1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 5 chuẩn tuần 25

46 380 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 342 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phong cảnh đền Hùng Kiểm tra Em tìm hiểu về Liên Hợp Quốc Tiết 1 Sấm sét đêm giao thừa Thứ 3 07.03 L.từ và câu Toán Khoa học Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ Bảng đơn vị

Trang 1

Phong cảnh đền Hùng Kiểm tra

Em tìm hiểu về Liên Hợp Quốc (Tiết 1) Sấm sét đêm giao thừa

Thứ 3

07.03

L.từ và câu

Toán Khoa học

Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ Bảng đơn vị đo thời gian

Ôn tập : vật chất và năng lượng

Thứ 4

08.03

Tập đọc Toán Làm văn

Địa lí

Cửa sông Cộng số đo thời gian Tả đồ vật ( Kiểm tra viết) Châu Mĩ

Thứ 5

09.03

Chính tả

Toán Kể chuyện

Ôn tập về quy tắc viết hoa (tên người, tên địa lý nước ngoài)

Trừ số đo thời gian

Làm văn

Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ

Luyện tập Ôn tập: vật chất và năng lượng (tt) Tập viết đoạn đối thoại

Tuần 25

Trang 2

Tiết 25 : ĐỊA LÍ

CHÂU MĨ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Có một số biểu tượng về thiên nhiên của châu Mĩ và nhận biết

chúng thuộc khu vực nào của châu Mĩ (Bắc Mĩ, Trung Mĩ hay Nam Mĩ)

- Nắm một số đặc điểm về vị trí địa lí, tự nhiên của châu Mĩ

2 Kĩ năng: - Xác định trên quả địa cầu hoăc trên bản đồø thế giới vị trí, giới hạn

của châu Mĩ

- Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi và đồng bằng lớn ở châu

Mĩ trên bản đố (lược đồ)

3 Thái độ: - Yêu thích học tập bộ môn

II Chuẩn bị:

+ GV: - Các hình của bài trong SGK Quả địa cầu hoặc bản đồ thế giới

- Bản đồ tự nhiên châu Mĩ Tranh ảnh hoặc bài viết về rừng A-ma-dôn

+ HS: SGK

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: “Châu Phi” (tt).

- Nhận xét, đánh giá

3 Giới thiệu bài mới:

“Châu Mĩ”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Vị trí địa lí và giới

hạn

Phương pháp: Thảo luận nhóm, quan

sát, thực hành

- Giáo viên giới thiệu trên quả địa cầu

về sự phân chia hai bán cầu Đông, Tây

- Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh

hoàn thiện câu trả lời

* Kết luận: Châu Mĩ là châu lục duy

nhất nằm ở bán cầu Tây, bao gồm : Bắc

Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ Châu Mĩ có

diện tích đứng thứ hai trong các châu

lục trên thế giới

Hoạt động 2: Đặc điểm tự nhiên

Phương pháp: Thảo luận nhóm, quan

sát, thực hành

+ Hát

- Đọc ghi nhớ

Hoạt động nhóm, lớp

- Học sinh quan sát quả địa cầu vàtrả lời các câu hỏi ở mục 1 trongSGK

- Đại diện các nhóm học sinh trảlời câu hỏi

- Học sinh khác bổ sung

Hoạt động nhóm, lớp

Trang 3

hoàn thiện phần trình bày

- Giáo viên tổ chức cho học sinh giới

thiệu bằng tranh ảnh hoặc bằng lời về

vùng rừng A-ma-dôn

* Kết luận: Địa hình châu Mĩ thay đổi

từ tây sang đông : Dọc bờ biển phía tây

là 2 dãy núi cao và đồ sộ Coóc-đi-e và

An-đét ; ở giữa là những đồng bắng

lớn : đồng bằng Trung tâm và đồng

bằng A-ma-dôn ; phía đông là các núi

thấp và cao nguyên : A-pa-lát và

Bra-xin

Hoạt động 3 : Củng cố

- Châu Mĩ có những đới khí hậu nào ?

- Tại sao châu Mĩ có nhiều đới khí

hậu ?

- Nêu tác dụng của rừng rậm A-ma-dôn

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị: “Châu Mĩ (tt)”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh trong nhóm quan sáthình 1, hình 2, đọc SGK rồi thảoluận nhóm theo các câu hỏi gợi ýsau:

- Quan sát hình 2, rồi tìm trên hình

1 các chữ a, b, c, d, đ, e, và chobiết các ảnh đó được chụp ở Bắc

Mĩ, Trung Mĩ hay Nam Mĩ

- Nhận xét về địa hình châu Mĩ

- Nêu tên và chỉ trên lược đồ hình

- Học sinh khác bổ sung

- Học sinh chỉ trên bản đồ tự nhiênchâu Mĩ vị trí những dãy núi, đồngbằng và sông lớn ở châu Mĩ

Hoạt động lớp

- HS nêu

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

* * *RÚT KINH NGHIỆM

Trang 4

Trang 5

Tiết 25 : ĐẠO ĐỨC

EM TÌM HIỂU VỀ LIÊN HỢP QUỐC (Tiết 1)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh có hiểu biết ban đầu về tổ chức Liên Hợp Quôc

và quan hệ của nước ta với tổ chức quốc tế này

2 Kĩ năng: - Biết hợp tác với các nhân viên Liên Hợp Quốc đang làm

việc tại địa phương em

3 Thái độ: - Có thái độ tôn trọng các cơ quan Liên Hợp Quốc đang

làm việc tại địa phương và ở nước ta

II Chuẩn bị:

- GV: Tranh, ảnh băng hình, bài bao1 về hoạt động của Liên HợpQuốc và các cơ quan Liên Hợp Quốc ở địa phương và ở VN

- HS:

III Các hoạt động:

- Chiến tranh gây ra hậu quả gì?

- Để mọi người đều được sống

trong hoà bình, trẻ em có thể làm

gì?

3 Giới thiệu bài mới: Tôn trọng tổ

chức Liên Hợp Quốc (tiết 1)

4 Phát triển các hoạt động:

( Hoạt động 1: Phân tích thông

tin

Mục tiêu: Giúp học sinh có những

hiểu biết cơ bản nhất về Liên Hợp

Quốc và quan hệ của VN với tổ

chức này

Phương pháp: Trực quan, đàm

thoại, thảo luận

- Yêu cầu học sinh đọc các thông

tin trang 40, 41 và hỏi:

- Ngoài những thông tin trong

SGK, em nào còn biết gì về tổ chức

LHQ?

- Giới thiệu thêm với học sinh một

số tranh, ảnh, băng hình về các

- Hát

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

Hoạt động lớp, nhóm đôi

- Học sinh nêu

Trang 6

2’

1’

hoạt động của LHQ ở các nước, ở

VN và ở địa phương

( Kết luận:

+ LHQ là tổ chức quốc tế lớn nhất

hiện nay

+ Từ khi thành lập, LHQ đã có

nhiều hoạt động vì hoà bình, công

lí và tiến bộ xã hội

+ VN là một thành viên của LHQ

( Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ (BT

1/ SGK)

Mục tiêu: Học sinh có thái độ và

suy nghĩ đúng về tổ chức LHQ

Phương pháp: Thảo luận, thuyết

trình

- Chia nhóm giao nhiệm vụ cho

các nhóm thảo luận các ý kiến

trong BT1/ SGK

( Kết luận: Các ý kiến đúng: c, d

Các ý kiến sai: a, b, đ

( Hoạt động 3: Củng cố

- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ

SGK

5 Tổng kết - dặn dò:

- Tìm hiểu về tên của 1 số cơ quan

LHQ ở VN, về hoạt động của các

cơ quan LHQ ở VN và ở địa

phương em

- Tôn trọng và hợp tác với các

nhân viên LHQ đang làm việc tại

địa phương em

- Chuẩn bị: Tiết 2

- Nhận xét tiết học

- Thảo luận 2 câu hỏi trang 42

Hoạt động nhóm bốn

- Thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày (mỗi nhóm trình bày 1 ý kiến)

- Các nhóm khác nhận xét, bổsung

- Học sinh nêu

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 7

* * *RUÙT KINH NGHIEÄM

Trang 8

Tiết 25 : LỊCH SỬ

LỄ KÍ HIỆP ĐỊNH PA-RI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh biết:

- Sau những thất bại nặng nề ở hai miền Nam, Bắc, ngày27/ 1/ 1973, Mĩ buộc phải kí hiệp định Pa-ri

- Những điều khoản quan trọng nhất của Hiệp định

2 Kĩ năng: - Học sinh kể lại được diễn biến lễ kí kết Hiệp định Pa-ri

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tinh thần bất khuất, chống giặc ngoại

xâm của dân tộc

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh ảnh, tự liệu, bản đồ nước Pháp hay thế giới

+ HS: SGK

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: Chiến thắng “Điện Biên

Phủ trên không”

- Nêu diễn biến chiến thắng Điện

Biên Phủ trên không?

- Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến

thắng Điện Biên Phủ trên không?

( Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới:

“Lễ kí hiệp định Pa-ri.”

4 Phát triển các hoạt động:

( Hoạt động 1: Nguyên nhân Mĩ

kí hiệp định Pa-ri

Mục tiêu: Học sinh nắm nguyên

nhân Mĩ kí Hiệp định Pa-ri?

Phương pháp: Hỏi đáp, thảo luận

- Giáo viên nêu câu hỏi: Tại sao

Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri?

- GV tổ chức cho học sinh đọc

SGK và thảo luận nội dung sau:

+ Hiệp định Pa-ri kéo dài bao lâu?

+ Tại sao vào thời điểm sau năm

- Hát

- 2 học sinh trả lời

Hoạt động nhóm, lớp

- Học sinh thảo luận nhóm đôi

- 1 vài nhóm trình bày, nhóm khácnhận xét bổ sung

Trang 9

5’

1972, Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri?

( Giáo viên nhận xét, chốt

- Ngày 27 tháng 1 năm 1973, tại

Pa-ri đã diễn ra lễ kí “Hiệp định về

việc chấm dứt chiến tranh và lập

lại hoà bình ở VN”

- Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân

khỏi VN

( Hoạt động 2: Lễ kí kết hiệp

định Pa-ri

Mục tiêu: Học sinh thuật lại diễn

biến lễ kí kết Hiệp định và nội

dung Hiệp định

Phương pháp: Đàm thoại, thảo

luận

- Giáo viên cho học sinh đọc SGK

đoạn “Ngày 27/ 1/ 1973 trên thế

giới”

- Tổ chức cho học sinh thảo luận 2

nội dung sau:

+ Thuật lại diễn biến lễ kí kết

+ Nêu nội dung chủ yếu của hiệp

định Pa-ri

( Giáo viên nhận xét + chốt

- Ngày 27/ 1/ 1973, tại đường phố

Clê-be (Pa-ri), trong không khí

nghiêm trang và được trang hoàng

lộng lẫy, lễ kí kết hiệp định đã

diễn ra với các điều khoảng buộc

Mĩ phải chấm dứt chiến tranh ở

VN

( Hoạt động 3: Ý nghĩa lịch sử

của hiệp định Pa-ri

Mục tiêu: Học sinh nắm ý nghĩa

lịch sữ của hiệp đỉnh Pa-ri

Phương pháp: Hỏi đáp

- Hiệp định Pa-ri về VN có ý nghĩa

lịch sử như thế nào?

Hoạt động nhóm, lớp

- Học sinh thảo luận nhóm 4

+ Gạch bằng bút chì dưới các ýchính

- 1 vài nhóm phát biểu ( nhómkhác bổ sung (nếu có)

Hoạt động lớp

- Học sinh đọc SGK và trả lời.( Hiệp định Pa-ri đã đánh dấu 1giai đoạn mới của CMVN Đế quốc

Mĩ buộc phải thừa nhận sự thất bạitrong chiến tranh VN

Trang 10

1’

( Hoạt động 4: Củng cố

- Hiệp định Pa-ri diễn ra vào thời

gian nào?

- Nội dung chủ yếu của hiệp định?

( Giáo viên nhận xét

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị: “Tiến vào Dinh Độc

Lập”

- Nhận xét tiết học

- Đánh dấu 1 thắng lợi lịch sửmang tính chiến lược: Chúng ta đã

“Đánh cho Mĩ cút”, “Đánh choNguỵ nhào”, giải phóng hoàn toànmiền Nam, hoàn thành thống nhấtđất nước

Hoạt động lớp

- 2 học sinh trả lời

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

* * *RÚT KINH NGHIỆM

Trang 11

Tiết 49 : TẬP ĐỌC

PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các từ ngữ khó phát âm

2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn với với nhịp điệu chậm rãi,

giọng trầm, tha thiết, nhấn giọng từ ngữ miêu tả vẻ đẹp uynghiêm của đền Hùng; vẻ hùng vĩ của cảnh vật thiênnhiên

- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài; các từ ngữ, câu, đoạntrong bài, hiểu ý chính của bài

3 Thái độ: - Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất tổ

đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi conngười trước cội nguồn dân tộc

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh hoa chủ điểm, về bài đọc, tranh ảnh về đền Hùng.Bảng phụ viết sẵn đoạn văn

+ HS: Tranh ảnh sưu tầm, SGK

III Các hoạt động:

1’

4’ 1 Khởi động: 2 Bài cũ: “Hộp thư mật.”

- Giáo viên gọi học sinh đọc bài

- Hát

- Học sinh lắng nghe

Trang 12

30’

6’

15’

và trả lời câu hỏi:

+ Tìm chi tiết chứng tỏ người liên

lạc trong hộp thư mật rất khéo

léo?

+ Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo

của chú Hai Long?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

“Phong cảnh đền Hùng.”

4 Phát triển các hoạt động:

( Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

đọc đúng từ ngữ khó, dễ lẫn mà

học sinh đọc chưa chính xác

VD: Chót vót, dập dờn, uy nghiêm

vòi vọi, sừng sững, ngã ba Hạc …

- Yêu cầu học sinh đọc các từ ngữ

trong sách để chú giải

- Giáo viên giúp học sinh hiểu

các từ này

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn

bài với nhịp điệu chậm rãi, giọng

trầm, tha thiết, nhấn giọng các từ

ngữ miêu tả (như yêu cầu)

( Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Phương pháp: Thảo luận

- Giáo viên tổ chức cho học sinh

trao đổi thảo luận, tìm hiểu bài

dựa theo các câu hỏi ở SGK

- Bài văn viết về cảnh vật gì? Ở

nơi nào?

- Học sinh trả lời

Hoạt động lớp, cá nhân

- Học sinh đọc toàn bài, cả lớp đọcthầm

- Học sinh luyện đọc các từ ngữkhó

- Nhiều học sinh đọc thành tiếng(mỗi lần xuống dòng là một)

- 1 học sinh đọc – cả lớp đọcthầm Các em nêu thêm từ ngữchưa (nếu có)

Hoạt động nhóm, lớp

- Học sinh phát biểu

Dự kiến: Bài văn viết về cảnh đềnHùng, cảnh thiên nhiên vùng núiNghĩa, huyện Lâm Thao, tỉnh PhúThọ, thờ các vị vua Hùng, tổ tiêndân tộc

Trang 13

- Hãy kể những điều em biết về

các vua Hùng?

( Giáo viên bổ sung: Theo truyền

thuyết, Lạc Long Quân phong cho

con trai trưởng làm vua nước Văn

Lang, xưng là Hùng Vương, đóng

đô ở thành Phong Châu Hùng

Vương truyền được 18 đời, trị vì

2621 năm

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc

thầm đoạn 2 – 3, trả lời câu hỏi

- Những cảnh vật nào ở đền

Hùng gợi nhớ về truyền thuyết sự

nghiệp dựng nước của dân tộc

Tên của các truyền thuyết đó là

gì?

- Giáo viên bổ sung:

( Đền Hạ gợi nhớ sự tích trăm

trứng

( Ngã Ba Hạc ( sự tích Sơn Tinh

– Thuỷ Tinh

( Đền Trung ( nơi thờ Tổ Hùng

Vương ( sự tích Bánh chưng bánh

giầy

( Mỗi con núi, con suối, dòng

sông mái đền ở vùng đất Tổ đều

gợi nhớ về những ngày xa xưa, cội

nguồn của dân tộc Việt Nam

- Giáo viên gọi học sinh đọc câu

ca dao về sự kiện ghi nhớ ngày

Các vua Hùng là những người đầutiên lập nước Văn Lang, cách đâyhơn 1000 năm

- Học sinh đọc thầm đoạn 2 – 3,trả lời câu hỏi

Dự kiến: Cảnh núi Ba Vì ( truyềnthuyết Sơn Tinh – Thuỷ Tinh: sựnghiệp dựng nước

Núi Sóc Sơn ( truyền thuyếtThánh Giống: chống giặc ngoạixâm

Hình ảnh nước mốc đá thế( truyền thuyết An Dương Vương: sựnghiệp dựng nước và giữ nước củadân tộc Giếng Ngọc ( truyền thuyếtChữ Đồng Tử và Tiên Dung: sựnghiệp xây dựng đất nước của dântộc

- 1 học sinh đọc:

“Dù ai đi ngược về xuôi

Trang 14

4’

1’

giỗ tổ Hùng Vương? Em hiểu câu

ca dao ấy như thế nào?

( Giáo viên chốt: Theo truyền

thuyết vua Hùng Vương thứ sáu đã

hoá thân bên gốc cây kim giao

trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh vào ngày

11/3 âm lịch ( người Việt lấy ngày

mùng mười tháng ba làm ngày giỗ

Tổ

Câu ca dao còn có nội dung

khuyên răn, nhắc nhở mọi người

dân Việt hướng về cội nguồn,

đoàn kết cùng nhau chia sẻ, ngọt

bùi

- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo

luận trong nhóm để tìm hiểu ý

nghĩa của câu thơ

- Gạch dưới từ ngữ miêu tả cảnh

đẹp thiên nhiên nơi đền Hùng?

( Hoạt động 3: Rèn đọc diễn

cảm

Phương pháp: Đàm thoại, giảng

giải

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

xác lập kĩ thuật đọc diễn cảm bài

văn

VD: Đền Thượng/ nằm chót vót/

trên đỉnh núi Nghĩa Tình.// Trước

đền/ những khóm hải đường/ đâm

bông rực đỏ, // những cánh bướm

nhiều màu sắc/ bay dập dờn/ như

múa quạt/ xoè hoa.//

- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn

Nhớ ngãy giỗ Tổ mùng mười tháng

Nhắc nhở khuyên răn mọingười, dù đi bất cứ nơi đâu cũngluôn nhớ về cội nguồn dân tộc

- Học sinh thảo luận rồi trình bày.Dự kiến: Ca ngợi tình cảm thuỷchung, biết ơn cội nguồn

- Học sinh gạch dưới các từ ngữ vàphát biểu

Dự kiến: Có khóm hải đường …giếng Ngọc trong xanh

Hoạt động lớp, cá nhân

- Nhiều học sinh luyện đọc câuvăn

- Học sinh thi đua đọc diễn cảm

Trang 15

văn Tổ chức cho học sinh thi đua

đọc diễn cảm đoạn văn, bài văn

( Hoạt động 4: Củng cố

- Yêu cầu học sinh tìm nội dung

chính của bài

- Giáo viên nhận xét

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Cửa sông”

- Nhận xét tiết học

Dự kiến: Ca ngợi vẻ đẹp của đềnHùng và vùng đất Tổ đồng thời bàytỏ niềm thành kính của mỗi ngườiđối với cội nguồn dân tộc

- Học sinh nhận xét

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

***

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 16

Tiết 50 : TẬP ĐỌC

CỬA SÔNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Hiểu các từ ngữ khó trong bài, hiểu nội dung, ý nghĩa bài

thơ

2 Kĩ năng: - Đọc trôi chảy diễn văn bài thơ với giọng đọc nhẹ nhàng

tha thiết, trầm lắng, chứa chan tình cảm

- Học thuộc lòng bài thơ

3 Thái độ: - Qua hình ảnh cửa sông tác giả ngợi ca tình cảm thuỷ

chung, thiết tha biết ơn cội nguồn

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh hoạ trong SGK, tranh ảnh về phong cảnh cửa sông.Bảng phụ ghi sẵn văn luyện đọc cho học sinh

+ HS: SGK, tranh ảnh sưu tầm

III Các hoạt động:

- Giáo viên gọi 2 – 3 học sinh đọc

bài và trả lời câu hỏi

( Tìm từ ngữ miêu tả vẻ đẹp thiên

nhiên nơi đền Hùng?

( Những cảnh vật nào ở đền

Hùng gợi nhớ về sự nghiệp dựng

nước và giữ nước của dân tộc?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

“Cửa sông.”

4 Phát triển các hoạt động:

( Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh trả lời

Hoạt động lớp, cá nhân

- 1 học sinh khá giỏi đọc bài thơ

- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọctừng khổ thơ

Trang 17

- Giáo viên nhắc học sinh chú ý

đọc ngắt giọng đúng nhịp thơ trong

bài

VD: Là cửa/ nhưng không/ then

khoá/ cũng không/ khép lại bao

giờ/ phát âm đúng các từ ngữ học

sinh còn hay lẫn lộn

VD: Then khoá, mênh mông, cần

mẫn, nước lợ, sông sâu, tôm rảo,

lấp loá …

- Gọi học sinh đọc từ ngữ chú giải

- Giáo viên giúp học sinh hiểu các

từ này

- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ:

giọng nhẹ nhàng, tha thiết, trầm

lắng

( Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Phương pháp: Đàm thoại, giảng

giải

- Giáo viên hướng dẫn học sinh cả

lớp cùng trao đổi, trả lời các câu

hỏi

+ Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng

những từ ngữ nào để nói về nơi

sông chảy ra biển ? Cách giới thiệu

ấy có gì hay ?

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc khổ

thơ 2 – 5 và trả lời câu hỏi

+ Theo bài thơ, cửa sông là một địa

điểm đặc biệt như thế nào?

( Giáo viên chốt: Cửa sông là nơi

gia nhau giữa sông và biển Nơi ấy

tôm cá tụ hội, nơi những chiếc

- Học sinh đọc đúng các từ luyệnđọc

- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm,học sinh có thể nêu thêm từ ngữcác em chưa hiểu (nếu có)

- 1 – 2 học sinh đọc cả bài

Hoạt động nhóm, lớp

- Học sinh đọc thầm khổ thơ 1, trảlời câu hỏi

- Để nói về nơi sông chảy ra biển

… làm cho người đọc hiểu về cửasông, thấy cửa sông quen thuộc

- Tác giả đã giới thiệu hình ảnhmột cửa sông thân quen và độcđáo

- Cả lớp đọc thầm

- 1 học sinh đọc – Cả lớp suy nghĩtrả lời câu hỏi

- Học sinh phát biểu

Dự kiến: Cửa sông là nơi giữ lại phù

sa được bồi đắp bãi bồi, nơi nướcngọt chảy vào biển rộng, nơi biểncả tìm về với đất liền, nơi sông vàbiển hoà lẫn vào nhau

- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầmlại

- Học sinh suy nghĩ trả lời câu hỏi

Trang 18

4’

1’

thuyền câu lấp và đêm trăng, nơi

con tàu kéo còi giã từ đất liền và

nơi để tiễn người ra khơi

- Yêu cầu học sinh đọc khổ thơ

cuối

- Giáo viên đặt câu hỏi:

+ Phép nhân hoá trong khổ thơ ,

tác giả đã nói điều gì về “tấm

lòng” của cửa sông đối với cội

nguồn?

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc

toàn bài thơ và nêu câu hỏi:

- Giáo viên chốt: Trong bài thơ, ở

từng khổ thơ là sự xen kẻ các câu

thơ một cách hài hoà, sự bố trí nội

dung của từng khổ thơ đã giúp ta

thấy rõ sự trải rộng mênh mông

dẫn dắt người đọc để rồi cùng kết

lại bằng hình ảnh khép lại nhẹ

nhàng, tha thiết

- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo

luận nhóm để trao đổi tìm nội dung

chính của bài thơ

( Hoạt động 3: Rèn đọc diễn

cảm

Phương pháp: Đàm thoại, giảng

giải

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

tìm giọng đọc của bài thơ, xác lập

kỹ thuật đọc: giọng đọc, nhấn

giọng, ngắt nhịp

Nơi biển/ tìm về với đất/

Bằng/ con sóng nhớ/ bạc đầu

Chất muối/ hoà trong vị ngọt

Thành vùng nước lợ nông sâu//

- Cho học sinh các tổ, nhóm, cá

Dự kiến: Cửa sông “giáp mặt” vớibiển rộng, lá xanh “bỗng nhớ mộtvùng nước non

( Tác giả muốn gửi lòng mình vàocội nguồn, không quên cội nguồn,nơi đã sinh ra và trưởng thành

- Học sinh các nhóm thảo luận, tìmnội dung chính của bài

Dự kiến: Qua hình ảnh cửa sôngtác giả ngợi ca tình cảm thuỷ chungthiết tha biết ơn cội nguồn

Hoạt động lớp, cá nhân

- Nhiều học sinh luyện đọc khổthơ

- Học sinh thi đua đọc diễn cảm

- Học sinh đọc thuộc lòng từngđoạn, cả bài

- Học sinh trả lời

- Học sinh nhận xét

Trang 19

nhân thi đua đọc diễn cảm.

- Hướng dẫn học sinh đọc thuộc

lòng bài thơ

( Hoạt động 4: Củng cố

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu

đại ý

- Giáo viên nhận xét

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Nghĩa thầy trò”

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

***

RÚT KINH NGHIỆM

Tiết 25: KỂ CHUYỆN

VÌ MUÔN DÂN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Dựa theo lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ trong

SGK, học sinh kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

“Vì muôn dân”

Trang 20

2 Kĩ năng: - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi thái độ, hành động

chân tình xoá bỏ hiềm khích cá nhân, đoàn kết anh em,vua tôi của Hưng Đạo Vương Qua đó giúp học sinh hiểuthêm một truyền thống tốt đẹp của dân tộc là truyền thốngđoàn kết

3 Thái độ: - Tự hào về truyền thống đoàn kết của, dân tộc ta, có tinh

thần đoàn kết với cộng đồng

II Chuẩn bị:

+ GV : Tranh minh hoạ truyện trong SGK Giâý khổ to viết các từ ngữcần giải thích – quan hệ gia tộc giữa các nhân vbâ5t trong tranh

+ HS : SGK

III Các hoạt động:

1 Khởi động: Ổn định

2 Bài cũ: Kể chuyện được chứng

kiến hoặc tham gia

- Nội dung kiểm tra: Giáo viên gọi

1 học sinh kể lại một việc làm tốt

góp phần bảo vệ trật tự, an toàn

nơi làng xóm, phố phường mà em

chứng kiến hoặc tham gia

3 Giới thiệu bài mới: Vì muôn

dân

Chuyện kể mở đầu chỉ điểm

Nhớ nguồn có tên gọi “Vì muôn

dân” Đây là câu chuyện có thật

trong lịch sử nước ta Câu chuyện

cho các em biết thêm một nét đẹp

trong tính cách của Trần Hưng Đạo

vị anh hùng dân tộc

4 Phát triển các hoạt động:

( Hoạt động 1: Giáo viên kể

chuyện

Phương pháp: Kể chuyện, trực

quan, giảng giải

- Giáo viên kể lần 1: sau đó mở

bảng phụ dán giấy khổ to đã viết

sẵn từ ngữ để giải thích cho học

sinh hiểu, giải thích quan hệ gia

tộc giữa Trần Quốc Tuấn – Trần

Quang Khải và các vị vua nhà Trần

- Hát

Hoạt động lớp

- Học sinh lắng nghe

Trang 21

lúc bấy giờ

- Giáo viên kể lần 2 – 3: vừa kể

vừa chỉ vào tranh minh hoạ phóng

to treo trên bảng lớp

- Đoạn 1: Tranh vẽ cảnh Trần Liễu

thân phụ của Trần Quốc Tuấn lâm

bệnh nặng trối trăn những lời cuối

cùng cho con trai

- Đoạn 2 – 3: Cảnh giặc Nguyên ồ

ạt xâm lược nước ta Trần Quốc

Tuấn đón tiếp Trần Quang Khải ở

Bến Đông, tự tay dội nước thơm

tắm cho Trần Quang Khải

- Đoạn 4 – 5: Vua Trần Nhân

Tông, Trần Hưng Đạo, Trần Quang

Khải và các bô lão trong điện Diên

Hồng

- Đoạn 6: Cảnh giặc Nguyên tan

nát thua chạy về nước

( Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

kể chuyện

Phương pháp: Thực hành, đàm

thoại

+ Yêu cầu 1:

- Giáo viên nêu yêu cầu, nhắc

học sinh chú ý cần kể những ý cơ

bản của câu chuyện, không cần

lặp lại nguyên văn của lời thầy cô

- Giáo viên nhận xét, khen học

sinh kể tốt

+ Yêu cầu 2:

- Giáo viên nhận xét, tính điểm

+ Yêu cầu 3:

- Giáo viên gợi ý để học sinh tự

- Học sinh quan sát tranh và lắngnghe kể chuyện

Hoạt động nhóm đôi, lớp

- Từng cặp học sinh trao đổi, kể lạitừng đoạn câu chuyện theo tranh

- 6 học sinh nối tiếp nhau dựa theo

6 tranh minh hoạ kể lại từng đoạncâu chuyện

- Cả lớp nhận xét

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh thi đua kể lại toàn bộcâu chuyện (2 – 3 em)

- Cả lớp nhận xét

- 1 học sinh đọc yêu cầu – cả lớpsuy nghĩ

- Học sinh tự nêu câu hỏi và câutrả lời theo ý kiến của cá nhân

Trang 22

1’

nêu câu hỏi – cùng trao đổi – trình

bày ý kiến riêng

- Ví dụ:

- Câu chuyện giúp bạn hiểu điều

gì?

- Nếu bạn là Trần Quốc Tuấn thì

bạn sẽ nghe lời cha hay làm như

Trần Quốc Tuấn? Vì sao?

- Câu chuyện khiến cho bạn có

suy nghĩ gì?

- Bạn biết ca dao tục ngữ nào nói

về truyền thống đoàn kết của dân

tộc?

- Giáo viên nhận xét – chốt lại:

Câu chuyện ca ngợi truyền thống

đoàn kết của dân tộc, khuyên

chúng ta phải biết giữ gìn và phát

huy truyền thống quý báu đó

( Hoạt động 3: Củng cố

- Nhận xét, tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Yêu cầu học sinh về nhà tập kể

lại câu chuyện

- Chuẩn bị: Kể chuyện đã nghe, đã

đọc về truyền thống hiếu học hoặc

truyền thống đoàn kết của dân tộc

ta

- Nhận xét tiết học

- Học sinh chọn bạn kể chuyện haynhất và nêu ưu điểm của bạn

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

***

Trang 23

RUÙT KINH NGHIEÄM

Ngày đăng: 28/05/2015, 15:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh  nước mốc đá thế ( truyền thuyết An Dương Vương: sự nghiệp dựng nước và giữ nước của dân tộc - Giáo án lớp 5 chuẩn tuần 25
nh ảnh nước mốc đá thế ( truyền thuyết An Dương Vương: sự nghiệp dựng nước và giữ nước của dân tộc (Trang 13)
Bảng phụ ghi sẵn văn luyện đọc cho học sinh. - Giáo án lớp 5 chuẩn tuần 25
Bảng ph ụ ghi sẵn văn luyện đọc cho học sinh (Trang 16)
( Hoạt động 1: Hình thành bảng đơn vị đo thời gian. - Giáo án lớp 5 chuẩn tuần 25
o ạt động 1: Hình thành bảng đơn vị đo thời gian (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w