1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4 tuần 3

46 195 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 286 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận xét cách đọc của bạn.- Yêu cầu HS nêu lại cách đọc - GV theo dõi và nhận xét.. - GV lần lượt đọc các số trong bài và một số số khác, yêu cầu HS viết số theo đúng thứ tự đọc.. HS q

Trang 1

2 Biết xác định những khó khăn trong học tập của bản thân và cách khắc phục.

- Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn

3 Quý trọng và học tập những tấm gương biết vượt khó trong cuộc sống và trong học tập

- SGK Đạo đức 4

- Các mẫu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A.Ổn định:

- Yêu cầu quản ca bắt nhịp, cả lớp hát một

bài

B Kiểm tra bài cũ:

- GV nêu yêu cầu kiểm tra:

+ Nêu phần ghi nhớ của bài “Trung thực

trong học tập”

+ Kể một mẩu chuyện, tấm gương về

trung thực trong học tập

* Hoạt động1: Kể chuyện một học sinh

nghèo vượt khó

- GV giới thiệu : Như SGV/20

- GV kể chuyện

- Cả lớp thực hiện

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS khác nhận xét, bổ sung

Trang 2

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Câu 1

và 2 - SGK trang 6)

- GV chia lớp thành 2 nhóm

Nhóm 1: Thảo đã gặp khó khăn gì trong

học tập và trong cuộc sống hằng ngày?

Nhóm 2 : Trong hoàn cảnh khó khăn

như vậy, bằng cách nào Thảo vẫn học tốt?

- GV ghi tóm tắt các ý trên bảng

- GV kết luận : Bạn Thảo đã gặp rất nhiều

khó khăn trong học tập và trong cuộc

sống, song Thảo đã biết cách khắc phục,

vượt qua, vượt lên học giỏi Chúng ta cần

học tập tinh thần vượt khó của bạn

* Hoạt động 3: Thảo luận theo nhóm đôi

(Câu 3- SGK trang 6)

- GV nêu yêu cầu câu 3:

+ Nếu ở trong cảnh khó khăn như bạn

Thảo, em sẽ làm gì?

- GV ghi tóm tắt lên bảng

- GV kết luận về cách giải quyết tốt nhất

* Hoạt động 4: Làm việc cá nhân (Bài

tập 1- SGK trang 7)

- GV nêu từng ý trong bài tập 1: Khi gặp 1

bài tập khó, em sẽ chọn cách làm nào

dưới đây? Vì sao?

a/ Tự suy nghĩ, cố gắng làm bằng được

b/ Nhờ bạn giảng giải để tự làm

c/ Chép luôn bài của bạn

d/ Nhờ người khác làm bài hộ

đ/ Hỏi thầy giáo, cô giáo hoặc người lớn

e/ Bỏ không làm

- GV kết luận: Cách a, b, d là những cách

giải quyết tích cực

- GV hỏi:

Qua bài học hôm nay, chúng ta có thể

rút ra được điều gì?

D.Củng cố - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài tập 2- 3 trong SGK trang 7

- Thực hiện các hoạt động:

- Các nhóm thảo luận Đại diện các nhóm trình bày ý kiến

- Cả lớp chất vấn, trao đổi, bổ sung

- HS thảo luận theo nhóm đôi

- Đại diện từng nhóm trình bày cách giải quyết

- HS cả lớp trao đổi, đánh giá cách giải quyết

- HS làm bài tập 1

- HS nêu cách sẽ chọn và giải quyết lí do

- HS phát biểu

- 2 HS câu ghi nhớ trong SGK/6

- Cả lớp chuẩn bị

- HS cả lớp lắng nghe về nhà thực

Trang 3

+ Cố gắng thực hiện những biện pháp đã

đề ra để vượt khó khăn trong học tập

+ Tìm hiểu, động viên, giúp đỡ khi bạn

gặp khó khăn trong học tập

hành

-TẬP ĐỌC THƯ THĂM BẠN

3 Nắm được tác dụng của phần mở đầu và phần kết thúc bức thư

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh ở SGK /25

- Các bức ảnh về cứu đồng bào trong lũ lụt

- Băng giấy viết đoạn thư cần hướng dẫn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A Ổn định

- Nhắc nhở HS ngồi trật tự để chuẩn bị

học bài

B.Kiểm tra bài cũ:

- Hai HS học thuộc lòng bài thơ truyện cổ

nước mình

- Em hiểu hai câu thơ cuối bài như thế

nào?

- Nhận xét

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

- GV treo tranh và hỏi : Nội dung bức

tranh vẽ cảnh gì?

- GV ghi bảng

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- HS cả lớp thực hiện

- Hai HS học thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi

- HS quan sát tranh và trả lời

- HS nhắc

- HS nghe

- HS dùng bút chì gạch sọc

- 3 HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn

- 3 HS phát âm

Trang 4

- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài

- GV cho HS tách 3 đoạn (SGV / 74)

* Đọc nối tiếp lần 1

- GV theo dõi khen và sửa chửa cho HS

đọc chưa đạt

- GV hướng dẫn cho HS phát âm: lũ lụt, xả

thân, quyên góp

* Đọc nối tiếp lần 2 và giải nghĩa từ chú

thích

* Đọc nối tiếp lần 3.

- GV đọc diễn cảm bức thư: giọng trầm

buồn, chân thành – thấp giọng khi nói về

sự mất mát, cao giọng ở những câu động

viên

b) Tìm hiểu bài:

- GV yêu cầu HS đọc đoạn 1 và hỏi:

+ Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước

không?

+ Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để

làm gì?

- GV yêu cầu HS đọc đoạn 2 và 3

+ Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất

thông cảm với ban Hồng?

+ Tìm những câu cho thấy bạn Lương biết

cách an ủi bạn Hồng?

- GV chốt ý ( SGV/75)

- GV yêu cầu HS đọc dòng mở đầu và kết

thúc bức thư và hỏi:

+ Nêu tác dụng của những dòng mở đầu

và kết thúc của bức thư

- GV: Bất cứ bức thư nào cũng có 3

phần :Đầu thư, phần chính bức thư và kết

thúc

- Các em nhớ trình tự bức thư, cách viết

của mỗi phần để hôm sau chúng ta học

TLV viết thư

c/ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

- Gọi HS đọc nối tiếp

- 3 HS đọc nối tiếp và giải thích từ có trong đoạn đọc

- 3 HS đọc nối tiếp

- Một HS đọc đoạn 1 – cả lớp đọc thầm

- Không, bạn Lương biết bạn Hồng khi đọc báo Tiền Phong

- Chia buồn với Hồng

- Một HS đọc đoạn 2 và 3, cả lớp đọc thầm

- Thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm phát biểu

- Nhóm khác bổ sung

+ Kết thúc bức thư: Lời chúc, lời nhắn nhủ, cám ơn, hứa hẹn, ký tên

- 3 HS đọc 3 đoạn

- HS theo dõi

- Giọng trầm buồn

- Thấp giọng ở những câu an ủi

- Lên giọng ở những câu động viên

Trang 5

- Nhận xét cách đọc của bạn.

- Yêu cầu HS nêu lại cách đọc

- GV theo dõi và nhận xét

* Luyện đọc diễn cảm theo đoạn văn.

- GV treo bảng đã viết sẵn đoạn 1

* Đọc diễn cảm đoạn văn ( nhóm đôi)

- Yêu cầu đọc diễn cảm theo nhóm

- GV gọi 3 HS thi đua đọc

- Nhận xét cách đọc của bạn

+ Qua nội dung bức thư bạn Lương gởi cho

Hồng, em thấy bạn Lương muốn nói điều

gì?

D Củng cố

- Giáo dục tư tưởng: Viết thư là một cách

để thổ lộ tình cảm của mình đối với người

thân, bạn bè Lời thư phải chân tình

- Bức thư cho em biết điều gì về tình cảm

của Lương đối với Hồng? (Chủ động thăm

hỏi, giúp bạn số tiền, bày tỏ sự thông

cảm)

- Em đã bao giờ làmviệc gì để giúp đỡ

những người có hoàn cảnh khó khăn chưa?

Kể ra

E Dặn dò:

- Về nhà đọc lại bài và xem trước bài:

Người ăn xin SGK/30

- Nhận xét , tuyên dương

- HS thi đua đọc diễn cảm

- Cả lớp theo dõi

- 1 HS đọc đoạn văn

- HS nêu

- HS nêu

- Nhóm đôi đọc cho nhau nghe

- 3 HS đọc nối tiếp

- Thương bạn, chia sẻ cùng bạn

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

TOÁN TiÕt 11: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (Tiếp theo) I.MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Biết đọc, viết các số đến lớp triệu

- Củng cố về các hàng, lớp

Trang 6

- Củng cố bài toán về sử dụng bảng thống kê số liệu.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng các hàng, lớp (đến lớp triệu):

Hàng

trăm

triệu

Hàng chục triệu

Hàng triệu

Hàng trăm nghìn

Hàng chục nghìn

Hàng nghìn

Hàng trăm

Hàng chục

Hàng đơn vị

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định: Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn,

chuẩn bị sách vở để học bài

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kể tên các hàng đã học

- HS viết bảng con:15 000 000; 100 000

000

- Gọi HS đọc các số: 8 000 501; 400 000

000

- Kiểm tra VBT ở nhà của một số HS

- GV nhận xét chung

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- GV: Giờ học toán hôm nay sẽ giúp các

em biết đọc, viết các số đến lớp triệu

b.Hướng dẫn đọc và viết số đến lớp triệu

:

- GV treo tờ giấy đã ghi sẵn bài SGK/14

- Yêu cầu cả lớp viết số: 342 157 413

- Gọi 1 HS lên bảng viết số vào bảng và

viết các chữ số vào vị trí của bảng phụ

- Yêu cầu Hs nêu cách đọc số có nhiều chữ

số

- GV chốt:+ Khi đọc số có nhiều chữ số ta

tách thành lớp ( Lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp

- HS khác nhận xét

- HS nghe GV giới thiệu bài

- HS cả lớp viết vào bảng con

- 1HS viết bảng lớn – Bạn nhận xét

- 1 HS đọc số ở bảng

- HS nêu

Trang 7

+ Đọc số có nhiều chữ số ta đọc lớp cao

nhất rồi đến lớp kế tiếp

c.Luyện tập, thực hành :

* Bài 1: SGK/15 : Hoạt động cá nhân

- GV treo bảng có sẵn nội dung bài tập,

trong bảng số GV kẻ thêm một cột viết số

- GV yêu cầu HS viết các số mà bài tập

yêu cầu

- GV yêu cầu HS kiểm tra các số bạn đã

viết trên bảng

- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng

đọc số

- GV chỉ các số trên bảng và gọi HS đọc

số

* Bài 2: SGK/15 : Hoạt động nhóm đôi.

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Dựa vào BT2 HS làm việc nhóm đôi

+ Đọc số cho các bạn cùng nghe và ngược

lại

- Nêu cách đọc số có nhiều chữ số?

* Bài 3: SGK/15: Thi viết chính tả toán.

- GV lần lượt đọc các số trong bài và một

số số khác, yêu cầu HS viết số theo đúng

thứ tự đọc

- GV treo kết quả lên bảng, HS cùng chữa

bài

- Tổng kết lỗi sai của HS

- Kết luận : ở bài tập 3d : Bảy trăm triệu

không nghìn hai trăm ba mươi mốt( ở lớp

nghìn là 3 chữ số 0)

* Bài 4: SGK/15: Hoạt động nhóm bàn.

- GV treo bảng phụ (hoặc bảng giấy) đã kẻ

sẵn bảng thống kê số liệu của bài tập và

yêu cầu HS đọc

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn và

ghi kết quả vào câu hỏi a, b, c

- GV thống nhất kết quả

4.Củng cố

- Nêu cách đọc, viết số có nhiều chữ số?

- HS đọc đề bài

-1 HS lên bảng viết số, HS cả lớp viết vào VBT

- HS kiểm tra và nhận xét bài làm của bạn

- Làm việc theo cặp, 1 HS chỉ số cho HS kia đọc, sau đó đổi vai

- Mỗi HS được gọi đọc từ 2 đến 3 số

- Đọc số

- Nhóm đôi đọc số cho nhau nghe

- Đại diện nhóm đọc số – Bạn nhận xét

- HS nêu

- 3 HS lên bảng viết số, HS cả lớp viết vào vở

- Đổi vở kiểm tra chéo

- HS kiểm tra kết quả ở bảng

- HS theo dõi

- HS đọc bảng số liệu

- HS trao đổi làm bài

- Đại diện nhóm báo cáo, dán bảng kết quả Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS nêu

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

Trang 8

5 Dặn dò:

- Về nhà hoàn thiện các BT

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

- GV nhận xét tiết học

THUẬT BÀI 2 : CẮT VẢI THEO ĐƯỜNG VẠCH DẤU I/ MỤC TIÊU:

- HS biết cách vạch dấu trên vải và cắt vải theo đường vạch dấu

- Vạch được dấu trên vải và cắt được vải theo đường vạch dấu đúng quy trình, đúng kỹ thuật

- Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động

II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Tranh quy trình cắt vải theo đường vạch dấu

- Mẫu một mảnh vải đã được vạch dấu đường thẳng, đường cong bằng phấn may và cắt dài khoảng 7- 8 cm theo đường vạch dấu thẳng

- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

- Một mảnh vải có kích thước 15cm x 30cm

- Kéo cắt vải - Phấn vạch trên vải, thước may (hoặc thước kẻ )

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

A.Ổn định:

- Nhắc nhở HS giữ trật tự chuẩn bị sách vở

ĐDHT

B Kiểm tra bài cũ.

- Gọi HS đọc ghi nhớ bài 1

- Kiểm tra dụng cụ học tập

C Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Cắt vải theo đường vạch dấu

- GV ghi tưạ lên bảng

2 Tìm hiểu bài:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát

và nhận xét mẫu.

- GV treo vật mẫu lên bảng, hướng dẫn

- HS cả lớp thực hiện

- 1HS đọc

- Chuẩn bị đồ dùng học tập:

- HS lắng nghe

- 1 HS nhắc lại tựa bài

- HS quan sát sản phẩm

Trang 9

HS quan sát.

- Yêu cầu HS nhận xét hình dạng các

đường vạch dấu, đường cắt vải theo đường

vạch dấu

+ Hãy nêu tác dụng của đường vạch dấu

trên vải và các bước cắt vải theo đường

vạch dấu?

- GV nhận xét kết luận: Vạch dấu là

công việc được thực hiện trước khi cắt,

khâu, may một sản phẩm nào đó Tuỳ yêu

cầu cắt, may, có thể vạch dấu đường

thẳng, cong Vạch dấu để cắt vải được

chính xác, không bị xiên lệch

* Hoạt động2: GV Hướng dẫn HS thao

tác kĩ thuật

* Vạch dấu trên vải:

- GV hướng dẫn HS quan sát H1a,1b

SGK/9 nêu cách vạch dấu đường thẳng,

cong trên vải

- GV đính vải lên bảng và gọi HS lên

bảng thực hiện thao tác đánh dấu hai điểm

cách nhau 15 cm và vạch dấu nối hai

điểm

- Gọi HS vạch dấu đường cong

- GV HD HS một số điểm cần lưu ý :

* Trước khi vạch dấu phải vuốt phẳng

mặt vải, vạch dấu đường thẳng phải dùng

thước có cạnh thẳng Đặt thước đúng vị trí

đánh dấu 2 điểm theo độ dài cần cắt, vạch

dấu đường cong cũng phải vuốt thẳng mặt

vải Sau đó vẽ vị trí đã định

* Cắt vải theo đường vạch dấu:

- GV hướng dẫn HS quan sát H.2a, 2b

SGK/9

+ Em hãy nêu cách cắt vải theo đường

- HS nhận xét, trả lời

- HS khác bổ sung

- 1 HS lên vạch dấu mảnh vải

- HS khác nhận xét

- HS lắng nghe

- HS quan sát và nêu

- HS lắng nghe

Trang 10

vạch dấu?

- GV nhận xét, bổ sung và lưu ýcho HS:

* Tì kéo lên mặt bàn để cắt cho chuẩn

Mở rộng hai lưỡi kéo và luồn lưỡi kéo nhỏ

hơn xuống dưới mặt vải để vải không bị

cộm lên Khi cắt, tay trái cầm vải nâng

nhẹ lên để dễ luồn lưỡi kéo Đưa lưỡi kéo

cắt theo đúng đường vạch dấu Chú ý giữ

an toàn, không đùa nghịch khi sử dụng

kéo

- Goị HS đọc phần ghi nhớ

* Hoạt động 3: HS thực hành vạch dấu

và cắt vải theo đường vạch dấu.

- Kiểm tra vật liệu dụng cụ của HS

- GV yêu cầu HS thực hành: Vạch 2 đường

dấu thẳng, 2 đường cong dài 15 cm Các

đường cách nhau khoảng 3-4 cm Cắt theo

các đường đó

- Trong khi HS thực hành GV theo dõi,

uốn nắn

* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học

tập.

- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm

và đánh giá theo tiêu chuẩn SGV/20

- GV nhận xét, đánh giá kết quả theo hai

- Về nhà luyện tập cắt vải theo đường

thằng, đường cong Chuẩn bị vật liệu,

dụng cụ theo SGK/11 để học bài “khâu

thường”

- 2 HS đọc phần ghi nhớ

- Cả lớp chuẩn bị dụng cụ

- HS thực hành vạch dấu và cắt vải theo yêu cầu của GV

- HS trưng bày sản phẩm

- HS tự đánh giá sản phẩm của mình

- HS nêu và đọc ghi nhớ

- Lắng nghe ghi nhớ về nhà thực hiện

Trang 11

Thứ Ba ngày 16 tháng 9 năm 2008

THỂ DỤC Bài 5 : ĐI ĐỀU, ĐỨNG LẠI, QUAY SAU TRÒ CHƠI “KÉO CƯA LỪA XẺ”

II.ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :

- Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

- Chuẩn bị 1 còi

III.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :

lượng

Phương pháp tổ chức

1 Phần mở đầu:

- Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh

- GV phổ biến nội dung : Nêu mục

tiêu - yêu cầu giờ học, chấn chỉnh

đội ngũ, trang phục tập luyện

- Khởi động : Đứng tại chỗ hát và

vỗ tay

-Trò chơi : “Trò chơi hiệu lệnh”

2 Phần cơ bản:

a) Đội hình đội ngũ:

- Ôn đi đều, đứng lại, quay sau

* GV điều khiển lớp tập

* Tập theo tổ do tổ trưởng điều

khiển ,

* GV quan sát sửa chữa sai sót cho

7 phút

2 phút

2 phút

3 phút

22 phút

10 phút

- Đội hình trò chơi

- HS đứng theo đội hình 4 hàng dọc

GV

Trang 12

HS các tổ

* Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, cho

các tổ thi đua trình diễn

* GV quan sát, nhận xét, đánh giá,

sửa chữa sai sót, biểu dương các tổ

thi đua tập tốt

* GV điều khiển tập lại cho cả lớp

để củng cố

b) Trò chơi : “Kéo cưa lừa xe:

- GV tập hợp HS theo đội hình chơi

- Nêu tên trò chơi

- GV giải thích cách chơi và phổ

biến luật chơi

- GV cho cả lớp ôn lại vần điệu

trước

- Cho 2 HS làm mẫu, rồi cho một tổ

chơi thử

- Tổ chức cho HS thi đua chơi

- GV quan sát, nhận xét, biểu dương

các cặp HS chơi đúng luật, nhiệt

tình

3 Phần kết thúc:

- Cho HS cả lớp chạy đều theo thứ

tự 1, 2, 3, 4 nối tiếp nhau thành một

vòng tròn lớn, sau khép dần thành

vòng tròn nhỏ

- HS làm động tác thả lỏng

- GV cùng học sinh hệ thống bài

học

- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ

học và giao bái tập về nhà

- GV hô giải tán

2 lần

12 phút

Trang 13

-CHÍNH TAÛ ( Nghe- viết) CHAÙU NGHE CAÂU CHUYEÄN CUÛA BAỉ

I MUẽC TIEÂU:

1 Nghe – vieỏt lại đúng chính tả baứi thụ luùc baựt Chaựu nghe caõu chuyeọn cuỷa baứ

Biết trình bày đúng, đẹp các dòng thơ lục bát và các khổ thơ

2 Luyện viết đúng các tiếng có âm đầu hoặc thanh dễ lẫn ( tr/ch, dấu hỏi/ dấu ngã)

II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:

- Baỷng lụựp vieỏt 2 laàn baứi taọp 2 a hoaởc 2b

III.CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC

1 OÅn ủũnh:

- Nhaộc nhụỷ HS tử theỏ ngoài hoùc vaứ chuaồn bũ

saựch vụỷ ủeồ hoùc baứi

2 Kieồm tra baứi cuừ:

- Yeõu caàu HS vieỏt laùi 3 tửứ ngửừ baột ủaàu baống

S/X; 3 tửứ ngửừ baột ủaàu baống aờng/ aờn

- Nhaọn xeựt HS vieỏt baỷng

- Nhaọn xeựt veà chửừ vieỏt cuỷa HS qua baứi

chớnh taỷ laàn trửụực

3 Baứi mụựi:

a) Giụựi thieọu baứi:

- Tieỏt chớnh taỷ naứy caực em seừ nghe , vieỏt

baứi thụ Chaựu nghe caõu chuyeọn cuỷa baứ vaứ

laứm baứi taọp chớnh taỷ phaõn bieọt tr / ch hoaởc

daỏu hoỷi / daỏu ngaừ.

- GV ghi tửùa baứi leõn baỷng

b) Hửụựng daón nghe – vieỏt chớnh taỷ

* Tỡm hieồu noọi dung baứi thụ

- GV ủoùc baứi thụ

+ Baùn nhoỷ thaỏy baứ coự ủieàu gỡ khaực moùi

ngaứy ?

+ Baứi thụ noựi leõn ủieàu gỡ ?

- Caỷ lụựp laộng nghe, thửùc hieọn

- HS vieỏt vaứo baỷng con caực tửứ ngửừ ủaừ tỡm ủửụùc ụỷ nhaứ.( GV ủaừ daởn ụỷ tieỏt trửụực)

+ Baứi thụ noựi leõn tỡnh thửụng cuỷa hai baứ chaựu daứnh cho moọt cuù giaứ bũ laón ủeỏn mửực khoõng bieỏt caỷ ủửụứng veà nhaứ mỡnh

- Doứng 6 chửừ vieỏt luứi vaứo 1 oõ ,

Trang 14

* Hướng dẫn cách trình bày

- Em hãy cho biết cách trình bày bài thơ lục

bát * Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm các từ khó , dễ lẫn khi

viết chính tả và luyện viết

- GV đọc cho HS viết:mỏi , dẫn đi , bỗng

nhiên

- Hướng dẫn phân tích một số từ

- Nhận xét cách viết, sửa sai

* Viết chính tả

- Nhắc HS tư thế ngồi viết và cách cầm

bút

- GV đọc cho HS viết đúng yêu cầu

* Soát lỗi và chấm bài

- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi

- Thu chấm 10 bài

- Nhận xét bài viết của HS

c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả

* Bài 2 a

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét , bổ sung

- Chốt lại lời giải đúng : tre – chịu – trúc –

cháy – tre – tre- chí – chiến – tre

- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh

- Hỏi :+ “Trúc dẫu cháy , đốt ngay vẫn

thẳng” em hiểu nghĩa là gì ?

+ Đoạn văn muốn nói với chúng ta điều

- Nhận xét tiết học , chữ viết của HS

- Yêu cầu HS về nhà viết lại bài tập vào vở

- Yêu cầu HS về nhà tìm các từ chỉ tên con

vật bắt đầu bằng tr / ch và đồ dùng trong

nhà có mang thanh hỏi / thanh ngã

- Chuẩn bị bài : chính tả nhớ viết bài :

dòng 8 chữ viết sát lề , giữa 2 khổ thơ để cách 1 dòng

- HS nêu

- HS cả lớp viết vào bảng con, 2

HS viết vào bảng lớp

- HS phân tích

- Nhận xét bạn viết

- HS nghe GV đọc viết bài vào vở

- Dùng bút chì , đổi vở cho nhau để soát lỗi , chữa bài

- 1 HS đọc yêu cầu

- 1 HS lên bảng , HS dưới lớp làm bài vào VBT

- Nhận xét , bổ sung

- 2 HS đọc thành tiếng + Cây trúc , cây tre , thân có nhiều đốt dù bị đốt nhưng nó vẫn có dáng thẳng

+ Đoạn văn ca ngợi cây tre thẳng thắng, bất khuất là bạn của con người - 1 HS nêu

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

Trang 15

truyeọn coồ nửụực mỡnh ủoaùn ( tửứ ủaàu ủeỏn cuỷa

mỡnh) SGK/19

-TOAÙN Tiết 12: LUYEÄN TAÄP I.MUẽC TIEÂU: Giuựp HS:

- Cuỷng coỏ cách ủoùc số, vieỏt soỏ ủeỏn lụựp trieọu

- Nhận biết đợc giá trị của từng chữ số trong một số

II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:

- Baỷng vieỏt saỹn noọi dung cuỷa baứi taọp 1, 3 – VBT (neỏu coự theồ)

III.CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC:

1.OÅn ủũnh: Yeõu caàu HS ngoài ngay ngaộn,

chuaồn bũ saựch vụỷ ủeồ hoùc baứi

2.Kieồm tra baứi cuừ:

- Neõu caực haứng ủaừ hoùc tửứ haứng ủụn vũ

ủeỏn haứng traờm trieọu

- Neõu 3 vớ duù soỏ coự 7, 8, 9 chửừ soỏ

- Vieỏt soỏ: 200 000 401; 930 000 500

- Chuự yự caựch ủoùc theo lụựp: Hai traờm trieọu

khoõng nghỡn boỏn traờm linh moọt

- GV nhaọn xeựt chung

3.Baứi mụựi:

a.Giụựi thieọu baứi:

-Trong giụứ hoùc toaựn naứy caực em seừ luyeọn

taọp veà ủoùc, vieỏt soỏ, thửự tửù soỏ caực soỏ coự

nhieàu chửừ soỏ

b.Hửụựng daón luyeọn taọp:

Baứi 1: SGK/16 : Hoaùt ủoọng caự nhaõn.

Treogiaỏy ủaừ vieỏt BT1 phaàn khung cuỷa

baứi taọp

- Gaộn soỏ 315 700 806 – yeõu caàu HS ủoùc

vaứ neõu vũ trớ cuỷa tửứng chửừ soỏ ụỷ tửứng

- Baùn nhaọn xeựt

- Caỷ lụựp vieỏt baỷng con

- HS nghe

- HS theo doừi

- 1 HS ủoùc soỏ

- 1 HS leõn gaộn chửừ soỏ vaứo caực haứng

- Caỷ lụựp laứm vaứo phieỏu hoùc taọp

- 2 HS ngoài caùnh nhau ủoùc soỏ cho

Trang 16

- 2 phần còn lại của bài tập HS tự làm

Bài 2: SGK/16 : Hoạt động nhóm đôi.

- Yêu cầu HS đọc số theo nhóm đôi cho

nhau nghe

- Khi HS đọc số trước lớp, GV kết hợp

hỏi về cấu tạo hàng lớp của số

- GV chốt ý cách đọc số: 85 000 120 :

Tám mươi lăm triệu không nghìn một

trăm hai mươi

Bài 3: SGK/16 : Hoạt động cá nhân.

* Thi viết chính tả toán

- GV lần lượt đọc các số trong bài tập 3,

yêu cầu HS viết các số theo lời đọc

- GV nhận xét phần viết số của HS

- GV nhận xét chung về cách viết số

Bài 4: SGK/16 : Hoạt động cá nhân.

- Yêu cầu HS làm bài vào VBT.

- Gọi HS đọc kết quả

- GV nhận xét chung: Bài tập 4 giúp các

em xác định được giá trị của mỗi chữ số

ở từng hàng

4.Củng cố

- Nêu các hàng em đã học từ hàng đơn vị

đến hàng triệu

Dặn dò :

- Về nhà hoàn thành các bài tập

- Chuẩn bị bài : luyện tập

- GV nhận xét giờ học

nhau nghe

- Một số HS đọc số trước lớp

+ HS nêu theo thứ tự từ phải sang trái

- 1 HS lên bảng viết số, HS cả lớp viết vào vở (Lưu ý phải viết đúng theo thứ tự GV đọc)

- HS nhận xét

- Thống nhất kết quả và chữa bài

- 1 HS nêu yêu cầu

- Cả lớp làm bài vào VBT

- 3 HS đọc miệng kết quả bài tập

1 Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ : tiếng dùng để tạo nên từ, còn từ dùng để tạo nên câu; tiếng có thể có nghĩa hoặc không có nghĩa còn từ bao giờ cũng có nghĩa

2 Phân biệt từ đơn và từ phức

Trang 17

3 Bửụực ủaàu laứm quen vụựi tửứ ủieồn, biét dùng từ điển để tìm hiểu về từ.

II/ ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC.

- Baỷng phuù vieỏt noọi dung caàn ghi nhụự vaứ noọi dung BT 1

- Tửứ ủieồn TV

III/ CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY VAỉ HOẽC.

A OÅn ủũnh

- Nhaộc nhụ HS giửừ traọt tửù ủeồ chuaồn bũ hoùc

baứi

B Kieồm tra baứi cuừ.

- HS neõu ghi nhụự ụỷ tieỏt trửụực

- HS ủoùc ủoaùn vaờn vieỏt ụỷ BT 2

- GV nhaọn xeựt chung

C Baứi mụựi.

1 Giụựi thieọu baứi.

- GV ủửa ra tửứ : hoùc, hoùc taọp, lieõn hụùp

quoỏc

- Em coự nhaọn xeựt gỡ veà soỏ lửụùng tieỏng cuỷa

3 tửứ treõn

- Baứi hoùc hoõm nay seừ giuựp caực em hieồu roừ

tửứ 1 tieỏng( tửứ ủụn), tửứ goàm nhieàu tieỏng (tửứ

phửực )

- GV ghi tửùa

2 Tỡm hieồu phaàn nhaọn xeựt.

- Goùi HS ủoùc ủoaùn vaờn treõn baỷng phuù

+ Caõu vaờn coự bao nhieõu tửứ ?

+ Em coự nhaọn xeựt gỡ veà caực tửứ trong caõu

treõn ?

* Baứi 1: Hoaùt ủoọng nhoựm 6.

- Goùi HS ủoùc yeõu caàu

- Phaựt giaỏy vaứ buựt loõng cho caực nhoựm

- Yeõu caàu HS thaỷo luaọn

- Goùi caực nhoựm daựn phieỏu leõn baỷng

* GV choỏt lụứi giaỷi ủuựng ; nhử SGV/79

* Baứi 2 : Hoaùt ủoọng caự nhaõn.

- HS caỷ lụựp laộng nghe thửùc hieọn

- HS laàn lửụùt neõu

-HS neõu nhaọn xeựt

- 1 HS ủoùc

- Nhaọn ủoà duứng hoùc taọp

- caực nhoựm thaỷo luaọn vaứ hoaứn thaứnh phieỏu

- 2 nhoựm leõn daựn phieỏu vaứ trỡnh baứy

- Caực nhoựm khaực nhaọn xeựt vaứ boồ sung

- HS nghe

- HS laàn lửụùt neõu

- HS khaực nhaọn xeựt

Trang 18

- Từ gồm có mấy tiếng ? vậy tiếng dùng

để làm gì ?

- Từ dùng để làm gì?

- Vậy thế nào là từ đơn, từ phức

3 Phần ghi nhớ

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau tìm từ đơn, từ

phức

4 Hướng dẫn làm bài tập.

* Bài 1: Hoạt động cá nhân.

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS lên bảng làm

- GV nhận xét, bổ sung

* Bài 2: Hoạt động nhóm 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV giới thiệu với HS:Từ điển là sách tập

hợp các từ TV Khi thấy một đơn vị được

giải thích thì đó là từ; có thể là từ đơn

hoặc từ phức

- HS dựa vào từ điển để tìm các từ theo

yêu cầu

* Bài 3 : Hoạt động cá nhân.

- HS đọc nội dung BT

- Yêu cầu HS tự đặt câu

- Gọi HS đọc câu mình đặt

- GV nhận xét

D Củng cố dặn dò.

+ Thế nào là từ đơn ? Cho ví dụ?

+ Thế nào là từ phức ? Cho ví dụ?

- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ : nhân hậu

- Thảo luận trong nhóm

- HS trong nhóm nối tiếp nhau tìm từ ghi vào phiếu

- Các nhóm dán phiếu và trình bày

- HS các nhóm khác nhận xét

I MỤC TIÊU

Trang 19

- Đọc lưu loát toàn bài, giọng đọc nhẹ nhàng, thương cảm, thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật qua các cử chỉ và lời nói.

- Hiểu nội dung, ý nghĩa truyện: ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu, biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ ở SGK /31

- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A/ Ổn định:

- Nhắc nhở HS ngồi trật tự để chuẩn bị

học bài

B.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài : Thư thăm

bạn

- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3

- 1 HS đọc lại những dòng mở đầu và

dòng kết thúc và trả lời câu hỏi 4

- Nhận xét

C/ Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

- Như SGV /83

- GV ghi tựa và treo tranh, GV giảng tranh

: Bức tranh vẽ ông già ăn xin…, cậu bé

nắm lấy bàn tay run rẩy của ông lão ăn

xin

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- Ỵêu cầu 1HS đọc toàn bài

- Bài chia 3 đoạn ( SGV /84)

* Đọc nối tiếp lần 1:

- Nhận xét cách đọc của HS về cách ngắt

nghỉ hơi dài chỗ có chấm lửng, đọc đúng

câu cảm thán

- GV hướng dẫn HS phát âm từ khó: lom

khom, giàn giụa, chằm chằm

* Đọc nối tiếp lần 2 và giải thích từ đã chú

thích

- HS cả lớp thực hiện

- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi

Trang 20

- Giảng từ :lẩy bẩy, khản đặc.

- GV chốt ý : Lẩy bẩy: run rẩy, yếu đuối

không tự chủ được

Khản đặc : mất giọng nói không ra tiếng

* Đọc nối tiếp lần 3

- Đọc diễn cảm cả bài

- GV đọc diễn cảm bài văn giong nhẹ

nhàng, thương cảm, đọc thể hiện được lời

nhân vật

+ Cậu bé: giọng xót thương

+ Ông lão: lời xúc động

b) Tìm hiểu bài:

- GV chia lớp thành nhóm 6, thảo luận với

câu hỏi 1, 2, 3 ở SGK/ 31

+ Câu 1: Hình ảnh ông lão ăn xin đáng

thương như thế nào?

+ Câu 2 : Hành động và lời nói ân cần của

cậu bé chứng tỏ tình thương của cậu đối

với ông lão ăn xin như thế nào?

+ Câu 3 : Cậu bé không cho gì ông lão,

ông lại nói: “…” Em hiểu cậu bé đã cho

ông lão cái gì?

+ Theo em, cậu bé nhận được gì ở ông lão

ăn xin?

GV tổng kết: cậu bé không cho gì ông

lão, cậu chỉ có tấm lòng Oâng lão không

nhận được gì nhưng quý tấm lòng của cậu

Hai con người, 2 thân phận khác nhau

nhưng vẫn cho và nhận của nhau được Đó

chính là ý nghĩa sâu sắc của câu chuyện

này

c/ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

- GV gọi HS đọc nối tiếp

- Yêu cầu HS nhận xét cách đọc của bạn

- Phân biệt lời ông lão và cậu bé nhấn

giọng từ nào?

* Luyện đọc diễn cảm theo đoạn văn

- GV treo bảng đã viết sẵn đoạn văn “ Tôi

chẳng biết của ông lão”

- Đại diện các nhóm trả lời

- Các nhóm khác nghe và bổ sung (nếu có)

- HS nêu

- HS nhắc lại

- 3 HS đọc nối tiếp

- Đoạn kể và tả hình dáng ông lão đọc với giọng chậm rãi, thương cảm

- Đọc phân biệt lời của từng nhân vật

- Chú ý nhấn giọng những từ gợi tả

Trang 21

- GV đọc mẫu thể hiện rõ giọng của từng

nhân vật

- Nhận xét nhấn giọng từ gợi tả, gợi cảm

- GV gạch dưới từ bằng phấn màu SGV/

85

* Đọc diễn cảm đoạn văn ( nhóm đôi)

- Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo nhóm

- Thi đua đọc diễn cảm theo vai

- Gọi HS thi đọc

- GV uốn nắn, sữa chữa

Hỏi: Bài văn ca ngợi cậu bé điều gì?

- Chốt ý nêu ý nghĩa bài văn

D/ Củng cố

GV: câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

E Dặn dò:

- Về nhà tập kể lại câu chuyện

- Xem trước bài: Một người chính trực

(SGK/31)

- Nhận xét , tuyên dương

- Cả lớp theo dõi

- 1 HS đọc đoạn đó thể hiện rõ giọng của nhân vật

- HS nêu và nhận xét

- HS đọc theo cặp

- HS thi đua đọc

- Con người phải biết thương yêu, giúp đỡ nhau, thông cảm với nhau

- Tình cảm con người thật đáng quý Sự đồng cảm giữa người và người làm cuộc sống thêm tươi đẹp

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

-TOÁN TiÕt 13: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU: Giúp HS cđng cè vỊ:

- C¸ch đọc sè, viết số đến lớp triệu

- Thø tù c¸c sè

- C¸ch nhËn biÕt gi¸ trÞ cđa tõng ch÷ sè theo hµng vµ líp

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bảng thống kê trong bài tập 3

- Bảng viết sẵn bảng số bài tập 4

- Lược đồ Việt Nam trong bài tập 5, phóng to nếu có điều kiện

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định: Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn, - Cả lớp thực hiện.

Trang 22

chuẩn bị sách vở để học bài.

2.Kiểm tra bài cũ:

- GV đưa bảng con đã viết sẵn các số:

5 000 905; 698 005 310 Yêu cầu HS đọc

- Cả lớp viết vào bảng con :

+ Bảy trăm triệu

+ Chín trăm linh hai triệu không nghìn ba

trăm mười một

- GV nhận xét bảng con

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

- GV: Giờ học toán hôm nay các em sẽ

tiếp tục luyện tập về đọc, viết số có nhiều

chữ số, làm quen với tỉ

b.Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1 : SGK/17 : Hoạt động nhóm đôi.

- Yêu cầu nhóm đôi vừa đọc, vừa nêu giá

trị của chữ số 3 trong mỗi số cho nhau

nghe

- Chốt ý: Các số có đến lớp triệu có thể có

mấy chữ số?

- GV nhận xét

Bài 2: SGK/17: Hoạt động cá nhân.

- GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm

gì ?

- GV yêu cầu HS tự viết số

- GV nhận xét và chốt lại: Căn cứ vào giá

trị của chữ số ở mỗi hàng ta có thể viết

được số có nhiều chữ số

Bài 3: SGK/17 : Hoạt động nhóm bàn

- GV treo bảng số liệu trong bài tập lên

bảng và hỏi: Bảng số liệu thống kê về nội

dung gì ?

- GV yêu cầu HS đọc và trả lời từng câu

hỏi của bài

- GV nhận xét chung bài làm của HS

- 2 HS đọc Bạn nhận xét

- 1 HS viết ở bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con

- HS nghe

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS làm việc theo cặp

- Đại diện nhóm đôi đọc số và nêu giá trị của chữ số 3

- Nhóm khác nhận xét

- 1 HS nêu:7,8,9 chữ số

- Yêu cầu chúng ta viết số

- 1 HS viết vào tờ giấy khổ lớn HS cả lớp viết vào VBT, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

- Dán kết quả lên bảng Bạn nhận xét

- 1 HS đọc đề bài

- Thống kê về dân số một số nước vào tháng 12 năm 1999

- Nhóm bàn thảo luận rồi ghi kết quả vào khổ giấy lớn

- Đại diện nhóm đọc kết quả

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

Trang 23

Bài 4 : SGK/17 (giới thiệu lớp tỉ)

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp thêm 100 triệu

từ 100 triệu đến 900 triệu

- Tiếp theo số 900 triệu là số nào?

- 1 nghìn triệu còn gọi là 1 tỉ

Viết là: 1 000 000 000

- GV: Số 1 tỉ có mấy chữ số, đó là những

chữ số nào ?

- 1 tỉ đồng là bao nhiêu triệu đồng ?

- Treo giấy đã viết khung bài tập 4

SGK/17

- GV viết số:1 000 000 000 và yêu cầu HS

đọc

- Nêu cách viết 1 tỉ? số có nhiếu chữ số

viết như thế nào?

- GV nhận xét chung khi viết số có nhiều

chữ số

Bài 5: SGK/18: Hoạt động cá nhân.

- GV treo lược đồ (nếu có) và yêu cầu HS

quan sát

- GV giới thiệu trên lượt đồ có các tỉnh,

thành phố, số ghi bên cạnh tên tỉnh, thành

phố là số dân của tỉnh, thành phố đó Ví dụ

số dân của Hà Nội là ba triệu bảy nghìn

dân (3007000)

- GV yêu cầu HS chỉ tên các tỉnh, thành

phố trên lược đồ và nêu số dân của tỉnh,

thành phố đó

- Về nhà hoàn thành các bài tập

- Chuẩn bị bài: Dãy số tự nhiên

- 9 HS đọc nối tiếp

- HS nêu: 1 000 triệu

- Số 1 tỉ có 10 chữ số, đó là 1 chữ số

1 và 9 chữ số 0 đứng bên phải số 1

- 3 đến 4 HS lên bảng viết

- Là 1 000 triệu đồng

- HS theo dõi

- 1 HS đọc

- Gồm 4 lớp:Lớp tỉ, lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị Mỗi lớp phải chừa khoảng cách để dễ đọc và kiểm tra chữ số

- HS quan sát lược đồ

- HS nghe GV hướng dẫn

- HS làm việc theo cặp, sau đó một số HS nêu trước lớp

- HS nêu: 10, 11, 12 chữ số

- Hàng tỉ, hàng chục tỉ, hàng trăm tỉ

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

Ngày đăng: 28/05/2015, 14:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  minh  hoạ  trang  12, 13 / SGK thảo - Giáo án lớp 4 tuần 3
nh minh hoạ trang 12, 13 / SGK thảo (Trang 41)
Hình minh hoạ ở trang 14, 15 / SGK và nói - Giáo án lớp 4 tuần 3
Hình minh hoạ ở trang 14, 15 / SGK và nói (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w