1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA LOP 2 TUAN 29 - 32

121 253 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Về nhà xem lại bài - Xem bài mới - Nhắc tựa bài - Chơi trò chơi ĐẠO ĐỨC GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT I Mục tiêu - Biết: mọi người đều cần phải hỗ trợ, giúp đỡ, đối xử bình đẳng với người

Trang 1

- Những quả đào

- Các số có 3 chữ số

- Những quả đào

- Làm vòng đeo tayThứ 4

31/ 3

Tập đọcToánLuyện từ và câu

- Cây đa quê hương

- Hoa phượng

- Mét

- Đáp lời chia vui Nghe – trả lời câu hỏi

Trang 2

TUẦN 29

Thứ hai, ngày 29 3 2010

TẬP ĐỌC NHỮNG QUẢ ĐÀO I) Mục đích yêu cầu

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc phân biệt lời kể chuyện và lời nhân

vật

- Hiểu nội dung: Nhờ quả đào, ông biết tính nết các cháu Ông khen ngợi các cháu

biết nhường nhịn quả đào cho bạn, khi bạn ốm

- Trả lời được các câu hỏi trong SGK

II) Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn câu văn luyện đọc

III) Hoạt động dạy học Ti t 1ết 1

1) Ổn định lớp, KTSS

2) Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

- HS HTL bài thơ, trả lời câu hỏi:

+ Em thích những câu thơ nào? Vì sao?

- Nhận xét ghi điểm

3) Bài mới

a) Giới thiệu bài:

- HS quan sát tranh SGK hỏi:

+ Tranh vẽ những gì?

Hôm nay các em sẽ đọc truyện “ những quả

đào” Qua truyện này, các em sẽ thấy các bạn

nhỏ trong truyện được ông mình cho những

quả đào rất ngon đã dùng những quả đào đó

như thế nào?

- Ghi tựa bài

b) Luyện đọc

* Đọc mẫu: lời kể khoan thai, rành mạch, giọng

ông: ôn tồn, hiền hậu, hồ hở khi chia quà cho

các cháu thân mật, ấm áp, khi hỏi các cháu ăn

đào có ngon không? Ngạc nhiên khi hỏi Việt vì

sao không nói gì, cảm động phấn khởi Việt có

tấm lòng nhân hậu Giọng Xuân hồn nhiên,

nhanh nhảu; Vân: ngây thơ; Giọng Việt: lúng

Trang 3

- Đọc câu: HS nối tiếp nhau luyện đọc câu

- Đọc từ khó: cái vò, làm vườn, hài lòng, nhận

xét, tiếc rẻ, thơ dại, nhân hậu, thốt Kết hợp giải

nghĩa các từ ở mục chú giải Giải thích thêm

các từ: nhân hậu( thương người đối xử có tình

nghĩa với mọi người)

- Đọc đoạn: HS nối tiếp nhau luyện đọc đoạn

C) Hướng dẫn tìm hiểu bài

* Câu 1: Người ông dành những quả đòa cho

ai?

* Câu 2: Mỗi cháu của ông đã làm gì với

những quả đào?

- Cô bé Xuân làm gì với những quả đào?

- Cô bé Vân đã làm gì với quả đào?

- Việt đã làm gì với quả đào?

* Câu 3:

- Ông nhận xét gì về Xuân?

- Ông nói gì về Vân? Vì sao ông nói như vậy?

- Ông nói gì về Việt? Vì sao ông nói như vậy?

* Câu 4: Em thích nhân vật nào? Vì sao?

D) Luyện đọc lại

- 2 nhóm HS phân vai thi đọc lại câu chuyện

- Nhận xét tuyên dương

4) Củng cố

- HS nhắc lại tựa bài

+ Qua câu chuyện em cần học ở nhân vật nào?

- GDHS: Thương yêu và giúp đỡ tất cả mọi

- Việt dành quả đào cho Sơn bị ốm

Sơn không nhận, cậu đặt quả đào ở bàn

- Ông khen Việt có tấm lòng nhân hậu

vì em biết thương bạn, nhường miếng ngon cho bạn

Trang 4

5) Nhận xét – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về luyện đọc lại bài Xem bài mới

TOÁN CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200 I) Mục tiêu

III) Ho t đ ng d y h c ạt động dạy học ộng dạy học ạt động dạy học ọc

1) Ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

Đọc số1

1234

111112113114

- Một trămmười một

- Một trămmười hai

- Một trămmười ba

- Một trămmười bốn

* Viết và đọc số 111

- HS xác định số trăm, chục, đơn vị, cho biết

cần điền chữ số thích hợp nào, viết số điền vào

- Hát vui

- Các số từ 101 đến 110

- Làm bài tập bảng lớp

Trang 5

+ Nêu tên số, HS lấy các hình vuông( trăm)

các HCN( chục) và đơn vị( ô vuông) để được

hình ảnh trực quan của số đã cho

- HS thao tác trên đồ dùng trực quan các số

- Bài b, c dành cho HS khá giỏi

* Bài 3: Điền dấu

Trang 6

- Về nhà xem lại bài

- Xem bài mới

- Nhắc tựa bài

- Chơi trò chơi

ĐẠO ĐỨC GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT I) Mục tiêu

- Biết: mọi người đều cần phải hỗ trợ, giúp đỡ, đối xử bình đẳng với người khuyết

tật

- Nêu được một số hành động, việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật

- Có thái độ cảm thông, không phân biệt đối xử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tật

trong lớp, trong trường và ở cộng đồng phù hợp với khả năng

II) Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa trong VBT

- Cờ, xanh, đỏ

- Tranh ảnh nói về giúp đỡ người khuyết tật

III) Ho t đ ng d y h c Ti t 2 ạt động dạy học ộng dạy học ạt động dạy học ọc ết 1

1) Ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

+ Chúng ta cần làm gì đối với người khuyết

a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học đạo

đức bài: Giúp đỡ người khuyết tật

- Ghi tựa bài

- Hát vui

- Giúp đỡ người khuyết tật

- Chúng ta cần quan tâm giúp đỡ người khuyết tật

- Giúp đỡ tùy theo khả năng của mình

- Nhắc lại

Trang 7

* Hoạt động 1: Xử lý tình huống

- Tình huống: Đi học vè đến đầu làng thì

Thủy và Quân gặp một người bị hỏng mắt

Thủy chào “ chúng cháu chào chú ạ” Người

đó bảo: “ chú chào các cháu” Nhờ các cháu

giúp chú tìm đến nhà ông Tuấn xóm này với

Quân liền bảo: “ Về nhanh để xem phim hoạt

hình trên ti vi cậu ạ” Nếu em là Thủy, em sẽ

làm gì khi đó? Vì sao?

- HS thảo luận theo cặp

- HS trình bày

=> Kết luận: Thủy nên khuyên bạn cần chỉ

đường hoặc dẫn người bị hỏng mắt đến nhà

- Khen HS và khuyến khích HS thực hiện

những việc làm phù hợp để giúp đỡ người

khuyết tật

=> Kết luận chung: Người khuyết tật chịu

nhiều đau khổ, thiệt thòi, họ thường gặp nhiều

khó khăn trong cuộc sống Cần giúp đỡ người

khuyết tật để họ bớt buồn tủi, vất vả, thêm tự

tin vào cuộc sống Chúng ta cần làm những

việc phù hợp với khả năng để giúp đỡ họ

4) Củng cố

- HS nhắc lại tựa bài

+ Chúng ta cần làm gì để giúp đỡ người

khuyết tật?

- GDHS: Yêu mến và giúp đỡ mọi người nhất

là người khuyết tật để họ không cảm thấy cô

đơn

5) Nhận xét – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại bài

- Xem bài mới

Trang 8

Thứ ba, ngày 30 3 2010

KỂ CHUYỆN NHỮNG QUẢ ĐÀO I) Mục đích yêu cầu

- Bước đầu tóm tắt nội dung mỗi đoạn truyện bằng một cụm từ hoặc một câu

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt

- HS khá giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện

II) Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ ghi tóm tắt 4 đoạn câu chuyện

III) Ho t đ ng d y h c ạt động dạy học ộng dạy học ạt động dạy học ọc

1) Ổn định lớp, KTSS

2) Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

- HS nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu

chuyện

- Nhận xét ghi điểm

3) Bài mới

a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học kể

chuyện bài: Chuyện quả đào

- Ghi tựa bài

b) Hướng dẫn kể chuyện

* Tóm tắt nội dung từng đoạn câu chuyện

- HS đọc yêu cầu và mẫu

- Đã có tóm tắt nội dung đoạn 1( chia đào),

đoạn 2( chuyện của Xuân) Dựa theo cách đó,

các em tóm tắt nội dung các đoạn còn lại

- HS phát biểu

- Nhận xét ghi bảng

Đoạn 1: Chia đoạn( quà của ông)

Đoạn 2: Chuyện của Xuân( Xuân làm gì với

quả đào; Xuân ăn đào như thế nào?)

Đoạn 3: Chuyện của Vân( cô bé ngây thơ;

Vân ăn đào như thế nào?)

Đoạn 4: Chuyện của Việt( Việt đã làm gì với

quả đào; tấm lòng nhân hậu)

* Kể từng đoạn câu chuyện

Trang 9

- HS nhắc lại tựa bài

- HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét ghi điểm

- GDHS: Chăm chỉ học và biết yêu thương

giúp đỡ mọi người

5) Nhận xét – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về nhà tập kể lại câu chuyện

- Xem bài mới

- Nhắc tựa bài

- Kể chuyện

TOÁN CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I) Mục tiêu

- Nhận biết được các số có ba chữ số, biết cách đọc, viết chúng Nhận biết số có ba

III) Ho t đ ng d y h c ạt động dạy học ộng dạy học ạt động dạy học ọc

1) Ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

Đọc số2

2

33

45

234235

- Hai trăm ba mươi bốn

- Hai trăm ba mươi lăm

* Viết và đọc số 234

- Yêu cầu HS xác định số trăm, chục, đơn vị,

cho biết cần điền chữ số thích hợp nào, viết số

- Hát vui

- Các số từ 111 đến 200

- Làm bài tập bảng lớp

Trang 10

- Ghi bảng

- HS nêu cách đọc; nhắc HS chú ý 2 chữ số

cuối để suy ra cách đọc số có 3 chữ số

VD: bốn mươi ba

Hai trăm bốn mươi ba

- Tương tự hướng dẫn HS làm các số còn lại

- Nêu tên số: “ hai trăm mười ba” yêu cầu HS

lấy các hình vuông( trăm) các HCN( chục) và

đơn vị( ô vuông) được hình trực quan cuả số đã

a) Bốn trăm linh năm

b) Bốn trăm năm mươi

c) Ba trăm mười một

d) Ba trăm mười lăm

e) Năm trăm hai mươi mốt

g) Ba trăm hai mươi hai

* Bài 3: Viết( theo mẫu):

Sáu trăm bảy mươi ba

Sáu trăm bảy mươi lăm

Bảy trăm linh năm

Tám trăm

Năm trăm sáu mươi

Bốn trăm hai mươi bảy

820911991673675705800560427

Trang 11

Hai trăm ba mươi mốt

Ba trăm hai mươi

Chín trăm linh một

Năm trăm bảy mươi lăm

Tám trăm chín mươi mốt

2313209015758914) Củng cố

- HS nhắc lại tựa bài

- Về nhà xem lại bài

- Xem bài mới

- Nhắc tựa bài

- Làm bài tập bảng lớp + bảng con

CHÍNH TẢ( TẬP CHÉP) NHỮNG QUẢ ĐÀO I) Mục đích yêu cầu

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn ngắn

- Làm được bài tập 2 a/ b

II) Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2

- Bảng lớp ghi sẵn bài chính tả

III) Ho t đ ng d y h c ạt động dạy học ộng dạy học ạt động dạy học ọc

1) Ổn định lớp

2) kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

- HS viết bảng lớp các từ: dang tay,hủ rượu,

bạc phếch, tàu dừa

- Nhận xét ghi điểm

3) Bài mới

a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học chính

tả bài: Những quả đào

- Ghi tựa bài

Trang 12

hoa? Vì sao?

* Hướng dẫn viết từ khó

- HS viết bảng con từ khó, kết hợp phân tích

tiếng các từ: làm vườn, thơ dại, Xuân, Vân,

Việt

* Viết chính tả

- Lưu ý HS: tên riêng và chữ đầu câu viết hoa

Cách ngồi viết, cầm viết, để vở cho ngay ngắn

* Bài 2 a: HS đọc yêu cầu

- Hướng dẫn: các em chọn vần inh / in để điền

vào chỗ trống

- HS làm bài vào vở + bảng lớp

- Nhận xét sửa sai

To như cột đình Kín như bưng Tình làng nghĩa xóm Chín bỏ mười làm.

4) Củng cố

- HS nhắc lại tựa bài

- HS viết bảng lớp các lỗi mà lớp viết sai

Trang 13

THỦ CÔNG LÀM VÒNG ĐEO TAY I) Mục tiêu

- Biết cách làm vòng đeo tay

- Làm được vòng đeo tay Các nan làm vòng tương đối đều nhau Dán( nối) và gấp

được các nan thành vòng đeo tay Các nếp có thể chưa phẳng, chưa đều

- HS khéo tay: Làm được vòng đeo tay Các nan đều nhau Các nếp gấp phẳng

Vòng đeo tay có màu sắc đẹp

II) Đồ dùng dạy học

- Mẫu vòng đeo tay bằng giấy

- Quy trình làm vòng đeo tay

- Giấy thủ công, kéo, hồ dán

III) Ho t đ ng d y h c Ti t 1 ạt động dạy học ộng dạy học ạt động dạy học ọc ết 1

1) Ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

- KT sự chuẩn bị của HS

- Nhận xét

3) Bài mới

a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học thủ

công bài: Làm vòng đeo tay

- Ghi tựa bài

b) Hướng dẫn quan sát, nhận xét

- Giới thiệu vòng đeo tay bằng giấy và hỏi:

+ Vòng đeo tay được làm bằng gì?

+ Có giấy màu gì?

- Gợi ý: Muốn giấy đủ độ dài để làm vòng đeo

tay phải nối các nan giấy lại

* Hướng dẫn mẫu

- Bước 1: Cắt thành các nan giấy

+ Lấy hai tờ giấy thủ công khác màu nhau cắt

thành các nan giấy rộng 1 ô

- Bước 2: Dán nối các nan giấy

Dán nối các nan giấy cùng màu thành một

nan giấy dài 50 ô đến 60 ô, rộng 1 ô, làm 2 nan

như vậy

- Bước 3: Gấp các nan giấy

+ Dán đầu của 2 nan như( H1) gấp nan dọc đè

nan ngang sao cho nếp gấp sát mép nan( H2)

Sau đó lại gấp nan ngang đè lên nan dọc

Trang 14

hết nan giấy Dán phần cuối của 2 nan lại được

sợi dây dài( H4)

- Bước 4: Hoàn chỉnh vòng đeo tay

+ Dán hai đầu sợi dây vừa gấp, được vòng

đeo tay bằng giấy( H5)

- HS tập làm vòng đeo tay bằng giấy

- Quan sát giúp đỡ HS

4) Củng cố

- HS nhắc lại tựa bài

- GDHS: yêu thích sản phẩm của mình và giữ

- Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ

- Hiểu nội dung bài: Tả vẻ đẹp của cây đa quê hương, thể hiện tình cảm của tác giả

với quê hương

- Trả lời được các câu hỏi: 1, 2, 4 HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 3

II) Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn câu văn luyện đọc ngắt nghỉ

III) Ho t đ ng d y h c ạt động dạy học ộng dạy học ạt động dạy học ọc

1) Ổn định lớp, KTSS

2) Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

- HS đọc bài, trả lời câu hỏi:

+ Em thích nhân vật nào? Vì sao?

- Nhận xét ghi điểm

3) Bài mới

a) Giới thiệu bài:

- HS quan sát tranh và hỏi:

+ Tranh vẽ những gì?

- Ở làng quê Việt Nam, ngoài cây tre còn có

một loại cây rất phổ biến là cây đa một loại

cây thân to, rễ chùm, toả bóng mát nên rất gần

Trang 15

gũi với trẻ em Bài học hôm nay sẽ cho các em

thấy cây đa gắn bó với trẻ em ở làng quê như

thế nào?

- Ghi tựa bài

b) Luyện đọc

* Đọc mẫu: giọng nhẹ nhàng, tình cảm, nhấn

giọng những từ ngữ: gắn liền, không xuể, chót

vót, nổi lên, quái lạ, gẩy lên, hóng mát, hợn

sóng, lững thững, lan giữa

* Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc câu: HS nối tiếp nhau luyện đọc câu

- Đọc từ khó: gắn liền, thời thơ ấu, cổ kính,

không xuể, cột đình, chót vót, rễ cây, quái lạ, li

kì, tưởng chừng, gẩy lên, ánh chiều Kết hợp

giải nghĩa các từ ở mục chú giải

- Đọc đoạn: chia đoạn

Đoạn 1: từ đầu … đang cười đang nói

Đoạn 2: phần còn lại

HS nối tiếp nhau luyện đọc đoạn

- Đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng

Trong vòm lá,/ gió chiều gẩy lên những điệu

nhạc li kì/ tưởng chừng như ai đang cười/ đang

nói.//

- Đọc đoạn theo nhóm

- Thi đọc nhóm( CN, từng đoạn)

- Nhận xét tuyên dương

C) Hướng dẫn tìm hiểu bài

* Câu 1: Những từ ngữ, câu văn nào cho biết

cây đa đã sống rất lâu?

* Câu 2: Thân cây được tả bằng những hình

ảnh nào?

- Cành cây được tả bằng những hình ảnh nào?

- Ngọn cây được tả bằng những hình ảnh nào?

- Rễ cây được tả bằng những hình ảnh nào?

* Câu 3: Hãy nói đặc điểm của cây đa mỗi bộ

phận bằng một từ?( Dành cho HS khá giỏi)

* Câu 4: Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giả còn

thấy những cảnh đẹp nào của quê hương?

- Là một tòa cổ kính, chín mười đứa

bé bắt tay nhau ôm không xuể

- Lớn hơn cột đình

- Chót vót giữa trời xanh

- Nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ, như những con rắn hổ mang giận dữ

- Thân cây rất to

- Ngọn cây rất cao

- Rễ cây ngoằn ngoèo

- Ngồi hóng mát ở gốc đa tác giả thấylúa vàng gợn sóng; đàn trâu lững thững ra về, bóng sừng trâu dưới ánh

Trang 16

- Chốt lại ý của bài: Tả vẻ đẹp của cây đa quê

hương, thể hiện tình cảm của tác giả với quê

- HS nhắc lại tựa bài

+ Qua bài văn, em thấy tình cảm của tác giả

với quê hương như thế nào?

- GDHS: yêu quê hương và chăm chỉ học để

giúp cho quê hương mình ngày càng giàu đẹp

5) Nhận xét – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về nhà luyện đọc lại bài

- Xem bài mới

TOÁN

SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I) Mục tiêu

- Biết sử dụng cấu tạo thập phân của số và giá trị theo vị trí của các chữ số trong một

số để so sánh các số có ba chữ số; nhận biết thứ tự các số ( không quá 1000)

- Các bài tập cần làm: bài 1, 2 ( a), 3 ( dòng 1) Bài 2 ( b, c), 3 ( dòng 2, 3) dành cho

III) Ho t đ ng d y h c ạt động dạy học ộng dạy học ạt động dạy học ọc

1) Ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

Trang 17

- Yêu cầu HS xác định số trăm, chục, đơn vị

và cho biết cần điền số vào dưới mỗi hình

- Kết luận: 234 < 235 ( điền dấu <)

- Điền tiếp dấu < và > ở gốc bên phải

Trang 18

- Về nhà xem lại bài

- Xem bài mới

Trang 19

TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI

ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỂ LÀM GÌ?

I) Mục đích yêu cầu

- Nêu được một số từ ngữ chỉ cây cối ( BT 1, 2)

- Dựa theo tranh, biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ để làm gì? ( BT 3)

II) Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 1, 2

- Bảng nhóm

III) Ho t đ ng d y h c ạt động dạy học ộng dạy học ạt động dạy học ọc

1) Ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

- HS nêu tên các loại cây ăn quả và cây lương

- HS quan sát 1 loài cây ăn quả

- HS nêu tên cây đó; chỉ bộ phận của cây( rễ,

gốc, thân, cành, lá, hoa, quả, ngọn)

+ Rễ cây: dài, uốn lượn, …

+ Thân cây: to, cao, bạc phếch …

+ Cành cây: xum xuê, um tùm, khẳng khiu …

+ Lá: xanh biếc, tươi tốt, non tơ …

Trang 20

+ Hoa: vàng, xanh, đỏ, tím …

+ Ngọn: chót vót, thẳng tắp …

* Bài 3: miệng

- HS đọc yêu cầu

- Hướng dẫn HS quan sát tranh nói về việc

làm của hai bạn nhỏ trong tranh

- HS thảo luận theo cặp

- HS thực hành hỏi đáp

+ Tranh 1: HS1: Bạn nhỏ tưới cây để làm gì?

+ Tranh 2: HS2: Bạn nhỏ bắt sâu cho cây để

- GDHS: bảo vệ và chăm sóc các loài cây và

giữ vệ sinh xung quanh sạch sẽ

5) Nhận xét – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại bài

- Xem bài mới

- Viết đúng chữ hoa A – kiểu 2 ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng

dụng: Ao ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Ao liền ruộng cả ( 3 lần)

II) Đồ dùng dạy học

- Mẫu chữ hoa A kiểu 2

- Bảng phụ ghi sẵn câu ứng dụng

III) Ho t đ ng d y h c ạt động dạy học ộng dạy học ạt động dạy học ọc

1) Ổn định lớp, KTSS

2) Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

- HS viết bảng con chữ hoa Y và tiếng Yêu

Trang 21

chữ hoa A kiểu 2.

- Ghi tựa bài

b) Hướng dẫn viết chữ hoa

* Hướng dẫn quan sát, nhận xét

- Chữ hoa A kiểu 2 cỡ vừa cao 5 li gồm 2 nét

là nét cong kín và nét móc ngược phải

- Cách viết:

+ Nét 1: như viết chữ o ( ĐB trên ĐK6 viết

nét cong kín, cuối nét uốn vào trong DB giữa

ĐK4 và ĐK5)

+ Nét 2: từ điểm DB của nét 1 lia bút lên ĐK6

bên phải chữ o viết nét móc ngược ( như nét 2

của chữ u) DB ở ĐK2

- Viết mẫu chữ hoa A kiểu 2

- HS viết bảng con chữ hoa A

- Các chữ cái cao 2,5 li?

- Chữ cái cao 1,25 li?

- Các chữ cái cao 1 li?

- Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng bằng

khoảng cách viết chữ o

- Cách đặt dấu thanh: dấu huyền đặt trên chữ

ê, dấu nặng đặt dưới chữ ô dấu hỏi đặt trên chữ

d) Hướng dẫn viết vở tập viết

* Nêu yêu cầu viết:

- Nhắc lại

- Viết bảng con

- Viết bảng con

Trang 22

- Viết 1 dòng chữ hoa a cỡ vừa và 1 dòng ứng

- HS nhắc lại tựa bài

- HS viết bảng con chữ hoa a và tiếng ao

- Biết cách đọc, viết các số có ba chữ số

- Biết so sánh các số có ba chữ số

- Biết sắp xếp các số, có đến ba chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại

- Các bài tập cần làm: bài 1, 2 ( a, b), 3 ( cột 1), 4 Bài 2 ( c, d), 3 ( cột 2), 5 dành cho

HS khá giỏi

II) Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2, 4

- Bảng nhóm

III) Ho t đ ng d y h c ạt động dạy học ộng dạy học ạt động dạy học ọc

1) Ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

Trang 23

* Bài 1: Viết ( theo mẫu).

5

0

2

- Một trămmười sáu

- Tám trămmười lăm

- Ba trăm linhbảy

- Bốn trăm bảymươi lăm

- Chín trăm

- Tám trămlinh hai

- Bài c, d dành cho HS khá giỏi

* Bài 3: Điền dấu

Trang 24

- Về nhà xem lại bài

- Xem bài mới

- Nêu được tên và ích lợi của một số động vật sống dưới nước đối với con người

- HS khá giỏi biết nhận xét cơ quan di chuyển của các con vật sống dưới nước ( bằng

vây, đuôi, không có chân hoặc có chân yếu)

II) Đồ dùng dạy học

- Tranh minh trong SGK

- Sưu tầm tranh ảnh các loài vật sống dưới nước

III) Ho t đ ng d y h c ạt động dạy học ộng dạy học ạt động dạy học ọc

1) Ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

+ Hãy kể tên các loài vật sống trên cạn?

- Nhận xét ghi điểm

3) Bài mới

a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học TNXH

bài: Một số loài vật sống dưới nước

- Ghi tựa bài

Trang 25

- HS quan sát các hình SGK và trả câu hỏi:

+ Chỉ, nói tên và nêu ích lợi của một số con

vật trong hình vẽ

- HS thảo luận theo câu hỏi:

+ Con nào sống ở nước ngọt con nào sống ở

- Ở trên cùng bên trái trong sách ( phía trên

bên phải là cá ngừ, sò, ốc, tôm … ) phía dưới

bên trái là đôi cá ngựa

- Nhận xét bổ sung

- Giới thiệu: các hình ở trang 60 là các con vật

sống ở nước ngọt và trang 61 là các con vật

sống ở nước mặn

=> Kết luận: có rất nhiều loài vật sống dưới

nước, trong đó có những loài vật sống ở nước

ngọt ( ao, hồ, sông) Có những loài vật sống ở

nước mặn ( biển) Muốn cho các loài vật sống

dưới nước được tồn tại và phát triển chúng ta

cần giữ sạch nguồn nước

* Hoạt động 2: Làm việc với tranh ảnh các con

vật sống dưới nước mà HS sưu tầm

- HS nhắc lại tựa bài

- HS thi tiếp sức ghi tên các loài vật sống dưới

nước

- Nhận xét tuyên dương

- GDHS: các loài vật sống ở dưới nước đều có

ích cho con người, cần phải bảo vệ chúng

Trang 26

- Về nhà xem lại bài

- Xem bài mới

Thứ sáu, ngày 02 4 2010

CHÍNH TẢ ( NGHE VIẾT)

HOA PHƯỢNG I) Mục đích yêu cầu

- Nghe – viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ 5 chữ

- Làm được bài tập 2 a/ b

II) Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2 a

III) Ho t đ ng d y h c ạt động dạy học ộng dạy học ạt động dạy học ọc

1) Ổn định lớp, KTSS

2) Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

- HS viết bảng lớp + nháp các từ: còn thèm,

làm vườn, nhân hậu

- Nhận xét ghi điểm

3) Bài mới

a) Giới thiệu bài: Để các em biết cách trình

bày bài thơ 5 chữ và làm đúng các bài tập

Hôm nay các em học chính tả bài: Hoa

phượng

- Ghi tựa bài

b) Hướng dẫn nghe viết

* Hướng dẫn chuẩn bị

- Đọc bài chính tả

- HS đọc lại bài

* Hướng dẫn nắm nội dung bài

- Bài thơ là lời của ai nói với ai?

- Lời nói của bạn nhỏ thể hiện điều gì?

* Hướng dẫn nhận xét

- Mỗi câu thơ có mấy tiếng?

- Trình bày bài viết như thế nào?

* Hướng dẫn viết từ khó

- HS viết bảng con từ khó, kết hợp phân tích

tiếng các từ: lấm tấm, chen lẫn, lửa thẫm, rừng

rực, dãy phố

* Viết chính tả

- Lưu ý HS: chữ đầu mỗi câu viết hoa lùi vào

2 ô Ngồi viết, cầm viết, để vở cho ngay ngắn

- Mỗi câu có 5 tiếng

- Viết hoa lùi vào 2 ô

- Viết bảng con từ khó

Trang 27

- Đọc bài, HS viết vào vở.

* Bài tập 2 a: HS đọc yêu cầu

- Hướng dẫn: các em điền vần in/ inh vào các

chỗ trống

- HS làm bài vào vở + bảng lớp

- Nhận xét sửa sai

Chú Vinh là thương binh Nhờ siêng năng,

biết tính toán, chú đã có một ngôi nhà xinh

xắn, vườn cây đầy trái chín thơm lừng, chú

hay giúp đỡ mọi người nên được gia đình,

làng xóm tin yêu, kính phục.

4) Củng cố

- HS nhắc lại tựa bài

- HS viết bảng lớp các lỗi mà lớp viết sai

- Biết mét là đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết kí hiệu đơn vị mét

- Biết được quan hệ giũa đơn vị mét với các đơn vị đo độ dài: đề - xi – mét, xăng – ti

– mét

- Biết làm các phép tính có kèm đơn vị đo độ dài mét

- Biết ước lượng độ dài trong một số trường hợp đơn giản

- Các bài tập cần làm: bài 1, 2, 4 Bài 3 dành cho HS khá giỏi

Trang 28

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC1) Ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

- Hãy vẽ các đoạn thẳng có độ dài 1 cm, 1 dm

- Hãy chỉ các đồ vật trong lớp có độ dài 1 dm

b) Giới thiệu đơn vị đo độ dài mét ( m) và

thước kẻ

* Hướng dẫn quan sát thước kẻ

- Trên thước có vạch chia từ 0 đến 100 và giới

thiệu: độ dài đoạn thẳng này là 1 mét

- Vẽ lên đoạn thẳng 1 dm ( nối 2 điểm từ vạch

0 đến 100) và nói: độ dài đoạn thẳng là 1 mét

Mét là đơn vị đo độ dài: mét viết tắt là m

- HS dùng thước 1 dm để đo độ dài đoạn

thẳng trên

+ Đoạn thẳng vừa vẽ dài mấy dm?

- Một mét bằng 10 đê – xi – mét và ghi bảng

10 dm = 1m; 1m = 10 dm

- HS quan sát các vạch chia trên thước và trả

lời câu hỏi:

+ Một mét dài bao nhiêu xăng – ti – mét?

- Một mét bằng 100 cm ghi bảng:

1 m = 100 cm

- HS nhắc lại

- Độ dài 1 mét được tính từ vạch nào đến vạch

nào trên thước kẻ?

Trang 29

- Hướng dẫn: các em ước lượng và đoán độ

dài các vật đã cho để điền cm hoặc m cho

- HS nhắc lại tựa bài

- HS cầm sợi dây ước lượng độ dài sợi dây

- HS lên kiểm tra

- Về nhà xem lại bài

- Xem bài mới

Trang 30

ĐÁP LỜI CHIA VUI.

NGHE VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI I) Mục đích yêu cầu

- Biết đáp lại lời chia vui trong tình huống giao tiếp cụ thể ( BT1)

- Nghe GV kể, trả lời được câu hỏi về nội dung câu chuyện Sự tích hoa dạ lan hương

( BT2)

II) Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa SGK

- Bảng phụ ghi sẵn các câu hỏi a, b, c

III) Ho t đ ng d y h c ạt động dạy học ộng dạy học ạt động dạy học ọc

1) Ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

- HS thực hành nói lời chúc mừng và đáp lại

a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học tập làm

văn bài mới

- Ghi tựa bài

luôn vui vẻ và học tập thật giỏi

b) HS1: Năm mới bác chúc bố mẹ cháu mạnh

khỏe, làm ăn phát đạt, chúc cháu học giỏi

chóng lớn

c) HS1: Cô rất mừng vì lớp ta năm nay đoạt

giải về mọi hoạt động Chúc các em giữ vững

và phát huy thành tích này trong năm mới

- HS2: Chúng em cảm ơn cô chúng

em hứa năm mới sẽ cố gắng ạ

- Đọc yêu cầu

Trang 31

- Kể 3 lần: giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tình

cảm Nhấn giọng các từ ngữ: vứt lăn lóc, hết

lòng chăm sóc, sống lại, nở, thật to, lộng lẫy,

niềm vui, cảm động, tỏa hương, thơm nồng

nàn

- Kể lần 1: dừng lại, yêu cầu HS quan sát

tranh, đọc các câu hỏi

- Kể lần 2: vừa kể vừa giới thiệu tranh

- Kể lần 3

- Nêu lần lượt các câu hỏi:

a) Vì sao cây hoa biết ơn ông lão?

b) Lúc đầu, cây hoa tỏ lòng biết ơn ông lão

bằng cách nào?

c) Về sau, cây hoa xin trời điều gì?

d) Vì sao trời lại cho hoa có hương thơm vào

ban đêm?

- HS kể lại câu chuyện

- Nhận xét tuyên dương

4) Củng cố

- HS nhắc lại tựa bài

+ Câu chuyện trên ca ngợi lòng biết ơn của ai

đối với ai?

- GDHS: vui vẻ trong giao tiếp hàng ngày,

chăm sóc và bảo vệ các loài cây hoa

5) Nhận xét – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về nhà tập kể lại câu chuyện

- Xem bài mới

- Trả lời

- Vì ông lão nhặt cây hoa vứt lăn lóc ven đường về trồng, hết lòng chăm sóc cho cây sống lại, nở hoa

- Cây hoa tỏ lòng biết ơn ông lão bằng cách nở những bông hoa thật to

và lộng lẫy

- Cây hoa xin trời cho nó đổi vẻ đẹp thành hương thơm để mang lại niềm vui cho ông lão

- Vì ban đêm là lúc yên tĩnh, ông lão không phải làm việc nên có thể thưởng thức hương thơm của hoa

- Kể chuyện

- Nhắc tựa bài

- Của cây hoa đối với ông lão

Trang 32

- Ai ngoan sẽ được thưởng

- Ai ngoan sẽ được thưởng

- Ai ngoan sẽ được thưởng

- Mi – li – mét

- Ai ngoan sẽ được thưởng

- Làm vòng đeo tay ( Tiết 2)Thứ 4

07/ 4

Tập đọcToánLuyện từ và câu

- Cháu nhớ Bác Hồ

- Luyện tập

- Từ ngữ về Bác HồThứ 5

08/ 4

Tập viếtToán

Tự nhiên và xã hội

- Chữ hoa M kiểu 2

- Viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị

- Nhận biết cây cối và các con vậtThứ 6

09/ 4

Chính tảToánTập làm vănSinh hoạt lớp

Trang 33

Thứ hai, ngày 05 4 2010

TẬP ĐỌC

AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG I) Mục đích yêu cầu

- Đọc đúng rõ ràng toàn bài; ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ rõ ý; biết

đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện

- Hiểu nội dung bài: Bác Hồ rất yêu thiếu nhi Thiếu nhi phải thật thà, xứng đáng là

cháu ngoan Bác Hồ

- Trả lời được các câu hỏi 1, 3, 4, 5 HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 2

II) Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa trong SGK

- Bảng phụ ghi sãn câu văn cần luyện đọc

III) Ho t đ ng d y h c Ti t 1 ạt động dạy học ộng dạy học ạt động dạy học ọc ết 1

1) Ổn định lớp, KTSS

2) Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

- HS đọc bài trả lời câu hỏi:

+ Từ ngữ và câu văn nào cho thấy cây đa sống

rất lâu?

+ Ngồi dưới gốc đa hóng mát tác giả còn thấy

vẻ đẹp gì của quê hương?

- Nhận xét ghi điểm

3) Bài mới

a) Giới thiệu bài + Chủ điểm

- HS quan sát tranh hỏi:

+ Tranh vẽ những gì?

- Tuần 30 và 31 các em học các bài tập đọc,

luyện từ và câu, tập làm văn gắn với chủ điểm

nói về vị lãnh tụ vĩ đại của chúng ta là Bác Hồ

- Truyện mở đầu cho chủ điểm Ai ngoan sẽ

được thưởng kể về sự quan tâm của Bác Hồ

với thiếu nhi, về một bạn thiếu nhi thật thà

dũng cảm nhận lỗi với Bác

- Ghi tựa bài

b) Luyện đọc

* Đọc mẫu: giọng kể chuyện vui, lời Bác ôn

tồn, trìu mến Giọng các cháu vui vẻ, nhanh

nhảu, giọng Tộ: khẽ, nhẹ nhàng

* Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc câu: HS nối tiếp nhau luyện đọc câu

- Đọc từ khó: quây quanh, hồng hào, tắm rửa,

lời non nớt, mắng phạt, trìu mến, mừng rỡ Kết

- Hát vui

- Cây đa quê hương

- Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi

- Lúa vàng gợn sóng, đàn trâu ra về bóng sừng trâu kéo dài lan giữa ruộngđồng yên lặng

Trang 34

hợp giải nghĩa các từ ở mục chú giải.

- Đọc đoạn: HS nối tiếp nhau luyện đọc đoạn

- Đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng

Các cháu chơi có vui không?/ Các cháu ăn

có no không?/ Các cô có mắng phạt các cháu

không?/ Các cháu có thích kẹo không?/ Các

C) Hướng dẫn tìm hiểu bài

* Câu 1: Bác Hồ đi thăm những nơi nào trong

trại nhi đồng?

- Khi đi thăm cán bộ, chiến sĩ đồng bào, các

cháu thiếu nhi, Bác Hồ bao giờ cũng rất chú ý

thăm nơi ăn, nơi ở, nhà bếp, nơi tắm rửa, nơi

vệ sinh Sự quan tâm của Bác rất chu đáo, tỉ

mỉ, cụ thể

* Câu 2: Bác Hồ hỏi những em học sinh những

điều gì? ( Dành cho HS khá giỏi)

- Những câu hỏi của Bác cho thấy điều gì?

* Câu 3: Các em đề nghị Bác chia kẹo cho

- HS nhắc lại tựa bài

+ Câu chuyện này cho em biết điều gì?

- Nhận xét tuyên dương

- GDHS: Chăm chỉ học tập tốt, để đạt được

những gì mà Bác mong ước

- Bác Hồ đi thăm phòng ngủ, nhà

ăn, nhà bếp, nơi tắm rửa

- Các cháu chơi có vui không? Các cháu ăn có no không? Các cô có mắng phạt các cháu không? Các cháu

là người chưa ngoan

- Thi đọc theo vai

- Nhắc tựa bài

- Bác Hồ rất quan tâm đến thiếu nhi

Thiếu nhi phải thật thà dũng cảm

Trang 35

5) Nhận xét – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về nhà luyện đọc lại bài

- Xem bài mới

TOÁN

KI – LÔ – MÉT I) Mục tiêu

- Biết ki – lô – mét là một đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết kí hiệu đơn vị ki – lô –

mét

- Biết được quan hệ giữa đơn vị ki – lô – mét với đơn vị mét

- Biết tính độ dài đường gấp khúc với các số đo theo đơn vị km

- Nhận biết khoảng cách giữa các tỉnh trên bản đồ

Các bài tập cần làm: bài 1, 2, 3 Bài 4 dành cho HS khá giỏi

II) Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2

- Bảng nhóm

III) Đồ dùng dạy học dùng d y h c ạt động dạy học ọc

1) Ổn định lớp, KTSS

2) Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

cách lớn, chẳng hạn, quãng đường giữa hai tỉnh,

ta dùng đơn vị lớn hơn là ki – lô – mét

- Ghi bảng: ki – lô – mét viết tắt là km

Trang 36

- Hướng dẫn: các em đọc kĩ chiều dài các

quãng đường đã cho để trả lời các câu hỏi:

+ Quãng đường từ A đến B dài bao nhiêu ki –

Trang 37

hơn, nắm và đọc được tên các đơn vị đo độ dài

khi viết bằng kí hiệu viết tắt

4) Nhận xét – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại bài

- Xem bài mới

ĐẠO ĐỨC BẢO VỆ LOÀI VẬT CÓ ÍCH I) Mục tiêu

- Kể lại được lợi ích của một số loài vật quen thuộc đối với cuộc sống con người

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để bảo vệ loài vật có ích

- Yêu quý và biết làm những việc phù hợp với khả năng để bảo vệ loài vật có ích ở

nhà, ở trường và ở nơi công cộng

II) Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa trong VBT

- Phiếu thảo luận nhóm hoạt động 2

III) Ho t đ ng d y h c Ti t 1 ạt động dạy học ộng dạy học ạt động dạy học ọc ết 1

1) Ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

+ Chúng ta cần làm gì đối với người khuyết tật?

+ Chúng ta cần làm những việc gì để giúp đỡ

người khuyết tật?

- Nhận xét tuyên dương

3) Bài mới

a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học đạo đức

bài: Bảo vệ loài vật có ích

- Ghi tựa bài

* Hoạt động 1: Trò chơi đố vui đoán xem con

gì?

- Phổ biến trò chơi: thầy nói tên con vật các em

nêu đặc điểm của con vật đó và ích lợi của nó

- VD: Con chó

- HS chơi

=> Kết luận: Hầu hết các con vật đều có ích cho

cuộc sống

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- Chia lớp thành 3 nhóm và thảo luận

a) Em biết được những con vật nào có ích?

b) Hãy kể ích lợi của chúng

- Hát vui

- Giúp đỡ người khuyết tật

- Chúng ta cần giúp đỡ người khuyết tật

- Chúng ta giúp đỡ người khuyết tật tùy theo khả năng mình

Trang 38

c) Em cần phải làm gì để bảo vệ chúng.

- HS trình bày

=> Kết luận: Cần bảo vệ loài vật có ích để giữ

gìn môi trường, giúp ta sống trong môi trường

trong lành Cuộc sống con người không thể

thiếu các loài vật có ích Loài vật không chỉ có

ích lợi cụ thể, mà còn mang lại cho chúng ta

niềm vui mà giúp ta thêm nhiều điều kì diệu

* Hoạt động 3: Nhận xét đúng sai

- HS quan sát tranh trong VBT

+ Tranh 1: Tịnh đang chăn trâu

+ Tranh 2: Bằng, Đạt dùng súng cao su bắn

chim

+ Tranh 3: Hương đang cho mèo ăn

+ Tranh 4: Thành đang rắc thóc cho gà ăn

- HS thảo luận

- HS trình bày

=> Kết luận: Tranh 1, 3, 4 đúng, tranh 2 sai vì

không nên giết hại chim

4) Củng cố

- HS nhắc lại tựa bài

+ Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ loài vật

có ích?

- GDHS: chăm sóc và bảo vệ các loài vật có

trong gia đình, thiên nhiên

5) Nhận xét – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại bài

- Xem bài mới

- Dựa theo tranh kể lại được từng đoạn câu chuyện

- HS khá, giỏi biết kể lại cả câu chuyện; kể lại được đoạn cuối theo lời của bạn Tộ

II) Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa trong SGK

III) Hoạt động dạy học

Trang 39

1) Ổn định lớp, KTSS

2) Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

- HS nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện

- Nhận xét ghi điểm

3) Bài mới

a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học kể

chuyện bài: Ai ngoan sẽ được thưởng

- Ghi tựa bài

b) Hướng dẫn kể chuyện

* Kể từng đoạn câu chuyện

- HS quan sát tranh và nêu nội dung từng tranh

- Ghi bảng, nhận xét

+ Tranh 1: Bác Hồ đến thăm trại nhi đồng, Bác

đi giữa đoàn học sinh, nắm tay hai em nhỏ

+ Tranh 2: Bác Hồ đang trò chuyện, hỏi thăm

các em học sinh

+ Tranh 3: Bác xoa đầu khen bạn Tộ ngoan,

biết nhận lỗi

- HS dựa vào tranh kể từng đoạn theo nhóm

- Đại diện HS kể chuyện trước lớp

- Nhận xét tuyên dương

4) Củng cố

- HS nhắc lại tựa bài

- HS kể lại toàn bộ câu chuyện

+ Qua câu chuyện này, em học được đức tính gì

- Về nhà tập kể lại câu chuyện

- Xem bài mới

TOÁN

Trang 40

MI – LI – MÉT I) Mục tiêu

- Biết mi – li – mét là một đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết kí hiệu đơn vị mi – li –

mét

- Biết được quan hệ giữa đơn vị mi – li – mét với các đơn vị đo độ dài: xăng – ti –

mét, mét

- Biết ước lượng độ dài theo đơn vị cm, mm trong một số trường hợp đơn giản

- Bài tập cần làm là: bài 1, 2, 4 Bài 3 dành cho HS khá giỏi

II) Đồ dùng dạy học

- Thước có vạch chia mm

- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 1, 4

- Bảng nhóm

III) Ho t đ ng d y h c ạt động dạy học ộng dạy học ạt động dạy học ọc

1) Ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

- HS kể tên các đơn vị đo độ dài đã học

- Hôm nay các em học thêm một đơn vị đo độ

dài khác là mi – li – mét Mi – li – mét viết tắt là

mm Ghi bảng

- HS quan sát độ dài 1cm trên thước kẻ và hỏi:

+ Độ dài 1cm từ 0 đến vạch 10 được chia thành

bao nhiêu phần bằng nhau?

- Giới thiệu: độ dài 1 phần là 1 mi – li – mét

- Qua phần quan sát, em cho biết 1cm bằng bao

Ngày đăng: 24/01/2015, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình trên ti vi cậu ạ”. Nếu em là Thủy, em sẽ - GA LOP 2 TUAN 29 - 32
Hình tr ên ti vi cậu ạ”. Nếu em là Thủy, em sẽ (Trang 7)
Bảng lớp. Râu, tóc Bác bạc phơ, trán Bác - GA LOP 2 TUAN 29 - 32
Bảng l ớp. Râu, tóc Bác bạc phơ, trán Bác (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w