- 1 học sinh xem lại bài khoảng 1- 2phút - HS đọc trong SGK 1 đoạn hoặc cả bài - Cả lớp theo dõi Hoạt động cá nhân - Học sinh làm bài cá nhân – nhìn bảngtổng kết, tìm VD viết vào nháp h
Trang 1Oân tập kiểm tra giữa kì II (Tiết 2)
Địa lí
Luyện tập chung.
Các đại dương trên thế giới
Thứ 5
30.03
Chính tả
Toán Kể chuyện
Luyện tập chung.
Lớp trưởng lớp tôi.
Thứ 6
31.03
L.từ và câu
Toán Khoa học
Làm văn
Luyện tập chung.
Sự sinh sản của côn trùng.
Tuần 28
Trang 2Tiết 55 : TẬP ĐỌC
ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II (TIẾT 1)
2 Kĩ năng: -Biết nhập vai cùng các bạn trong nhóm diễn lại một trích đoạn vở
kịch “ Người công dân số 1”
3 Thái độ: - Ý thức với bản thân, luôn sống có mục đích hết lòng vì mọi người
II Chuẩn bị:
+ GV: Phiếu học tập photo bài tập 1, bài tập 2 (tài liệu)
+ HS: SGK, xem trước bài
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: “Đất nước”
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài
thơ
- Hai khổ thơ đầu mô tả cảnh mùa thu
ở đâu?
- Lòng tự hào về đất nước về truyền
thống bất khuất được thể hiện qua từ
ngữ, hình ảnh nào qua 2 khổ thơ cuối?
3 Giới thiệu bài mới:
- Tiết học hôm nay các em sẽ ôn tập
các bài tập đọc là truyện kể mà em đã
đọc trong 9 tuần đầu của học kỳ II
- Ôn Tập Kiểm Tra Giữa Học Kỳ (tiết
1)
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Liệt kê các bài tập
đọc
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý liệt
kê các bài tập đọc là truyện kể
- Giáo viên phát phiếu cho học sinh
trao đổi viết nhanh tên bài vào bảng
liệt kê
- Hát
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh trả lời
Hoạt động lớp, cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu cả lớp đọcthầm
- Học sinh trao đổi theo cặp viết tên bàivào bảng liệt kê
- Học sinh phát biểu ý kiếnChủ điểm Tên bài
- Người công dân - Người công dân
Trang 3- Giáo viên nhận xét chốt lại
Hoạt động 2: Kiểm tra ( 1/5 số HS)
Phương pháp: Kiểm tra
- Giáo viên yêu cầu học sinh bốc
thăm chọn bài
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa
đọc và cho điểm
- GV nhận xét
Hoạt động 3: Luyện tập
Phương pháp: Thực hành , giảng giải.
Giáo viên dán bảng tổng kết
- GV gợi ý :
+ Câu đơn : 1 VD
+ Câu ghép : Câu ghép không dùng từ
nối : 1 VD / Câu ghép dùng từ nối :
Câu ghép dùng QHT( 1 VD) - Câu
ghép dùng cặp từ hô ứng ( 1 VD)
5 Tổng kết – dặn dò :
- Chuẩn bị: Tiết 4
- Nhận xét tiết học
số Một , Thái sưTrần Thủ Độ,Nhà tài trợ đặcbiệt của cáchmạng , Trí dũngsong toà , Tiếngrao đêm
- Vì cuộc sốngthanh bình
- Nhớ nguồn
- Lập làng giữbiển , Cao Bằng,Phân xử tài tình,Hộp thư mật, Chú
đi tuần , Luật tụcxưa của người Ê-đê
- Nghĩa thầy trò,Phong cảnh đềnHùng , Cửa sông,Hội thi thổi cơm ởĐồng Vân , Tranhlàng Hồ, Đất nước
Hoạt động cá nhân.
- 1 học sinh xem lại bài khoảng 1- 2phút
- HS đọc trong SGK 1 đoạn hoặc cả bài
- Cả lớp theo dõi
Hoạt động lớp, cá nhân
- HS đọc lại đề bài
- Học sinh làm bài cá nhân và phát biểâu
ý kiến
- Học sinh nhận xét bổ sungVD: (Tài liệu hướng dẩn)
Trang 4Tiết 55 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II (TIẾT 2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Củng cố khắc sâu kiến thức về cấu tạo câu.
2 Kĩ năng: - Tìm đúng các VD minh hoạ cho các nội dung trong bảng tổng kết
về kiểu cấu tạo (câu đơn – câu ghép)
- Làm đúng các bài tập điền vế câu vào chỗ trống để tạo thành câughép
3 Thái độ: - Có ý thức sử dụng đúng câu ghép, câu đơn trong nói, viết.
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ kẻ bảng tổng kết “Các kiểu câu tạo câu” BT1
- Giấy khổ to phô tô BT2
- + HS:
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Kiểm tra ( 1/5 số HS)
Phương pháp: Kiểm tra
- Giáo viên yêu cầu học sinh bốc thăm
chọn bài
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa
đọc và cho điểm
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Viết tiếp vế câu để
tạo câu ghép
Phương pháp: Luyện tập, thực hành.
- Giáo viên nêu yêu cầu đề bài
- Giáo viên phát giấy đã pho to bài cho
4 – 5 học sinh làm bài
- Giáo viên nhận xét, sửa chữa cho học
sinh
- Hát
Hoạt động cá nhân.
- 1 học sinh xem lại bài khoảng 1- 2phút
- HS đọc trong SGK 1 đoạn hoặc cả bài
- Cả lớp theo dõi
Hoạt động cá nhân
- Học sinh làm bài cá nhân – nhìn bảngtổng kết, tìm VD viết vào nháp học sinhlàm bài trên giấy dán bài lên bảng lớpvà trình bày
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau nêu câuvăn của mình
• Tuy máy móc của chiếc đồng hồ nằm
khuất bên trong nhưng chúng điều khiển
kim đồng hồ chạy
• Nếu mỗi …… thì chiếc đồng hồ sẽ hỏng
• “ Mỗi người … và mọi người vì mỗi
người”
Trang 51’
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Thi đua
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Ôn tập: Tiết 3”
- Nhận xét tiết học
Hoạt động lớp.
- Thi đặt câu ghép theo yêu cầu
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * * RÚT KINH NGHIỆM
Trang 6
Tiết 56 : TẬP ĐỌC
ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II (TIẾT 3)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc hiểu nội dung ý nghĩa của bài văn “Tình quê hương”.
2 Kĩ năng: - Tìm được các câu ghép ; từ ngữ được lặp lại , được thay thế có tác
dụng liên kết câu trong bài văn
3 Thái độ: - Yêu thích văn học, từ đó tiếp nhận những hình ảnh đẹp của cuộc
sống
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to viết sẵn nội dung BT2
+ HS: Xem trước bài
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Ôn tập kiểm tra
giữa học kỳ II
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Kiểm tra ( 1/5 số HS)
Phương pháp: Kiểm tra
- Giáo viên yêu cầu học sinh bốc thăm
chọn bài
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa
đọc và cho điểm
Hoạt động 2 : Luyện tập
Phương pháp : Luyện tập , thực hành
- GV đọc mẫu bài văn
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp BT 2 và chú
giải
- GV nêu câu hỏi :
+ Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể
hiện tình cảm của tác giả với quê hương
+ Điều gì đã gắn bó tác giả với quê
hương ?
+ Tìm các câu ghép trong bài văn
- GV dán lên bảng 5 câu ghép và cùng
HS phân tích
- Chú ý : Câu 3 là một câu ghép có 2
- Hát
- Học sinh đóng vai
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân.
- 1 học sinh xem lại bài khoảng 1- 2phút
- HS đọc trong SGK 1 đoạn hoặc cả bài
- Cả lớp theo dõi
Hoạt động nhóm 4
- 1 HS đọc bài “Tình quê hương” và chú
giải từ ngữ khó : con da, chợ phiên, bánh
rợm, lẩy Kiều
- đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ, nhớthương mãnh liệt, day dứt
- Những kỉ niệm tuổi thơ gắn bó tác giảvới quê hương
- HS trả lời
Trang 7vế, bản thân vế thứ 2 có cấu tạo như
một câu ghép
Câu 4 là câu ghép có 3 vế câu
Câu 5 là câu ghép có 4 vế câu
+ Tìm các từ ngữ được lặp lại, được thay
thế có tác dụng liên kết câu trong bài
văn
* Tìm các từ ngữ được lặp lại có tác
dụng liên kết câu
- GV nhận xét
* Tìm các từ ngữ được thay thế có tác
dụng liên kết câu
- GV nhận xét
Hoạt động 4: Củng cố.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua
đọc diễn cảm
5 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà nhẩm lại bài
tập 2
- Chuẩn bị: “Một vụ đắm tàu”
- Nhận xét tiết học
- HS đọc lại câu hỏi 4 và nhắc lại kiếnthức về 2 kiểu liên kết câu (lặp từ ngữ ,thay thế từ ngữ)
- HS đọc thầm bài văn , tìm các từ ngữ
được lặp lại : tôi , mảnh đất
- HS phát biểu
- HS gạch dưới các từ ngữ được thay thếcó tác dụng liên kết câu
Đoạn 1 : mảnh đất cọc cằn (câu 2) thay
cho từ làng quê tôi (câu 1)
Đoạn 2 : mảnh đất quê hương (câu 3)
thay cho mảnh đất cọc cằn (câu 2)
mảnh đất ấy (câu 4,5) thay cho mảnh
đất quê hương ( câu 3)
- HS phát biểu
- Lớp nhận xét
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
***
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 8
Tiết 55 : TẬP LÀM VĂN
ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II (TIẾT 4)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu
HKII Nêu được dàn ý của một trong những bài văn miêu tả; nêuchi tiết hoặc câu văn yêu thích ; giải thích được lí do yêu thích chitiết đó hoặc câu văn đó
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, diễn đạt, lập dàn ý.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng yêu thích văn hoá và say mê sáng tạo.
II Chuẩn bị:
+ GV: - Giấy khổ to để học sinh làm bài tập 2 (kể theo mẫu tài liệu HD) + HS: - SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: Ôn tập kiểm tra
giữa học kỳ II (tiết 4)
Tiết học hôm nay các em sẽ tiếp tục ôn
lại các bài tập đọc là bài thơ, là bài văn
miêu tả đã đọc trong 9 tuần qua
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Kể tên các bài đọc là
văn miêu tả từ tuần 19 – 27
Hoạt động 2: Kiểm tra ( 1/5 số HS)
Phương pháp: Kiểm tra
- Giáo viên yêu cầu học sinh bốc thăm
chọn bài
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa
đọc và cho điểm
- GV nhận xét
Hoạt động 3 : Nêu dàn ý của một bài
tập đọc
- Giáo viên gọi học sinh nói lại các yêu cầu
cần làm theo thứ tự
+ Hát
- HS nêu : Phong cảnh đền Hùng , Hội
thổi cơm thi ở Đồng Vân , Tranh làng Hồ
Hoạt động cá nhân.
- 1 học sinh xem lại bài khoảng 1- 2phút
- HS đọc trong SGK 1 đoạn hoặc cả bài
- Cả lớp theo dõi
- HS đọc nối tiếp cho biết chọn viết dàn
ý cho bài văn miêu tả nào ( 3 bài đã nêu
ở trên )
- HS viết dàn ý của bài văn vào vở
- 1 học sinh nêu trình tự các việc cầnlàm
Trang 9- Giáo viên phát giấy bút cho 4 – 5 học
sinh làm bài
- Giáo viên nhận xét, khen ngợi học sinh
làm bài tốt nhất
5 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà chọn viết lại
hoàn chĩnh 1 trong 3 bài văn miêu tả đã
nêu
- Chuẩn bị: Kiểm tra
- Nhận xét tiết học
- Ví dụ: Kể tên → tóm tắt nội dungchính → lập dàn ý → nêu 1 chi tiết hoặc
1 câu văn em thích → giải thích vì sao
em thích chi tiết hoặc câu văn đó
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh làm bài trên giấy dán bài lênbảng lớp và trình bày kết quả
- Nhiều học sinh nói chi tiết hoặc câuvăn em thích
- Học sinh sửa bài vào vở
(Lời giải: tài liệu HD)
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
***
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 10
Tiết 56 : TẬP LÀM VĂN
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ II ( Tiết 8 )
Tiết 28 : KỂ CHUYỆN
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ II (ĐỌC)
Trang 11Tiết 28 : CHÍNH TẢ
ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II (TIẾT 5)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nghe – viết đúng chính tả “Bà cụ bán hàng nước chè”.
2 Kĩ năng: - Viết được một đaọn văn ngắn (từ 5 - 7 câu) tả ngoại hình 1 cụ già
em yêu thích, trình bày đúng đoạn văn “Bà cụ bán hàng nước chè”
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chuẩn bị:
+ GV: 1 số hình ảnh về Bà cụ ở nông thôn, SGK
+ HS: Giấy kiểm tra, SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA G HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
nghe, viết
Phương pháp: Thực hành.
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả một
lượt, đọc thong thả, phát âm rõ ràng
chính xác
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ
phận trong câu cho học sinh viết
- Giáo viên đọc lại toàn bài chính tả
Hoạt động 2: Viết đoạn văn.
Phương pháp: Đàm thoại, động não,
luyện tập
- Giáo viên gợi ý cho học sinh
• Đoạn văn các em vừa viết tả đặc
điểm gì của Bà cụ?
• Đó là đặc điểm nào?
• Đoạn văn tả Bà cụ nhiều tuổi bằng
cách nào?
- Giáo viên bổ sung: 1 đoạn văn tả
ngoại hình trong bài văn miêu tả ta cần
tả 2 – 3 đặc điểm ngoại hình của nhân
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc thầm, theo dõi chu ýnhững từ ngữ hay viết sai
- Ví dụ: tuổi già, trồngchéo
- Học sinh nghe, viết
- Học sinh soát lại bài
- Từng cặp học sinh đổi vở cho nhau đểsoát lỗi
Hoạt động cá nhân.
- 1 học sinh đọc yêu cầu đề
- Học sinh trả lời câu hỏi
- Ví dụ: Tả đặc điểm ngoại hình
• Tả tuổi của Bà
• Bằng cách so sánh với cây bàng gìa ,tả mái tóc bạc trắng
Trang 121’
cụ già em biết, em nên chọn tả 2 – 3
đặc điểm tiêu biểu
- Giáo viên nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Đất nước”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh làm bài
- Học sinh tiếp nối nhau đọc đoạn văncủa mình
- Lớp nhận xét
Hoạt động lớp.
- Học sinh nêu lại đặc điểm văn tảngười
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
***
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 13
Tiết 56 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II (TIẾT 6)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Kiểm tra lấy điểm TĐ và HTL ( như tiết 1)
- Củng cố kiến thức về các biện pháp liên kết câu
2 Kĩ năng: - Biết dùng các từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để liên kết các
câu trong những ví dụ đã cho
3 Thái độ: - Có ý thức dùng từ ngữ để liên kết các câu trong bài văn
II Chuẩn bị:
+ GV:- Bảng phụ viết sẵn 3 đoạn văn ở BT 2
- Giấy khổ to viết về 3 kiểu liên kết câu ( lặp từ ngữ, thay thế từ ngữ, dùngtừ ngữ nối )
+ HS: Nội dung bài học
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Ôn tập tiết 2.
- Nội dung kiểm tra: Giáo viên gọi
học sinh cho ví dụ về câu ghép có dùng
cặp quan hệ từ
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
Tiết học hôm nay các em sẽ ôn tập
củng cố kiến thức về các biện pháp liên
kết câu và dùng các từ thích hợp điền
vào chỗ trống để liên kết các câu trong
những ví dụ đã cho
→ Ghi bảng: Tiết 6
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Kiểm tra (số HS còn
lại )
Phương pháp: Kiểm tra
- Giáo viên yêu cầu học sinh bốc thăm
chọn bài
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa
đọc và cho điểm
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
tìm các biện pháp liên kết câu
Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
- Hát
Hoạt động cá nhân.
- 1 học sinh xem lại bài khoảng 1- 2phút
- HS đọc trong SGK 1 đoạn hoặc cả bài
- Cả lớp theo dõi
Hoạt động nhóm 4
- 1 học sinh đọc toàn bài văn yêu cầu
Trang 141’
bài
- Giáo viên kiểm tra kiến thức lại
- Nêu những biện pháp liên kết câu mà
các em đã học?
- Em hãy nêu đặc điểm của từng biện
pháp liên kết câu?
- Giáo viên mở bảng phụ đã ghi sẵn
nội dung cần điền , yêu cầu học sinh
đọc lại
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý tìm kỹ
trong đoạn văn từ ngữ sử dụng biện
pháp liên kết câu
- Giáo viên giao việc cho từng nhóm
tìm biện pháp liên kết câu và làm trên
phiếu
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng
+ nhưng là từ nối câu 3 với câu 2
+ chúng ở câu 2 thay thế cho lũ trẻ ở
câu 1
+ nắng ở câu 3, câu 6 lặp lại nắng ở
câu 2
+ chị ở câu 5 thay thế cho Sứ ở câu 6
+ chị ở câu 7 thay thế cho Sứ ở câu 6
Hoạt động 3: Củng cố.
- Nêu các phép liên kết đã học?
- Thi đua viết 1 đoạn văn ngắn có
dùng phép liên kết câu?
→ Giáo viên nhận xét + tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: “Kiểm tra GKII”
- Nhận xét tiết học
bài, cả lớp đọc thầm
- Liên kết câu bằng phép lặp, phép thế,phép lược, phép nối
- Học sinh nêu câu trả lời
- Ví dụ: Phép lặp: dùng lặp lại trong câunhững từ ngữ đã xuất hiện ở câu đứngtrước
- 1 học sinh nhìn bảng đọc lại
- Cả lớp đọc thầm theo
- Học sinh điền từ thích hợp trên phiếutheo nhóm
- Các em trao đổi, thảo luận và gạchdưới các biện pháp liên kết câu và nói rõlà biện pháp liên kết câu theo cách nào ?
- Đại diện nhóm dán bài lên bảng lớpvà trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh nêu
- Học sinh thi đua viết → chọn bài haynhất
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 15
Tiết 28 : ĐẠO ĐỨC
BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (Tiết 2)
Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Giúp học sinh hiểu tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc
sống con người
2 Kĩ năng: - Học sinh biết sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên nhằm phát
triển môi trường bền vững
3 Thái độ: - Học sinh có thái độ bảo vệ và giữ gìn tài nguyên thiên nhiên
II Chuẩn bị:
- GV: Ảnh về tài nguyên thiên nhiên ở địa phương, nước ta
- HS: SGK Đạo đức 5
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Em cần làm gì góp phần bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên
3 Giới thiệu bài mới:
Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên (tiết
2)
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Giới thiệu về tài
nguyên thiên nhiên ( BT 2)
Phương pháp: Thuyết trình, trực quan.
- Nhận xét, bổ sung và có thể giới
thiệu thêm một số tài nguyên thiên
nhiên chính của Việt Nam như:
- Mỏ than Quảng Ninh
- Dầu khí Vũng Tàu
- Mỏ A-pa-tít Lào Cai
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm theo
bài tập 4/ SGK
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho
nhóm học sinh thảo luận bài tập 4
- Kết luận :
a , đ , e là các việc làm bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên
b , c , d không phải là các việc bảo vệ
tài nguyên thiên nhiên
- Kết luận: Con người cần biết cách sử
dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên để
- Hát
- 1 học sinh nêu ghi nhớ
- 1 học sinh trả lời
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh giới thiệu, có kèm theo tranhảnh minh hoạ
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
Hoạt động lớp, nhóm 4
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến và thảoluận
Trang 161’
phục vụ cho cuộc sống, không làm tổn
hại đến thiên nhiên
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm theo
bài tập 5 / SGK
Phương pháp: Động não, thuyết trình.
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm học sinh lập dự án bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên: rừng đầu nguồn,
nước, các giống thú quý hiếm …
- Kết luận: Có nhiều cách bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên phù hợp với khả
năng của mình
5 Tổng kết - dặn dò:
- Thực hành những điều đã học
- Chuẩn bị: Ôn tập
- Nhận xét tiết học
- Từng nhóm thảo luận
- Từng nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến và thảoluận
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảoluận
- Các nhóm khác bổ sung
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
***
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 17
Tiết 28 : LỊCH SỬ
XÂY DỰNG NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN HOÀ BÌNH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Việc xây dựng nhà máy thủy điện Hoà Bình nhằm đáp ứng yêu
cầu của CM lúc đó , là kết quả sáng tạo , quên mình của 2 nướcViệt - Xô
- Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình là một trong những thành tựu nỗi bật
của công cuộc xây dựng CNXH trong 20 năm sau khi đất nướcthống nhất
2 Kĩ năng: - Thuật lại việc xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
3 Thái độ: - Giáo dục sự yêu lao động, tếit kiệm điện trong cuộc sống hàng
ngày
II Chuẩn bị:
+ GV: Aûnh trong SGK, bản đồ Việt Nam ( xác định vị trí nhà máy)
+ HS: Nội dung bài
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Nêu những quyết định quan trọng
nhất của kì họp đầu tiên quốc hội khoá
VI?
- Ý nghĩa của cuộc bầu cử và kỳ họp
quốc hội khoá VI?
→ Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
Xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Sự ra đời của nhà máy
thuỷ điện Hoà Bình
Phương pháp: Thảo luận, hỏi đáp.
- Giáo viên nêu câu hỏi:
+ Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình được
sây dựng vào năm nào? Ở đâu? Trong
thời gian bao lâu
- Giáo viên giải thích sở dĩ phải dùng từ
“chính thức” bởi vì từ năm 1971 đã có
những hoạt động đầu tiên, ngày càng
tăng tiến, chuẩn bị cho việc xây dựng
nhà máy Đó là hàng loạt công trình
chuẩn bị: kho tàng, bến bãi, đường xá,
các nhà máy sản xuất vật liệu, các cơ sở
- Hát
- 2 học sinh
Hoạt động nhóm.
- Học sinh thảo luận nhóm 4
(đọc sách giáo khoa → gạch dưới các ýchính)
Trang 189’
3’
1’
sửa chữa máy móc Đặc biệt là xây
dựng các khu chung cư lớn bao gồm nhà
ở, cửa hàng, trường học, bệnh viện cho
3500 công nhân xây dựng và gia đình
họ
- Giáo viên yêu cầu học sinh chỉ trên
bản đồ vị trí xây dựng nhà máy
→ Giáo viên nhận xét + chốt+ ghi bảng
“ Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình được
xây dựng từ ngày 6/11/1979 đến ngày
4/4/1994.”
Hoạt động 2: Quá trình làm việc
trên công trường
Phương pháp: Thảo luận, bút đàm.
- Giáo viên nêu câu hỏi:
Trên công trường xây dựng nhà máy
thuỷ điện Hoà Bình, công nhân Việt
Nam và chuyên gia liên sô đã làm việc
như thế nào?
Hoạt động 3: Tác dụng của nhà
máy thuỷ điện Hoà Bình
Phương pháp: Hỏi đáp, bút đàm.
- Giáo viên cho học sinh đọc SGK trả
lời câu hỏi
- Tác dụng của nhà máy thuỷ điện Hoà
Bình?
→ Giáo viên nhận xét + chốt
Hoạt động 4: Củng cố.
- Nêu lại tác dụng của nhà máy thuỷ
điện hoà bình?
→ Nhấn mạnh: Nhà máy thuỷ điện hoà
bình là thành tựu nổi bật trong 20 năm
qua
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: Ôn tập
- Nhận xét tiết học
- Học sinh chỉ bản đồ
Hoạt động nhóm đôi
- Học sinh đọc SGK, thảo luận nhóm đoi,gạch dưới các ý chính
Dự kiến
- Suốt ngày đêm có 3500 người và hàngngàn xe cơ giới làm việc hối hả trongnhững điều kiện khó khăn, thiếu thốn
- Thuật lại cuộc thi đua” cao độ 81 haylà chết!” nói lên sự hy sinh quên mìnhcủa những người xây dựng……
- Học sinh làm việc cá nhân, gạch dướicác ý cần trả lời
→1 số học sonh nêu
- Học sinh nêu