* Hoạt động 2: Liên hệ thực tế- Yêu cầu HS tự kể về một vài trường hợp em đã biết hoặc không biết nói lời chứa từ thể hiện sự lịch sự như “xin mời, làm ơn, giúp cho, …” thì người chơi là
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG Tuần 22 (từ ngày 30/1 – 3/2/2012)
22221066465
Chào cờBiết nói lời yêu cầu, đề nghị (Tiết 2)Kiểm tra
Một trí khôn hơn trăm trí khôn (Tiết 1)Một trí khôn hơn trăm trí khôn (Tiết 2)
Thứ 3
31/1/2012
Kể chuyệnToánChính tảTNXHThể dục
22107432243
Một trí khôn hơn trăm trí khôn Phép chia
(NV) một trí khôn hơn trăm ký khônCuộc sống xung quanh (TT)
Ôn tập một số bài đi theo vạch
Thứ 4
1/2/2012
Tập đọcToánTập viết
6610822
Cò và CuốcBảng chia 2Chữ hoa S
Thứ 5
2/2/2012
LTVCToánThể dụcThủ công
221094422
Từ ngữ về loài chim Dấu chấm
44110222222
(NV) Cò và CuốcLuyện tập
Đáp lời xin lỗi Tả ngắn về loài chim
Ôn tập bài: Hoa lá mùa xuânSinh hoạt lớp
Thứ hai ngày 30 tháng 1 năm 2012
ĐẠO ĐỨC
Trang 2TIẾT 22: BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ (Tiết 2)
I Mục tiêu:
- Biết một số câu yêu cầu, đề nghị lịch sự
-Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu ,đề nghị
lịch sự
-Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản
,thường gặp hằng ngày
-Mạnh dạn khi nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn
giản, thường gặp hằng ngày
II Chuẩn bị:
- GV: Kịch bản mẫu hành vi cho HS chuẩn bị Phiếu thảo luận nhóm
- HS: VBT Đạo Đức
III Các hoạt động dạy học:
- Yêu cầu 1 HS đọc ý kiến 1
- Yêu cầu HS bày tỏ thái độ đồng tình
hoặc không đồng tình
- Kết luận ý kiến 1: Sai
- Tiến hành tương tự với các ý kiến còn
lại
+ Với bạn bè người thân chúng ta không
cần nói lời đề nghị, yêu cầu vì như thế
là khách sáo
+ Nói lời đề nghị, yêu cầu làm ta mất
thời gian
+ Khi nào cần nhờ người khác một việc
quan trọng thì mới cần nói lời đề nghị
- Làm việc cá nhân trên phiếu học tập
+ Chỉ cần nói lời yêu cầu, đề nghị với người lớn tuổi
- Biểu lộ thái độ bằng cách giơ bìa vẽ khuôn mặt cười hoặc khuôn mặt khóc
+ Sai
+ Sai
+ Sai
+ Đúng
Trang 3* Hoạt động 2: Liên hệ thực tế
- Yêu cầu HS tự kể về một vài trường
hợp em đã biết hoặc không biết nói lời
chứa từ thể hiện sự lịch sự như “xin
mời, làm ơn, giúp cho, …” thì người
chơi làm theo Khi câu nói không có
* Kết luận chung cho bài học: Cần phải
biết nói lời yêu cầu, đề nghị giúp đỡ
một cách lịch sự, phù hợp để tôn trọng
mình và người khác
4 Củng cố Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn
bị: Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
- Một số HS tự liên hệ Các HS còn lại nghe
và nhận xét về trường hợp mà bạn đưa ra
- Lắng nghe GV hướng dẫn và chơi theo hướng dẫn
I Mục tiêu:
-Kiểm tra kĩ năng tính trong bảng nhân 2, 3, 4, 5.
-Nhận dạng và gọi đúng tên đường gấp khúc ,tính độ dài đường gấp khúc.
-Giải bài toán bằng một phép nhân
II Chuẩn bị: Đề bài kiểm tra.
III ĐỀ KIỂM TRA:
* Bài 1: Tính nhẩm(3điểm)
Trang 4* Bài 2: Số ?(1,5điểm)
4 x 5 = 5 x 2 x 6 = x 2 5 x 9 = x
* Bài 3: Điền dấu > , < , = (1,5điểm)
5 x 7 7 x 5 4 x 8 3 x 8 2 x 7 3 x 5
* Bài 4: Nối các điểm sau để có đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng
Đặt tên cho đuờng gấp khúc đó: (2điểm)
I Mục tiêu:
- Biết ngắt , nghỉ hơi đúng chỗ;đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
-Hiểu bài đọc rút ra từ câu chuyện: Khó khăn, hoạn nạn, thử thách trí
thông minh của mỗi người ; chớ kiêu căng, xem thường người khác.( trả lời
được CH 1,2,3 ;
HS khá ,giỏi trả lời được CH 4 )
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh minh họa trong bài tập đọc (phóng to, nếu có thể) Bảng phụ
ghi sẵn các từ, câu, đoạn cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học:
Trang 5- GV đọc mẫu cả bài một lượt, sau đó gọi
- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn
phân chia như thế nào?
- Nêu yêu cầu luyện đọc theo đoạn và gọi
- Theo dõi và đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau đọc Mỗi HS chỉ đọc một câu trong bài, đọc từ đầu cho đến hết bài
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Không còn lối để chạy trốn
- Chồn lúng túng, sợ hãi nên không còn một trí khôn nào trong đầu
- Đắn đo: cân nhắc xem có lợi hay hại.- Thình lình: bất ngờ.
- Gà Rừng giả chết rồi vùng chạy để đánh lạc hướng người thợ săn, tạo thời cơ cho Chồn vọt ra khỏi hang
- Vì Gà Rừng đã dùng một trí khôn của
Trang 6-Thái độ của Chồn đối với Gà Rừng thay
đổi ra sao?
- Gọi HS đọc câu hỏi 5
+ Em chọn tên nào cho truyện? Vì sao?
- GV nxét, bổ sung
-Câu chuyện nói lên điều gì?
* Hoạt động 3 : Luyện đọc lại
- Y/c HS đọc lại toàn bài
mình mà cứu được cả hai thoát nạn
- Chồn thay đổi hẳn thái độ, nó tự thấy một trí khôn của bạn còn hơn trăm trí khôn của mình
- Gặp nạn mới biết ai khôn vì câu chuyện
ca ngợi sự bình tĩnh, thông minh của Gà Rừng khi gặp nạn
- Chồn và Gà Rừng vì đây là câu chuyện
kể về Chồn và Gà Rừng
- Gà Rừng thông minh vì câu chuyện ca
ngợi trí thông minh, nhanh nhẹn của Gà Rừng
- Lúc gặp khó khăn, hoạn nạn mới biết ai khôn
- HS đọc bài
- Con thích Gà Rừng vì Gà Rừng đã thông minh lại khiêm tốn và dũng cảm
-Con thích Chồn vì Chồn đã nhận thấy sự thông minh của Gà Rừng và cảm phục sự thông minh, nhanh trí, dũng cảm của Gà Rừng.-
- - Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau
Thứ ba ngày 31 tháng 1 năm 2012
KỂ CHUYỆN TIẾT 22: MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
I Mục tiêu:
-Biết đặt tên cho từng đoạn truyện.( BT1)
-Kể lại được từng đoạn câu chuyện( BT2)
-HS khá giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện.( BT3)
II Chuẩn bị:
- GV: Mũ Chồn, Gà và quần áo, súng, gậy của người thợ săn (nếu có)
Bảng viết sẵn gợi ý nội dung từng đoạn
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học:
Trang 7Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Ổn định:
2 Bài cu: õ Chim sơn ca và bông cúc trắng
Gọi 4 HS lên bảng, yêu cầu kể chuyện Chim
sơn ca và bông cúc trắng (2 HS kể 1 lượt).
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới Một trí khôn hơn trăm trí khôn
* Hoạt động 1: HD kể chuyện
a) Đặt tên cho từng đoạn chuyện
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1
Vậy theo em, tên của từng đoạn truyện phải
thể hiện được điều gì?
-Suy nghĩ và đặt tên khác cho đoạn 1 mà vẫn thể
hiện được nội dung của đoạn truyện này
- Yêu cầu HS chia thành nhóm Mỗi nhóm 4
HS, cùng đọc lại truyện và thảo luận với nhau để
đặt tên cho các đoạn tiếp theo của truyện
- Gọi các nhóm trình bày ý kiến Sau mỗi lần
HS phát biểu ý kiến, GV cho cả lớp nhận xét và
đánh giá xem tên gọi đó đã phù hợp chưa
- GV nxét chốt lại
b) Kể lại từng đoạn truyện
Bước 1: Kể trong nhóm
- GV chia nhóm 4 HS và yêu cầu HS kể lại
nội dung từng đoạn truyện trong nhóm
Bước 2: Kể trước lớp
- Gọi mỗi nhóm kể lại nội dung từng đoạn và
các nhóm khác nhận xét, bổ sung nội dung nếu
thấy nhóm bạn kể thiếu
- Chú ý khi HS kể, GV có thể gợi ý nếu thấy
HS còn lúng túng
* Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Kể lại toàn bộ câu chuyện: (HS khá, giỏi)
Yc học sinh kể toàn bộ câu chuyện
- Gọi 4 HS mặc trang phục và kể lại truyện theo
- HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
-Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện Một trí khôn hơn trăm trí khôn.
- Tên của từng đoạn truyện phải thể hiện được nội dung của đoạn truyện đó
Gà Rừng thể hiện trí khôn/
+ Đoạn 4: Gà Rừng và Chồn gặp lại nhau/ Chồn cảm phục Gà Rừng/
- Mỗi nhóm 4 HS cùng nhau kể lại một đoạn của câu chuyện Khi 1 HS
kể các HS khác lắng nghe để nhận xét, bổ sung cho bạn
Trang 8- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể chuyện cho người thân nghe
và chuẩn bị bài: Bác sĩ sói
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và xem trước bài sau
TOÁN TIẾT 107 : PHÉP CHIA
I Mục tiêu:
-Nhận biết được phép chia
-Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia ,từ phép nhân viết thành 2 phép
chia (Làm được BT1,2)
II Chuẩn bị :
- GV: Các mảnh bìa hình vuông bằng nhau
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ : Luyện tập chung
- GV yêu cầu HS sửa bài 4
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới Phép chia
Hoạt động 1: Giới thiệu phép chia.
1 Nhắc lại phép nhân 3 x 2 = 6
- Mỗi phần có 3 ô Hỏi 2 phần có mấy ô?
- HS viết phép tính 3 x 2 = 6
2 Giới thiệu phép chia cho 2
Viết là 6: 2 = 3 Dấu : gọi là dấu chia
3 Giới thiệu phép chia cho 3
- HS quan sát hình vẽ rồi trả lời: Để mỗi phần có 3 ô thì chia 6 ô thành 2 phần Ta
có phép chia “Sáu chia 3 bằng 2”
- HS lặp lại
Trang 9- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS làm tương tự như bài 1
I Mục tiêu:
Trang 10-Nghe - viết chính xác CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời của nhân
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ : Sân chim
- Gọi 3 HS lên bảng GV đọc cho HS viết
HS dưới lớp viết vào nháp
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới: Một trí khôn hơn trăm trí khôn
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- GV đọc đoạn viết
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn những chữ nào phải viết
hoa? Vì sao?
- Tìm câu nói của bác thợ săn?
- Câu nói của bác thợ săn được đặt trong
dấu gì?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- GV đọc cho HS viết các từ khó
- Chữa lỗi chính tả nếu HS viết sai
* GV đọc bài trước khi HS viết
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2a: Trò chơi
- Đoạn văn có 4 câu
- Viết hoa các chữ Chợt, Một, Nhưng, Ông, Có, Nói vì đây là các chữ đầu câu.
- HS dò bài, soát lỗi
- HS thực hiện theo y/c
- Reo.
- Đáp án: giằng/ gieo; giả/ nhỏ/ ngỏ/
Trang 11Bài 3a :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS làm
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
3 Củng cố- Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm bài tập, xem lại bài
và sửa lỗi sai (nếu có) và chuẩn bị bài sau
- Đọc đề bài
- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm
vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.
- Nhận xét, chữa bài: giọt/ riêng/ giữa
- Nêu được một số nghề nghiệp chính và hoạt động sinh sống của người
dân ở địa phương mình
- Mô tả được một số nghề nghiệp ,cách sinh hoạt của người dân vùng nông
thôn
II Chuẩn bị :
- GV: Tranh, ảnh trong SGK trang 45 – 47 Một số tranh ảnh về các nghề
nghiệp (HS sưu tầm) Một số tấm gắn ghi các nghề nghiệp
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ : Cuộc sống xung quanh
- Nêu những ngành nghề ở miền núi và
nông thôn mà em biết?
đẹp của quê hương.
- GV gợi ý đề tài : chợ quê em, nhà
- HS nhắc lại tựa bài
- HS tiến hành vẽ tranh rồi trưng bày trước lớp
- Cá nhân HS phát biểu ý kiến
- HS nghe Gv phổ biến luật chơi
- HS chơi vui vẻ
Trang 12- GV gọi HS lên chơi mẫu.
Đi thường theo vạch kẽ thẳng, hai tay chống hông và dang ngang.
Trò chơi “nhảy ô”
I MỤC TIÊU – YÊU CẦU
- Biết cách đi thường theo vạch kẽ thẳng, hai tay chống hông và dang
ngang
- Biết cách chơi và tham gia chơi được
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN.
- Sân trường, vệ sinh sân tập
- Còi, tranh ảnh minh họa…
III PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
II Phần mở đầu
1 Nhận lớp
- Nhận lớp, phổ biến nội dung
và yêu cầu của tiết học
- Kiểm tra bài cũ:Ôn đứng hai
chân rộng bằng vai, hai tay đưa
ra trước (sang ngang, lên cao
1.Đi thường theo vạch kẽ
thẳng, hai tay chống hông và
dang ngang
8p – 10p1p – 2p
- Nghiêm túc thực hiện
Trang 13- Phân tích lại kỹ thuật của
động tác đồng thời kết hợp thị
phạm cho HS nhớ lại kỹ thuật
- Sau đó điều khiển cho học
sinh thực hiện
- Quan sát,nhắc nhở
2 Trò chơi “nhảy ô”
- Phân tích lại và thị phạm cho
-Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rành mạch toàn bài
-Hiểu N/D: Phải lao động vất vả mới có lúc thanh nhàn, sung sướng.( trả lời được các CH trong SGK )
Trang 14II Chuẩn bị:
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong sgk Bảng phụ có ghi sẵn từ, câu,
đoạn cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ Một trí khôn hơn trăm trí
khônGọi HS đọc và trả lời câu hỏi về
nội dung bài
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới : Cò và Cuốc
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài
b) Luyện phát âm và đọc câu
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
- Cò đang làm gì?
- Khi đó, Cuốc hỏi Cò điều gì?
- Vì sao Cuốc lại hỏi Cò như vậy?
- Câu trả lời của Cò chứa đựng một
lời khuyên, lời khuyên ấy là gì?
- Nếu em là Cuốc em sẽ nói gì với
- Mỗi HS đọc một câu theo hình thức nối tiếp
-Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm của mình, các bạn trong cùng một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- HS đọc đoạn trước lớp-HS thi đua đọc
-Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
- 1 HS đọc bài thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- Cò đang lội ruộng bắt tép
- Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao?
- Cò nói: “Khi làm việc, ngại gì bẩn hở chị.”
- Phải có lúc vất vả, lội bùn thì mới có khi thảnh thơi bay lên trời cao
- Phải chịu khó lao động thì mới có lúc được sung sướng
- Em hiểu rồi Em cảm ơn chị Cò.
- Trả lời theo suy nghĩ cá nhân
Trang 15III Các hoạt động dạy học :
3 Bài mới : Bảng chia 2
Hoạt động 1: Giới thiệu bảng chia 2
1 Giới thiệu phép chia 2 từ phép
- Trên các tấm bìa có 8 chấm tròn, mỗi
tấm có 2 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa
Trang 16- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Cho HS nêu kết quả phép tính, GV ghi
kết quả
- Cho HS làm vào vở
- Nhận xét, ghi điểm
* Bài2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Cho HS tự giải bài toán
- GV chấm, chữa bài
* Bài 3: HS K-G làm
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Cho HS lên bảng nối kết quả với các
- Có 12 cái kẹo chia đều cho 2 bạn
- Mỗi bạn được mấy cái kẹo?
- HS tự giải bài toán
Bài giải
Số kẹo mỗi bạn được chia là:
12 : 2 = 6 (cái kẹo) Đáp số: 6 cái kẹo
I Mục tiêu:
Trang 17- Viết đúng chữ hoa S ( 1 dòng cỡ vừa ,1 dòng cỡ nhỏ) ;chữ và câu ứng
dụng : Sáo ( 1 dòng cỡ vừa,1 dòng cỡ nhỏ ), Sáo tắm thì mưa ( 3 lần )
-Góp phần rèn luyện tính cẩn thận
II Chuẩn bị:
- GV: Chữ mẫu S Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
- HS: Vở Tập viết
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ Kiểm tra vở viết.
- Yêu cầu viết: R
- Hãy nhắc lại câu ứng dụng
- Chữ S cao mấy li?
- Gồm mấy đường kẻ ngang?
- Viết bởi mấy nét?
Trang 18- GV nêu yêu cầu viết.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
I Mục tiêu:
-Nhận biết đúng tên một số loài chim vẽ trong tranh (BT1) ; điền đúng tên
loài chim đã cho vào chỗ trống trong thành ngữ.(BT2)
-Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ trống thích hợp trong đoạn văn
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh minh hoạ các loài chim trong bài
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học:
câu “ở đâu
Trang 19chấm, dấu phẩy
Bài 1
- Treo tranh minh hoạ và giới thiệu Gọi
HS nhận xét và chữa bài
- Chỉ hình minh họa từng loài chim và
yêu cầu HS gọi tên
Bài 2
- GV gắn các băng giấy có ghi nội dung
bài tập 2 lên bảng Cho HS thảo luận
nhóm Sau đó lên gắn đúng tên các loài
chim vào các câu thành ngữ tục ngữ
- Gọi HS nhận xét và chữa bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Treo bảng phụ, gọi 1 HS đọc đoạn văn
- Gọi 1 HS lên bảng làm
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn
6- sáo sậu ; 7- cú mèo.
- Đọc lại tên các loài chim
- Cả lớp nói tên loài chim theo tay GV chỉ
- Chia nhóm 4 HS thảo luận trong 5 phút
- Gọi các nhóm có ý kiến trước lên gắn từ
a) quạ b) cú e) cắt c) vẹt d) khướu
- Chữa bài
- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh
-Vì con quạ có màu đen
- Cú có mùi hôi Nói “Hôi như cú” là chỉ cơ thể có mùi hôi khó chịu
- Điều dấu chấm, dấu phẩy vào ô trống thích hợp, sau đó chép lại đoạn văn
- 1 HS đọc bài thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo
I Mục tiêu :
-Nhận biết ( bằng hình ảnh trực quan ) “Một phần hai”; biết viết và đọc ½
-Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 2 phần bằng nhau