu chuyện, biết trao đổi với người khác về nội dung, ý nghĩa
câu chuyện
mình để bảo vệ trật tự an ninh
3 Thái độ: - Thấy được trách nhiệm của mình trong việc bảo vệ an ninh trật tự
II Chuẩn bị:
+ Giáo viên: Một số sách báo, truyện viết về chiến sĩ an ninh, công an, bảo vệ.+ Học sinh: SGK
III Các hoạt động:
1 Khởi động: Ổn định.
2 Bài cũ: Ông Nguyễn Khoa Đăng.
- Giáo viên gọi 2 học sinh tiếp nối nhau
kể lại và nêu nội dung ý nghĩa của câu
chuyện
- Giáo viên nhận xét – cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ tự kể
những chuyện mình đã nghe, đã đọc về
những người thông minh dũng cảm, đã góp
sức mình bảo vệ và giữ gìn trật tự, an ninh
→ Kể chuyện đã nghe, đã đọc
4 Phát triển các hoạt động:
kể chuyện
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
∗ Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu đề bài
- Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu
đề bài
- Giáo viên ghi đề bài lên bng3, yêu
cầu học sinh xác định đúng yêu cầu đề
bài bằng cách gạch dưới những từ ngữ
cần chú ý
- Hát
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động lớp.
- 1 học sinh đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm
- Cả lớp làm vào vở
- 1 học sinh lên bảng gạch dưới các từ
Trang 183’
1’
- Giáo viên giải nghĩa cụm từ “bảo vệ
trật tự, an ninh” là hoạt động chống lại
sự xâm phạm, quấy rối để giữ gìn yên
ổn về chính trị, có tổ chức, có kỉ luật
- Giáo viên lưu ý học sinh có thể kể
một truyện đã đọc trong SGK ở các lớp
dưới hoặc các bài đọc khác
- Giáo viên gọi một số học sinh nêu tên
câu chuyện các em đã chọn kể
Hoạt động 2: Học sinh kể chuyện và
trao đổi nội dung
Phương pháp: Kể chuyện, thảo luận.
- Yêu cầu học sinh làm việc theo
nhóm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh: khi kết
thúc chuyện cần nói lên điều em đã
hiểu ra từ câu chuyện
- Giáo viên nhận xét, tính điểm cho các
nhóm
- Yêu cầu học sinh nhắc lại tên một số
câu chuyện đã kể
- Tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà viết lại vào vở câu chuyện em
kể
- Chuẩn bị : Kể chuyện được chúng
kiến hoặc tham gia
- Nhận xét tiết học
ngữ
VD: Hãy kể câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc về những người đã góp sức mình bảo vệ trật tự, an ninh
- 1 học sinh đọc toàn bộ phần đề bài và gợi ý 1 – 2 ở SGK Cả lớp đọc thầm
- 4 – 5 học sinh tiếp nối nhau nêu tên câu chuyện kể
Hoạt động nhóm, lớp.
- 1 học sinh đọc gợi ý 3 → viết nhanh ra nháp dàn ý câu chuyện kể
- 1 học sinh đọc gợi ý 4 về cách kể
- Từng học sinh trong nhóm kể câu chuyện của mình Sau đó cả nhóm cùng trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Đại diện các nhóm thi đua kể chuyện
- Cả lớp nhận xét, chọn người kể chuyện hay
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 19
Tiết 45 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRẬT TỰ, AN NINH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về trật tự, an ninh.
2 Kĩ năng: - Tích cực hoá vốn từ bằng cách sử dụng chúng để đặt câu.
3 Thái độ: - Giáo dục ý thức giữ trật tự, yêu thích Tiếng Việt.
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phu, SGK, phiếu học tập
+ HS: Từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt, sổ tay từ ngữ Tiếng Việt tiểu học
III Các hoạt động:
- Cho ví dụ và phân tích câu ghép đó
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
MRVT: Trật tự, an ninh
4 Phát triển các hoạt động:
chủ đề
Mục tiêu: Học sinh hệ thống, mở rộng
vốn từ thuộc chủ đề
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm
Hoạt động lớp, nhóm.
- 1 học sinh đọc yêu cầu đề, lớp đọc thầm
- Học sinh trao đổi theo nhóm đôi
- 1 vài nhóm phát biểu
- Các nhóm khác nhận xét
- 1 học sinh đọc đề bài → Lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài theo nhóm 6
Trang 201’
vụ bảo vệ trật tư, an toàn, giao thông
+ Chỉ sự vật
+ Chỉ sự việc
+ Chỉ tình trang an toàn giao thông
→ Giáo viên nhận xét
- 1 vài em đặt câu với từ tìm được
• Bài 3:
- GV lưu ý HS tìm từ ngữ chỉ người , sự
vật, sự việc liên quan đến bảo vệ trật
tự, an ninh
→ Giáo viên nhận xét – nêu đáp án
đúng
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
Phương pháp: Động não.
- Nêu từ ngữ thuộc chủ đề an ninh, trật
tự?
- Đặt câu với từ tìm được?
→ Giáo viên nhận xét + Tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: “Nối các vế câu ghép bằng
quan hệ từ ”
- Nhận xét tiết học
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh trao đổi theo nhóm 4
- 1 vài nhóm phát biểu, nhóm khác bổ sung
- Nhận xét
- Thi đua theo dãy
(3 em/ 1 dãy)
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * * RÚT KINH NGHIỆM
Trang 21
Tiết 46 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ (tt)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ tăng tiến.
2 Kĩ năng: - Học sinh biết tạo ra các câu ghép mới bằng cách thay đổi vị trí các vế
câu, nối các vế câu ghép bằng 1 quan hệ từ hoặc 1 cặp quan hệ từ thích hợp
3 Thái độ: - Bồi dưỡng thói quen dùng từ, viết thành câu
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ
+ HS: SGK
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: MRVT: “Trật tự, an ninh”
- Nêu ví dụ từ thuộc chủ đề “Trật tự, an
ninh”
- Đặt câu với từ an ninh
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới: Nối các vế câu ghép
bằng quan hệ từ (tt)
4 Phát triển các hoạt động:
Mục tiêu: Học sinh hiểu câu ghép thể
hiện quan hệ tăng tiến
Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận.
• Bài 1
- Phân tích cấu tạo câu ghép đã cho
- Giáo viên treo bảng phụ có sẵn câu
ghép
- Hãy nêu cặp quan hệ từ trong câu?
→ GV nhận xét + chốt:
Cặp quan hệ từ chẵng những … mà
còn … thể hiện quan hệ tăng tiến giữa 2
vế câu
• Bài 2: Tìm thêm những cặp quan
hệ từ có thể nối các vế câu có
quan hệ tăng tiến
- Hát
- Học sinh nêu
Bài 1
- Học sinh đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm
- 1 học sinh lên bảng phân tích:
Chẳng những Hồng / chăm học mà bạn ấy/ còn rất chăm làm
- Cặp quan hệ từ: Chẵng những … mà còn …
Trang 2210’
4’
1’
- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải
đúng: Ta có thể sử dụng các cặp quan
hệ từ khác:
Không những … mà còn …
Không những … mà …
Không phải chỉ … mà còn …
Mục tiêu: Nắm kiến thức cơ bản.
Phương pháp: Đàm thoại.
- Giáo viên gọi học sinh đọc ghi nhớ
Mục tiêu: Học sinh biết tạo câu ghép
có quan hệ từ tăng tiếng
Phương pháp: Luyện tập.
• Bài 1: Tìm và phân tích câu ghép
chỉ quan hệ tăng tiến
- Giáo viên nhận xét
• Bài 2: Điền quan hệ từ thích hợp
vào chỗ trống
- Giáo viên treo bảng phụ
- Giáo viên nhận xét
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
Phương pháp: Động não.
- Thi đua 2 dãy đặt câu ghép có cặp
quan hệ từ tăng tiến
- Giáo viên nhận xét + tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: MRVT: “Trật tự, an ninh
(tt)”
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh trao đổi nhóm đôi, thay thế các quan hệ từ khác vào câu ghép BT1
- Học sinh phát biểu
- Học sinh đọc ghi nhớ SGK/ 58
- Học sinh đọc yêu cầu đề
- Lớp đọc thầm
- Cả lớp làm việc cá nhân tìm và ghi, phân tích câu ghép có quan hệ tăng tiến
- 1 vài học sinh phát biểu, phân tích câu ghép → lớp nhận xét
Bọn bất lương ấy không chỉ ăn cắp tay lái mà chúng còn lấy luôn cả bàn đạp phanh
- HS đọc đề
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm cá nhân
- Sửa bài thi đua theo dãy (1 dãy/ 3 em) đính cặp quan hệ từ thích hợp
- Nhận xét lẫn nhau
- Học sinh sửa bài
- 1 dãy/ 3 em thi đua câu ghép
Trang 23- Nhận xét tiết học
Tiết 44 : KHOA HỌC
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CỦA GIÓ
VÀ CỦA NƯỚC CHẢY
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Trình bày về tác dụng của năng lượng gió, năng lượng nước chảy
trong tự nhiên
gió, năng lượng nước chảy
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: - Chuẩn bị theo nhóm: ống bia, chậu nước
- Tranh ảnh về sử dụng năng lượng của gió, nước chảy
- Học sinh : - SGK
III Các hoạt động:
→ Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: Sử dụng năng
lượng của gió và của nước chảy
4 Phát triển các hoạt động:
lượn của gió
Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình.
→ Giáo viên chốt
lược của nước chảy
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
- Hát
- Học sinh tự đặt câu hỏi, học sinh khác trả lời
Hoạt động nhóm, lớp.
- Các nhóm thảo luận
- Vì sao có gió? Nêu một số ví dụ về tác dụng của năng lượng của gió trong tự nhiên
- Con người sử dụng năng lượng gió trong những công việc gì?
- Liên hệ thực tế địa phương
- Các nhóm trình bày kết quả
Hoạt động nhóm, lớp.
- Các nhóm thảo luận
- Nêu một số ví dụ về tác dụng của năng lượng của nước chảy trong tự nhiên