1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4 tuần 9

55 487 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 295,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò1.Ổn định 2.KTBC -GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 40, đồng thời kiểm tra VBT về nhà của một số HS

Trang 1

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

• Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 85, SGK

• Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc

• Tranh đốt pháo hoa

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC

-Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

trong bài Đôi giày ba ta màu xanh và

trả lời câu hỏi về nội dung bài

-Gọi 1 HS đọc toàn bài và nêu nội

dung chính của bài

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

-Treo tranh minh hoạ và gọi 1 HS lên

bảng mô tả lại những nét vẽû trong bức

tranh

- Cậu bé trong tranh đang nói chuyện

gì với mẹ? Bài học hôm nay cho các

em hiểu rõ điều đó

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-1 HS lên bảng mô tả: Bức tranh vẻ cảnh một cậu bé đang nói chuyện với mẹ Sau lưng cậu là hình ảnh một lò rèn, ở đó có những người thợ đang miệt mài làm việc

-Lắng nghe

Trang 2

* Luyện đọc :

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

của bài (3 lượt HS đọc ) GV sữa lỗi

phát âm, ngắt giọng cho từng HS nếu

có GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa

các từ khó

- Luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc

+Toàn bài đọc với giọng trao đổi, trò

chuyện thân mật, nhẹ nhàng Lời

Cương đọc với giọng lễ phép, khẩn

khoản thiết tha xin mẹ cho em được

học nghề rèn và giúp em thuYết phục

cha Giọng mẹ Cương ngạc nhiện khi

nói: “Con vừa bảo gì? Ai xui con thế?”,

cảm động dịu dàng khi hiểu lòng con:

“Con muốn giúp mẹ…anh thợ rèn” 3

dòng cuối bài đọc chậm chậm với

giọng suy tưởng, sảng khoái, hồn

nhiên thể hiện hồi tưởng của Cương về

cảnh lao động hấp dẫn ở lò rèn

+Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện

tình cảm, cảm xúc: Mồn một, xin thầy,

vất vả, kiếm sống, cảm động, nghèo,

quan sang, nghèn nghẹn, thiết tha,

đáng trọng, trộm cắp, ăn bám, nhễ

nhại, phì phào, cúc cắc, bắn toé…

* Tìm hiểu bài:

-Gọi HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời

câu hỏi:

+Từ “thưa” có nghĩa là gì?

+Cương xin mẹ đi học nghề gì?

+ “Kiếm sống” có nghĩa là gì?

-HS đọc bài tiếp nối nhau theo trình tự

+Đoạn 1: Từ ngày phải nghỉ học … đến phải kiếm sống.

+Đoạn 2: mẹ Cương … đến đốt cây bông.

- HS luyện đọc theo cặp-3 HS đọc toàn bài

- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi, trao đổi, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi

+ “thưa” có nghĩa là trình bày với người trên về một vấn đề nào đó với cung cách lễ phép, ngoan ngoãn

+Cương xin mẹ đi học nghề thợ rèn.+Cương học nghề thợ rèn để giúp đỡ cha mẹ Cương thương mẹ vất vả Cương muốn tự mình kiếm sống

Trang 3

+Đoạn 1 nói lên điều gì?

-Ghi ý chính đoạn 1

-Gọi HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi

+Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi

em trình bày ước mơ của mình?

+Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế

nào?

+Cương thuyết phục mẹ bằng cách

nào?

+Nội dung chính của đoạn 2 là gì?

-Ghi ý chính đoạn 2

-Gọi HS đọc từng bài Cả lớp đọc thầm

và trả lời câu hỏi 4, SGK

-Gọi HS trả lời và bổ sung

+Nội dung chính của bài là gì?

- Ghi nội dung chính của bài

* Luyện đọc:

- Gọi HS đọc phân vai Cả lớp theo dõi

+ “kiếm sống” là tìm cách làm việc để tự nuôi mình

+Đoạn 1 nói lên ước mơ của Cương trơ3 thành thợ rèn để giúp đỡ mẹ.

-2 HS nhắc lại

-2 HS đọc thành tiếng

+Bà ngạc nhiên và phản đối

+Mẹ cho là Cương bị ai xui, nhà Cương thuộc dòng dõi quan sang Bố của Cương sẽ không chịu cho Cương làm nghề thợ rèn, sợ mất thể diện của gia đình

+Cương nghèn nghẹn nắm lấy tay mẹ

Em nói với mẹ bằng những lời thiết tha: nghề nào cũng đáng trọng, chỉ có

ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị coi thường

+Cương thuyết phục để mẹ hiểu và đồng ý với em.

+ Cử chỉ trong lúc trò chuyện: thân mật, tình cảm Mẹ xoa đầu Cương khi thấy Cương biết thương mẹ Cương nắm lấy tay mẹ, nói thiết tha khi mẹ nêu lí do phản đối

+ Cương ước mơ trở thành thợ rèn vì

em cho rằng nghề nào cũng đáng quý và cậu đã thuyết phục được mẹ.

-2 HS nhắc lại nội dung bài

Trang 4

để tìm ra cách đọc hay phù hợp từng

Cương thấy nghèn nghẹn ở cổ Em

nắm lấy tay mẹ thiết tha:

-Mẹ ơi ! Người ta ai cũng phải có

một nghề Làm ruộng hay buôn bán,

làm thầy hay làm thợ đều đáng trọng

như nhau Chỉ những ai trộm cắp, hay

ăn bám mới đáng bị coi thường.

Bất giác, em lại nhớ đến ba người

thợ nhễ nhại mồ hôi mà vui vẻ bên

tiếng bễ thổi “phì phào” tiếng búa con,

búa lớn theo nhau đập “cúc cắc” và

những tàn lửa đỏ hồng, bắn toé lên như

khi đất cây bông.

-Yêu cầu HS đọc trong nhóm

-Tổ chức cho HS thị đọc diễn cảm

-Nhận xét tiết học

3 Củng cố - dặn dò:

+Câu chuyện của Cương có ý nghĩa

gì?

- Nhận xét tiết học

-Dặn về nhà học bài, luôn có ý thức

trò chuyện thân mật, tình cảm của mọi

người trong mọi tình huống và soạn

bài Điều ước của vua Mi-đát.

-3 HS đọc phân vai HS phát biểu cách đọc hay (như đã hướng dẫn)

-3 HS đọc phân vai

-2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc

-3 đến 5 HS tham gia thi đọc

*********************************************************************

Toán TIẾT 41 : HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

I.MỤC TIÊU

- Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc

- Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng eeke

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

-Ê ke, thước thẳng (cho GV và HS)

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Trang 5

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định

2.KTBC

-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS

làm các bài tập hướng dẫn luyện tập

thêm của tiết 40, đồng thời kiểm tra

VBT về nhà của một số HS khác

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

HS

3.Bài mới

a.Giới thiệu bài

-Trong giờ học toán hôm nay các em

sẽ được làm quen với hai đường thẳng

vuông góc

b.Giới thiệu hai đường thẳng vuông

góc :

-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật

ABCD và hỏi: Đọc tên hình trên bảng

và cho biết đó là hình gì ?

- Các góc A, B, C, D của hình chữ

nhật ABCD là góc gì ? (góc nhọn, góc

vuông, góc tù hay góc

bẹt ?)

- GV vừa thực hiện thao tác, vừa nêu:

kéo dài DC thành đường thẳng DM,

kéo dài cạnh BC thành đường thẳng

BN Khi đó ta được hai đường thẳng

DM và BN vuông góc với nhau tại

điểm C

-GV: Hãy cho biết góc BCD, góc

DCN, góc NCM, góc BCM là góc gì ?

-Các góc này có chung đỉnh nào ?

-Như vậy hai đường thẳng BN và DM

vuông góc với nhau tạo thành 4 góc

vuông có chung đỉnh C

-GV yêu cầu HS quan sát các đồ

dùng học tập của mình, quan sát lớp

học để tìm hai đường thẳng vuông góc

-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- HS nghe

- Hình ABCD là hình chữ nhật

- Các góc A, B, C, D của hình chữ nhật ABCD đều là góc vuông

- HS theo dõi thao tác của GV

-Là góc vuông

-Chung đỉnh C

- HS nêu ví dụ: hai mép của quyển sách, quyển vở, hai cạnh của cửa sổ, cửa ra vào, hai cạnh của bảng đen, …

Trang 6

có trong thực tế cuộc sống.

-Hướng dẫn HS vẽ hai đường thẳng

vuông góc với nhau: Chúng ta có thể

dùng ê ke để vẽ hai đường thẳng

vuông góc với nhau, chẳng hạn ta

muốn vẽ đường thẳng AB vuông góc

với đường thẳng CD, làm như sau:

+Vẽ đường thẳng AB

+Đặt một cạnh ê ke trùng với đường

thẳng AB, vẽ đường thẳng CD dọc

theo cạnh kia của ê ke Ta được AB

và CD vuông góc với nhau

-GV yêu cầu HS cả lớp thực hành vẽ

đường thẳng NM vuông góc với đường

-Vì sao em nói hai đường thẳng HI và

KI vuông góc với nhau ?

Bài 2

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật

ABCD, sau đó yêu cầu HS suy nghĩ

và ghi tên các cặp cạnh vuonga góc

với nhau có trong hình chữ nhật ABCD

MQ không vuông góc với nhau

-Vì khi dùng ê ke để kiểm tra thì thấy hai đường thẳng này cắt nhau tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh I

-1 HS đọc trước lớp

- HS viết tên các cặp cạnh, sau đó 1 đến 2 HS kể tên các cặp cạnh mình tìm được trước lớp:

AB và AD, AD và DC, DC và CB,

CD và BC, BC và AB

-HS dùng ê ke để kiểm tra các hình trong SGK, sau đó ghi tên các cặp

Trang 7

Bài 3a (HS Khá, Giỏi làm cả bài)

- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó

tự làm bài

-GV yêu cầu HS trình bày bài làm

trước lớp

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4( Không bắt buộc)

4.Củng cố- Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà

làm bài tập và chuẩn bị bài sau

cạnh vuông góc với nhau vào vở

-1 HS đọc các cặp cạnh mình tìm được trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét

-2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

-1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào VBT

*******************************************************

Mĩ thuật ( Có giáo viên chuyên soạn giảng)

- Đọc rành mạch, trôi chảy; biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại

- Hiểu nội dung của bài thông qua làm bài tập

II HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Luyện đọc

- Giáo viên tổ chức cho học sinh luyện đọc theo hình thức phân vai trong nhóm rồi thi đọc

2 Làm bài tập

Giáo viên tổ chức cho HS tự làm các bài tập rồi chữa bài Đáp án:

BT1: Chọn ý thứ hai:

Vì Cương muốn học một nghề để tự kiếm sống, đỡ đần cho mẹ

BT2: Chọn ý thứ ba:

Vì bà coi nghề thợ rèn không đáng trọng như làm quan

BT3: Chọn ý thứ hai:

Làm ruộng hay buôn bán, làm thầy hay làm thợ đều đáng trọng như nhau

BT4 : Các chi tiết sau:

- Bà cảm động xoa đầu Cương

- Cương nắm lấy tay mẹ , thiết tha giải thích để mẹ hiểu

*******************************************************

Thể dục ĐỘNG TÁC CHÂN CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG

Trang 8

TRÒ CHƠI “NHANH LÊN BẠN ƠI”

I MỤC TIÊU

- Thực hiện được động tác vươn thở, tay và bước đầu biết cách thực hiện động tác chân, lưng- bụng của bài thể dục phát triển chung

- Biết cách chơi và tham gia trò chơi “ Nhanh lên bạn ơi”

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN

Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

Phương tiện : Chuẩn bị 1-2 còi, phấn viết, thước dây, 4 cờ nhỏ, cốc đựng cát.

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

lượng

Phương pháp tổ chức

1 Phần mở đầu:

-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ

số

-GV phổ biến nội dung : Nêu mục

tiêu, yêu cầu giờ học

-Khởi động : Đứng tại chỗ xoay các

khớp cổ chân, cổ tay, đầu gối, hông, vai

-Trò chơi : “Trò chơi hiệu lệnh ”

2 Phần cơ bản:

a) Bài thể dục phát triển chung:

* Ôn động tác vươn thở :

-GV nhắc nhở học sinh hít thở sâu khi

tập

-GV uốn nắn cho các em từng cử động

ở mỗi nhịp và hô thật chậm để tập HS

động tác

* Ôn động các tay:

-GV đếm nhịp hô dứt khoát cho HS

luyện tập

-HS tập GV theo dõi để nhắc nhở HS

hướng chuyển động và duỗi thẳng chân

* Ôn hai động tác vươn thở và tay :

6 – 10 phút

1 – 2 phút

1 – 2 phút

1 phút

18 – 22 phút

14 –15 phút

2 – 3 lần mỗi động tác2 lần 8 nhịp

Trang 9

-GV vừa làm mẫu vừa hô nhịp cho HS

tập

-GV cử cán sự lên vừa hô nhịp vừa tập

cùng các bạn

-GV nhận xét để nhấn mạnh ưu nhược

điểm của hai động tác cho HS nắm

* Học động tác chân :

* GV nêu tên động tác

*GV làm mẫu nhấn mạnh ở những

nhịp cần lưu y.ù

*GV vừa làm mẫu chậm từng nhịp vừa

phân tích giảng giải từng nhịp để HS bắt

chước:

Nhịp 1: Đá chân trái ra trước lên cao ,

đồng thời hai tay dang ngang bàn tay

sấp

Nhịp 2: Hạ chân trái về trước đồng thời

khuỵu gố , chân phải thẳng và kiểng gót,

hai tay đưa ra trước bàn tay sấp

Nhịp 3: Chân trái đạp nhanh lên thành

tư thế đứng trên chân phải, chân trái và

hai tay thực hiện như nhịp 1

Nhịp 4: về TTCB

Nhịp 5 ,6, 7, 8 như nhịp 1 , 2, 3, 4

* GV treo tranh: HS phân tích, tìm hiểu

các cử động của động tác theo tranh

* GV vừa hô nhịp chậm vừa quan sát

nhắc nhở hoặc tập cùng với các em

*GV hô nhịp cho HS tập toàn bộ động

tác

* Cho cán sự lớp lên hô nhịp cho cả

lớp tập, GV theo dõi sửa sai cho các em

-Tập phối hợp cả 3 động tác vươn thở,

tay, chân

+ Lần 1: GV hô nhịp cho cả lớp tập

+ Lần 2: Cán sự vừa tập vừa hô nhịp

cho cả lớp tập

+ Lần 3: Cán sự chỉ hô nhịp cho cả lớp

tập, GV quan sát, sửa sai cho HS, sau đó

4 – 5 lần mỗi lần 2 lần 8 nhịp

 

GV  







Trang 10

nhận xét

+ Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều

khiển, GV quan sát sửa chữa sai sót cho

HS các tổ

+Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, cho

các tổ thi đua thực hiện 3 động tác vươn

thở, tay, chân GV quan sát, nhận xét,

đánh giá, sửa chữa sai sót, biểu dương

các tổ thi đua tập tốt

+GV điều khiển tập lại cho cả lớp để

củng cố

b) Trò chơi : “Nhanh lên bạn ơi ”

-GV tập hợp HS theo đội hình chơi

-Nêu tên trò chơi

-GV giải thích cách chơi và phổ biến

luật chơi

-Cho một tổ HS chơi thử

-Tổ chức cho HS thi đua chơi chính

thức có phân thắng thua và đưa ra hình

thức thưởng phạt

-GV quan sát, nhận xét, biểu dương tổ

HS chơi đúng luật, nhiệt tình, chủ động

3 Phần kết thúc:

-HS đứng tại chỗ làm động tác gập

thân thả lỏng

-HS đứng tại chỗ vỗ tay hát

-GV cùng học sinh hệ thống bài học

-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ

học và giao bái tập về nhà

-GV hô giải tán

I MỤC TIÊU

- Nêu được một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước:+ Không chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối; giếng, chum, vại, bể nước phải có nắp đậy.+ Chấp hành các quy định về an toàn khi tham gia giao thông đường thủy

+ Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ

G V

Trang 11

- Thực hiện được các quy tắc an toàn phòng tránh đuối nước.

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

-Các hình minh hoạ trang 36, 37 / SGK

-Câu hỏi thảo luận ghi sẵn trên bảng lớp

-Phiếu ghi sẵn các tình huống

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng

trả lời câu hỏi:

1) Em hãy cho biết khi bị bệnh cần

cho người bệnh ăn uống như thế nào ?

2) Khi người thân bị tiêu chảy em sẽ

chăm sóc như thế nào ?

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

Mùa hè nóng nực chúng ta thường

hay đi bơi cho mát mẻ và thoải mái

Vậy làm thế nào để phòng tránh các

tai nạn sông nước ? Các em cùng học

bài hôm nay để biết điều đó

* Hoạt động 1: Những việc nên làm

và không nên làm để phòng tránh tai

nạn sông nước

# Mục tiêu: Kể tên một số việc nên và

không nên làm để phòng tránh tai nạn

đuối nước

# Cách tiến hành:

-Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi

theo các câu hỏi:

1) Hãy mô tả những gì em nhìn thấy

ở hình vẽ 1, 2, 3 Theo em việc nào

nên làm và không nên làm ? Vì sao ?

-2 HS trả lời

-HS lắng nghe

-Tiến hành thảo luận sau đó trình bày trước lớp

1) +Hình 1: Các bạn nhỏ đang chơi ở

gần ao Đây là việc không nên làm vì chơi gần ao có thể bị ngã xuống ao

+Hình 2: Vẽ một cái giếng Thành

giếng được xây cao và có nắp đậy rất

an toàn đối với trẻ em Việc làm này nên làm để phòng tránh tai nạn cho trẻ em

+Hình 3: Nhìn vào hình vẽ, em thấy

Trang 12

2) Theo em chúng ta phải làm gì để

phòng tránh tai nạn sông nước ?

- GV nhận xét ý kiến của HS

- Gọi 2 HS đọc trước lớp ý 1, 2 mục

Bạn cần biết

* Hoạt động 2: Những điều cần

biếtkhi đi bơi hoặc tập bơi

# Mục tiêu: Nêu một số nguyên tắc

khi đi bơi hoặc tập bơi

# Cách tiến hành:

-GV chia HS thành các nhóm và tổ

chức cho HS thảo luận nhóm

- HS các nhóm quan sát hình 4, 5

trang 37 / SGK, thảo luận và trả lời:

1) Hình minh hoạ cho em biết điều gì ?

2) Theo em nên tập bơi hoặc đi bơi ở

đâu?

3) Trước khi bơi và sau khi bơi cần

chú ý điều gì ?

-GV nhận xét các ý kiến của HS

* Kết luận: Các em nên bơi hoặc tập

bơi ở nơi có người và phương tiện cứu

hộ Trước khi bơi cần vận động, tập

các bài tập theo hướng dẫn để tránh

cảm lạnh, chuột rút, cần tắm bằng

nước ngọt trước và sau khi bơi Không

nên bơi khi người đang ra mồ hôi hay

các HS đang nghịch nước khi ngồi trên thuyền Việc làm này không nên vì rất dễ ngã xuống sông và bị chết đuối

2) Chúng ta phải vâng lời người lớn khi tham gia giao thông trên sông nước Trẻ em không nên chơi đùa gần

ao hồ Giếng phải được xây thành cao và có nắp đậy

-HS lắng nghe, nhận xét, bổ sung

-HS đọc

-HS tiến hành thảo luận

-Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận:

1) Hình 4 minh hoạ các bạn đang bơi ở bể bơi đông người.Hình 5 minh hoạ các bạn nhỏ đang bơi ở bờ biển

2) Ơû bể bơi nơi có người và phương tiện cứu hộ

3) Trước khi bơi cần phải vận động, tập các bài tập để không bị cảm lạnh hay “chuột rút”, tắm bằng nước ngọt trước khi bơi Sau khi bơi cần tắm lại bằng xà bông và nước ngọt, dốc và lau hết nước ở mang tai, mũi

-HS lắng nghe, nhận xét, bổ sung

-Cả lớp lắng nghe

Trang 13

khi vừa ăn no hoặc khi đói để tránh tai

nạn khi bơi hoặc tập bơi

* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ, ý

kiến

# Mục tiêu: Có ý thức phòng tránh tai

nạn đuối nước và vận động các bạn

cùng thực hiện

# Cách tiến hành:

-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm

-Phát phiếu ghi tình huống cho mỗi

nhóm

-Yêu cầu các nhóm thảo luận để trả

lời câu hỏi: Nếu mình ở trong tình

huống đó em sẽ làm gì ?

+Nhóm 1: Tình huống 1: Bắc và

Nam vừa đi đá bóng về Nam rủ Bắc

ra hồ gần nhà để tắm cho mát Nếu em

là Bắc em sẽ nói gì với bạn ?

+Nhóm 2: Tình huống 2: Đi học về

Nga thấy mấy em nhỏ đang tranh nhau

cuối xuống bờ ao gần đường để lấy

quả bóng Nếu là Nga em sẽ làm gì ?

+Nhóm 3: Tình huống 3: Minh đến

nhà Tuấn chơi thấy Tuấn vừa nhặt rau

vừa cho em bé chơi ở sân giếng Giếng

xây thành cao nhưng không có nắp

đậy Nếu là Minh em sẽ nói gì với

Tuấn ?

+Nhóm 4: Tình huống 4: Chiều chủ

nhật, Dũng rủ Cường đi bơi ở một bể

bơi gần nhà vừa xây xong chưa mở cửa

cho khách và đặc biệt chưa có bảo vệ

để không mất tiền mua vé Nếu là

Cường em sẽ nói gì với Dũng ?

+Nhóm 5: Tình huống 5: Nhà Linh và

Lan ở xa trường, cách một con suối

-Nhận phiếu, tiến hành thảo luận

-Đại diện nhóm trình bày ý kiến

+Em sẽ nói với Nam là vừa đi đá bóng về mệt, mồ hôi ra nhiều, nếu đi bơi hay tắm ngay rất dễ bị cảm lạnh Hãy nghỉ ngơi cho đỡ mệt và khô mồ hôi rồi hãy đi tắm

+Em sẽ bảo các em không cố lấy bóng nữa, đứng xa bờ ao và nhờ người lớn lấy giúp Vì trẻ em không nên đứng gần bờ ao, rất dễ bị ngã xuống nước khi lấy một vật gì đó, dễ xảy ra tai nạn

+Em sẽ bảo Minh mang rau vào nhà nhặt để vừa làm vừa trông em Để em bé chơi cạnh giếng rất nguy hiểm Thành giếng xây cao nhưng không có nắp đậy rất dễ xảy ra tai nạn đối với các em nhỏ

+Em sẽ nói với Dũng là không nên bơi

ở đó Đó là việc làm xấu vì bể bơi chưa mở cửa và rất dễ gây tai nạn vì ở đó chưa có người và phương tiện cứu hộ Hãy hỏi ý kiến bố mẹ và cùng đi bơi ở bể bơi khác có đủ điều kiện đảm bảo an toàn

+Em sẽ trở về trường nhờ sự giúp đỡ của các thầy cô giáo hay vào nhà dân

Trang 14

Đúng lúc đi học về thì trời đổ mưa to,

nước suối chảy mạnh và đợi mãi

không thấy ai đi qua Nếu là Linh và

Lan em sẽ làm gì ?

3 Củng cố - dặn dò:

-GV nhận xét tiết học, tuyên dương

những HS, nhóm HS tích cực tham gia

xây dựng bài, nhắc nhở HS còn chưa

chú ý

-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn

cần biết

-Dặn HS luôn có ý thức phòng tránh

tai nạn sông nước và vận động bạn bè,

người thân cùng thực hiện

-Dặn mỗi HS chuẩn bị 2 mô hình

(rau, quả, con giống) bằng nhựa hoặc

- Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ

- Làm đúng bài tập phương ngữ 2a

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

• Bài tập 2a viết vào giấy khổ to và bút dạ

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

- Gọi HS lên bảng đọc cho 3 HS viết

bảng lớp, HS dưới lớp viết vào vở

nháp

con dao, rao vặt, giao hàng, đắt rẻ,

hạt dẻ, cái giẻ…

- Nhận xét chữ viết của HS trên bảng

và vở chính tả

2 Bài mới:

-HS thực hiện theo yêu cầu

Trang 15

a Giới thiệu bài:

- Ở bài tập đọc Thưa chuyện với mẹ,

Cương mơ ước là nghề gì?

- Mỗi nghề đều có nét hay nét đẹp

riêng Bài chính tả hôm nay các em

sẽ biết thêm cái hay, cái vui nhộn của

nghề thợ rèn và làm bài tập chính tả

phân biệt l/n

b Hướng dẫn viết chính tả:

* Tìm hiểu bài thơ:

-Gọi HS đọc bài thơ

-Gọi HS đọc phần chú giải

-Hỏi:

+Những từ ngữ nào cho em biết nghề

thợ rèn rất vất vả?

+Nghề thợ rèn có những điểm gì vui

nhộn?

+Bài thơ cho em biết gì về nghề thợ

rèn?

* Hướng dẫn viết từ khó:

-Yêu cầu HS tìm, luyện viết các từ

khó, dễ lẫn khi viết chính tả

* Viết chính tả:

* Thu, chấm bài, nhận xét:

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

GV chọn bài tập a/ cho HS làm

Bài 2:

a/ – Gọi HS đọc yêu cầu

- Phát phiếu và bút dạ cho từng

nhóm Yêu cầu HS làm trong nhóm

Nhóm nào làm xong trước dán phiếu

lên bảng Các nhóm khác nhận xét,

bổ sung (nếu sai)

-Nhận xét, kết luận lời giải đúng

-Cương mơ ước làm nghề thợ rèn.-Lắng nghe

-2 HS đọc thành tiếng

-1 HS đọc phần chú giải

+Các từ ngữ cho thấy nghề thợ rèn

rất vả: ngồi xuống nhọ lưng, quệt

ngang nhọ mũi, suốt tám giờ chân than mặt bụi, nước tu ừng ực, bóng nhẫy mồ hôi, thở qua tai.

+Nghề thợ rèn vui như diễn kịch, già trẻ như nhau, nụ cười không bao giờ tắt

+ Bài thơ cho em biết nghề thợ rèn vất vả nhưng có nhiều niềm vui trong lao động

-Các từ: trăm nghề, quay một trận,

bóng nhẫy, diễn kịch, nghịch,…

-1 HS đọc thành tiếng

-Nhận đồ dùng và hoạt động trong nhóm

-Chữa bài

Trang 16

-Gọi HS đọc lại bài thơ.

+Đây là cảnh vật ở đâu? Vào thời

gian nào?

-Bài thơ Thu ẩm nằm trong chùm thơ

thu rất nổi tiếng của nhà thơ Nguyễn

Khuyến Ông được mệnh danh là nhà

thơ của làng quê Việt Nam Các em

tìm đọc để thấy được nét đẹp của

miền nông thôn

3 Củng cố - dặn dò:

-Nhận xét chữ viết của HS

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ thu

của Nguyễn Khuyến và ôn luyện để

chuẩn bị kiểm tra

Năm gian lều cỏ thấp le te Ngõ tối thêm sâu đóm lập loè Lưng giậu phất phơ chòm khói nhạt Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.

-2 HS đọc thành tiếng

-Đây là cảnh vật ở nông thôn vào những đêm trăng

-Lắng nghe

*******************************************************

Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ

I MỤC TIÊU

- Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ; bước đầu tìm được

một số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ ( BT1, BT2); ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ đó(BT3), nêu được VD minh họa về một loại ước mơ( BT4); hiểu được ý nghĩa hai thành ngữ thuộc chủ điểm(BT5a,c)

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

• HS chuẩn bị tự điển (nếu có) GV phô tô vài trang cho nhóm

• Giấy khổ to và bút dạ

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Gọi 2 HS trả lời câu hỏi: Dấu ngoặc

kép có tác dụng gì?

-Gọi 2 HS lên bảng đặt câu Mỗi HS

tìm ví dụ về tác dụng của dấu ngoặc

kép

-2 HS ở dưới lớp trả lời

-2 HS làm bài trên bảng

Trang 17

-Nhật xét bài làm, cho điểm từng HS.

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-Tiết luyện từ và câu hôm nay sẽ giúp

các em củng cố và mở rộng vốn từ

thuộc chủ điểm Ước mơ.

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:-Gọi HS đọc đề bài.

-Yêu cầu HS đọc lại bài Trung thu độc

lập, ghi vào vở nháp những từ ngữ

đồng nghĩa với từ ước mơ.

-Gọi HS trả lời

-Mong ước có nghĩa là gì?

-Đặt câu với từ mong ước.

-Mơ tưởng nghĩa là gì?

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Phát phiếu và bút dạ cho nhóm 4 HS

Yêu cầu HS có thể sử dụng từ điển để

tìm từ Nhóm nào làm xong trước dán

phiếu lên bảng Các nhóm khác nhận

xét, bổ sung để hoàn thành một phiếu

đầy đủ nhất

-Kết luận về những từ đúng

Lưu ý: Nếu HS tìm các từ : ước hẹn,

ước, đoán, ước ngưyện, mơ màng

…GV có thể giải nghĩa từng từ để HS

phát hiện ra sự không đồng nghĩa hoặc

cho HS đặt câu với những từ đó

gì đó

-Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng

-2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm và tìm từ

- Các từ: mơ tưởng, mong ước.

+Mong ước : nghĩa là mong muốn thiết

tha điều tốt đẹp trong tương lai

chơi đẹp trong dịp Tết Trung thu

bị đau lưng nũa

• Nếu cố gắng, mong ước của bạn sẽ thành hiện thực

+“Mơ tưởng” nghĩa là mong mỏi và

tưởng tượng điều mình muốn sẽ đạt được trong tương lai

-1 HS đọc thành tiếng

-Nhận đồ dùng học tập và thực hiện theo yêu cầu

-Viết vào vở bài tập

Bắt đầu bằng

Tiếng ước Bắt đầu bằngtiếng mơ

ước mơ, ước muốn, ước ao, ước mong, ước vọng

Mơ ước mơ tưởng, mơ mộng

Trang 18

ước nguyện: mong muốn thiết.

rõ ràng, trong trạng thái mơ ngủ

hay tựa như mơ,

nghệ thuật

Bài 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS thảo luận cặp đội để

ghép từ ngữ thích thích hợp

-Gọi HS trình bày, GV kết luận lời giải

đúng

Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ,

ước mơ cao cả, ước mơ lớn, ước

mơ lớn, ước mơ chính đáng.

Đánh giá không cao:ước mơ nho

nhỏ.

Đánh giá thấp: ước mơ viễn

vong, ước mơ kì quặc, ước mơ

dại dột.

Bài 4:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm và tìm ví

dụ minh hoạ cho những ước mơ đó

-Gọi HS phát biểu ý kiến Sau mỗi HS

nóiGV nhận xét xem các em tìm ví dụ

đã phù hợp với nội dung chưa?

-1 HS đọc thành tiếng

-Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, ghép từ

-Viết vào VBT

-1 HS đọc thành tiếng

-4 HS ngồi 2 bàn trên dưới thảo luận viết ý kiến của các bạn vào vở nháp.-10 HS phát biểu ý kiến

Bài 5:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS thảo luận để tìm nghĩa

của các câu thành ngữ và em dùng

thành ngữ đó trong những trường hợp

nào?

-Gọi HS trình bày GV kết luận về

nghĩa đúng hoặc chưa đủ và tình

huống sử dụng

+Cầu được ước thấy: đạt được điều

mình mơ ước,

- 1 HS đọc thành tiếng

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận

- HS trình bày

Trang 19

+Ước sao được vậy: đồng nghĩa với

cầu được ước thấy.

+Ước của trái mùa: muốn những điều

trái với lẽ thường

+Đứng núi này trông núi nọ: không

bằng lòng với cái hiện đang có, lại mơ

tưởng đến cái khác chưa phải của

mình

• Tình huống sử dụng:

+Em được tặng thứ đồ chơi mà hình

dáng đang mơ ước Em nói: thật đúng

là cầu được ước thấy.

+Bạn em mơ ước đạt danh hiệu học

sinh giỏi Em nói với bạn: Chúc cậu

ước sao được vậy.

+Cậu chỉ toàn ước của trái mùa , bây

giờ làm gì có loại rau ấy chứ

+Cậu hãy yên tâm học võ đi, đừng

đứng núi này trông núi nọ kẻo hỏng

hết đấy

-Yêu cầu HS đọc thuộc các thành ngữ

3 Củng cố - dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS ghi nhớ các từ thuộc chủ

điểm ước mơ và học thuộc các câu

thành ngữ

*******************************************************

Toán TIẾT 42: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I MỤC TIÊU

- Có biểu tượng về hai đường thẳng song song

- Nhận biết được hai đường thẳng song song

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

-Thước thẳng và ê ke

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Trang 20

1.Ổn định

2.KTBC

-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS

làm các bài tập hướng dẫn luyện tập

thêm của tiết 41

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

HS

3.Bài mới

a.Giới thiệu bài

-Trong giờ học toán hôm nay các em

sẽ được làm quen với hai đường thẳng

song song

b.Giới thiệu hai đường thẳng song

song

-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật

ABCD và yêu cầu HS nêu tên hình

-GV dùng phấn màu kéo dài hai cạnh

đối diện AB và DC về hai phía và nêu:

Kéo dài hai cạnh AB và DC của hình

chữ nhật ABCD ta được hai đường

thẳng song song với nhau

-GV yêu cầu HS tự kéo dài hai cạnh

đối còn lại của hình chữ nhật là AD và

BC và hỏi: Kéo dài hai cạnh AC và

BD của hình chữ nhật ABCD chúng ta

có được hai đường thẳng song song

không ?

-GV nêu: Hai đường thẳng song song

với nhau không bao giờ cắt nhau

-GV yêu cầu HS quan sát đồ dùng

học tập, quan sát lớp học để tìm hai

đường thẳng song song có trong thực tế

cuộc sống

-GV yêu cầu HS vẽ hai đường thẳng

song song (chú ý ước lượng để hai

đường thẳng không cắt nhau là được)

c Luyện tập, thực hành :

-HS nghe giảng

-HS tìm và nêu

-HS vẽ hai đường thẳng song song

- Quan sát hình

Trang 21

-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật

ABCD, sau đó chỉ cho HS thấy rõ hai

cạnh AB và DC là một cặp cạnh song

song với nhau

-GV: Ngoài cặp cạnh AB và DC

trong hình chữ nhật ABCD còn có cặp

cạnh nào song song với nhau ?

-GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ

và yêu cầu HS tìm các cặp cạnh song

song với nhau có trong hình vuông

MNPQ

Bài 2

- GV gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp

- GV yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ

và nêu các cạnh song song với cạnh

BE

- GV có thể yêu cầu HS tìm các cạnh

song song với AB (hoặc BC, EG, ED)

Bài 3 (Phần a)

-GV yêu cầu HS quan sát kĩ các hình

trong bài

-Trong hình MNPQ có các cặp cạnh

nào song song với nhau ?

-Trong hình EDIHG có các cặp cạnh

nào song song với nhau ?

-GV có thể vẽ thêm một số hình khác

và yêu cầu HS tìm các cặp cạnh song

song với nhau

4 Củng cố - Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà

làm bài tập và chuẩn bị bài sau

- Cạnh AD và BC song song với nhau

- Cạnh MN song song với QP, cạnh

MQ song song với NP

-1 HS đọc

-Các cạnh song song với BE là AG,CD

-Đọc đề bài và quan sát hình

-Cạnh MN song song với cạnh QP

-Cạnh DI song song với cạnh HG, cạnh DG song song với IH

-HS cả lớp

*******************************************************

Đạo đức TIẾT KIỆM THỜI GIỜ ( TIẾT1 )

I MỤC TIÊU

- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ

- Biết được ích lợi của tiết kiệm thời giờ

- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt,… hằng ngày một cách hợp lí

Trang 22

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-SGK Đạo đức 4

-Các truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ

-Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ và trắng

III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định: Cho HS hát.

2.KTBC:

-GV nêu yêu cầu kiểm tra:

+Nêu phần ghi nhớ của bài “Tiết

kiệm tiền của”

-GV kể chuyện kết hợp với việc đóng

vai minh họa của một số HS

-GV cho HS thảo luận theo 3 câu hỏi

trong SGK/15

-GV kết luận:

Mỗi phút điều đáng quý Chúng ta

phải tiết kiệm thời giờ

Thảo luận nhóm (Bài tập 1- SGK/15)

-GV chia 3 nhóm và giao nhiệm vụ

cho mỗi nhóm thảo luận:

Nhóm 1 câu a,b;

Nhóm 2 câu c,d;

Nhóm 3 câu đ,e

*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Bài

tập 2- SGK/16)

-GV chia 3 nhóm và giao nhiệm vụ

cho mỗi nhóm thảo luận về một tình

huống

Nhóm 1 : Điều gì sẽ xảy ra nếu HS

đến phòng thi bị muộn

Nhóm 2 : Nếu hành khách đến

muộn giờ tàu, máy bay thì điều gì sẽ

-HS hát

-Một số HS thực hiện

-HS nhận xét, bổ sung

-HS lắng nghe và xem bạn đóng vai

-HS thảo luận

-Đại diện lớp trả lời

Các nhóm thảo luận để trả lời tán thành hay không tán thành theo từng nội dung tình huống

-Cả lớp trao đổi, thảo luận và giải thích

Trang 23

xảy ra?

Nhóm 3 : Điều gì sẽ xảy ra nếu

người bệnh được đưa đến bệnh viện

cấp cứu chậm?

-GV kết luận:

+HS đến phòng thi muộn có thể

không được vào thi hoặc ảnh hưởng

xấu đến kết quả bài thi

+Hành khách đến muộn có thể bị nhỡ

tàu, nhỡ máy bay

+Người bệnh được đưa đến bệnh

viện cấp cứu chậm có thể bị nguy

hiểm đến tính mạng

*Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (bài tập

Em hãy cùng các bạn trong nhóm

trao đổi và bày tỏ thái độ về các ý

kiến sau (Tán thành, phân vân hoặc

không tán thành) :

a/ Thời giờ là quý nhất

b/ Thời giờ là thứ ai cũng có, chẳng

mất tiền mua nên không cần tiết kiệm

c/ Tiết kiệm thời giờ là học suốt ngày,

không làm việc gì khác

d/ Tiết kiệm thời giờ là tranh thủ làm

nhiều việc trong cùng 1 lúc

-GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa

chọn của mình

-GV kết luận:

+Ý kiến a là đúng

+Các ý kiến b, c, d là sai

-GV yêu cầu 2 HS đọc phần ghi nhớ

4 Củng cố - Dặn dò:

-Tự liên hệ việc sử dụng thời giờ của

bản thân

-HS bày tỏ thái độ đánh giá theo các phiếu màu theo quy ước như ở hoạt động 3 tiết 1- bài 3

-2 HS đọc

Trang 24

-Lập thời gian biểu hằng ngày của

bản thân (Bài tập 4- SGK/16)

+Em đã biết tiết kiệm thời giờ chưa?

Hãy trao đổi với bạn bên cạnh 1 số

việc cụ thể mà em đã làm để tiết kiệm

thời giờ

-Viết, vẽ, sưu tầm các mẩu chuyện,

truyện kể, tấm gương, ca dao, tục ngữ

về tiết kiệm thời giờ (Bài tập 5- SGK/

- Chọn được một câu chuyện về ước mơ đẹp của mình hoặc bạn bè, người thân

- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý; biết trao đổi về

ý nghĩa câu chuyện

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

• Bảng lớp ghi sẵn đề bài

Bảng phụ viết vắn tắt phần Gợi ý.

-Hướng dẫn xây dựng cốt chuyện

+Nguyên nhân làm nảy sinh ước mơ đẹp

+Những cố gắng để đạt ước mơ

+Những khó khăn đã vượt qua, ước mơ đạt được

-Tên câu truyện

+Mở đầu : Giới thiệu ước mơ của em hoặc của bạn bè, người thân Vì sao em lại kể ước mơ đó

+Diễn biến

+Kết thúc

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Trang 25

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC

-Gọi HS lên bảng kể câu chuyện đã

nghe (đã dọc) về những ước mơ

-Hỏi HS dưới lớp ý nghĩa câu chuyện

bạn vừa kể

-Nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

- Kiểm tra việc HS chuẩn bị bài

- Nhận xét, tuyện dương những em

chuẩn bị bài tốt

b Hướng dẫn kể chuyện

* Tìm hiểu bài

- Gọi HS đọc đề bài

- GV đọc, phân tích đề bài, dùng phấn

màu gạch chân dưới các từ: ước mơ

đẹp của em, của bạn bè, người thân.

-Yêu cầu của đề bài về ước mơ là gì?

Nhân vật chính trong truyện là ai?

-Gọi HS đọc gợi ý 2

-Treo bảng phụ

-Em xây dựng cốt truyện của mình

theo hướng nào? Hãy giới thiệu cho

các bạn cùng nghe

* Kể trong nhóm:

-3 HS lên bảng kể

-Tổ chức báo cáo việc chuẩn bị bài của các bạn

-2 HS đọc thành tiếng đề bài

+Đề bài yêu cầu: Ước mơ phải có thật.Nhân vật chính trong chuyện là em hoặc bạn bè, người thân

-3 HS đọc thành tiếng

-1 HS đọc nội dung trên bảng phụ

*Em kể về nội dung em trờ thành cô

giáo vì quê em ở miền núi rất ít giáo viên và nhiều bạn nhỏ đến tuổi mà chưa biết chữ.

*Em từng chứng kiến một cô y tá đến tận nhà để tiêm cho em Cô thật dịu dàng và giỏi Em ước mơ mình trở thành một y tá.

*Em ước mơ trở thành một kĩ sư tin học giỏi vì em rất thích làm việc hay chơi trò chơi điện tử.

*Em kể câu chuyện bạn Nga bị khuyết tật đã cố gắng đi học vì bạn đã ước mơ trở thành cô giáo dạy trẻ khuyết tật.

Trang 26

-Chia nhóm 4 HS, yêu cầu các em kể

câu chuyện của mình trong nhóm

Cùng trao đổi, thảo luận với các bạn

về nội dung, ý nghĩa và cách đặt tên

cho câu chuyện

-GV đi giúp đỡ những nhóm gặp khó

khăn Chú các em phải mở đầu câu

chuyện bằng ngôi thứ nhất, dùng đại

từ em hoặc tôi

* Kể trước lớp:

-Tổ chức cho HS thi kể

-Mỗi HS kể GV ghi nhanh lên bảng

tên HS, tên truyện, ước mơ trong

truyện

-Sau mỗi HS kể, GV yêu cầu HS dưới

lớp hỏi bạn về nội dung, ý nghĩa, cách

thức thực hiện ước mơ đó để tạo không

khí sôi nổi, hào hứng ở lớp học

-Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu

chí đã nêu ở các tiết trước

-Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Củng cố - dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà viết lại một câu

chuyện các bạn vừa kể mà em cho là

hay nhất và chuẩn bị bài kể chuyện

Bàn chân kì diệu.

-Hoạt động trong nhóm

-10 HS tham gia kể chuyện

-Hỏi và trả lời câu hỏi

-Nhận xét nội dung truyện và lời kể của bạn

*******************************************************

Tập đọc ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI-ĐÁT

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

• Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 90, SGK

• Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Trang 27

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đọan

bài Thưa chuyện với mẹ và trả lời câu

a.Giới thiệu bài

-Gọi HS quan sát tranh và mô tả

những gì bức tranh thể hiện được

-Tại sao vua lại khiếp sợ khi nhìn thấy

thức ăn như vậy? Câu chuyện Điều

ước của vua Mi- đát sẽ cho các em

hiểu điều đó

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài

* Luyện đọc

-Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng

đọc của bài (3 lượt HS đọc) GV sửa

lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS nếu có

Lưu ý các câu cầu khiến: Xin thần tha

tội cho tôi ! Xin người lấy lại điều ước

cho tôi được sống

- GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các

từ khó

- Cho HS luyện đọc theo cặp

-Yêu cầu HS đọc toàn bài

-GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc

*Toàn bài đọc với giọng khoan thai

Lời vua Mi- đát chuyển từ phấn khởi,

thoả mãn sang hốt hoảng, cầu khẩn,

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-Bức tranh vẻ cảnh trong một cung điện nguy nga, tráng lệ Trước mắt ông vua là đầy đủ những thức ăn đủ loại Tất cả đều loé lên ánh sáng đủ loại của vàng Nhưng nét mặt nhà vua có vẻ hoảng sợ

-Lắng nghe

-HS nối tiếp nhau đọc bài theo trình tự

+Đoạn 1: Có lần thần Đi-ô-ni-dốt…đến

sung sướng hơn thế nữa.

+Đoạn 2: Bọn đầy tớ … đến cho tôi

được sống.

+Đoạn 3: Thần Đi-ô-ni-dốt… đến tham lam.

- HS luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc toàn bài

Ngày đăng: 28/05/2015, 14:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng mô tả lại những nét  vẽû trong bức - Giáo án lớp 4 tuần 9
Bảng m ô tả lại những nét vẽû trong bức (Trang 1)
1) Hình minh hoạ cho em biết điều gì ? - Giáo án lớp 4 tuần 9
1 Hình minh hoạ cho em biết điều gì ? (Trang 12)
Bảng  lớp,  HS dưới lớp  viết  vào  vở - Giáo án lớp 4 tuần 9
ng lớp, HS dưới lớp viết vào vở (Trang 14)
Hình tam giác ABC. - Giáo án lớp 4 tuần 9
Hình tam giác ABC (Trang 31)
Bảng để các nhóm khác bổ sung. - Giáo án lớp 4 tuần 9
ng để các nhóm khác bổ sung (Trang 38)
Hình tam giác ABC sau đó vẽ đường - Giáo án lớp 4 tuần 9
Hình tam giác ABC sau đó vẽ đường (Trang 40)
Hình chữ nhật, chúng ta sẽ thực hành - Giáo án lớp 4 tuần 9
Hình ch ữ nhật, chúng ta sẽ thực hành (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w