- GV hớng dẫn HS đọc một số câu khó trong bài: * Kết hợp giải nghĩa các từ có chú giải sau bài đọc, giải thích thêm: nhân hậu.. * GV hớng dẫn HS đọc thành tiếng, đọc thầm từng đoạn cả b
Trang 1- Hiểu ND: Nhờ quả đào, ông biết tính nết các cháu ông khen ngợi các cháu biết
nhờng nhịn quả đào cho bạn, khi bạn ốm.(trả lời đợc các CH trong SGK).
- Các KNS: tự nhận thức; - Xác định giá trị bản thân.
II Đồ dùng dạy học
Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc bài Cây dừa
- Hỏi: Em thích câu thơ nào ? Vì sao?
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
- GV hớng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
+ Đọc từng câu: HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài
+ Đọc đúng các từ: làm vờn , hài lòng nhận xét, tiếc rẻ, thốt lên
- Đọc từng đoạn trớc lớp:
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
- GV hớng dẫn HS đọc một số câu khó trong bài:
* Kết hợp giải nghĩa các từ có chú giải sau bài đọc, giải thích thêm: nhân hậu.
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 2
tiết 2.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
* GV hớng dẫn HS đọc thành tiếng, đọc thầm từng đoạn cả bài, trả lời các câu hỏi Câu 1: Ngời ông đã dành những quả đào cho ai?(Ông dành những quả đào cho vợ
và 3 đứa cháu nhỏ.)
Câu 2: Mỗi cháu của ông đã làm gì với những quả đào?
- HS đọc thầm và nói lần lợt về hành động của 3 đứa cháu
+ Xuân đem hạt đào trồng vào một cái vò
+ Vân ăn hết quả đào của mình và vứt hạt đi Đào ngon quá, cô bé ăn xong vẫn còn thèm.
+ Việt dành quả đào cho bạn Sơn bị ốm Sơn không nhận, cậu đặt quả đào trên giờng rồi trốn về
Câu 3: Ông nhận xét gì về từng đứa cháu.Vì sao ông nhận xét nh vậy?
- HS thảo luận theo nhóm đôi rồi trình bày trớc lớp Nhận xét, bổ sung, KL
+ Ông nhận xét về Xuân: Mai sau Xuân sẽ làm vờn giỏi vì Xuân thích trồng cây
+ Ông nhận xét về Vân: Ông nói Vân còn thơ dại quá Ông nói vậy vì Vân háu
ăn, ăn hết phần của mình vẫn còn thèm.
+ Ông nhận xét về Việt:Ông khen Việt có tấm lòng nhân hậu vì em biết thơng bạn, nhờng miếng ngon cho bạn.
Câu 4: Em thích nhất nhân vật nào, vì sao?
- HS tự nêu ý kiến của mình
Hoạt động 3: Luyện đọc lại:
- Các nhóm tự phân vai đọc ( Ngời dẫn chuyện, ông, Xuân, Vân, Việt)
- Thi đọc trớc lớp
- Nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân đọc hay nhất
3 Củng cố, dặn dò:
Trang 2- Qua câu chuyện cho em hiểu điều gì?
- Về nhà đọc lại chuyện, chuẩn bị cho tiết kể chuyện
T oán
Các mảnh bìa hình vuông, hình chữ nhật Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động 1 : Giới thiệu đọc và viết số từ 111 đến 200.
- Học sinh quan sát hình vuông và xác định số trăm, số chục, số đơn vị
- Viết và đọc số rồi hoàn thành vào bảng các số 111, 112, 113,…
- Làm việc cá nhân: GV nêu tên số, HS lấy các hình vuông
- Ví dụ: Một trăm hai mơi, Một trăm mời lăm
Hoạt động 2: Thực hành:
Bài1: Cho HS chép bài tập và hoàn thành theo mẫu
Bài 2: HS vẽ tia số vào vở điền các số cho trớc vào và nêu cách điền số vào chỗ chấm lần lợt theo từng bài
Bài3 : Hớng HS làn 2 bài mẫu
Bồi dỡng Tiếng Việt
1.Dựa vào bài tập đọc Những quả đào, em hãy viết tiếp vào chỗ trống để tạo thành câu hoàn chỉnh:
a) ăn đào xong, ….đem hạt trtồng vào một cái vò
b) … ăn hết quả đào rồi vớt hạt đi
c) … mang đào cho bạn Sơn đang ốm
úa, nở, lúc lĩu, sai trĩu, sai trĩu, cao, to, xanh biếc, sần sùi
Thân cây rễ cây lá cây hoa quả
Trang 35 Em hãy đặt 3 câu hỏi có cụm từ để làm gì? Sau đó, em viết câu trả lời cho từng câu hỏi.
M: Hàng ngày, bố tới cây để làm gì?
+ Hàng ngày bố tới cây để cho cây tơi tôt, không bị khô héo
6 Em hãy điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn sau:
Hết mùa hoa chom chóc cũng vãn Cây gạo chẫm dứt những ngày tng bừng ồn
ào lại trở về với dáng vẻ xanh mát trầm t Cây đứng im cao lớn hiền lành làm tiêu cho những con đò cập bến và những đứa con về thăm quê mẹ
Thứ ba ngày 29 tháng 3 năm 2011
T oán
- Các hình vuông to, các hình vuông nhỏ, các hình chữ nhật.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Bài cũ: GV viết các số: 112, 117,119 gọi 1 HS đọc các số đó.
GV đọc các số: Một trăm mời tám, Một trăm mời lăm, Một trăm mời ha,Một trăm mời sáu yâu cầu HS viết vào bảng con
* GV nêu tên số, HS lấy các hình vuông tơng ứng
Ví dụ: Hai trăm mời lăm (HS lấy các hình vuông(trăm) hình chữ nhật (chục) và hình vuông đơn vị tơng ứng.
- Cho HS làm việc với các số khác: 312, 345, 317
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1(dành cho HSKG): GV hớng dẫn HS lựa chọn số ở vòng tròn phù hợp với hình
vẽ a, b,c,d,e.
Bài 2: Chọn các đọc đúng với số ở hình tròn
Bài 3: Viết số tơng ứng với bài đọc
- HS hoàn thành bài tập vào vở ô li
C Chấm chữa bài
- Bớc đầu biết tóm tắt nội dung mỗi đoạn truyện bằng 1 cụm từ hoặc 1 câu(BT1)
- Kể lại đợc từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt.(BT2)
- HS khá giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện.
Trang 4II Các hoạt động dạy học:
A Dạy bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài Nêu nội dung yêu cầu tiết học.
Hoạt động 2: Hớng dẫn kể chuyện
Bài tập 1:Tóm tắt nội dung từng đoạn của câu chuyện
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu GV hớng dẫn HS nêu vắn tắt nội dung từng đoạn bằng
1 cụm từ hoặc 1 câu.(Tiến hành tng tự với các đoạn khác)
- Gọi HS kể lại từng đoạn 1 trớc lớp
- HS kể trong nhóm
Bài tập 2:Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Từng HS lần lợt kể đoạn 2 trong nhóm Sau đó gọi 3 HS kể lại toàn bộ câu chuyện Các nhóm nhận xét, bổ sung
- Thi kể toàn bộ câu chuyện trớc lớp
Bài tập3(dành cho HSKG): Dựng lại câu chuyện theo các vai
*1 HS nhắc lại thế nào là dựng lại câu chuyện theo vai
- 1 HS nhắc lại các lời nhân vật có trong câu chuyện.(ngời dẫn chuyện, ông,
Xuân, Vân, Việt)
- Gọi 2 HS làm thử 4 dòng đầu
- HS tự phân vai kể chuyện trong nhóm.Thi kể trớc lớp.(HS khá giỏi kể)
+ Nhận xét về cách diễn đạt, điệu bộ, nét mặt
* GV và HS nhận xét, bình chọn ngời kể hay nhất
* HS xung phong thi kể lại câu chuyện bằng lời của mình
B Củng cố , dặn dò: + Gọi 1 HS nêu lại ý nghĩa của câu chuyện.
Bảng phụ viết nội dung cần chép, viết bài tập 2 VBT
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
* HS viết vào nháp các từ:giếng sâu, xâu kim, xong việc, song cửa, nớc sôi, gói xôi
2 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài, nêu nội yêu cầu tiết học.
Hoạt động 2: Hớng dẫn tập chép.
a Hớng dẫn HS chuẩn bị
* GV treo bảng phụ đã viết sẵn đoạn chính tả, gọi 2 HS đọc
Trả lời các câu hỏi sau:
- Đoạn chép có những tên riêng nào? Những tên riêng đó phải viết nh thế nào?
- Cho HS viết vào bảng con tên riêng và các chữ khó GV nhận xét uốn nắn
b Hớng dẫn HS chép vào vở
* GV theo dõi, uốn nắn(t thế ngồi viết, tay cầm bút)
c Chấm bài , chữa lỗi
Hoạt động 3: Hớng dãn HS làm bài tập, chính tả
Bài 1b: 1 HS đọc yêu cầu cả lớp đọc thầm
- Điền dấu hỏi hoặc dấu ngã HS làm vào VBT GV theo dõi
- GV+ HS nhận xét, bổ sung
Bài 2: HS lựa chọn làm bài 2b
- Các nhóm tìm nhanh ghi vào bảng phụ Treo lên bảng, đọc các từ đã tìm đợc
3 Củng cố , dặn dò:
*GV nhận xét tiết học, khen những HS chép bài chính tả sạch đẹp
Trang 5Đạo đức
Giúp đỡ ngời khuyết tật(Tiết 29)
I yêu cầu cần đạt :
- Biết: Mọi ngời đều cần phải hỗ trợ, giúp đỡ, đối xử bình đẳng với ngời khuyết tật
- Nêu đợc một số hành động, việc làm phù hợp để giúp dỡ ngời khuyết tật
- Có thái độ cảm thông, không phân biệt đối xử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tậttrong lớp, trong trờng và ở cộng đồng phù hợp với khả năng
- HSKG:Không đồng tình với những thái độ xa lánh, kì thị, trêu chọc bạn khuyết tật
- Các KNS: -Kĩ năng thể hiện sự cảm thông với ngời khuyết tật
- Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề phù hợp trong các tình huống liên quan đến ngời khuyết tật.
- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin về các hoạt động giúp đỡ ngời
- Đại diện các nhóm trình bàyvà thảo luận lớp
* GV kết luận: Thuỷ nên khuyên bạn: cần chỉ đờng hoặc dẫn ngời bị hỏng mắt đến
tận nhà cần tìm.
Hoạt động 2: Giới thiệu t liệu về việc giúp đỡ ngời khuyết tật.
* GV yêu cầu HS trình bày, giới thiệu các t liệu đã su tầm đợc
- HS trình bày t liệu
- Sau mỗi phần trình bày, GV tổ chức cho HS thảo luận
* GV kết luận: Khen ngợi HS và khuyến khích HS thực hiện những việc làm phù hợp để gúp đỡ ngời khuyết tật
3 Kết luận chung: Ngời khuyết tật chịu nhiều đau khổ, thiệt thòi, họ thờng gặp
nhiều khó khăn trong cuộc sống cần giúp đỡ ngời khuyết tật để họ bớt buồn tủi, vất vả, thêm tự tin vào cuộc sống Chúng ta cần làm những việc phù hợp với khả năng để giúp đỡ họ
- Cũng cố ,nhận biết số hình tam giác ,tứ giác
II Các hoạt động dạy học chủ yếu
Bài 3: Viết ,đọc số tơng ứng với bài đọc
Bài 4:HS quan sát và làm vào VBT
2 Chấm chữa bài.
3 Củng cố, dặn dò:
+ Nhận xét tiết học
+ Nhắc về xem lại bài
Luyện tiếng việt:
Trang 6đáp lời chia vui Tả ngắn về cây cối.
I Mục đích yêu cầu:
- Nghe và biết đáp lại lời chia vui trong tình huống giao tiếp BT1
-Đọc doạn văn tả quả măng cụt ,trả lời dúng các câu hỏi :mùi vị ,hình dáng ,ruộtquả BT2
- Viết câu trả lời đủ ý đúng ngữ pháp
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
+ 2 cặp HS lên bảng nói lời chúc mừng và đáp lại lời chúc mừng
2.Giới thiệu bài:
* GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
3 Hớng dẫn HS hoàn thành bài tập của mình
Bài tập 3:HS đọc yêu cầu
- HS làm vào vở ô li sau đó đọc bài làm của mình
GV tuyên dơng những em làm bài hay
4 HS khá giỏi làm các bài sau
Đề bài: Em hãy kể lại bằng lời văn của em nôị dung bài thơ Hoa phợng của nhà thơ
Lê Huy Hòa
Hoa phợng
Hôm qua còn lấm tấmChen lẫn màu lá xanh Sáng nay bừng lửa thẫm Rừng rực cháy trên cành
- Bà ơi! Sao mà nhanh!
Phợng mở nghìn mắt lửa Cả dãy phố nhà mình
Một trời hoa phợng đỏ Hay đêm qua không ngủ Chị gió quạt cho cây
Hay mặt trời ủ lửa
Cho hoa bừng hôm nay
Lê Huy Hòa
5 Củng cố:
+ Nhận xét tiết học, bài viết của HS
+ Tuyên dơng những HS làm bài tốt, trình bày đẹp
L uyện viết:
bài viết:cây đa quê hơng
yêu cầu cần đạt :
viết chính xác, trình bày đúng đọan 2 trong bài:Cây đa quê hơng
(Không mắc quá 5 lỗi.)
Trình bày đẹp và viết đúng khoảng cách và kiểu chữ đứng
II-Các hoạt động dạy học :
Hoạtđộng 1 :hớng dẫn nghe viết
B1:Hớng dẫn hs chuẩn bị
- Gv đọc đoạn, 2 hs đọc lại
- Gv giúp hs nhận xét
- Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì sao?
- Hs đọc thầm lại bài viết trong sgk, ghi nhớ những chữ dễ viết sai
B2: hs viết bài vào vở
Chấm ,chữa bài
- Gv nhận xét giờ học.Y/c HS về nhà viết lại bài
Trang 7Bớc đầu biết cách chơi và tham gia chơi đợc các trò chơi.
Bớc đầu biết tâng cầu bằng bảng cá nhân hoặc vợt gỗ
II.Hoạt động dạy học :
Hoạt động 1:Phần mở đầu:
GV nhận lớp và phổ biến yêu cầu bài dạy
Giậm chân tại chỗ đếm nhịp
Xoay các khớp :cổ tay ,đầu gối, hông
Ôn bài thể dục phát triển chung 1 lần
Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK Tìm thêm tranh cây đa to ở làng quê
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
+ 3 HS tiếp nối nhau đọc truyện Những quả đào.Trả lời câu hỏi 1 và 2
+ GV nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
- GV hớng dẫn HS luyện đọc , kết hợp giải nghĩa từ
a Đọc từng câu: HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài
Đọc đúng các từ :nổi lên, gợn sống, không xuể, chót vót, gẩy lên, li kì, lững thững
b Đọc từng đoạn trớc lớp:
- HS tiếp nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài (chia thành 2 đoạn)
- Kết hợp giải nghĩa các từ có chú giải sau bài đọc
c Đọc từng đoạn trong nhóm
d Thi đọc giữa các nhóm
e Cả lớp đọc đồng thanh
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài.
* GV hớng dẫn HS đọc thành tiếng, đọc thầm từng đoạn cả bài, trả lời các câu hỏi Câu 1: Những từ ngữ nào, câu văn nào cho biết cây đa đã sống rất lâu?
Trang 8( Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi Đó là một toà cổ
kính hơn là cả thân cây)
Câu 2: Các bộ phận của cây đa đợc tả bằng hình ảnh nào?
+ Thân cây: Là cả một toà cổ kính, chín mời đứa bé bắt tay nhau ôm không xuể
+ Cành cây lớn hơn cột đình.
+ Ngọn cây chót vót giữa trời xanh.
+ Rể cây: nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ, nh những con rắn hổ mang giận dữ.
* GV giới thiệu tranh, ảnh
Câu 3(dành cho HSKG): Hãy nói lại đặc điểm mỗi bộ phận của cây đa bằng một từ?
Ví dụ: Thân cây to, ngọn cây rất cao
Hoạt động4: Luyện đọc lại
3,4 HS thi đọc lại bài
*Chọn HS đọc hay nhất
3 Củng cố dặn dò:
* Cho cả lớp hát bài Trèo lên quán dốc ngồi gốc cây đa
Nhận xét tiết học, tuyên dơng những HS đọc bài tốt.
T oán
So sánh các số có ba chữ số(tiết143)
I.yêu cầu cần đạt :
Biết sử dụng cấu tạo thập phân của số và giá trị theo vị trí của các chữ số trong một
số để so sánh các số có ba chữ số; nhận biết thứ tự các số(không quá 1000)
- Bài tập cần làm bài1, bài 2 a, bài 3(dòng1).
- HS khá giỏi làm thêm bài 2b,c, bài 3 dòng 2, 3
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình vuông to, hình vuông nhỏ, hình chữ nhật
III Hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ.
* Gọi hai HS lên bảng, cả lớp viết vào bảng con các số: 235, 405, 112
2 Bài mới:
Hoạt động 1:Ôn lại cách đọc và viết số có ba chữ số
+ Đọc số: GV treo lên bảng các dãy số đã viết sẵn và cho HS đọc các số đó
Ví dụ: 401, 402, 403, 404, 405, 406, 407, 408, 409, 410
120, 121, 122, 123, 124, 125, 126, 127, 128, 129, 130
+Viết số: HS viết các số vào bảng con theo lời đọc của gv
Ví dụ: Hai trăm năm mơi chín, sáu trăm ba mơi mốt,…
Hoạt động 2: So sánh các số
* GV yêu cầu HS so sánh hai số: 234…235; 235…234
+ HS xác định số trăm, số chục, số đơn vị, cho biết cần điền số thích hợp nào,viết số vào mỗi hình
Bài 1: Giáo viên cho HS làm vào vở
Bài 2: GV viết các số 394, 695, 375 và nêu yêu cầu khoanh vào số lớn nhất
Các bài b, c làm tơng tự
Trang 9Bài 3 HS chép đề rồi tự điền số thích hợp vào ô trống.
Nêu đợc một số từ ngữ chỉ cây cối.(BT1, BT2)
Dựa theo tranh ,biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ Để làm gì?
II Đồ dùng dạy học:
+Bảng phụ để các nhóm làm bài tập 2 và vở bài tập
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra làm bài tập ở nhà của học sinh
- Gọi 1 HS làm lại bài tập 2 của tiết trớc
2 Dạy bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
* GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
Hoạt động 2: Hớng dẫn làm bài tập.
Bài tập 1 ( Nêu miệng)
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập – HS trao đổi nhóm thực hiện yêu cầucủa bài tập
+ Đại diện nhóm nói trớc lớp, nhận xét
- GV gắn tranh lên bảng và cho 2 HS lên chỉ và nói các bộ phận của cây
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng: rễ, gốc, cành, lá, hoa, quả, ngọn
Bài tập 2:( Viết).Yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu
* GV nhắc HS các từ tả các bọ phận của cây là những từ chỉ hình dáng, màu sắc,tính chất, đặc điểm của từng bộ phận
- HS làm việc theo nhóm GV theo dõi Đại diện các nhóm lên trình bày
- Chữa bài Ghi vào vở bài tập
Bài tập3: (Miệng) Một HS đọc YC của bài và câu hỏi
* GV cho từng căp HS hỏi- đáp, khuyến khích HS trả lời chính xác và theo nhiềucách ( Mỗi HS viết ít nhất 1 câu hỏi, 1 câu đáp Để làm gì?
- HS chữa vào vở.- Đọc lại bài hoàn chỉnh
* Chấm bài, chữa lỗi
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học và dặn HS tìm thêm các từ dùng để tả các bộ phận của cây
- 1 HS nhắc lại nội dung bài học
II Hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ.
* Gọi hai HS lên bảng, cả lớp viết vào bảng con các số: 235, 405, 112
2 Bài mới:
Trang 10Bài 1: Giáo viên cho HS làm vào vở
Bài 2: GV viết các số 394, 695, 375 và nêu yêu cầu khoanh vào số lớn nhất
Các bài b, c làm tơng tự
Bài 3 HS chép đề rồi tự điền số thích hợp vào ô trống
Hoạt động 3 : Bài dành thêm cho HS khá giỏi.
1 Với 3 chữ số 1, 5, 6 Hãy viết tất cả các số có ba chữ số khác nhau có thể đợc(ởmỗi số không có hai chữ số nào khác nhau)
3 Củng cố, dặn dò:
+ Cho HS đếm miệng từ 101 đến 110; từ 121 đến 132; từ 681 đến 694; từ 871
đến 884
+ Nhận xét tiết học
+ Nhắc về xem lại bài
Luyện t iếng việt:
Từ ngữ về cây cối.
Đặt và trả lời câu hỏi: để làm gì?(tiết 29)
I Mục đích, yêu cầu:
Nêu đợc một số từ từ về cây cối.(BT1,BT2)
Dựa vào tranh ,biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ Để làm gì? GD học sinh bảo
vệ cây cối để làm cho môi trờng xanh sạch đẹp(BT3)
II Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
* GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
Hoạt động 2: Hớng dẫnhoàn thành bài tập.
Bài tập 2:( Viết).Yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu
* GV nhắc HS các từ tả các bọ phận của cây là những từ chỉ hình dáng, màu sắc,tính chất, đặc điểm của từng bộ phận
- HS làm việc theo nhóm GV theo dõi Đại diện các nhóm lên trình bày
- Chữa bài Ghi vào vở bài tập
* Chấm bài, chữa lỗi
HS khá giỏi làm bài 1, 2 (trang 58) vở luyện tiếng việt
Baì 1:Kể tên các bộ phận của cây hoa,cây bóng mát.
- GV nhận xét tiết học và dặn HS tìm thêm các từ dùng để tả các bộ phận của cây
- 1 HS nhắc lại nội dung bài học
Trang 11
Biết sắp xếp các số có đến ba chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngợc lại.
Bài tập cần làm bài 1,bài 2(a,b),bài 3(cột 1), bài 4
HS khá giỏi làm thêm bài 2c,d.Bài 3 cột 2.Bài 5
II Đồ dùng dạy học Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 4 Hso sánh các số 320…230 ; 435…547
+ Nhận xét, bổ sung
2.GV tổ chức cho HS lần l ợt làm các bài tập trong SGK.
Bài 1: Số: Yêu cầu HS ghi kết quả vào ô trống
Bài 2:HS làm hớng dẫn HS làm bài a, b
HS khá giỏi làm bài còn lại
Bài 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài toán Cả lớp làm bài vào vở cột 1
1 HS làm bài vào bảng phụ Chữa bài
chữ hoa: A (kiểu 2) (tiết29)
I Mục đích yêu cầu:
- Viết đúng chữ hoa A (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng: Ao (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); Ao liền ruộng cả(3 lần), chữ viết rõ ràng, tơng
đối đều nét, thẳng hàng bớc đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thờng trong chữ ghi tiếng
- HS khá giỏi viết đúng và đủ các dòng(tập viết ở lớp) trên trang vở Tập viết 2.
Viết chữ rõ ràng rành mạch và tơng đối đều nét
II Đồ dùng học tập: Mẫu chữ viết hoa, bảng phụ, vở tập viết
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
+ GV kiểm tra vở tập viết học sinh viết ở nhà
+ Cho HS viết vào bảng con chữ “ A”(kiểu 1)
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu tiết dạy.
Hoạt động1 :Hớng dẫn viết chữ hoa.
* GV treo mẫu chữ hoa A lên bảng
a Hớng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ về độ cao, các nét, cách viết
* GV viết mẫu lên bảng HS theo dõi
b Hớng dẫn HS viết ch A trên bảng con.(2, 3 lợt)
Hoạt động2 : Hớng dẫn HS viết cụm từ ứng dụng.
a Giới thiệu cụm từ ứng dụng “Ao liền ruộng cả ”.
+ Gọi một HS đọc cụm từ trên, cả lớp theo dõi
+ GV giúp HS hiểu: Ao liền ruộng cả ý nói giàu có
b Hớng dẫn HS quan sát nhận xét về độ cao,khoảng cách viết các con chữ