1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 2 tuần 9

34 241 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 321,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bây giờ?- Kết luận: Khi đang học, đang làm bài tập, các em cần cố gắng hoàn thành công việc, không nên bỏ dở, như thế mới là chăm chỉ học tập.. - Yêu cầu: Các nhóm thảo luận và ghi ra gi

Trang 1

Chào cờChăm chỉ học tập (T1)Lít

Tiết 1 + Bài đọc thêm tuần 1Tiết 2 + Bài đọc thêm tuần 2

Thứ 3

18/10/2011

Kể chuyệnTốnChính tảTNXHThể dục

94217917

Tiết 3 + Bài đọc thêm tuần 3Luyện tập

Tiết 4 + Bài đọc thêm tuần 4

Đề phịng bệnh giunƠn…Điểm số 1- 2, 1- 2,…hàng dọc

Thứ 4

19/10/2011

Tập đọcTốnTập viết

27439

Tiết 5 + Bài đọc thêm tuần 5Luyện tập chung

Tiết 6 + Bài đọc thêm tuần 6

Thứ 5

20/10/2011

LTVCTốnThể dục

94418

Tiết 7 + Bài đọc thêm tuần 7Kiểm tra GHKI

Ơn…Điểm số 1- 2, 1- 2 theo cột…

Thứ 6

21/10/2011

Chính tảTốnTLV

Âm nhạcSHL

1845999

Kiểm tra đọc GHKITìm một số hạng trong một tổngKiểm tra viết GHKI

Học hát:Chúc mừng sinh nhậtSinh hoạt lớp

Thứ hai ngày 17 tháng 10 năm 2011

Trang 2

ĐẠO ĐỨC

Tiết 9 : CHĂM CHỈ HỌC TẬP(T1)

I Mục tiêu

- Nêu được một số biểu hiện của chăm chỉ học tập.

- Biết được lợi ích của việc chăm chỉ học tập

- Biết được chăm chỉ học tập là nhiệm vụ của học sinh

- Thực hiện chăm chỉ học tập hàng ngày

* Ghi chú: Biết nhắc bạn bè chăm chỉ học tập hàng ngày

II Chuẩn bị

- GV: Giấy khổ to, bút viết bảng, phần thưởng, bảng phụ, phiếu luyện tập

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động

2 Bài cu õ : Chăm làm việc nhà

- Ở nhà em tham gia làm những việc

gì?

- Bố mẹ tỏ thái độ thế nào về những

việc làm của em?

- Đọc ghi nhớ

* Hoạt động 1: Xử lý tình huống

- GV nêu tình huống, yêu cầu các HS

thảo luận để đưa ra cách ứng xử, sau

đó thể hiện qua trò chơi sắm vai

- Tình huống: Sáng ngày nghỉ, Dung

đang làm bài tập bố mẹ giao thì các

bạn đến rủ đi chơi Dung phải làm gì

- Một vài nhóm HS lên diễn vai

HS dưới lớp chú ý lắng nghe, nhận xét, phân tích các cách ứng xử của các nhóm diễn vai và lựa chọn, tìm ra cách giải quyết phù hợp nhất HS có thể nêu các cách giải quyết sau:

- Dung từ chối các bạn và tiếp tục làm nốt bài tập mẹ giao cho

- Dung xin phép mẹ để bài tập

Trang 3

bây giờ?

- Kết luận: Khi đang học, đang làm bài

tập, các em cần cố gắng hoàn thành

công việc, không nên bỏ dở, như thế

mới là chăm chỉ học tập

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.

- Yêu cầu: Các nhóm thảo luận và ghi

ra giấy khổ lớn các biểu hiện của

chăm chỉ theo sự hiểu biết của bản

thân

- GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến

của các nhóm HS

- GV tổng kết và đưa ra kết luận dựa

vào những ý kiến thảo luận của các

nhóm HS

* Hoạt động 3: Liên hệ thực tế.

- Yêu cầu: Các nhóm hãy thảo luận, xử

lý các tình huống và đưa ra cách giải

- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm

- HS nghe

- Các nhóm HS thảo luận, ghi ra giấy các biểu hiện của chăm chỉ học tập Hình thức: thảo luận vòng tròn, lần lượt các thành viên trong nhóm ghi từng ý kiến của mình vào giấy

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận và dán giấy lên bảng Chẳng hạn:

- Tự giác học không cần nhắc nhở

- Luôn hoàn thành các bài tập được giao

- Luôn học thuộc bài trước khi đến lớp

- Đi học đúng giờ…

- HS các nhóm trao đổi, nhận xét, bổ sung xem các ý kiến của các nhóm đã thể hiện đúng các biểu hiện của chăm chỉ học tập chưa

- Các nhóm HS thảo luận, đưa ra cách xử lý các tình huống Chẳng hạn:

Trang 4

- Tình huống 1: Đã đến giờ học bài

nhưng chương trình đang chiếu phim

hay Mẹ giục Lan đi học nhưng Lan

còn chần chừ Bạn Lan nên làm gì bây

giờ?

- Tình huống 2: Hôm nay Nam bị sốt

cao nhưng bạn vẫn nằng nặc đòi mẹ

đưa đi học vì sợ không chép được bài

Bạn Nam làm như thế có đúng không?

- Tình huống 3: Trống trường đã

điểm, nhưng vì hôm nay chưa học thuộc

bài nên Tuấn cố tình đến lớp muộn Em

có đồng ý với việc làm của Tuấn không?

Vì sao?

- Tình huống 4: Mấy hôm nay trời đổ

mưa to nhưng Sơn vẫn cố gắng đến lớp

đều đặn Em có đồng tình với Sơn

không? Vì sao?

- Kết luận: Chăm chỉ học tập sẽ đem

nhiều ích lợi cho em như: giúp cho

việc học tập đạt được kết quả tốt hơn;

em được thầy cô, bạn bè yêu mến;

thực hiện tốt quyền được học tập của

mình…

4 Củng cố – Dặn do ø

- Yêu cầu: các HS về nhà xem xét lại

việc học tập của cá nhân mình trong

thời gian vừa qua để tiết sau trình bày

trước lớp

- Chuẩn bị: Thực hành

- Nhận xét tiết học

- Lan nên tắt chương trình tivi để

đi học bài Bởi nếu Lan không học bài, mai đến lớp sẽ bị cô giáo phê bình và cho điểm kém

- Bạn Nam làm như thế chưa đúng Học tập chăm chỉ không phải là lúc nào cũng đến lớp Để đảm bảo kết quả học tập, Nam có thể nhờ bạn chép bài hộ

- Không đồng tình với việc làm của Tuấn vì Tuấn như thế là chưa chăm học Làm như thế, Tuấn sẽ muộn học

- Đồng tình với Sơn Vì có đi học đều, bạn mới luôn tiếp thu bài tốt, mới hiểu và làm được bài

- Đại diện các nhóm trình bày các phương án giải quyết tình huống

- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm

- HS nghe

- HS nghe

TOÁN

Trang 5

Tiết 41 : LÍT

I Mục tiêu

- Biết sử dụng chai 1 lít hoặc ca 1 lít để đong , đo nước , dầu …

- Biết ca 1 lít , chai 1 lít Biết lít là đơn vị đo dung tích Biết đọc viết tên gọi và kí hiệu của lít

- Biết thực hiện phép cộng , trừ các số đo theo đơn vị lít, giải toán có liên quan đến đơn vị lít

- HS khá, giỏi làm BT2 (cột 3), BT3

II Chuẩn bị :

Ca 1 lít, chai 1 lít, vài cốc nhựa uống nước của HS, vỏ chai côca – côla, phễu

III Các hoạt động dạy học chủ yếu :

* Biểu tượng dung tích (sức chứa )

- GV lấy 2 cốc thủy tinh to nhỏ khác nhau, cho

bình nước rót vào Cho HS nhận ra sức chứa

khác nhau

* Giới thiệu lít

Giới thiệu chai “ 1 lít ” : chai này đựng 1 lít

nước

- GV đổ chai 1 lít nước vào ca 1 lít

- Ca này cũng đựng được 1 lít nước

- HS quan sát, chú ý lắng nghe

Trang 6

- Lít viết tắt là l

- GV ghi lên bảng 1 lít = 1 l

- GV cho HS xem tranh trong bài học, yêu

cầu HS tự điền vào chỗ chấm và đọc to

 Để đong chất lỏng (như nước, dầu, rượu …)

người ta thường dùng đơn vị lít

* Thực hành

- GV cho HS rót nước từ bình 2 lít sang ra 2

ca 1 lít

- Cái bình chứa được mấy lít?

- GV cho HS đổ nước từ ca 1 lít vào các

cốc uống nước (hoặc chai coca –cola)

- Bao nhiêu cốc uống nước ( hoặc chai coca

cola ) thì đổ đầy ca 1 lít?

* Làm bài tập

Bài 1 : Tính (theo mẫu)

- Lưu ý: khi ghi kết quả tính có kèm tên

đơn vị

- Nhận xét

Bài 2 : (HS khá, giỏi cột 3)

- Y / c HS đọc đề bài

- Cho HS làm bài vào vở

- Nhận xét

Bài 3: ( HS khá,giỏi)

- Y/ c HS đọc đề và quan sát hình vẽ rồi

điền phép tính thích hợp vào vở

- Nhận xét

Bài 4 :

- GV cho HS tóm tắt đề toán bằng lời

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Để tìm số lít cả 2 lần bán ta làm sao ?

- Nhận xét ghi điểm

- HS đọc: - Lít viết tắt là l

- Bình đựng 2 lít nước, viết tắt là 2 lít

- HS đọc, ghi kết quả

- Lần đầu bán 12 l

- Lần sau bán 15 l ?

- Lấy số lít lần đầu cộng số lít lần sau

- HS làm bài vào vở

Bài giảiSố l nước mắm cửa hàng bán

được là:

12 + 15 = 27 (l)Đáp số: 27l nước mắm

Trang 7

4 Củng cố – Dặn do ø

- GV cho HS chơi trò chơi đổ nước vào bình

- Mỗi nhóm cử 5 HS cầm tách trà đổ vào

bình 1 lít nhóm nào đổ đầy nhanh và số

lượng tách nước ít nhóm đó thắng

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Luyện tập

- 2 dãy thi đua

- Bước đầu thuộc bảng chữ cái(BT2 ) Nhận biết và tìm được một số từ chỉ sự vật (BT3, BT4 )

* Ghi chú: HS khá, giỏi đọc tương đối rành mạch đoạn văn, đoạn thơ ( tốc độ đọc 35 tiếng / phút )

II Chuẩn bị :

- GV: Phiếu ghi tên sẵn các bài tập đọc và học thuộc lòng bài đã học Bút dạ và 3, 4 tờ giấy khổ to ghi bài bài tập 3, 4.

- HS: SGK; Bảng nhựa

III Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động

3 Bài mới :

a) Giới thiệu:

b)HD ôn tập:

Bài 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng:

- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc

- Hát

- Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ chuẩn bị

Trang 8

- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội

dung bài vừa đọc

- Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc

- Cho điểm trực tiếp từng HS

Chú ý:

- Đọc đúng tiếng, đúng từ: 7 điểm

- Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, giọng đọc đúng

yêu cầu:1 điểm

- Đạt tốc độ đọc: 1 điểm

- Trả lời câu hỏi đúng: 1 điểm

- Với những HS không đạt yêu cầu, GV

cho HS về nhà luyện lại và kiểm tra trong

tiết học sau

Bài 2: Đọc thuộc lòng bảng chữ cái

- Gọi 1 HS khá đọc thuộc

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi 4 HS lên bảng làm bài và yêu cầu cả

lớp làm vào VBT

- Chữa bài, nhận xét, cho điểm

Bài 4:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Chia nhóm và phát giấy có sẵn bảng như

BT3 cho từng nhóm

- Gọi từng nhóm đọc nội dung từng cột

trong bảng từ sau khi đã làm bài xong

- Tuyên dương những nhóm hoạt động tích

cực

- Ví dụ về lời giải

Bạn bè, Hùng, bố,

mẹ, anh, chị… Bàn, xe đạp, ghế, sách vở…

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Theo dõi và nhận xét

- Đọc bảng chữ cái, cả lớp theo dõi

- 3 HS đọc nối tiếp từ đầu đến hết bảng chữ cái

- 2 HS đọc

- Đọc yêu cầu

- Làm bài

- Đọc yêu cầu

- 4 nhóm cùng hoạt động, tìm thêm các từ chỉ người, đồ vật, con vật, cây cối vào đúng cột

- 1 nhóm đọc bài làm của nhóm, các nhóm khác bổ sung những từ khác từ của nhóm bạn

Trang 9

Chỉ con vật Chỉ cây cối

Thỏ, mèo, chó, lợn,

gà… Chuối, xoài, na, mít, nhãn…

4 Củng cố – Dặn do ø

- Dặn HS về nhà luyện đọc các bài tập

đọc tuần 7 và tuần 8, trả lời các câu hỏi

- Đọc đúng, rõ ràng các đoạn (bài) tập đọc đã học trong 8 tuần đầu.

( phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 35 tiếng / phút).

- Biết đặt câu theo mẫu Ai là gì? (BT2 ) Biết xếp tên người theo thứ tự

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Khởi động

2 Bài mới:

a)Giới thiệu:

b)HD ôn tập:

Bài 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng:

- Tiến hành tương tự tiết 1

Bài 2: Ôn luyện đặt câu theo mẫu Ai (cái gì,

con gì) là gì?

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2

- Treo bảng phụ ghi sẵn BT2

- Gọi 2 HS khá đặt câu theo mẫu

Trang 10

- Gọi 5 đến 7 HS dưới lớp nói câu của mình

Chỉnh sửa cho các em

- Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập

Bài 3: Ôn tập về xếp tên người theo bảng chữ

cái.

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4

- Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu nhóm 1 tìm

các nhân vật trong các bài tập đọc của tuần 7,

nhóm 2 tìm các nhân vật trong các bài tập đọc

tuần 8

- Yêu cầu từng nhóm đọc tên các nhân vật

vừa tìm được, khi các nhóm đọc, GV ghi lên

bảng

- Tổ chức cho HS thi xếp tên theo thứ tự bảng

chữ cái

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đáp án

3 Củng cố – Dặn do ø

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học lại bài và chuẩn bị bài

sau

- Đọc bài: Bạn Lan là HS giỏi

- Thực hiện yêu cầu

- Thực hiện yêu cầu của GV

- Đọc yêu cầu

- Thực hiện yêu cầu

- Nhóm 1: Dũng, Khánh

- Nhóm 2: Minh, Nam, An

- Hai nhóm thi đua với nhau, sau

3 phút GV và các thư kí thu kết quả, nhóm nào có nhiều bạn làm đúng hơn là nhóm thắng cuộc

- An – Dũng – Khánh – Minh – Nam

- Đọc đúng, rõ ràng các đoạn (bài) tập đọc đã học trong 8 tuần đầu.

( phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 35 tiếng / phút).

- Biết tìm từ chỉ hoạt động của vật, của người và đặt câu nói về sự vật

(BT2 , BT3 )

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ chép sẵn bài tập đọc Làm việc thật là vui.

- Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 11

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Bài 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.

- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc

- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung

bài vừa đọc

- Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc

- Cho điểm trực tiếp từng HS

Chú ý:

- Đọc đúng tiếng, đúng từ: 7 điểm

- Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, giọng đọc đúng yêu

cầu:1 điểm

- Đạt tốc độ đọc: 1 điểm

- Trả lời câu hỏi đúng: 1 điểm

- Với những HS không đạt yêu cầu, GV cho

HS về nhà luyện lại và kiểm tra trong tiết

học sau

Bài 2: Ôn luyện từ về chỉ hoạt động của người

và vật.

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu Bài 2

- Treo bảng phụ có chép sẵn bài Làm việc

thật là vui

- Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập

Báo phút, báo giờ

Gáy vang ò…ó…o, báo trời sáng

Kêu tu hú, tu hú, báo mùa vải chín

- Hát

- Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ chuẩn bị

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Theo dõi và nhận xét

- Tìm những từ ngữ chỉ hoạt động của mỗi vật, mỗi người trong bài Làm việc thật là vui

- 2 HS đọc bài thành tiếng, cả lớp đọc thầm

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài HS dưới lớp làm bài vào vở bài tập

Trang 12

- chim.

- cành đào

- bé

Bắt sâu, bảo vệ mùa màng

Nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ

Đi học, quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ

- Gọi HS nhận xét

- Nhận xét, cho điểm HS

Bài 3: Ôn tập về đặt câu kể về một con vật,

đồ vật, cây cối.

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 3

- Yêu cầu học sinh độc lập làm bài

- Gọi HS lần lượt nói câu của mình HS nối

tiếp nhau trình bày bài làm

3 Củng cố – Dặn do ø

- Nhận xét tiết học,

- Tuyên dương những em nói tốt, đọc tốt

- Nhắc HS về nhà Chuẩn bị tiết 4

- Nhận xét bài trên bảng, đối chiếu với bài làm của mình

- Đọc yêu cầu

- Làm bài vào vở bài tập

- VD: HS 1: Con chó nhà

em trông nhà rất tốt./ HS 2: Bóng đèn chiếu sáng suốt đêm./ HS 3: Cây mít đang nở hoa./ HS 4: Bông hoa cúc bắt đầu tàn

TOÁN

Tiết 42: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

- Biết thực hiện phép tính và giải toán với các số đo theo đơn vị lít.

- Biết sử dụng chai một lít hoặc ca 1lit1 để đong , đo nước , dầu…

- Biết giải toán có liên quan đến đơn vị lít

* Ghi chú: HS khá, giỏi làm BT4

II Chuẩn bị

- GV: SGK, bảng cài, bộ thực hành Toán, Chai 1l, các cốc nhỏ

- HS: Vở bài tập, bảng con

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 13

- 31 lít dầu đổ ra can nhỏ 21 lít Còn

lại mất lít?

- Trong bình có 15 l, đổ thêm 21 l Có

tất cả mấy lít?

- GV nhận xét ghi diem

3 Bài mới

a)Giới thiệu: Để củng cố về đơn vị đo

dung tích Hôm nay chúng ta tiếp tục

luyện tập

b)HD luyện tập:

Bài 1:

- Yêu cầu HS làm từng bài tính ,

điền kết quả sau dấu bằng

Bài 2:

- GV cho HS nhìn hình vẽ và nêu

phép tính giải bài toán

- Có 3 cái ca lần lượt chứa 1l , 2l , 3l

Hỏi cả 3 ca chứa bao nhiêu l?

Bài 3:

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì ?

- Xác định dạng bài toán thuộc dạng

gì?

- Để biết thùng thứ hai chứa bao

nhiêu lít dầu ta làm sao?

- Nhận xét

Bài 4: (HS khá, giỏi)

- Yêu cầu HS rót nước từ chai 1l sang

các cốc như nhau xem có thể rót được

đầy mấy cốc?

- GV nhận xét

4 Củng cố – Dặn do ø

- GV cho HS thi đua điền số

- Bài toán thuộc dạng toán ít hơn

- Lấy số lít ở thùng thứ nhất trừ

đi 2 lít

- HS làm vào vở

Bài giải Số lít dầu thùng thứ hai có là:

16 – 2 = 14 ( l ) Đáp số : 14 l

Trang 14

6 ca nước -> ? lít

9 ca nước -> ? lít

15 ca, đổ 3 ca ra bình còn lại ? lít

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : Luyện tập chung

- Phiếu ghi tên các bài tập đọc

- Bảng phụ chép sẵn đoạn văn Cân voi

III Các hoạt động dạy họ chủ yếu:

Bài 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.

- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc

- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội

dung bài vừa đọc

- Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc

- Cho điểm trực tiếp từng HS

Chú ý:

- Đọc đúng tiếng, đúng từ: 7 điểm

- Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, giọng đọc

- Hát

- Lần lượt từng HS gắp thăm bài, về chỗ chuẩn bị

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Theo dõi và nhận xét

Trang 15

đúng yêu cầu:1 điểm.

- Đạt tốc độ đọc: 1 điểm

- Trả lời câu hỏi đúng: 1 điểm

- Với những HS không đạt yêu cầu, GV

cho HS về nhà luyện lại và kiểm tra

trong tiết học sau

Bài 2: Rèn kĩ năng chính tả.

a) Ghi nhớ nội dung:

- Treo bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần

chép và yêu cầu HS đọc

- Đoạn văn kể về ai?

- Lương Thế Vinh đã làm gì?

b) Hướng dẫn cách trình bày:

- Đoạn văn có mấy câu?

- Những từ nào được viết hoa? Vì sao

phải viết hoa?

c) Hướng dẫn viết từ khó:

- Gọi HS tìm từ khó viết và yêu cầu các

em viết các từ này

- Gọi HS lên bảng viết

d) Viết chính tả

e) Soát lỗi

g) GV chấm điểm, nhận xét

3 Củng cố – Dặn do ø

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà Chuẩn bị tiết 5

- 3 HS đọc đoạn văn

- Trạng nguyên Lương Thế Vinh

- Dùng trí thông minh để cân voi

- 4 câu

- Các từ: Một, Sau, Khi viết hoa

vì là chữ đầu câu Lương Thế Vinh, Trung Hoa viết hoa vì là tên riêng

- Đọc và viết các từ: Trung Hoa, Lương, xuống thuyền, nặng, mức

- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào nháp

-HS viết bài vào vở

TỰ NHIÊN XÃ HỘI

Tiết 9: ĐỀ PHÒNG BỆNH GIUN

I Mục tiêu

- Nêu được nguyên nhân và biết cách phòng tránh bệnh giun

* Ghi chú: HS biết được tác hại của giun đối với sức khỏe

II Chuẩn bị

- GV: Tranh, bảng phụ, bút dạ

- HS: SGK

Trang 16

III Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động :

2 Bài cu õ : Aên, uống sạch sẽ.

- Để ăn sạch chúng ta cần làm gì?

- Làm thế nào để uống sạch?

- GV nhận xét

3 Bài mới

a/ Giới thiệu:

b)Hoạt động chính:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về bệnh giun.

- Yêu cầu các nhóm hãy thảo luận theo

các câu hỏi sau:

1 Nêu triệu chứng của người bị nhiễm

giun

2 Giun thường sống ở đâu trong cơ thể?

3 Giun ăn gì mà sống được trong cơ thể

người?

4 Nêu tác hại do giun gây ra

- Yêu cầu các nhóm trình bày

* GV chốt kiến thức:

- Giun và ấu trùng của giun không chỉ

sống ở ruột người mà còn sống ở khắp

nơi trong cơ thể như: dạ dày, gan, phổi,

mạch máu

- Để sống được giun hút các chất bổ

dưỡng trong cơ thể

- Người bị bệnh giun sẽ có cơ thể không

khoẻ mạnh, ảnh hưởng đến kết quả học

tập Nếu nhiều giun quá có thể gây tắc

ruột, ống mật… dẫn đến chết người

- Triệu chứng của người bệnh giun là hay

đau bụng, buồn nôn, ỉa chảy, ngứa hậu

- Hát

- Rửa sạch tay trước khi ăn

- Rửa rau quả sạch, gọt vỏ

- Đậy thức ăn không để ruồi đậu lên thức ăn

- 1, 2 HS nhắc lại tên đề bài

- HS các nhóm thảo luận

- Triệu chứng: Đau bụng, buồn nôn, ngứa hậu môn, …

- Sống ở ruột người

- Aên các chất bổ, thức ăn trong

cơ thể người

- Sức khoẻ yếu kém, học tập không đạt hiệu quả, …

- Các nhóm HS trình bày kết quả

- Các nhóm chú ý lắng nghe, nhận xét, bổ sung

- HS nghe, ghi nhớ

Trang 17

* Hoạt động 2: Các con đường lây nhiễm

giun.

Bước 1:

- Yêu cầu thảo luận cặp đôi câu hỏi sau:

Chúng ta có thể bị lây nhiễm giun theo

những con đường nào?

Bước 2:

- Treo tranh vẽ về: Các con đường giun

chui vào cơ thể người

- Yêu cầu đại diện các nhóm lên chỉ và

nói các đường đi của trứng giun vào cơ

thể người

Bước 3:

- GV chốt kiến thức: Trứng giun có

nhiều ở phân người Nếu ỉa bậy hoặc hố

xí không hợp vệ sinh, trứng giun có thể

xâm nhập vào nguồn nước, vào đất hoặc

theo ruồi nhặng bay khắp nơi, đậu vào

thức ăn, làm người bị nhiễm giun

- Không rửa tay sau khi đi đại tiện, tay

bẩn lại sờ vào thức ăn, đồ uống

- Người ăn rau nhất là rau sống, rửa rau

chưa sạch, trứng giun theo rau vào cơ thể

* Hoạt động 3: Đề phòng bệnh giun

Bước 1: Làm việc cả lớp

- GV chỉ định bất kì

Bước 2: Làm việc với SGK.

- GV yêu cầu HS giải thích các việc làm

của các bạn HS trong hình vẽ:

- Các bạn làm thế để làm gì?

- Ngoài giữ tay chân sạch sẽ, với thức ăn

đồ uống ta có cần phải giữ vệ sinh

không?

- Giữ vệ sinh như thế nào?

- HS thảo luận cặp đôi Chẳng hạn:

- Lây nhiễm giun qua con đường ăn, uống

- Lây nhiễm giun theo con đường dùng nước bẩn…

- Đại diện các nhóm HS lên chỉ và trình bày

- HS nghe, ghi nhớ

- Mỗi cá nhân HS nói 1 cách để đề phòng bệnh giun (HS được chỉ định nói nhanh)

- HS mở sách trang 21

- Hình 2: Bạn rửa tay trước khi ăn

- Hình 3: Bạn cắt móng tay

- Hình 4: Bạn rửa tay bằng xà phòng sau khi đi đại tiện

- Trả lời: Để đề phòng bệnh giun

- Có

- Phải ăn chín, uống sôi

- HS nghe

Ngày đăng: 28/05/2015, 14:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con. - Giáo án lớp 2 tuần 9
Bảng con. (Trang 12)
Bảng cộng đã học - Giáo án lớp 2 tuần 9
Bảng c ộng đã học (Trang 22)
Bảng làm bài. - Giáo án lớp 2 tuần 9
Bảng l àm bài (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w