Các hoạt động dạy và học: A/ Bài cũ: Đọc bài “Con gái”, trả lời những câu hỏi trong bài đọc.. Các hoạt động dạy và học: - Giáo viên nhận xét.. Bài mới: Trong tiết kể chuyện tuần trước c
Trang 1Thứ hai ngày 7 tháng 4 năm 2014
CHÀO C Ờ
……….
Tập đọc ( Tiết 59 ) :
ƠN CÁC BÀI HỌC THUỘC LỊNG DÃ HỌC TỪ TUẦN 19 ĐẾN TUẦN 27
I Mục tiêu: + Đọc thuộclịng các bài tập đọc – học thuộc lịng đã học từ tuần 19 đến 27
+ Biết đọc giọng đọc phù hợp với nội dung mỗi bài
II Chuẩn b ị + HS: SGK, xem trước bài
III Các hoạt động dạy và học:
A/ Bài cũ: Đọc bài “Con gái”, trả lời
những câu hỏi trong bài đọc
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
B/ Bài mới:
- Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc
- Yêu cầu HS ơn lại các bài tập đọc – học
thuộc lịng
+ Cao Bằng+ Chú đi tuần+ Cửa sơng+ Đất nước
Hoạt động 2:
- Y.cầu hs thi đọc thuơc lịng các bài đã học
- Nhận xét và cho điểm
C/
Củng cố – dặn dò :
-Củng cố lại bài, liên hệ thực tế
-Dặn hs chuẩn bị: “Tà áo dài phụ nữ”.
- Nhận xét tiết học
- Chuyển đổi các số đo diện tích
- Yêu thích môn học
II Chuẩn bị: + GV: Bảng đơn vị đo diện tích.
+ HS: Bảng con, Vở bài tập toán
III Các hoạt động dạy và học:
1’
3’
1 Ổn định:
2 Bài cũ : Ôn tập về độ dài và đo độ dài
(tt) Sửa bài nhà
-2 hs
Trang 2- Nhận xét chung.
3 Bài mới: Giới thiệu – ghi đầu bài
Hoạt động 1: Đọc bảng đơn vị đo diện
tích.
• Bài 1:
- Đọc đề bài
- Giáo viên chốt:
+ Hai đơn vị đo S liền nhau hơn kém nhau
100 lần
+ Khi đo diện tích ruộng đất người ta còn
dùng đơn vị a – hay ha a là dam2
ha là hm2
Hoạt động 2: Luyện tập thực hành.
• Bài 2 :
- Nhận xét: Nêu cách đổi ở dạng tp
- Đổi từ đơn vị diện tích lớn ra bé ta dời
dấu phẩy sang phải, thêm 0 vào mỗi cột
cho đủ 2 chữ số
• Bài 3 :
- Lưu ý viết dưới dạng số thập phân
- Chú ý bài nối tiếp từ m2→ a → ha 6000
m2 = 60a =
100
60
ha = 0,6 ha
Hoạt động 3: Thi đua đổi nhanh, đúng.
- Mỗi đội 5 bạn, mỗi bạn đổi 1 bài tiếp
sức
4 Củng cố - dặn dò: Chuẩn bị: Ôn tập về
đo thể tích
- Nhận xét tiết học
HS đọc bảng đơn vị đo diện tích ở bài
1 với yêu cầu của bài 1
- Làm vào vở
- Nhận xét
- HS nhắc lại
Thi đua nhóm đội (A, B)
- Đội A làm bài 2a
- Đội B làm bài 2b
- Nhận xét chéo
- Nhắc lại mối quan hệ của hai đơn vị
đo diện tích liền nhau hơn kém nhau
100 lần
-Đọc đề bài
- Thực hiện
- Sửa bài (mỗi em đọc một số)
- Thi đua 4 nhóm tiếp sức đổi nhanh, đúng
………
Khoa học ( Tiết 59 )
SỰ SINH SẢN VÀ NUƠI CON CỦA THÚ
I Mục tiêu: HS hiểu được:
- Bào thai của thú phát triển trong bụng nẹ
- Kể tên một số thú đẻ một con một lứa, một số thú đẻ từ 2 đến 5 con một lần, một số thú đẻ trên
5 con một lứa
- So sánh, tìm ra sự khác nhau và giống nhau trong quá trình sinh sản của thú và chim
- Giáo dục HS ham thích tìm hiểu khoa học
II Chuẩn bị: GV: Hình vẽ trong SGK trang 120, 121 Phiếu học tập.
III Các hoạt động dạy và học:
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới: Giới thiệu – ghi đầu bài.
-3hs
Trang 310’
7’
2’
Hoạt động 1: Quan sát.
- GV treo tranh – hướng dẫn HS quan sát
Giáo viên kết luận
- Thú là loài động vật đẻ con và nuôi con
bằng sữa
- Thú khác với chim là:
+ Chim đẻ trứng rồi trứng mới nở thành
con.
+ Ở thú, hợp tử được phát triển trong
bụng mẹ, thú non sinh ra đã có hình dạng
như thú mẹ.
- Cả chim và thú đều có bản năng nuôi
con tới khi con của chúng có thể tự đi kiếm
4 Củng cố - dặn dò:
-Củng cố bài ,
-Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Sự nuôi và dạy con của một
số loài thú”.
- Nhận xét tiết học
+ HS quan sát theo nhóm trả lời câu hỏi
- Nhóm trưởng điều khiển quan sát các hình 1, 2 trang 120 SGK
+ Chỉ vào bào thai trong hình
+ Bào thai của thú được nuôi dưỡng ở đâu?+ Chỉ và nói tên một số bộ phận của thai mà bạn nhìn thấy
+ Bạn có nhận xét gì về hình dạng của thú con và thú mẹ?
+ Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi bằng gì?
+ So sánh sự sinh sản của thú và của chim, bạn có nhận xét gì?
- Đại diện trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
- Nhóm trưởng điều khiển quan sát các hình
- Đại diện nhóm trình bày
Số con trong một lứa
Tên động vật
- 1 con - Trâu, bò, ngựa,
hươu, nai hoẵng, voi, khỉ …
- Từ 2 đến 5 con
- Hổ sư tử, chó, mèo,
- Trên 5 con - Lợn, chuột,…
-2 hs nêu lại nội dung cần ghi nhớ
………
BU
ỔI CHIỀU
Kể chuyện ( Tiết 30 ): KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
Đề bài : Kể một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc về một nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài
I Mục tiêu:
- Hiểu chuyện, biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Biết kể bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc về một nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài
- Cảm phục, học tập những đức tính tốt đẹp của nhân vật chính trong truyện
II Chuẩn bị: + GV: Một số sách, truyện, bài báo viết về các nữ anh hùng, các phụ nữ có tài
Bảng phụ viết đề bài kể chuyện
III Các hoạt động dạy và học:
5’
1 Ổn định:
2 Bài cũ: 2 HS tiếp nối nhau kể lại
chuyện Lớp trưởng lớp tôi, trả lời câu hỏi
về ý nghĩa câu chuyện và bài học em tự
rút ra
-2hs
Trang 415’
8’
3 Bài mới:
Trong tiết kể chuyện tuần trước các em
đã nghe câu chuyện về một lớp trưởng nữ
tài giỏi đã thu phục được sự tín nhiệm của
các bạn nam Trong tiết kể chuyện hôm
nay, các em sẽ tự kể những chuyện đã
nghe, đã đọc về một nữ anh hùng hoặc
một phụ nữ có tài Chúng ta sẽ xem ai là
người đã chuẫn bị trước ở nhà nội dung kể
chuyện và kể hay nhất trong tiết học này.
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS hiểu yêu
cầu đề bài.
- Giáo viên gạch dưới những từ ngữ cần
chú ý: Kể một chuyện em đã nghe, đã đọc
về một nữ anh hùng, hoặc một phụ nữ có
tài Giúp HS xác định đúng yêu cầu của
đề, tranh kể chuyện lạc đề tài
Hoạt động 2: Trao đổi về nội dung câu
chuyện.
- Giáo viên nói với HS: Theo cách kể
này, HS nêu đặc điểm của người anh
hùng, lấy ví dụ minh hoạ.
-Giáo viên tính điểm
4 Củng cố - dặn dò: Giáo viên nhận xét
tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại Chuẩn
bị: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham
gia
Nhận xét tiết học
-Lắng nghe
1 HS đọc đề bài
- 1 HS đọc thành tiếng toàn bộ phần Đề bài và Gợi ý 1
- Cả lớp đọc thầm lại
- HS nêu tên câu chuyện đã chọn
(chuyện kể về một nhân vật nữ của Việt
Nam hoặc của thế giới, truyện em đã đọc, hoặc đã nghe từ người khác).
-1 HS đọc Gợi ý 2, đọc cả M: (kể theo
cách giới thiệu chân dung nhân vật nữ anh hùng La Thị Tám
- 1 HS đọc Gợi ý 3, 4
- 2, 3 HS khá, giỏi làm mẫu – giới thiệu trước lớp câu chuyện em chọn kể (nêu tên câu chuyện, tên nhân vật), kể diễn biến của chuyện bằng 1, 2 câu)
- HS làm việc theo nhóm: từng HS kể câu chuyện của mình, sau đó trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Đại diện các nhóm thi kể trước lớp
- Kết thúc chuyện, mỗi em đều nói về ý nghĩa chuyện, điều các em hiểu ra nhờ câu chuyện
- Cả lớp nhận xét
- Cả lớp bình chọn người kể chuyện hay nhất, hiểu chuyện nhất
………
Tập Làm Văn ( Ti ết 59 ) : ÔN TẬP VỀ TẢ CON VẬT
I Mục tiêu:
- Hs củng cố hiểu biết về văn tả con vật qua bài “Chim hoạ mi hót”.
- Rèn kĩ năng tự viết đoạn văn ngắn tả hình dáng hoặc hoạt động
- Giáo dục HS yêu thích con vật xung quanh, say mê sáng tạo
II Chuẩn bị: + GV: Giấy kiểm tra hoặc vở Tranh vẽ hoặc ảnh chụp một số con vật.
III Các hoạt động dạy và học:
Trang 530’
3’
1/ Bài cũ : - GV nhận xét
2/ Bài mới : Giới thiệu – ghi đầu bài.
• Hoạt động 1 : Ôn tập
+ Bài 1 :
- GV dán dàn bài chung tả con vật và yêu cầu HS nhắc lại
+ Bài văn miêu tả con vật gồm mấy phần ?
+ Phần mở bài nêu vấn đề gì ? Thân bài ? Kết bài ?
1.Mở bài : Giới thiệu con vật sẽ tả
2.Thân bài : - Tả hình dáng
- Tả thói quen SH và một vài h động chính của con vật
3.Kết bài : Nêu cảm nghĩ đối với con vật
- GV dán bảng lời giải đúng
Ý a ) Bài văn gồm có mấy đoạn? Nội dung chính của mỗi
đoạn là gì ?
Câu a : Bài văn gồm 3 đoạn :
Đoạn 1 (câu đầu)- (MB tự nhiên): G/thiệu sự xuất hiện
của chim hoạ mi vào các buổi chiều
Đoạn 2 (tiếp theo cỏ cây ) : Tả tiếng hót đặc biệt
của hoạ mi vào buổi chiều
Đoạn 3 ( tiếp theo …đêm dày ) : Tả cách ngủ rất đặc
biệt của chim hoạ mi
Đoạn 4 : Phần còn lại – Kết bài : Tả cách hót chào
nắng sớm rất đặc biệt của hoạ mi
Không mở rộng
Ý b ) Tác giả qs chim hoạ mi hót bằng những g quan nào ?
Ýc) Em thích những chi tiết và h ảnh s.sánh nào ? Vì sao ?
• Hoạt động 2 : HS làm bài
+ Bài 2 : - GV lưu ý :
+ Viết đoạn văn tả hdáng hoặc đoạn tả hđộng của con vật
+ Chú ý sử dụng các những từ ngữ gợi tả và hình ảnh so
sánh để bài làm thêm sinh động
- GV nhận xét và chọn những đoạn văn hay, sinh động
3/ Củng cố - dặn dò: GV nhận xét bài viết của HS và nhắc
nhở các em viết chưa đạt yêu cầu
Nhận xét tiết học
- HS nối tiếp nhau đọc nội dung BT1
- HS đọc lại dàn bài chung
- 1 HS đọc bài “Chim hoạ
mi hót”
- HS trao đổi theo nhóm đôi theo yêu cầu SGK
- HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp theo dõi và bổ sung
- HS viết bài
- HS trình bày đoạn văn vừa viết
- Cả lớp theo dõi
Thứ ba ngày 8 tháng 4 năm 2014 Chính tả ( Tiết 30 ): CÔ GÁI CỦA TƯƠNG LAI ( nghe viết )
ÔN TẬP VỀ QUY TẮC VIẾT HOA
I Mục tiêu:
- Khắc sâu, củng cố quy tắc viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, biết một số huân chương của nước ta
- Làm đúng các bài tập chính tả viết hoa các chữ trong những cụm từ chỉ danh hiệu, huân
chương, viết đúng trình bày đúng bài chính tả “Cô gái của tương lai.”
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở
Trang 6II Chuẩn bị: + GV: Bảng phụ, SGK + HS: Vở, SGK.
III Các hoạt động dạy và học:
1/ Bài cũ: 1 HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên
huân chương, danh hiệu, giải thưởng
HS sửa bài tập 2, 3
- Giáo viên nhận xét.
2/ Bài mới: Giới thiệu – ghi đầu bài.
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe – viết.
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả ở SGK
- Nội dung đoạn văn nói gì?
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ
phâïn ngắn trong câu cho HS viết
- Giáo viên đọc lại toàn bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài.
• Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu đọc đề
- Giáo viên gợi ý: Những cụm từ in nghiêng
trong đoạn văn chưa viết đúng quy tắc chính
tả, nhiệm vụ của các em nói rõ những chữ
nào cần viết hoa trong mỗi cụm từ đó và
giải thích lí do vì sao phải viết hoa.
- Giáo viên nhận xét, chốt
• Bài 3:
- Giáo viên hướng dẫn HS xem các huân
chương trong SGK dựa vào đó làm bài
- Giáo viên nhận xét, chốt
Hoạt động 3: Trò chơi.
- Thi đua: Ai nhanh hơn?
- Đề bài: Giáo viên phát cho mỗi HS 1 thẻ
từ có ghi tên các huân chương, danh hiệu,
giải thưởng.
3/
Củng cố - dặn dò :
-Chuẩn bị: “Ôn tập quy tắc viết hoa (tt)”.
- Nhận xét tiết học
-1 hs -1 hs
-HS nghe
- Giới thiệu Lan Anh là 1 bạn gái giỏi giang, thông minh, được xem là 1 mẫu người của tương lai
- 1 HS đọc bài ở SGK
- HS viết bài
- HS soát lỗi theo từng cặp
Hoạt động nhóm đôi
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Lớp nhận xét
- HS tìm chỗ sai, chữa lại, đính bảng lớp
………
Toán ( Tiết 147 ): ÔN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH
I Mục tiêu:
- Sau khi học cần nắm: Quan hệ giữa mét khối, đề xi mét khối, xăng ti mét khối
- Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân
- Chuyển đổi số đo thể tích
- Yêu thích môn học
II Chuẩn bị: + GV: Bảng đơn vị đo thể tích, thẻ từ.
+ HS: Bảng con, Vở bài tập toán
III Các hoạt động dạy và học:
Trang 7TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
2/ Bài mới: Giới thiệu – ghi đầu bài.
Hoạt động 1: Quan hệ giữa m 3 , dm 3 , cm 3
• Bài 1:
- Kể tên các đơn vị đo thể tích
- Giáo viên chốt:
+ m3, dm3, cm3 là đơn vị đo thể tích
+ Mỗi đơn vị đo thể tích liền nhau hơn kém nhau
1000 lần
Hoạt động 2: Viết số đo thể tích dưới dạng thập
phân.
•Bài 2:
+ Lưu ý đổi các đơn vị thể tích từ lớn ra nhỏ
+ Nhấn mạnh cách đổi từ lớn ra bé
•Bài 3 : Tương tự bài 2.
-Nhận xét và chốt lại: Các đơn vị đo thể tích liền
kề nhau gấp hoặc kém nhau 1000 lần vì thế mỗi
hàng đơn vị đo thể tích ứng với 3 chữ số.
-Thu vở chấm và nhận xét
3/ Củng cố - dặn dò:
- Củng cố bài , nhận xét tiết học
-Về nhà ôn bài , chữa bài sai
- Chuẩn bị: Ôn tập về số đo thời gian
-2 hs nêu bảng đơn vị đo diện tích
-Đọc đề bài
- Thực hiện
- Sửa bài
- Đọc xuôi, đọc ngược
- Nhắc lại mối quan hệ
Đọc đề bài
- Thực hiện theo cá nhân
- Biết các thành ngữ, tục ngữ nói về nam và nữ, về quan niệm bình đẳng nam nữ Xác định được thái độ đứng đắn: không coi thường phụ nữ
- Tôn trọng giới tính của bạn, không phân biệt giới tính
II Chuẩn bị: + GV: Giấy trắng khổ A4 đủ để phát cho từng HS làm BT1 b, c (viết những phẩm
chất em thích ở 1 bạn nam, 1 bạn nữ, giải thích nghĩa của từ)
+ HS: Từ điển HS (nếu có)
III Các hoạt động dạy và học:
4’
1’
23’
1/ Bài cũ:
- Kiểm tra 2 HS làm lại các BT2, 3 của tiết Ôn tập
về dấu câu.
2/ Bài mới: Giới thiệu Mở rộng, làm giàu vốn từ
gắn với chủ điểm Nam và Nữ – ghi đầu bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập.
-2 hs
Trang 82’
• Bài 1 :
- Tổ chức cho HS cả lớp trao đổi, thảo luận, tranh
luận, phát biểu ý kiến lần lượt theo từng câu hỏi
• Bài 2:
Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng
• Bài 3:
- Giáo viên : Để tìm được những thành ngữ, tục ngữ
đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với nhau, trước hết phải
hiểu nghĩa từng câu.
- Nhận xét nhanh, chốt lại
- Nhắc HS chú ý nói rõ các câu đó đồng nghĩa
hoặc trái nghĩa với nhau như thế nào
- Yêu cầu HS phát biểu, tranh luận
chốt lại: đấy là 1 q.niệm hết sức vô lí, sai trái.
Hoạt động 2:
- Giáo viên mời 1 số HS đọc thuộc lòng các câu
thành ngữ, tục ngữ
3/
Củng cố - dặn dò :
-Học thuộc các câu thành ngữ, tuc ngữ, viết lại các
câu đó vào vở
- Chuẩn bị: “Ôn tập về dấu câu: Dấu phẩy”.
- Nhận xét tiết học
HS đọc toàn văn yêu cầu của bài
- Lớp đọc thầm, suy nghĩ, làm việc cá nhân
- Có thể sử dụng từ điển để giải nghĩa (nếu có)
-HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm lại truyện “Một
vụ đắm tàu”, suy nghĩ, trả lời câu
hỏi
- HS phát biểu ý kiến
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm lại từng câu
- HS nói cách hiểu từng câu tục ngữ
- Đã hiểu từng câu thành ngữ, tục ngữ, các em làm việc cá nhân để tìm những câu đồng nghĩa, những câu trái nghĩa với nhau
- HS phát biểu ý kiến
- Nhận xét, chốt lại
- HS phát biểu ý kiến
- HS đọc luân phiên 2 dãy
………
Lịch sử ( Tiết 30 ):
XÂY DỰNG NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN HÒA BÌNH.
I.Mục tiêu: Sau bài học HS biết được:
- Việc xây Nhà máy thủy điện Hòa Bình nhằm đáp ứng yêu cầu của cách mạng lúc đó
- Nhà máy thủy điện Hòa Bình là kết quả của sự lao động sáng tạo, quên mình của cán bộ, công nhânhai nước Việt - Xô
- Nhà máy thủy điện Hòa Bình là một trong những thành tựu nổi bật của công cuộc xây dựng XHCN ở nước ta trong 20 năm sau khi đất nước thống nhất
II.Chuẩn bị: - Ảnh tư liệu về Nhà máy thủy điện Hòa Bình.
- Bản đồ hành chính Việt Nam
III.Các hoạt động dạy và học:
4’
1’
1.Ổn định:
2.Bài cũ: + Hãy thuật lại sự kiện lịch sử diễn ra
vào ngày 25/4/1976 ở nước ta
+ Quốc hội khóa VI đã có những quyết định
trọng đại gì?
3.Bài mới:Giới thiệu bài: Sau năm 1975 cả
nước cùng bước vào công cuộc xây dựng XHCN
Trong quá trình đó, mọi hoạt động sản xuất và
đời sống rất cần điện Một trong những công
trình vĩ đại kéo dài 15 năm là công trình XD
Nhà máy thủy điện Hòa Bình
-2 hs
Trang 9- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc SGK
và tả lại không khí xây dựng khẩn trương trên
công trường:
+ Nhà máy thủy điện Hòa Bình được xây dựng
năm nào ? Ở đâu ? Trong thời gian bao lâu ?
+ Trên công trường xây dựng Nhà máy thủy
điện Hòa Bình , công nhân VN và chuyên gia
Liên Xô đã làm việc với t thần như thế nào ?
- Cho HS thảo luận theo nhóm bàn
=> GV chốt: Sự hi sinh tuổi thanh xuân, cống
hiến sức trẻ và tài năng cho đát nước của hàng
nghìn cán bộ công nhân hai nước, trong đó có
168 người đã hi sinh vì dòng điện mà chúng ta
đang dùng hôm nay Ngày nay, đến thăm Nhà
máy thủy điện Hòa Bình, chúng ta sẽ thấy đài
tưởng niệm, tưởng nhớ đến 168 người, trong đó
có 11 công nhân Liên Xô, đã hi sinh trên công
trường xây dựng.
HĐ2: Những đóng góp của Nhà máy thủy điện
Hòa Bình đối với đất nước ta
- GV treo bản đồ, HS q sát thảo luận theo các ý:
+ Nhà máy thủy điện Hòa Bình hạn chế được
những thiệt hại về thiên tai nào?
+ Nhà máy thủy điện Hòa Bình cung cấp, phục
vụ gì cho sản xuất và đời sống ?
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm để
tìm hiểu những những đóng góp của Nhà máy
thủy điện Hòa Bình đối với đất nước ta
- GV gọi HS trình bày kết quả thảo luận
=> GV Chốt: Nhà máy thủy điện Hòa Bình là
thành tựu nổi bật trong 20 năm, sau khi thống
nhất đất nước.
4.Củng cố-dặn dò:
- H: Nêu một số Nhà máy thủy điện lớn của đất
nước đã và đang xây dựng
(Sơn La Y-a-li, Buôn Cuôp, Thác Bà, …)
- GV cho HS biết thêm một số thông tin về vai
trò của Nhà máy thủy điện Hòa Bình ( SGV )
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- HS đọc SGK và tự rút ra câu trả lời
- 2HS lần lượt trình bày trước lớp, HS cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến
+ 6/11/ 1979, tại tỉnh Hòa Bình, trong
15 năm lao động xây dựng vất vả+Vật chất thiếu thốn…., song tinh thần chịu khó, chịu khổ, hăng say lao động …
- HS làm việc theo nhóm, cùng đọc SGK và rút ra kết kuận
- HS nghe câu hỏi của GV, trao đổi với nhau và nêu ý kiến, các HS khác theo dõi và bổ sung ý kiến
+Làm hồ, ngăn đập …góp phần chống lũ lụt cho đồng bằng Bắc Bộ
+Cung cấp điện
+HS kẻ theo sự hiểu biết của mình
………
BU
ỔI CHIỀU
Trang 10Rèn Tiếng Việt ( Rèn Từ và câu ) : ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
I/Mục tiêu :
-Giúp hs ôn tập củng cố về các dấu câu đã học
-HS biết đặt câu và điền đúng dấu câu theo từng kiểu câu đã học
II/Các hoạt động dạy – học chủ yếu :
1/ Giới thiệu bài :
-Nêu mục tiêu bài học
2/Hướng dẫn ôn tập củng cố:
*Ôn tập về các dấu câu:
-Nêu các dấu câu em đã học
-Tác dụng của từng dấu câu
*Y/c HS viết một đoạn văn tả cảnh trường em
trong đó có sử dụng một số dấu câu đã học
-Nhận xét
-Thu vở chấm bài
3/Củng cố, dặn dò:
-Củng cố bài , nhận xét tiết học, tuyên dương
những hs làm bài tốt
-Dặn hs về chữa bài và ôn bài tiết sau
-Lắng nghe
-HS nêu : Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than, hai chấm, dấu phẩy, ngoặc đơn, ngoặc kép
-HS làm bài vào vở-Một số HS đọc đoạn văn vừa viết-Lớp nhận xét
………
Kỹ thuật ( Tiết 30 ) : LẮP RƠ BỐT
I.Mục tiêu:
HS cần phải:
- Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp rơ bốt
- Lắp được rơ bốt đúng quy trình, đúng kĩ thuật
- Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp, tháo các chi tiết và đảm bảo an toàn trong khi thực hành
II.Chuẩn bị : - Mẫu rơ bốt đã lắp sẵn.
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III.Hoạt động dạy và học
Trang 11TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1/Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
2/Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề.
Hoạt động 1 : Quan sát, nhận xét mẫu
- Yêu cầu HS nêu tác dụng của rơ bốt trong
thực tế
- Cho HS quan sát mẫu máy bay trực thăng đã
lắp sẵn
H: Để lắp được rơ bốt, theo em cần mấy bộ
phận? Hãy kể tên các bộ phận đó ?
Hoạt động 2 : Hướng dẫn thao tác kĩ thuật.
a) Chọn các chi tiết
- GV yêu cầu HS chọn đúng, đủ loại chi tiết
- Yêu cầu HS quan sát SGK
H: Để lắp thân, em phải chọn chi tiết nào?
- GV tiến hành lắp mẫu
- Yêu cầu HS lắp – GV quan sát uốn nắn
* Lắp tay, đầu, chân
- Yêu cầu HS quan sát H.3/SGK
H: Hãy nêu các bước lắp
- Gọi 1 HS lên lắp
- GV nhận xét bổ sung
* HS thực hành
– GV quan sát uốn nắn
- Kiểm tra hoạt động của rơ bốt
d) HD tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào hộp
- Ttháo từng bộ phận rồi tháo rời từng chi tiết
- Tháo xong xếp gọn các chi tiết vào hộp theo
quy định
4/
Củng cố dặn dò : - GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà thực hành
- Cả lớp quan sát
- HS thực hành cá nhân
- HS quan sát
- HS nêu
- Cả lớp lắp theo
- 1 HS lên chọn, cả lớp chọn theo
- HS quan sát lắp theo
- 1 HS lắp – lớp làm theo
- 2 HS lên thực hiện
- HS quan sát làm theo
- HS thực hành
- 1 HS lên chọn, cả lớp chọn theo
- HS quan sát lắp theo
- 1 HS lắp – lớp làm theo
- HS quan sát làm theo nhóm bàn
…
GDNGLL ( Tiết 29 ) :ATGT:
BÀI 4 : NGUYÊN NHÂN GÂY TAI NẠN GIAO THÔNG
I/Mục tiêu :
-Giúp hs tìm hiểu được các nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông
-HS biết phòng tránh các tai nạn giao thông có thể xảy ra, có ý thức tham gia giao thông đúng luật giao thông đường bộ, giao thông đường thủy
II/Các hoạt động dạy – học chủ yếu :
1’ 1/Giới thiệu bài :
Trang 1212’
2’
-Nêu mục tiêu bài học
2/Hướng dẫn tìm hiểu bài :
-Em hãy nêu các nguyên nhân có thể dẫn đến tai
nạn giao thông trên các loại hình giao thông
GV chốt ý :
+Do con người: Tham gia giao thông không tập
trung chú ý Không hiểu hoặc khong chấp hành
luật giao thông
+Do phương tiện: Không đảm bảo an toàn ( phanh
không tốt, thiếu đèn chiếu sáng, đèn phản quang…
+Do đường : Đường gồ ghề, quanh co, không có
đèn tín hiệu, đèn chiếu sáng, không có biển báo…
Có nhiều chỗ đường sắt giao nhau với đường bộ,
dường hẹp có nhiều xe qua lại…
+Do thời tiết: Mưa bão làm đường trơn, sạt lở,
sương mù che khuất tầm nhìn…
*Cách phòng tránh tai nạn ?
GV Chốt ý :
+Luôn tập trung chú ý khi đi đường, chấp hành
dúng Luật giao thông, Kiểm tra điều kiện an toàn
của các phương tiện khi tham gia giao thông
3/Củng cố, dặn dò :
-Củng cố bài
-Nhận xét tiết học
-Dặn hs thực hiện tốt ATGT, chấp hành đúng Luật
giao thông để phòng tránh tai nạn giao thông
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài
- Biết đọc bài văn với giọng tả, thể hiện cảm xúc ca ngợi, tự hào về chiếc áo dài – biểu tượng cho ý phục truyền thống của dân tộc Việt Nam
- Đọc lưu loát bài văn.
- Cảm nhận vẻ đẹp duyên dáng, mềm mại, thanh thoát của phụ nữ Việt Nam trong chiếc áo dài
II Chuẩn bị: + GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
Ảnh một số thiếu nữ Việt Nam Một chiệc áo cánh (nếu có)
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc diễn cảm
+ HS: Tranh ảnh sưu tầm, xem trước bài
III Các hoạt động dạy và học:
4’
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Giáo viên kiểm tra 2 HS đọc lại
bài “Thuần phục sư tử”, trả lời câu hỏi sau
bài đọc
-3 hs đọc và trả lời câu hỏi trong bài