1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA LỚP 2 - TUẦN 29 (CKT - KN)

34 470 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 372,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Nêu được một số hành động, việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật.. - Yêu cầu HS kể về 1 hành động giúp đỡ hoặc chưa giúp đỡ người khuyết tật mà em làm hoặc chứng kiến.. Bài mới

Trang 1

29/3/2010

Ba

30/3/2010

31/4/2010

5 Năm

01/4/2010

LCH

5 Sáu

02/4/2010

Trang 2

Thứ hai ngày 29 tháng 3 năm 2010

SINH HOẠT TẬP THỂ – CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN

MÔN: TẬP VIẾT

A - Ao liền ruộng cả.

III Các hoạt động:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’)

- Kiểm tra vở viết

- Yêu cầu viết: Y

- Hãy nhắc lại câu ứng dụng

- Viết : Y – Yêu luỹ tre làng

- GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- GV nêu mục đích và yêu cầu

- Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết hoa sang

chữ cái viết thường đứng liền sau chúng

Phát triển các hoạt động (27’)

v Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa

1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

* Gắn mẫu chữ A hoa kiểu 2

- Chữ A hoa kiểu 2 cao mấy li?

- Viết bởi mấy nét?

- GV chỉ vào chữ A hoa kiểu 2 và miêu tả:

+ Gồm 2 nét là nét cong kín và nét móc ngược phải

- GV viết bảng lớp

- GV hướng dẫn cách viết:

- Nét 1: như viết chữ O (ĐB trên ĐK 6, viết nét cong

kín, cuối nét uốn vào trong, DB giữa ĐK 4 và ĐK 5)

- Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên ĐK 6

phía bên phải chữ O, viết nét móc ngược (như nét 2

của chữ U), dừng bút ở ĐK 2

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết

2 HS viết bảng con

- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt

- GV nhận xét uốn nắn

v Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng

- Hát

- HS viết bảng con

- HS nêu câu ứng dụng

- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con

Trang 3

* Treo bảng phụ

1 Giới thiệu câu: Ao liền ruộng cả

2 Quan sát và nhận xét:

- Nêu độ cao các chữ cái

- Cách đặt dấu thanh ở các chữ

- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?

- GV viết mẫu chữ: Ao lưu ý nối nét A và o

3 HS viết bảng con

* Viết: : Ao

- GV nhận xét và uốn nắn

v Hoạt động 3: Viết vở

* Vở tập viết:

- GV nêu yêu cầu viết

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém

- Chấm, chữa bài

- GV nhận xét chung

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết

- Chuẩn bị: Chữ hoa M ( kiểu 2)

- HS đọc câu

- A, l, g : 2,5 li

- r : 1,25 li

- o, i, e, n, u, c, a : 1 li

- Dấu huyền ( `) trên ê

- Dấu nặng (.) dướ ô

- Dấu hỏi (?) trên a

- Khoảng chữ cái o

- HS viết bảng con

- Vở Tập viết

- Nhận biết được các số từ 111 đến 200

- Biết cách đọc, viết các số từ 111 đến 200

- Biết cách so sánh các số từ 111 đến 200

- Biết thứ tự các số từ 111 đến 200

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Các số đếm từ 101 đến 110.

- GV kiểm tra HS về đọc số, viết số, so sánh

số tròn chục từ 101 đến 110

- Hát

- Một số HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV

Trang 4

- Nhận xét và cho điểm HS.

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Trong bài học hôm nay, các em sẽ được học

về các số từ 111 đến 200

Phát triển các hoạt động (27’)

v Hoạt động 1: Giới thiệu các số từ 101 đến 200

- Gắn lên bảng hình biểu diễn số 100 và hỏi:

Có mấy trăm?

- Gắn thêm 1 hình chữ nhật biểu diễn 1 chục,

1 hình vuông nhỏ và hỏi: Có mấy chục và

mấy đơn vị?

- Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1 chục, 1 hình vuông,

trong toán học, người ta dùng số một trăm

mười một và viết là 111

- Giới thiệu số 112, 115 tương tự giới thiệu số

111

- Yêu cầu HS thảo luận để tìm cách đọc và

cách viết các số còn lại trong bảng: 118, 120,

121, 122, 127, 135

- Yêu cầu cả lớp đọc lại các số vừa lập được

v Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành

Bài 1:

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở

để kiểm tra bài lẫn nhau

Bài 2:

- Vẽ lên bảng tia số như SGK, sau đó gọi 1 HS

lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài

tập

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Để điền được dấu cho đúng, chúng ta phải so

sánh các số với nhau

- Viết lên bảng: 123 124 và hỏi:Hãy so

sánh chữ số hàng trăm của 123 và số 124

- Hãy so sánh chữ số hàng chục của 123 và số

124 với nhau

- Hãy so sánh chữ số hàng đơn vị của 123 và

số 124 với nhau

- Khi đó ta nói 123 nhỏ hơn 124 và viết

123<124 hay 124 lớn hơn 123 và viết 124 >

123

- Yêu cầu HS tự làm các ý còn lại của bài

- Trả lời: Có 1 trăm, sau đó lên bảng viết 1 vào cột trăm

- Có 1 chục và 1 đơn vị Sau đó lên bảng viết 1 vào cột chục,

1 vào cột đơn vị

- HS viết và đọc số 111

- Thảo luận để viết số còn thiếu trong bảng, sau đó 3 HS lên làm bài trên bảng lớp, 1 HS đọc số, 1 HS viết số, 1 HS gắn hình biểu diễn số

- Làm bài theo yêu cầu của GV

- Đọc các tia số vừa lập được và rút ra kl: Trên tia số, số đứng trước bao giờ cũng bé hơn số đứng sau nó

- Bài tập yêu cầu chúng ta điền dấu >, <, = vào chỗ trống

- Chữ số hàng trăm cùng là 1

- Chữ số hàng chục cùng là 2

- 3 nhỏ hơn 4 hay 4 lớn 3

- Làm bài

Trang 5

- Một bạn nói, dựa vào vị trí của các số trên

tia số, chúng ta cũng có thể so sánh được các

số với nhau, theo con bạn có nói đúng hay

sai?

- Dựa vào vị trí các số trên tia số trong bài tập

2, hãy so sánh 155 và 158 với nhau

- Tia số được viết theo thứ tự từ bé đến lớn, số

đứng trước bao giờ cũng bé hơn số đứng sau

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà ôn lại về cách đọc, cách

viết, cách so sánh các số từ 101 đến 110

- Bạn học sinh đó nói đúng

- 155 < 158 vì trên tia số 155 đứng trước 158, 158 > 155 vì trên tia số 158 đứng sau 155

-Biết: Mọi người đề cần phải hổ trợ, giúp đỡ, đối xử bình đẳng với người khuyết tật

-Nêu được một số hành động, việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật.

-Có thái độ cảm thông, không phân biệt đối xử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tật trong lớp, trong trường và ở cộng đồng phù hợp với khả năng.

II Chuẩn bị

- GV: Nội dung truyện Cõng bạn đi học (theo Phạm Hổ) Phiếu thảo luận

- HS: SGK

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Giúp đỡ người khuyết tật (tiết 1)

- Vì sao Tứ phải cõng Hồng đi học?

- Những người ntn thì được gọi là người khuyết tật?

- Em hãy nêu những việc nên làm và không nên

làm đối với người khuyết tật

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Giúp đỡ người khuyết tật (tiết 2)

Phát triển các hoạt động (27’)

v Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến thái độ

- Hát

- HS trả lời, bạn nhận xét

- HS nêu những việc nên làm và không nên làm đối với người khuyết tật

Trang 6

- Yêu cầu HS dùng tấm bìa có vẽ khuôn mặt mếu

(không đồng tình) và khuôn mặt cười (đồng tình)

để bày tỏ thái độ với từng tình huống mà GV đưa

ra

- Các ý kiến đưa ra:

 Giúp đỡ người khuyết tật là việc làm không cần

thiết vì nó làm mất thời gian

 Giúp đỡ người khuyết tật không phải là việc

của trẻ em

 Chỉ cần giúp đỡ người khuyết tật là thương binh

đã đóng góp xương máu cho đất nước

 Giúp đỡ người khuyết tật là trách nhiệm của

các tổ chức bảo vệ người tàn tật không phải là

việc của HS vì HS còn nhỏ và chưa kiếm ra

tiền

 Giúp đỡ người khuyết tật là việc mà tất cả mọi

người nên làm khi có điều kiện

- Nêu kết luận: Chúng ta cần giúp đỡ tất cả những

ngườikhuyết tật, không phân biệt họ có là thương

binh hay không Giúp đỡ người khuyết tật là trách

nhiệm của tất cả mọi người trong xã hội

v Hoạt động 2: Xử lý tình huống

- Yêu cầu HS thảo luận tìm cách xử lý các tình

huống sau:

1 Tình huống 1: Trên đường đi học về Thu gặp 1

nhóm bạn học cùng trường đang xúm quanh và

trêu trọc 1 bạn gái nhỏ bé, bị thọt chân học

cùng trường Theo em Thu phải làm gì trong

tình huống đó

2 Tình huống 2: Các bạn Ngọc, Sơn, Thành, Nam

đang đá bóng ở sân nhà Ngọc thì có 1 chú bị

hỏng mắt đi tới hỏi thăm nhà bác Hùng cùng

xóm Ba bạn Ngọc, Sơn, Thành nhanh nhảu đưa

chú đến tận đầu làng chỉ vào gốc đa và nói:

“Nhà bác Hùng đây chú ạ!” Theo em lúc đó

Nam nên làm gì?

- Kết luận: Có nhiều cách khác nhau để giúp đỡ

người khuyết tật Khi gặp người khuyết tật đang

gặp khó khăn các em hãy sẵn sàng giúp đỡ họ

hết sức vì những công việc đơn giản với người

bình thường lại hết sức khó khăn với những

ngườikhuyết tật

v Hoạt động 3: Liên hệ thực tế

- Yêu cầu HS kể về 1 hành động giúp đỡ hoặc chưa

giúp đỡ người khuyết tật mà em làm hoặc chứng

kiến

- Tuyên dương các em đã biết giúp đỡ người

khuyết tật và tổng kết bài học

- Nghe ý kiến và bày tỏ thái độ bằng cách quay mặt bìa thích hợp

+ Thu cần khuyên ngăn các bạn và

an ủi giúp đỡ bạn gái

+ Nam ngăn các bạn lại, khuyên các bạn không được trêu trọc người khuyết tật và đưa chú đến nhà bác Hùng

- Một số HS tự liên hệ HS cả lớp theo dõi và đưa ra ý kiến của mình khi bạn kể xong

Trang 7

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Bảo vệ loài vật có ích

Thứ ba ngày 30 tháng 3 năm 2010

MÔN: TẬP ĐỌC

NHỮNG QUẢ ĐÀO

I Mục tiêu

-Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu đọc phâ biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật

-Hiểu nội dung: Nhờ quả đào, ông biết tính neat các cháu Ông khen ngợi các cháu biết nhường nhịn quả đào cho bạn, khi bạn ốm

-Trả lời được các câu hỏi trong SGK

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc, nếu có Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng

- HS: SGK

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Cây dừa

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Cây dừa.

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Hỏi: Nếu bây giờ mỗi con được nhận một

quả đào, các con sẽ làm gì với quả đào đó?

- Ba bạn nhỏ Xuân, Vân, Việt cũng được ông

cho mỗi bạn một quả đào Các bạn đã làm gì

với quả đào của mình? Để biết được điều

này chúng ta cùng học bài hôm nay Những

quả đào.

- Ghi tên bài lên bảng

Phát triển các hoạt động (27’)

v Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, sau đó gọi 1

HS khá đọc lại bài

- Hát

- 2 HS lên bảng, đọc thuộc lòng

bài Cây dừa và trả lời câu hỏi

- 3 HS đọc lại tên bài

- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

Trang 8

- Chú ý giọng đọc:

+ Lời người kể đọc với giọng chậm rãi, nhẹ

nhàng

+ Lời của ông, đọc với giọng ôn tồn, tình cảm

Câu cuối bài khi ông nói với Việt đọc với vẻ tự

hào, vui mừng

+ Lời của Xuân, đọc với giọng hồn nhiên, nhanh

nhảu

+ Lời của Vân, đọc với giọng ngây thơ

+ Lời của Việt, đọc với giọng rụt rè, lúng túng

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc

bài Ví dụ:

+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã

- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng

- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này

(Tập trung vào những HS mắc lỗi phát âm)

- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa

lỗi cho HS, nếu có

c) Luyện đọc đoạn

- Hỏi: Để đọc bài tập đọc này, chúng ta phải

sử dụng mấy giọng đọc khác nhau? Là giọng

của những ai?

- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn

được phân chia ntn?

- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu nghĩa

các từ mới

- Gọi 1 HS đọc đoạn 1

- Nêu giọng đọc và tổ chức cho HS luyện đọc

- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV

+ Các từ đó là: quả đào, nhỏ, hỏi,

chẳng bao lâu, giỏi, với vẻ tiếc rẻ, vẫn thèm, trải bàn, chẳng, thốt lên,…

- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh

- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài

- Chúng ta phải đọc với 5 giọng khác nhau, là giọng của người kể, giọng của người ông, giọng của Xuân, giọng của Vân, giọng của Việt

- Bài tập đọc được chia làm 4 đoạn

+ Đoạn 1: Sau một chuyến … có

ngon không?

+ Đoạn 2: Cậu bé Xuân nói ông

hài lòng nhận xét

+ Đoạn 3: Cô bé Vân nói … còn

thơ dại quá!

+ Đoạn 4: Phần còn lại

Trang 9

2 câu nói của ông.

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2

- Gọi HS đọc mẫu câu nói của bạn Xuân Chú

ý đọc với giọng hồn nhiên, nhanh nhảu

- Gọi HS đọc mẫu câu nói của ông

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2

- Hướng dẫn HS đọc các đoạn còn lại tương tự

như trên

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp,

GV và cả lớp theo dõi để nhận xét

- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo

nhóm

d) Thi đọc

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh,

đọc cá nhân

- Nhận xét, cho điểm

e) Cả lớp đọc đồng thanh

- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3, 4

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh 1 đọan trong bài

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: NHỮNG QUẢ ĐÀO (TT)

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

- Những quả đào (Tiết 2)

Phát triển các hoạt động (27’)

v Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

- GV đọc mẫu toàn bài lần 2 và đặt câu hỏi

hướng dẫn HS tìm hiểu bài

- Hát

- Theo dõi bài, suy nghĩ để trả lời câu hỏi

Trang 10

- Người ông dành những quả đào cho ai?

- Xuân đã làm gì với quả đào ông cho?

- Oâng đã nhận xét về Xuân ntn?

- Vì sao ông lại nhận xét về Xuân như vậy?

- Bé Vân đã làm gì với quả đào ông cho?

- Oâng đã nhận xét về Vân ntn?

- Chi tiết nào trong chuyện chứng tỏ bé Vân

còn rất thơ dại?

- Việt đã làm gì với quả đào ông cho?

- Oâng nhận xét về Việt ntn?

- Vì sao ông lại nhận xét về Việt như vậy?

- Con thích nhân vật nào nhất? Vì sao?

- Người ông dành những quả đào cho vợ và 3 đứa cháu nhỏ

- Xuân đã ăn quả đào rồi lấy hạt trồng vào 1 cái vò Em hi vọng hạt đào sẽ lớn thành 1 cây đào to

- Người ông sẽ rằng sau này Xuân sẽ trở thành 1 người làm vườn giỏi

- Oâng nhận xét về Xuân như vậy vì khi ăn đào, thấy ngon Xuân đã biết lấy hạt đem trồng để sau này có 1 cây đào thơm ngon như thế Việc Xuân đem hạt đào đi trồng cũng cho thấy cậu rất thích trồng cây

- Vân ăn hết quả đào của mình rồi đem vứt hạt đi Đào ngon đến nổi cô bé ăn xong rồi vẫn còn thèm mãi

- Oâng nhận xét: Oâi, cháu của ông còn thơ dại quá

- Bé rất háu ăn, ăn hết phần của mình vẫn còn thèm mãi Bé chẳng suy nghĩ gì ăn xong rồi vứt hạt đào đi luôn

- Việt đem quả đào của mình cho bạn Sơn bị ốm Sơn không nhận, Việt đặt quả đào lên gườn bạn rồi trốn về

- Oâng nói Việt là người có tấm lòng nhân hậu

- Vì Việt rất thương bạn, biết nhường phần quà của mình cho bạn khi bạn ốm

- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến

+ Con thích Xuân vì cậu có ý thức giữ lại giống đào ngon

+ Con thích Vân vì Vân ngây thơ.+ Con thích Việt vì cậu là người có tấm lòng nhân hậu, biết yêu thương bạn bè, biết san sẻ quả ngon với người khác

+ Con thích người ông vì ông rất yêu thích các cháu, đã giúp các cháu mình bọc lộ tính cách 1 cách thoải mái, 1 cách tự nhiên

Trang 11

v Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài.

- Yêu cầu HS nối nhau đọc lại bài

- Gọi HS dưới lớp nhận xét và cho điểm sau

mỗi lần đọc Chấm điểm và tuyên dương các

nhóm đọc tốt

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà luyện

đọc lại bài và chuẩn bị bài sau: Cây đa quê

hương

- 4 HS lần lượt đọc nối tiếp nhau, mỗi HS đọc 1 đoạn truyện

- 5 HS đọc lại bài theo vai

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Các số từ 111 đến 200.

- Kiểm tra HS về thứ tự và so sánh các số từ 111

đến 200

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Các số có 3 chữ số

Phát triển các hoạt động (27’)

v Hoạt động 1: Giới thiệu các số có 3 chữ số

a) Đọc và viết số theo hình biểu diễn

- GV gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 200 và

hỏi: Có mấy trăm?

- Gắn tiếp 4 hình chữ nhật biểu diễn 40 và hỏi: Có

mấy chục?

- Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ biểu diễn 3 đơn vị và

hỏi: Có mấy đơn vị?

- Hãy viết số gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơn vị

- Yêu cầu HS đọc số vừa viết được

- 243 gồm mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị

- 243 gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơn vị

Trang 12

- Tiến hành tương tự để HS đọc, viết và nắm được

cấu tạo của các số: 235, 310, 240, 411, 205, 252

b) Tìm hình biểu diễn cho số:

- GV đọc số, yêu cầu HS lấy các hình biểu diễn

tương ứng với số được GV đọc

v Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành

Bài 1:

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài tập, sau đó

yêu cầu HS đổi chép vở để kiểm tra bài lẫn nhau

Bài 2:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Hướng dẫn: Các em cần nhìn số, đọc số theo

đúng hướng dẫn về cách đọc, sau đó tìm cách đọc

đúng trong các cách đọc được liệt kê

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

- Tiến hành tương tự như bài tập 2

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Tổ chức cho HS thi đọc và viết số có 3 chữ số

- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà ôn luyện cấu

tạo số, cách đọc số và cách viết số có 3 chữ số

- Chuẩn bị: So sánh các số có ba chữ số

- Làm bài và kiểm tra bài làm của bạn theo yêu cầu của GV

- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm cách đọc tương ứng với số

- Làm bài vào vở bài tập: Nối số với cách đọc

- 315 – d; 311 – c; 322 – g; 521 – e; 450 – b; 405 – a

MĨ THUẬT

Tập nặn tạo dáng: NẶN HOẶC VẼ

I.MỤC TIÊU:

-Nhận biết hình dáng, đặc điểm của con vật

-Nặn được con vật theo trí tưởng tượng

-Yêu mến các con vật nuôi trong nhà

* HS khá giỏi: Hình vẽ,xé hoặc nặn can đối, biết chọn màu, vẽ màu phù hợp (Nếu là vẽ hoặc xé dán)

II CÁC HOẠT ĐỘNG

-Giới thiệu bài.

Hoạt động 1:Quan sát – nhận xét.

-GV hướng dẫn HS sinh quants tranh minh

họa

GV chỉ cho HS thấy bài nặn các con vật

khác nhau về hình dáng và màu sắc

Hoạt động 2 Cách nặn con vật.

-Gợi ý cho HS nhận xét về cấu tạo, hình

5p

7p

-Quan sát – nhận xét

-Quan sát, nhận biết:

Trang 13

dáng của con vật.

-Hướng dẫn cách nặn:

+Nặn khối chính trước

+Nặn khối chi tiết sau

+Gắn đính từng bộ phận chính và các chi

tiết

Hoạt động 3 Thực hành.

-Quan sát, gợi ý HS nặn

Hoạt động 4:Nhận xét đánh giá.

-Hướng dẫn HS chọn ra một số bài đã hoàn

+Các dáng khi đi, đứng, nằm…

+Các bộ phận đầu, mình

-Xem hình các con vật qua tranh

-Chọn con vật theo ý thích để nặn

+Nặn hình theo đặc điểm

+Tạo dánh hình con vật

-So sánh với sản phẩm của mình

-Chuẩn bị bài 30

MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI

MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚC

- HS: SGK

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

- Gọi 1 HS hát bài hát Con cá vàng.

- Hỏi HS: Trong bài hát Cá vàng sống ở đâu?

- Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về những con vật

sống dưới nước như cá vàng

Phát triển các hoạt động (27’)

v Hoạt động 1: Nhận biết các con vật sống dưới nước

- Chia lớp thành các nhóm 4, 2 bàn quay mặt vào

nhau

- Yêu cầu các nhóm quan sát tranh ảnh ở trang 60,

61 và cho biết:

+ Tên các con vật trong tranh?

+ Chúng sống ở đâu?

+ Các con vật ở các hình trang 60 có nơi sống khác

con vật sống ở trang 61 ntn?

- Gọi 1 nhóm trình bày

- Hát

- 1 HS hát – cả lớp theo dõi

- Sống dưới nước

- HS về nhóm

- Nhóm HS phân công nhiệm vụ: 1 trưởng nhóm, 1 báo cáo viên, 1 thư ký, 1 quan sát viên

- Cả nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi của GV

- 1 nhóm trình bày bằng cách: Báo cáo viên lên bảng ghi tên các con

Trang 14

- Tiểu kết: Ở dưới nước có rất nhiều con vật sinh

sống, nhiều nhất là các loài cá Chúng sống trong

nước ngọt (sống ở ao, hồ, sông, …)

v Hoạt động 2: Thi hiểu biết hơn

Vòng 1:

- Chia lớp thành 2 đội: mặn – ngọt – thi kể tên các

con vật sống dưới nước mà em biết Lần lượt mỗi

bên kể tên 1 con vật / mỗi lần Đội thắng là đội

kể được nhiều tên nhất

- Ghi lại tên các con vật mà 2 đội kể tên trên bảng

- Tổng hợp kết quả vòng 1

Vòng 2:

- GV hỏi về nơi sống của từng con vật: Con vật này

sống ở đâu? Đội nào giơ tay xin trả lời trước đội

đó được quyền trả lời, không trả lời được sẽ

nhường quyền trả lời cho đội kia Lần lượt như

thế cho đến hết các con vật đã kể được

- Cuối cùng GV nhận xét, tuyên bố kết quả đội

thắng

v Hoạt động 3: Người đi câu giỏi nhất

- Treo (dán) lên bảng hình các con vật sống dưới

nước (hoặc tên) – Yêu cầu mỗi đội cử 1 bạn lên

đại diện cho đội lên câu cá

- GV hô: Nước ngọt (nước mặn) – HS phải câu

được một con vật sống ở vùng nước ngọt (nước

mặn) Con vật câu đúng loại thì được cho vào giỏ

của mình

- Sau 3’, đếm số con vật có trong mỗi giỏ và tuyên

bố thắng cuộc

Hoạt động 4: Tìm hiểu lợi ích và bảo vệ các con vật

- Hỏi HS: Các con vật dưới nước sống có ích lợi gì?

- Có nhiều loại vật có ích nhưng cũng có những

loài vật có thể gây ra nguy hiểm cho con người

Hãy kể tên một số con vật này

- Có cần bảo vệ các con vật này không?

- Chia lớp về các nhóm: Thảo luận về các việc làm

để bảo vệ các loài vật dưới nước:

+ Vật nuôi

+ Vật sống trong tự nhiên

- Yêu cầu mỗi nhóm cử 1 đại diện lên trình bày

- Tiểu kết: Bảo vệ nguồn nước, giữ vệ sinh môi

vật dưới các tranh GV treo trên bảng, sau đó nêu nơi sống của những con vật này (nước mặn và nước ngọt)

- Các nhóm theo dõi, bổ sung, nhận xét

- Lắng nghe GV phổ biến luật chơi, cách chơi

- HS chơi trò chơi: Các HS khác theo dõi, nhận xét con vật câu được là đúng hay sai

- Làm thức ăn, nuôi làm cảnh, làm thuốc (cá ngựa), cứu người (cá heo, cá voi)

- Bạch tuộc, cá mập, sứa, rắn, …

- Phải bảo vệ tất cả các loài vật

- HS về nhóm 4 của mình như ở hoạt động 1 cùng thảo luận về vấn đề GV đưa ra

Trang 15

trường là cách bảo vệ con vật dưới nước, ngoài ra

với cá cảnh chúng ta phải giữ sạch nước và cho cá

ăn đầy đủ thì cá cảnh mới sống khỏe mạnh được

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Nhận biết cây cối và các con vật

- Đại diện nhóm trình bày, sau đó các nhóm khác trình bày bổ sung

- 1 HS nêu lại các việc làm để bảo vệ các con vật dưới nước

Thứ tư ngày 31 tháng 3 năm 2010

MÔN: KỂ CHUYỆN

NHỮNG QUẢ ĐÀO

I Mục tiêu

Bước đầu biết tóm tắt nội dung mỗi đoạn truyện bằng 1 cụm từ hoặc 1 câu (BT1)

Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ viết tóm tắt nội dung từng đoạn truyện

- HS: SGK

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Kho báu.

- Gọi 3 HS lên bảng, và yêu cầu các em nối tiếp

nhau kể lại câu chuyện Kho báu

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Trong tiết kể chuyện này, các em sẽ cùng nhau

kể lại câu chuyện Những quả đào

- Ghi tên bài lên bảng

Phát triển các hoạt động (27’)

v Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện

- A) Tóm tắt nội dung từng đoạn truyện

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1

- SGK tóm tắt nội dung đoạn 1 ntn?

- Đoạn này có cách tóm tắt nào khác mà vẫn nêu

được nội dung của đoạn 1?

- SGK tóm tắt nội dung đoạn 2 ntn?

- Bạn có cách tóm tắt nào khác?

- Nội dung của đoạn 3 là gì?

- Nội dung của đoạn cuối là gì?

- Hát

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu HS dưới lớp theo dõi và nhận xét

- Theo dõi và mở SGK trang 92

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1

- Đoạn 1: Chia đào

- Quà của ông

- Chuyện của Xuân

- HS nối tiếp nhau trả lời: Xuân làm gì với quả đào của ông cho./ Suy nghĩ và việc làm của Xuân./ Người trồng vườn tương lai./…

- Vân ăn đào ntn./ Cô bé ngây thơ./ Sự ngây thơ của bé Vân./ Chuyện của Vân./…

- Tấm lòng nhân hậu của Việt./ Quả đào của Việt ở đâu?/ Vì sao Việt không ăn đào./ Chuyện của

Trang 16

- Nhận xét phần trả lời của HS.

- B) Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý

- Bước 1: Kể trong nhóm

- Cho HS đọc thầm yêu cầu và gợi ý trên bảng phụ

- Chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể một đoạn theo

gợi ý

- Bước 2: Kể trong lớp

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên kể

- Tổ chức cho HS kể 2 vòng

- Yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung khi bạn kể

- Tuyên dương các nhóm HS kể tốt

- Khi HS lúng túng, GV có thể đặt câu hỏi gợi ý

từng đoạn cho HS

- C) Kể lại toàn bộ nội dung truyện

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ Mỗi nhóm có 5

HS, yêu cầu các nhóm kể theo hình thức phân

vai: người dẫn chuyện, người ông, Xuân, Vân,

Việt

- Tổ chức cho các nhóm thi kể

- Nhận xét và tuyên dương các nhóm kể tốt

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho người

thân nghe và chuẩn bị bài sau: Ai ngoan sẽ được

- Mỗi HS trình bày 1 đoạn

- 8 HS tham gia kể chuyện

- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Các số có 3 chữ số.

- Kiểm tra HS về đọc và viết các số có 3 chữ

Trang 17

và yêu cầu HS đọc các số này.

- Đọc số và yêu cầu HS viết số được đọc vào

bảng, VD: ba trăm hai mươi, ba trăm hai

mươi mốt, …

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- So sánh các số có 3 chữ số

Phát triển các hoạt động (27’)

v Hoạt động 1: Giới thiệu cách so sánh các số có 3

chữ số

a) So sánh 234 và 235

- Gắn lên bảng hình biểu diễn số 234 và hỏi:

Có bao nhiêu hình vuông nhỏ?

- Tiếp tục gắn hình biểu diễn số 235 vào bên

phải như phần bài học và hỏi: Có bao nhiêu

hình vuông?

- Hỏi: 234 hình vuông và 235 hình vuông thì

bên nào có ít hình vuông hơn, bên nào nhiều

hình vuông hơn?

- 234 và 235, số nào bé hơn, số nào lớn hơn?

- Dựa vào việc so sánh 234 hình vuông và 235

hình vuông, chúng ta đã so sánh được số 234

và số 235 Trong toán học, việc so sánh các

số với nhau được thực hiện dựa vào việc so

sánh các chữ cùng hàng Chúng ta sẽ thực

hiện so sánh 234 và 235 dựa vào so sánh các

số cùng hàng với nhau

- Hãy so sánh chữ số hàng trăm của 234 và

- Khi đó ta nói 234 nhỏ hơn 235, và viết

234<235 Hay 235 lớn hơn 234 và viết

235>234

b) So sánh 194 và 139

- Hướng dẫn HS so sánh 194 hình vuông với

139 hình vuông tương tự như so sánh 234 và

235 hình vuông

- Hướng dẫn so sánh 194 và 139 bằng cách so

sánh các chữ số cùng hàng

c) So sánh 199 và 215

- Hướng dẫn HS so sánh 199 hình vuông với

- Trả lời: Có 234 hình vuông Sau đó lên bảng viết số 234 vào dưới hình biểu diễn số này

- Trả lới: Có 235 hình vuông Sau đó lên bảng viết số 235

- 234 hình vuông ít hơn 235 hình vuông, 235 hình vuông nhiều hơn 234

- 234 bé hơn 235, 235 lớn hơn 234

- Chữ số hàng trăm cùng là 2

- Chữ số hàng chục cùng là 3

- 4 < 5

- 194 hình vuông nhiều hơn 139 hình vuông, 139 hình vuông ít hơn 194 hình vuông

- Hàng trăm cùng là 1 Hàng chục 9 > 3 nên 194 > 139 hay

139 < 194

- 215 hình vuông nhiều hơn 199 hình vuông, 199 hình vuông ít hơn 215 hình vuông

- Hàng trăm 2 > 1 nên 215 >

Ngày đăng: 09/07/2014, 12:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Trả   lời:   Có   234  hình  vuông. - GA LỚP 2 - TUẦN 29 (CKT - KN)
r ả lời: Có 234 hình vuông (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w