Phong cảnh đền Hùng Kiểm tra Em tìm hiểu về Liên Hợp Quốc Tiết 1 Sấm sét đêm giao thừa Thứ 3 07.03 L.từ và câu Toán Khoa học Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ Bảng đơn vị
Trang 1Phong cảnh đền Hùng Kiểm tra
Em tìm hiểu về Liên Hợp Quốc (Tiết 1) Sấm sét đêm giao thừa
Thứ 3
07.03
L.từ và câu
Toán Khoa học
Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ Bảng đơn vị đo thời gian
Ôn tập : vật chất và năng lượng
Thứ 4
08.03
Tập đọc Toán Làm văn
Địa lí
Cửa sông Cộng số đo thời gian Tả đồ vật ( Kiểm tra viết) Châu Mĩ
Thứ 5
09.03
Chính tả
Toán Kể chuyện
Ôn tập về quy tắc viết hoa (tên người, tên địa lý nước ngoài)
Trừ số đo thời gian
Làm văn
Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ
Luyện tập Ôn tập: vật chất và năng lượng (tt) Tập viết đoạn đối thoại
Tuần 25
Trang 2Tiết 25 : ĐỊA LÍ
CHÂU MĨ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Có một số biểu tượng về thiên nhiên của châu Mĩ và nhận biết
chúng thuộc khu vực nào của châu Mĩ (Bắc Mĩ, Trung Mĩ hay Nam Mĩ)
- Nắm một số đặc điểm về vị trí địa lí, tự nhiên của châu Mĩ
2 Kĩ năng: - Xác định trên quả địa cầu hoăc trên bản đồø thế giới vị trí, giới hạn
của châu Mĩ
- Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi và đồng bằng lớn ở châu
Mĩ trên bản đố (lược đồ)
3 Thái độ: - Yêu thích học tập bộ môn
II Chuẩn bị:
+ GV: - Các hình của bài trong SGK Quả địa cầu hoặc bản đồ thế giới
- Bản đồ tự nhiên châu Mĩ Tranh ảnh hoặc bài viết về rừng A-ma-dôn
+ HS: SGK
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: “Châu Phi” (tt).
- Nhận xét, đánh giá
3 Giới thiệu bài mới:
“Châu Mĩ”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Vị trí địa lí và giới
hạn
Phương pháp: Thảo luận nhóm, quan
sát, thực hành
- Giáo viên giới thiệu trên quả địa cầu
về sự phân chia hai bán cầu Đông, Tây
- Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh
hoàn thiện câu trả lời
* Kết luận: Châu Mĩ là châu lục duy
nhất nằm ở bán cầu Tây, bao gồm : Bắc
Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ Châu Mĩ có
diện tích đứng thứ hai trong các châu
lục trên thế giới
Hoạt động 2: Đặc điểm tự nhiên
Phương pháp: Thảo luận nhóm, quan
sát, thực hành
+ Hát
- Đọc ghi nhớ
Hoạt động nhóm, lớp
- Học sinh quan sát quả địa cầu vàtrả lời các câu hỏi ở mục 1 trongSGK
- Đại diện các nhóm học sinh trảlời câu hỏi
- Học sinh khác bổ sung
Hoạt động nhóm, lớp
Trang 3hoàn thiện phần trình bày
- Giáo viên tổ chức cho học sinh giới
thiệu bằng tranh ảnh hoặc bằng lời về
vùng rừng A-ma-dôn
* Kết luận: Địa hình châu Mĩ thay đổi
từ tây sang đông : Dọc bờ biển phía tây
là 2 dãy núi cao và đồ sộ Coóc-đi-e và
An-đét ; ở giữa là những đồng bắng
lớn : đồng bằng Trung tâm và đồng
bằng A-ma-dôn ; phía đông là các núi
thấp và cao nguyên : A-pa-lát và
Bra-xin
Hoạt động 3 : Củng cố
- Châu Mĩ có những đới khí hậu nào ?
- Tại sao châu Mĩ có nhiều đới khí
hậu ?
- Nêu tác dụng của rừng rậm A-ma-dôn
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: “Châu Mĩ (tt)”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh trong nhóm quan sáthình 1, hình 2, đọc SGK rồi thảoluận nhóm theo các câu hỏi gợi ýsau:
- Quan sát hình 2, rồi tìm trên hình
1 các chữ a, b, c, d, đ, e, và chobiết các ảnh đó được chụp ở Bắc
Mĩ, Trung Mĩ hay Nam Mĩ
- Nhận xét về địa hình châu Mĩ
- Nêu tên và chỉ trên lược đồ hình
- Học sinh khác bổ sung
- Học sinh chỉ trên bản đồ tự nhiênchâu Mĩ vị trí những dãy núi, đồngbằng và sông lớn ở châu Mĩ
Hoạt động lớp
- HS nêu
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * *RÚT KINH NGHIỆM
Trang 4Trang 5
Tiết 25 : ĐẠO ĐỨC
EM TÌM HIỂU VỀ LIÊN HỢP QUỐC (Tiết 1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh có hiểu biết ban đầu về tổ chức Liên Hợp Quôc
và quan hệ của nước ta với tổ chức quốc tế này
2 Kĩ năng: - Biết hợp tác với các nhân viên Liên Hợp Quốc đang làm
việc tại địa phương em
3 Thái độ: - Có thái độ tôn trọng các cơ quan Liên Hợp Quốc đang
làm việc tại địa phương và ở nước ta
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh, ảnh băng hình, bài bao1 về hoạt động của Liên HợpQuốc và các cơ quan Liên Hợp Quốc ở địa phương và ở VN
- HS:
III Các hoạt động:
- Chiến tranh gây ra hậu quả gì?
- Để mọi người đều được sống
trong hoà bình, trẻ em có thể làm
gì?
3 Giới thiệu bài mới: Tôn trọng tổ
chức Liên Hợp Quốc (tiết 1)
4 Phát triển các hoạt động:
( Hoạt động 1: Phân tích thông
tin
Mục tiêu: Giúp học sinh có những
hiểu biết cơ bản nhất về Liên Hợp
Quốc và quan hệ của VN với tổ
chức này
Phương pháp: Trực quan, đàm
thoại, thảo luận
- Yêu cầu học sinh đọc các thông
tin trang 40, 41 và hỏi:
- Ngoài những thông tin trong
SGK, em nào còn biết gì về tổ chức
LHQ?
- Giới thiệu thêm với học sinh một
số tranh, ảnh, băng hình về các
- Hát
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
Hoạt động lớp, nhóm đôi
- Học sinh nêu
Trang 62’
1’
hoạt động của LHQ ở các nước, ở
VN và ở địa phương
( Kết luận:
+ LHQ là tổ chức quốc tế lớn nhất
hiện nay
+ Từ khi thành lập, LHQ đã có
nhiều hoạt động vì hoà bình, công
lí và tiến bộ xã hội
+ VN là một thành viên của LHQ
( Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ (BT
1/ SGK)
Mục tiêu: Học sinh có thái độ và
suy nghĩ đúng về tổ chức LHQ
Phương pháp: Thảo luận, thuyết
trình
- Chia nhóm giao nhiệm vụ cho
các nhóm thảo luận các ý kiến
trong BT1/ SGK
( Kết luận: Các ý kiến đúng: c, d
Các ý kiến sai: a, b, đ
( Hoạt động 3: Củng cố
- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ
SGK
5 Tổng kết - dặn dò:
- Tìm hiểu về tên của 1 số cơ quan
LHQ ở VN, về hoạt động của các
cơ quan LHQ ở VN và ở địa
phương em
- Tôn trọng và hợp tác với các
nhân viên LHQ đang làm việc tại
địa phương em
- Chuẩn bị: Tiết 2
- Nhận xét tiết học
- Thảo luận 2 câu hỏi trang 42
Hoạt động nhóm bốn
- Thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày (mỗi nhóm trình bày 1 ý kiến)
- Các nhóm khác nhận xét, bổsung
- Học sinh nêu
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 7
* * *RUÙT KINH NGHIEÄM
Trang 8Tiết 25 : LỊCH SỬ
LỄ KÍ HIỆP ĐỊNH PA-RI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh biết:
- Sau những thất bại nặng nề ở hai miền Nam, Bắc, ngày27/ 1/ 1973, Mĩ buộc phải kí hiệp định Pa-ri
- Những điều khoản quan trọng nhất của Hiệp định
2 Kĩ năng: - Học sinh kể lại được diễn biến lễ kí kết Hiệp định Pa-ri
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tinh thần bất khuất, chống giặc ngoại
xâm của dân tộc
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh ảnh, tự liệu, bản đồ nước Pháp hay thế giới
+ HS: SGK
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Chiến thắng “Điện Biên
Phủ trên không”
- Nêu diễn biến chiến thắng Điện
Biên Phủ trên không?
- Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến
thắng Điện Biên Phủ trên không?
( Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
“Lễ kí hiệp định Pa-ri.”
4 Phát triển các hoạt động:
( Hoạt động 1: Nguyên nhân Mĩ
kí hiệp định Pa-ri
Mục tiêu: Học sinh nắm nguyên
nhân Mĩ kí Hiệp định Pa-ri?
Phương pháp: Hỏi đáp, thảo luận
- Giáo viên nêu câu hỏi: Tại sao
Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri?
- GV tổ chức cho học sinh đọc
SGK và thảo luận nội dung sau:
+ Hiệp định Pa-ri kéo dài bao lâu?
+ Tại sao vào thời điểm sau năm
- Hát
- 2 học sinh trả lời
Hoạt động nhóm, lớp
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- 1 vài nhóm trình bày, nhóm khácnhận xét bổ sung
Trang 95’
1972, Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri?
( Giáo viên nhận xét, chốt
- Ngày 27 tháng 1 năm 1973, tại
Pa-ri đã diễn ra lễ kí “Hiệp định về
việc chấm dứt chiến tranh và lập
lại hoà bình ở VN”
- Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân
khỏi VN
( Hoạt động 2: Lễ kí kết hiệp
định Pa-ri
Mục tiêu: Học sinh thuật lại diễn
biến lễ kí kết Hiệp định và nội
dung Hiệp định
Phương pháp: Đàm thoại, thảo
luận
- Giáo viên cho học sinh đọc SGK
đoạn “Ngày 27/ 1/ 1973 trên thế
giới”
- Tổ chức cho học sinh thảo luận 2
nội dung sau:
+ Thuật lại diễn biến lễ kí kết
+ Nêu nội dung chủ yếu của hiệp
định Pa-ri
( Giáo viên nhận xét + chốt
- Ngày 27/ 1/ 1973, tại đường phố
Clê-be (Pa-ri), trong không khí
nghiêm trang và được trang hoàng
lộng lẫy, lễ kí kết hiệp định đã
diễn ra với các điều khoảng buộc
Mĩ phải chấm dứt chiến tranh ở
VN
( Hoạt động 3: Ý nghĩa lịch sử
của hiệp định Pa-ri
Mục tiêu: Học sinh nắm ý nghĩa
lịch sữ của hiệp đỉnh Pa-ri
Phương pháp: Hỏi đáp
- Hiệp định Pa-ri về VN có ý nghĩa
lịch sử như thế nào?
Hoạt động nhóm, lớp
- Học sinh thảo luận nhóm 4
+ Gạch bằng bút chì dưới các ýchính
- 1 vài nhóm phát biểu ( nhómkhác bổ sung (nếu có)
Hoạt động lớp
- Học sinh đọc SGK và trả lời.( Hiệp định Pa-ri đã đánh dấu 1giai đoạn mới của CMVN Đế quốc
Mĩ buộc phải thừa nhận sự thất bạitrong chiến tranh VN
Trang 101’
( Hoạt động 4: Củng cố
- Hiệp định Pa-ri diễn ra vào thời
gian nào?
- Nội dung chủ yếu của hiệp định?
( Giáo viên nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: “Tiến vào Dinh Độc
Lập”
- Nhận xét tiết học
- Đánh dấu 1 thắng lợi lịch sửmang tính chiến lược: Chúng ta đã
“Đánh cho Mĩ cút”, “Đánh choNguỵ nhào”, giải phóng hoàn toànmiền Nam, hoàn thành thống nhấtđất nước
Hoạt động lớp
- 2 học sinh trả lời
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * *RÚT KINH NGHIỆM
Trang 11Tiết 49 : TẬP ĐỌC
PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các từ ngữ khó phát âm
2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn với với nhịp điệu chậm rãi,
giọng trầm, tha thiết, nhấn giọng từ ngữ miêu tả vẻ đẹp uynghiêm của đền Hùng; vẻ hùng vĩ của cảnh vật thiênnhiên
- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài; các từ ngữ, câu, đoạntrong bài, hiểu ý chính của bài
3 Thái độ: - Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất tổ
đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi conngười trước cội nguồn dân tộc
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoa chủ điểm, về bài đọc, tranh ảnh về đền Hùng.Bảng phụ viết sẵn đoạn văn
+ HS: Tranh ảnh sưu tầm, SGK
III Các hoạt động:
1’
4’ 1 Khởi động: 2 Bài cũ: “Hộp thư mật.”
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài
- Hát
- Học sinh lắng nghe
Trang 1230’
6’
15’
và trả lời câu hỏi:
+ Tìm chi tiết chứng tỏ người liên
lạc trong hộp thư mật rất khéo
léo?
+ Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo
của chú Hai Long?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
“Phong cảnh đền Hùng.”
4 Phát triển các hoạt động:
( Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
đọc đúng từ ngữ khó, dễ lẫn mà
học sinh đọc chưa chính xác
VD: Chót vót, dập dờn, uy nghiêm
vòi vọi, sừng sững, ngã ba Hạc …
- Yêu cầu học sinh đọc các từ ngữ
trong sách để chú giải
- Giáo viên giúp học sinh hiểu
các từ này
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn
bài với nhịp điệu chậm rãi, giọng
trầm, tha thiết, nhấn giọng các từ
ngữ miêu tả (như yêu cầu)
( Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Phương pháp: Thảo luận
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
trao đổi thảo luận, tìm hiểu bài
dựa theo các câu hỏi ở SGK
- Bài văn viết về cảnh vật gì? Ở
nơi nào?
- Học sinh trả lời
Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh đọc toàn bài, cả lớp đọcthầm
- Học sinh luyện đọc các từ ngữkhó
- Nhiều học sinh đọc thành tiếng(mỗi lần xuống dòng là một)
- 1 học sinh đọc – cả lớp đọcthầm Các em nêu thêm từ ngữchưa (nếu có)
Hoạt động nhóm, lớp
- Học sinh phát biểu
Dự kiến: Bài văn viết về cảnh đềnHùng, cảnh thiên nhiên vùng núiNghĩa, huyện Lâm Thao, tỉnh PhúThọ, thờ các vị vua Hùng, tổ tiêndân tộc
Trang 13- Hãy kể những điều em biết về
các vua Hùng?
( Giáo viên bổ sung: Theo truyền
thuyết, Lạc Long Quân phong cho
con trai trưởng làm vua nước Văn
Lang, xưng là Hùng Vương, đóng
đô ở thành Phong Châu Hùng
Vương truyền được 18 đời, trị vì
2621 năm
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
thầm đoạn 2 – 3, trả lời câu hỏi
- Những cảnh vật nào ở đền
Hùng gợi nhớ về truyền thuyết sự
nghiệp dựng nước của dân tộc
Tên của các truyền thuyết đó là
gì?
- Giáo viên bổ sung:
( Đền Hạ gợi nhớ sự tích trăm
trứng
( Ngã Ba Hạc ( sự tích Sơn Tinh
– Thuỷ Tinh
( Đền Trung ( nơi thờ Tổ Hùng
Vương ( sự tích Bánh chưng bánh
giầy
( Mỗi con núi, con suối, dòng
sông mái đền ở vùng đất Tổ đều
gợi nhớ về những ngày xa xưa, cội
nguồn của dân tộc Việt Nam
- Giáo viên gọi học sinh đọc câu
ca dao về sự kiện ghi nhớ ngày
Các vua Hùng là những người đầutiên lập nước Văn Lang, cách đâyhơn 1000 năm
- Học sinh đọc thầm đoạn 2 – 3,trả lời câu hỏi
Dự kiến: Cảnh núi Ba Vì ( truyềnthuyết Sơn Tinh – Thuỷ Tinh: sựnghiệp dựng nước
Núi Sóc Sơn ( truyền thuyếtThánh Giống: chống giặc ngoạixâm
Hình ảnh nước mốc đá thế( truyền thuyết An Dương Vương: sựnghiệp dựng nước và giữ nước củadân tộc Giếng Ngọc ( truyền thuyếtChữ Đồng Tử và Tiên Dung: sựnghiệp xây dựng đất nước của dântộc
- 1 học sinh đọc:
“Dù ai đi ngược về xuôi
Trang 144’
1’
giỗ tổ Hùng Vương? Em hiểu câu
ca dao ấy như thế nào?
( Giáo viên chốt: Theo truyền
thuyết vua Hùng Vương thứ sáu đã
hoá thân bên gốc cây kim giao
trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh vào ngày
11/3 âm lịch ( người Việt lấy ngày
mùng mười tháng ba làm ngày giỗ
Tổ
Câu ca dao còn có nội dung
khuyên răn, nhắc nhở mọi người
dân Việt hướng về cội nguồn,
đoàn kết cùng nhau chia sẻ, ngọt
bùi
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo
luận trong nhóm để tìm hiểu ý
nghĩa của câu thơ
- Gạch dưới từ ngữ miêu tả cảnh
đẹp thiên nhiên nơi đền Hùng?
( Hoạt động 3: Rèn đọc diễn
cảm
Phương pháp: Đàm thoại, giảng
giải
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
xác lập kĩ thuật đọc diễn cảm bài
văn
VD: Đền Thượng/ nằm chót vót/
trên đỉnh núi Nghĩa Tình.// Trước
đền/ những khóm hải đường/ đâm
bông rực đỏ, // những cánh bướm
nhiều màu sắc/ bay dập dờn/ như
múa quạt/ xoè hoa.//
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn
Nhớ ngãy giỗ Tổ mùng mười tháng
Nhắc nhở khuyên răn mọingười, dù đi bất cứ nơi đâu cũngluôn nhớ về cội nguồn dân tộc
- Học sinh thảo luận rồi trình bày.Dự kiến: Ca ngợi tình cảm thuỷchung, biết ơn cội nguồn
- Học sinh gạch dưới các từ ngữ vàphát biểu
Dự kiến: Có khóm hải đường …giếng Ngọc trong xanh
Hoạt động lớp, cá nhân
- Nhiều học sinh luyện đọc câuvăn
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm
Trang 15văn Tổ chức cho học sinh thi đua
đọc diễn cảm đoạn văn, bài văn
( Hoạt động 4: Củng cố
- Yêu cầu học sinh tìm nội dung
chính của bài
- Giáo viên nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Cửa sông”
- Nhận xét tiết học
Dự kiến: Ca ngợi vẻ đẹp của đềnHùng và vùng đất Tổ đồng thời bàytỏ niềm thành kính của mỗi ngườiđối với cội nguồn dân tộc
- Học sinh nhận xét
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
***
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 16Tiết 50 : TẬP ĐỌC
CỬA SÔNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hiểu các từ ngữ khó trong bài, hiểu nội dung, ý nghĩa bài
thơ
2 Kĩ năng: - Đọc trôi chảy diễn văn bài thơ với giọng đọc nhẹ nhàng
tha thiết, trầm lắng, chứa chan tình cảm
- Học thuộc lòng bài thơ
3 Thái độ: - Qua hình ảnh cửa sông tác giả ngợi ca tình cảm thuỷ
chung, thiết tha biết ơn cội nguồn
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ trong SGK, tranh ảnh về phong cảnh cửa sông.Bảng phụ ghi sẵn văn luyện đọc cho học sinh
+ HS: SGK, tranh ảnh sưu tầm
III Các hoạt động:
- Giáo viên gọi 2 – 3 học sinh đọc
bài và trả lời câu hỏi
( Tìm từ ngữ miêu tả vẻ đẹp thiên
nhiên nơi đền Hùng?
( Những cảnh vật nào ở đền
Hùng gợi nhớ về sự nghiệp dựng
nước và giữ nước của dân tộc?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
“Cửa sông.”
4 Phát triển các hoạt động:
( Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh trả lời
Hoạt động lớp, cá nhân
- 1 học sinh khá giỏi đọc bài thơ
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọctừng khổ thơ
Trang 17- Giáo viên nhắc học sinh chú ý
đọc ngắt giọng đúng nhịp thơ trong
bài
VD: Là cửa/ nhưng không/ then
khoá/ cũng không/ khép lại bao
giờ/ phát âm đúng các từ ngữ học
sinh còn hay lẫn lộn
VD: Then khoá, mênh mông, cần
mẫn, nước lợ, sông sâu, tôm rảo,
lấp loá …
- Gọi học sinh đọc từ ngữ chú giải
- Giáo viên giúp học sinh hiểu các
từ này
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ:
giọng nhẹ nhàng, tha thiết, trầm
lắng
( Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Phương pháp: Đàm thoại, giảng
giải
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cả
lớp cùng trao đổi, trả lời các câu
hỏi
+ Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng
những từ ngữ nào để nói về nơi
sông chảy ra biển ? Cách giới thiệu
ấy có gì hay ?
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc khổ
thơ 2 – 5 và trả lời câu hỏi
+ Theo bài thơ, cửa sông là một địa
điểm đặc biệt như thế nào?
( Giáo viên chốt: Cửa sông là nơi
gia nhau giữa sông và biển Nơi ấy
tôm cá tụ hội, nơi những chiếc
- Học sinh đọc đúng các từ luyệnđọc
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm,học sinh có thể nêu thêm từ ngữcác em chưa hiểu (nếu có)
- 1 – 2 học sinh đọc cả bài
Hoạt động nhóm, lớp
- Học sinh đọc thầm khổ thơ 1, trảlời câu hỏi
- Để nói về nơi sông chảy ra biển
… làm cho người đọc hiểu về cửasông, thấy cửa sông quen thuộc
- Tác giả đã giới thiệu hình ảnhmột cửa sông thân quen và độcđáo
- Cả lớp đọc thầm
- 1 học sinh đọc – Cả lớp suy nghĩtrả lời câu hỏi
- Học sinh phát biểu
Dự kiến: Cửa sông là nơi giữ lại phù
sa được bồi đắp bãi bồi, nơi nướcngọt chảy vào biển rộng, nơi biểncả tìm về với đất liền, nơi sông vàbiển hoà lẫn vào nhau
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầmlại
- Học sinh suy nghĩ trả lời câu hỏi
Trang 184’
1’
thuyền câu lấp và đêm trăng, nơi
con tàu kéo còi giã từ đất liền và
nơi để tiễn người ra khơi
- Yêu cầu học sinh đọc khổ thơ
cuối
- Giáo viên đặt câu hỏi:
+ Phép nhân hoá trong khổ thơ ,
tác giả đã nói điều gì về “tấm
lòng” của cửa sông đối với cội
nguồn?
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc
toàn bài thơ và nêu câu hỏi:
- Giáo viên chốt: Trong bài thơ, ở
từng khổ thơ là sự xen kẻ các câu
thơ một cách hài hoà, sự bố trí nội
dung của từng khổ thơ đã giúp ta
thấy rõ sự trải rộng mênh mông
dẫn dắt người đọc để rồi cùng kết
lại bằng hình ảnh khép lại nhẹ
nhàng, tha thiết
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo
luận nhóm để trao đổi tìm nội dung
chính của bài thơ
( Hoạt động 3: Rèn đọc diễn
cảm
Phương pháp: Đàm thoại, giảng
giải
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
tìm giọng đọc của bài thơ, xác lập
kỹ thuật đọc: giọng đọc, nhấn
giọng, ngắt nhịp
Nơi biển/ tìm về với đất/
Bằng/ con sóng nhớ/ bạc đầu
Chất muối/ hoà trong vị ngọt
Thành vùng nước lợ nông sâu//
- Cho học sinh các tổ, nhóm, cá
Dự kiến: Cửa sông “giáp mặt” vớibiển rộng, lá xanh “bỗng nhớ mộtvùng nước non
( Tác giả muốn gửi lòng mình vàocội nguồn, không quên cội nguồn,nơi đã sinh ra và trưởng thành
- Học sinh các nhóm thảo luận, tìmnội dung chính của bài
Dự kiến: Qua hình ảnh cửa sôngtác giả ngợi ca tình cảm thuỷ chungthiết tha biết ơn cội nguồn
Hoạt động lớp, cá nhân
- Nhiều học sinh luyện đọc khổthơ
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm
- Học sinh đọc thuộc lòng từngđoạn, cả bài
- Học sinh trả lời
- Học sinh nhận xét
Trang 19nhân thi đua đọc diễn cảm.
- Hướng dẫn học sinh đọc thuộc
lòng bài thơ
( Hoạt động 4: Củng cố
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu
đại ý
- Giáo viên nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Nghĩa thầy trò”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
***
RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 25: KỂ CHUYỆN
VÌ MUÔN DÂN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Dựa theo lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ trong
SGK, học sinh kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
“Vì muôn dân”
Trang 202 Kĩ năng: - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi thái độ, hành động
chân tình xoá bỏ hiềm khích cá nhân, đoàn kết anh em,vua tôi của Hưng Đạo Vương Qua đó giúp học sinh hiểuthêm một truyền thống tốt đẹp của dân tộc là truyền thốngđoàn kết
3 Thái độ: - Tự hào về truyền thống đoàn kết của, dân tộc ta, có tinh
thần đoàn kết với cộng đồng
II Chuẩn bị:
+ GV : Tranh minh hoạ truyện trong SGK Giâý khổ to viết các từ ngữcần giải thích – quan hệ gia tộc giữa các nhân vbâ5t trong tranh
+ HS : SGK
III Các hoạt động:
1 Khởi động: Ổn định
2 Bài cũ: Kể chuyện được chứng
kiến hoặc tham gia
- Nội dung kiểm tra: Giáo viên gọi
1 học sinh kể lại một việc làm tốt
góp phần bảo vệ trật tự, an toàn
nơi làng xóm, phố phường mà em
chứng kiến hoặc tham gia
3 Giới thiệu bài mới: Vì muôn
dân
Chuyện kể mở đầu chỉ điểm
Nhớ nguồn có tên gọi “Vì muôn
dân” Đây là câu chuyện có thật
trong lịch sử nước ta Câu chuyện
cho các em biết thêm một nét đẹp
trong tính cách của Trần Hưng Đạo
vị anh hùng dân tộc
4 Phát triển các hoạt động:
( Hoạt động 1: Giáo viên kể
chuyện
Phương pháp: Kể chuyện, trực
quan, giảng giải
- Giáo viên kể lần 1: sau đó mở
bảng phụ dán giấy khổ to đã viết
sẵn từ ngữ để giải thích cho học
sinh hiểu, giải thích quan hệ gia
tộc giữa Trần Quốc Tuấn – Trần
Quang Khải và các vị vua nhà Trần
- Hát
Hoạt động lớp
- Học sinh lắng nghe
Trang 21lúc bấy giờ
- Giáo viên kể lần 2 – 3: vừa kể
vừa chỉ vào tranh minh hoạ phóng
to treo trên bảng lớp
- Đoạn 1: Tranh vẽ cảnh Trần Liễu
thân phụ của Trần Quốc Tuấn lâm
bệnh nặng trối trăn những lời cuối
cùng cho con trai
- Đoạn 2 – 3: Cảnh giặc Nguyên ồ
ạt xâm lược nước ta Trần Quốc
Tuấn đón tiếp Trần Quang Khải ở
Bến Đông, tự tay dội nước thơm
tắm cho Trần Quang Khải
- Đoạn 4 – 5: Vua Trần Nhân
Tông, Trần Hưng Đạo, Trần Quang
Khải và các bô lão trong điện Diên
Hồng
- Đoạn 6: Cảnh giặc Nguyên tan
nát thua chạy về nước
( Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
kể chuyện
Phương pháp: Thực hành, đàm
thoại
+ Yêu cầu 1:
- Giáo viên nêu yêu cầu, nhắc
học sinh chú ý cần kể những ý cơ
bản của câu chuyện, không cần
lặp lại nguyên văn của lời thầy cô
- Giáo viên nhận xét, khen học
sinh kể tốt
+ Yêu cầu 2:
- Giáo viên nhận xét, tính điểm
+ Yêu cầu 3:
- Giáo viên gợi ý để học sinh tự
- Học sinh quan sát tranh và lắngnghe kể chuyện
Hoạt động nhóm đôi, lớp
- Từng cặp học sinh trao đổi, kể lạitừng đoạn câu chuyện theo tranh
- 6 học sinh nối tiếp nhau dựa theo
6 tranh minh hoạ kể lại từng đoạncâu chuyện
- Cả lớp nhận xét
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh thi đua kể lại toàn bộcâu chuyện (2 – 3 em)
- Cả lớp nhận xét
- 1 học sinh đọc yêu cầu – cả lớpsuy nghĩ
- Học sinh tự nêu câu hỏi và câutrả lời theo ý kiến của cá nhân
Trang 221’
nêu câu hỏi – cùng trao đổi – trình
bày ý kiến riêng
- Ví dụ:
- Câu chuyện giúp bạn hiểu điều
gì?
- Nếu bạn là Trần Quốc Tuấn thì
bạn sẽ nghe lời cha hay làm như
Trần Quốc Tuấn? Vì sao?
- Câu chuyện khiến cho bạn có
suy nghĩ gì?
- Bạn biết ca dao tục ngữ nào nói
về truyền thống đoàn kết của dân
tộc?
- Giáo viên nhận xét – chốt lại:
Câu chuyện ca ngợi truyền thống
đoàn kết của dân tộc, khuyên
chúng ta phải biết giữ gìn và phát
huy truyền thống quý báu đó
( Hoạt động 3: Củng cố
- Nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà tập kể
lại câu chuyện
- Chuẩn bị: Kể chuyện đã nghe, đã
đọc về truyền thống hiếu học hoặc
truyền thống đoàn kết của dân tộc
ta
- Nhận xét tiết học
- Học sinh chọn bạn kể chuyện haynhất và nêu ưu điểm của bạn
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
***
Trang 23RUÙT KINH NGHIEÄM