1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lop 2 tuan 24

28 257 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 275 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phiếu học tập  Hoạt động 1 Trò chơi sắm - Chia lớp thành ba nhóm yêu cầu các nhóm suy nghĩ xây dựng kịch bản và đóng lại các tình huống sau : - Em gọi điện hỏi thăm sức khoẻ của một bạ

Trang 1

TUẦN 24

Ngày soạn 28/02/2010Ngày giảng 01/03/2010Chiều

Đạo đức : LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ NGHE ĐIỆN THOẠI

A / Mục tiêu : -Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại

-Biết lịch sự khi nhận và gọi điện thoại -Biết xử lí một số tình huống đơn giản thường gặp

B /Chuẩn bị :* Kịch bản Điện thoại cho HS chuẩn bị trước Phiếu học tập

 Hoạt động 1 Trò chơi sắm

- Chia lớp thành ba nhóm yêu cầu các nhóm

suy nghĩ xây dựng kịch bản và đóng lại các

tình huống sau :

- Em gọi điện hỏi thăm sức khoẻ của một

bạn trong lớp bị ốm

- Một người gọi điện thoại nhầm đến nhà

em

- Em gọi điện nhầm đến nhà người khác

* Kết luận : - Trong tình huống nào các em

cũng phải cư xử cho lịch sự .

Hoạt động 2 Xử lí tình huống :

- Chia lớp thành các nhóm

- Yêu cầu các nhóm thảo luận để xử lí các

tình huống sau :

- Có điện thoại của bố nhưng bố không ở

nhà

- Có điện thoại của mẹ nhưng mẹ đang bận

- Em đến nhà bạn chơi bạn vừa ra ngoài thì

- Khi nhận điện thoại ta cần cĩ thái độ lịch

sự, nĩi năng rõ ràng , từ tốn

- Lớp chia các nhóm và thảo luận xây dựng kịch bản cho tình huống và sắm vaidiễn lại tình huống

- Nhận xét đánh giá cách xử lí từng tình huống xem đã lịch sự chưa Nếu chưa thìxây dựng cách xử lí cho phù hợp

- Các nhóm thảo luận để đưa cách xử lí tình huống

- Lễ phép nói với người gọi điện là bố không có ở nhà và hẹn lúc khác sẽ gọi lại Nếu biết sẽ thông báo giờ bố sẽ về

- Nói rõ với khách của mẹ là mẹ đang bận xin bác chờ cho một chút hoặc một lát nữa sẽ gọi lại

- Nhận điện thoại nói nhẹ nhàng tự giới thiệu mình Hẹn người gọi đến một lát nữa gọi lại hoặc chờ một chút để em đi

Trang 2

có chuông điện thoại reo

- Mời đại diện các nhóm lên trình bày trước

lớp

- Kết luận : - Trong bất kì tình huống nào

các em cũng phải cư xử một cách lịch sự ,

nói năng rõ ràng , rành mạch

- Trong lớp ta có em nào đã từng gặp các

tình huống như trên ? Khi đó em đã làm gì ?

Chuyện gì đã xảy ra sau đó ?

Củng cố dặn dò :

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài mới

gọi bạn về nghe điện thoại

- Trả lời và tự liên hệ thực tế

-Về nhà áp dụng vào thực tế cuộc sống để thực hiện nhận và gọi điện thoại lịch sự

Luyện đọc:

QUẢ TIM KHỈ

A/ Yêu cầu: HS đọc trơi chảy ngắt nghỉ hơi đúng sau các câu , giữa các cụm từ dài.

-Đọc phân biệt được lời người dẫn chuyện, lời nhân vật trong tryện

-Hiểu được nội dung câu chuyện: Bác sĩ Sĩi

-Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyên một cách rành mạch -Dựng lại câu chuyện cùng các bạn theo vai diễn

B/ Hoạt đơng dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Giới thiệu bài ghi đề bài

A/ Luyện đọc: Quả tim Khỉ

GV và lớp theo dõi nhận xét tìm ra người

Một em HS giỏi đọc lại tồn bài Lớp theo dõi nhận xét

HS nối tiếp đọc từng câu 2 lần

4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn

HS nhắc lại giọng đọc : NGười dẫn chuyện đọc

+ Đoạn 1 đọc vui vẻ Đoạn 2 hồi hộp Đoạn 3,4 hả hê

Giọng Khỉ: chân thật hồn nhiên,ở đoạn kết với cá Sấu bình tỉnh khơn ngoan

Giọng Cá Sấu giả dốiLuyện đọc trong nhĩm 4 (5’)Các nhĩm thi đọc

Cá nhân , đồng thanh Theo dõi nhận xét bạn đọc

Trang 3

đọc hay nhất ghi điểm tuyên dương trước

lớp

Qua câu chuyện này em thích nhân vật

nào nhất? vì sao?

- Câu chuyện khuyên em điều gì?

Theo dõi nhận xét bình chọn người đọc

hay nhất

IIICủng cố dặn dò: Về nhà rèn đọc nhiều

hơn tập kể lại toàn bộ câu chuyện

Tiết học sau kể tốt hơn

Các nhóm cử đại diện lên thi đọc phân vai

HS thi đọc diễn cảm -.Qua câu chuyện này em thích nhất nhân vất Khỉ, vì Khỉ thông minh , tốt bụng, thật thà

- Phải chân thật trong tình bạn,không dối trá.Nhận xét bạn đọc

- Về nhà chuẩn bị tốt câu chuyên Quả tim Khỉ tiết học tới thi kể

Luyện toán TÌM MỘT THỪA SỐ CỦA PHÉP NHÂN

I/ Yêu cầu:

- Củng cố cho HS nắm chắc các thành phần của phép nhân

- Biết vận dụng vào làm toán

II/ Hoạt động dạy và học

Hoạt động của GV Hoạt động của trò

1Giới thiệu bài

- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn

HS nhẩm kết quả ghi ra vở nháp, nối tiếp nêu kết quả của phép tính

2 x 4 = 8; 3 x 4 = 12; 3 x 1 = 3

8 : 2 = 4; 12 : 3 = 4; 3 : 1 = 3

8 : 4 = 2; 12 : 4 = 3; 3 : 3 = 1

HS tự sửa bài-3 HS nối tiếp nêu

2 em đọc lại đề Tìm yNộp vở chấm sửa lỗi

Trang 4

Luyện Tiếng Việt LUYÊN VIẾT CHƯ HOA T

A/ Mục đích yêu cầu : -Củng cố cho HS Nắm về cách viết chữ T hoa theo cỡ chữ vừa

và nhỏ Biết viết cụm từ ứng dụng theo cỡ chữ nhỏ đúng kiểu chữ , cỡ chữ đều nét , đúng khoảng cách các chữ Biết nối nét sang các chữ cái đứng liền sau đúng qui định

B/ Chuẩn bị : * Mẫu chữ hoa , T đặt trong khung chữ , cụm từ ứng dụng Vở tập viết

C/ Lên lớp :

1.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

- Hôm nay chúng ta sẽ tập viết chữ hoa , T

và một số từ ứng dụng có chữ hoa T

b)Hướng dẫn viết chữ hoa :

*Quan sát số nét quy trình viết chữ , T

-Yêu cầu quan sát mẫu và trả lời :

- Chữ ,T có chiều cao bao nhiêu, rộng bao

nhiêu ?

- Chữ T có những nét nào ?

- Lớp thực hành viết vào bảng con

-Lớp theo dõi giới thiệu -Vài em nhắc lại tựa bài

-Học sinh quan sát

- Chữ ,T cao 5 li và rộng 4 li -Chữ T gồm 1 nét liền là kết hợp của 3

Trang 5

- Nhắc lại qui trình viết con chữ T vừa giảng

vừa viết mẫu vào khung chữ

*Học sinh viết bảng con

- Yêu cầu viết chữ hoa S vào bảng con

*Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng :

-Yêu cầu một em đọc cụm từ

- Em hiểu cụm từ “Sáo tắm thì mưa “ nghĩa

là gì?

*/ Viết bảng : - Yêu cầu viết chữ Sáo vào

bảng

- Theo dõi sửa cho học sinh

*) Hướng dẫn viết vào vở :

-Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

d/ Chấm chữa bài

-Chấm từ 5 - 7 bài học sinh

-Nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm

đ/ Củng cố - Dặn dò:

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà hoàn thành nốt bài viết trong vở

nét cơ bản : 2 nét cong trái và nét lượnngang

- Quan sát theo giáo viên hướng dẫn

- Nét 1 ĐB giữa ĐK5 viết nét cong tráinhỏ, DB trên ĐK6

- Nét 2 từ điểm DB của nét1, viết nét lượnngang từ trái sang phải, DB trên ĐK6

- Nét 3 từ điểm DB của nét 2 viết tiếp nétcong trái to Nét cong trái này cắt nét lượnngang, tạo vịng xoắn nhor đầu chữ, rồichạy xuống dưới, phần cuối nét uốn cơngvào trong ,DB ở ĐK2

- Quan sát theo giáo viên hướng dẫn

- Lớp theo dõi và thực hiện viết vào không trung sau đó bảng con

- Đọc : : Sáo tắm thì mưa .

- Đây là câu tục ngữ từ ngày xưa truyền lai

hễ thấy sáo tắm lảtời mưa

- Viết bảng : Sáo

- Viết vào vở tập viết :

-1 dòng chữ T cỡ nhỏ.

1 dòng chữ T hoa cỡ vừa.

1 dòng chữ Sáo cỡ nhỏ.

- 1dòng câu ứng dụng“Sáo tắm thì mưa”

.-Nộp vở từ 5- 7 em để chấm điểm -Về nhà tập viết lại nhiều lần và xem

trước bài mới : “ Ôn chữ hoa U, Ư ”

Trang 6

Luyện tốn LUYỆN BẢNG CHIA 4

A/ Mục tiêu : - Củng cố kĩ năng thực hành tính trong bảng chia 4

- Áp dụng bảng chia 4 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân và các bàitập khác liên quan

B / Lên lớp :

Hoạt động của GV Hoạt động của trò 1.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

-Hôm nay chúng ta cùng nhau củng cố các

phép tính về bảng chia 4 và đọc thuộc bảng

- Bài tập yêu cầu ta làm gì ?

- Yêu cầu lớp tự làm bài sau đó mời một

em nêu miệng kết quả của mình

- Gọi HS đọc nối tiếp bảng chia 4

- Nhận xét cho điểm học sinh

Dạy HS khá giỏi

Bài 2 Cĩ 32 HS xếp thành 4 hàng đều nhau

Hỏi mỗi hàng cĩ mấy HS?

+Nhận xét chung về bài làm của học sinh

Bài 3 -Gọi học sinh đọc đề bài

-Cĩ 32 HS xếp thành các hàng, mỗi hàng cĩ

4 HS Hỏi xếp được mấy hàng?

Giữa bài tập 2 và bài tập 3 giống nhau và

khác nhau ở điểm nào?

- Vậy đơn vị tính ghi như thế nào?

-Giáo viên nhận xét đánh giá

-8 : 4 = 2 ; 12 : 4 = 3 ; 24 : 4 = 6

16 : 4 = 4 ; 40 :4 = 10; 36 : 4 = 9

4 : 4 = 1 28 : 4 = 7 32 : 4 = 8-Học sinh khác nhận xét bài bạn-HS đọc nối tiếp bảng chia 4

- 2 HS Đọc đề bài

- HS tự làm bài

Giải: Mỗi hàng cĩ số HS là:

32 : 4 = 8 ( học sinh ) Đ/ S : 8 học sinh

-Một em đọc đề bài

* Giải :

- 32 em xếp được số hàng là :

32 :4 = 8 ( học sinh )

Trang 7

Chấm chửa bài nhận xét

d) Củng cố - Dặn dò:

-Yêu cầu HS ôn lại bảng chia 2,3,4

*Nhận xét đánh giá tiết học

–Dặn về nhà học và làm bài tập

Đ/S: 8 học sinh

-Học sinh khác nhận xét bài bạn

-Hai học sinh nhắc lại bảng chia4-Về nhà học bài và làm bài tập

Tự nhiên xã hội

ƠN TẬP: XÃ HỘI

A/ Mục tiêu : - Củng cố và khắc sâu những kiến thức về chủ đề xã hội Kể với bạn

bè và mọi người xung quanh về gia đình , trường học và cuộc sống xung quanh Có tình cảm yêu mến , gắn bó với gia đình , trường học Có ý thức giữ gìn môi trường giađình , trường học sạch sẽ và xây dựng cuộc sống xung quanh tốt đẹp hơn

B/ Chuẩn bị : - Hệ thống câu hỏi có nội dung về chủ đề Xã Hội Cây cảnh treo các

câu hỏi

C/ Lên lớp :

Hoạt động của GV Hoạt động của trò 1/ Kiểm tra bài cũ : - Gọi 3 em lên bảng

- Hãy kể tên một số nghành nghề ở nông thôn ?

- Kể tên một số nghành nghề ở thành phố ?

- Em có nhận xét gì về đặc điểm các nghành

nghề ở từng nơi ?

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài

-Hãy kể tên các bài học đã hoạc trong chương

Xã Hội ? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ ôn tập

lại các kiến thức đã học trong chương Xã Hội

-Hoạt động 1 :Thi hùng biện về gia đình , nhà

trưưòng , cuộc sống xung quanh

- Yêu cầu lớp thảo luận theo nhóm , các nhoám

dựa vào tranh ảnh sưu tầm được và các kiến

thức đã học hãy nói về các chủ đề sau :

- Nhóm 1 : Hãy nói về Gia Đình

- Nhóm 2 : Hãy nói về Nhà Trường

- Nhóm 3 : Hãy nói về cuộc sống xung quanh

- Lắng nghe các nhóm trình bày

- Ba em lên bảng trả lời

- Nông dân , giáo viên , bác sĩ ,

- Công nhân , kĩ sư , giám đốc , hải quan ,

- Tùy thuộc vào mỗi nơi đều có những ngành nghề phù hợp với đặc điểm nơi người dân sinh sống

- Hai em nhắc lại tựa bài

- Các nhóm thảo luận sau đó cử đại diện lên để trình bày , các thành viên khác trong nhóm có thể bổ sung

- Lần lượt đại diện từng nhóm lên nói về chủ đề của nhóm trước lớp

- Các nhóm khác lắng nghe nhận xét bổ sung cho nhóm bạn

Trang 8

- Nhận xét bổ sung và ghi điểm đối với từng

nhóm

* Cho điểm : - Nói đúng , đủ kiến thức : 10

điểm

- Nói sính động : 5 điểm

- Có thêm tranh ảnh minh họa : 5 điểm

- Đội nào nhiều điểm hơn là đội thắng cuộc

- Phát thưởng cho nhóm thắng cuộc

-Hoạt động 2 : Làm phiếu học tập

-Yêu cầu làm việc vào phiếu học tập

- Phát phiếu đến từng nhóm

- Thu phiếu để chấm điểm

- Đánh dấu X vào ô trống trước các câu em cho

là đúng

- Nối câu cột A với một câu ở cột B tương úng

- Hãy kể tên 2 ngành nghề ở nông thôn , 2

nghành nghề ở thành phố , 2 ngành nghề ở địa

phương bạn

d) Củng cố - Dặn dò:

-Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng ngày

- Xem trước bài mới

- Bình xét nhóm thăùng cuộc

-Các nhóm nhận phiếu học tập từ giáoviên

- Thảo luận để hoàn thành yêu cầu trong phiếu

- Cử đại diện lên bảng trình bày bài làm của nhóm

-Lớp theo dõi nhận xét bình chọn bạn hoặc nhóm chiến thắng

- Hai em nêu lại nội dung bài học

-Về nhà học thuộc bài và xem trước bài mới

Ngày soạn 02/03/2010Ngày giảng 03/03/2010

Sáng

Toán : MỘT PHẦN TƯ

A/ Mục tiêu :- Giúp HS : - Bước đầu nhận biết được một phần tư ( bằng hình ảnh trực

quan) Biết đọc , viết 41

-Biết thực hành chia một nhĩm đồ vật thành bốn phần bằng nhau

Trang 9

- Điền dấu thích hợp vào chỗ trống

12 : 4 6 : 2 ; 28 : 4 2 x 3 ; 4 x 2

32 : 4

-Nhận xét đánh giá bài học sinh

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

-Hôm nay các em sẽ làm quen với một

dạng số mới đó là “Một phần tư“

b/ Khai thác bài :

* Giới thiệu “ Một phần tư 41”

- Cho HS quan sát hình vuông như hình vẽ

trong sách sau đó dùng kéo cắt hình vuông

ra thành 4 phần bằng nhau và giới thiệu : “

Có 1 hình vuông chia thành 4phần bằng

nhau , lấy đi một phần , ta được một phần

tư hình vuông “

“ Có 1 hình tròn chia thành 4 phần bằng

nhau , lấy đi một phần , ta được một phần

tư hình tròn“

“ Có 1 hình tam giác chia thành 4phần

bằng nhau lấy đi một phần , ta được một

phần tư hình tam giác “

Trong toán học để thể hiện một phần tư

hình tròn một phần tư hình vuông một

phần tư hình tam giác người ta dùng số “

Một phần tư “

- Viết là : 41

c/ Luyện tập:

-Bài 1: -Gọi HS nêu bài tập 1

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự làm

bài , sau đó gọi học sinh phát biểu ý kiến

- Nhận xét và ghi điểm học sinh

Bài 2 :-Yêu cầu HS nêu đề bài

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Gọi một em lên bảng làm bài

- Vì sao em biết ở hình A có một phần tư số

-Hai học sinh lên bảng tính

- Lớp làm vào vở nháp

12 : 4 = 6 : 2 ; 28 : 4 > 2 x 3 ; 4 x 2 =

32 : 4 Hai học sinh khác nhận xét

*Lớp theo dõi giới thiệu bài-Vài học sinh nhắc lại tựa bài

- Quan sát các thao tác của giáo viên , phân tích bài toán , sau đó nhắc lại

- Còn lại một phần tư hình vuông

- Ta có một phần tư hình tròn

- Ta có một phần tư hình tam giác

- Lắng nghe giáo viên giảng bài vànhắc

- lại đọc và viết số 14

- Đã tô màu 41 hình nào ?-Lớp thực hiện tính vào vở

- Các hình đã tô màu 41hình là A , B, C -Học sinh khác nhận xét bài bạn

- Hình nào có 41 số ô vuông được tô màu ?

Trang 10

ô vuông được tô màu ?

- Nhận xét ghi điểm HS

Bài 3 -Gọi một em nêu đề bài 3

- Hướng dẫn HS quan sát hình vẽ và làm

bài

-Vì sao em biết hình b đã khoanh vào một

phần tư số con thỏ ?

-Giáo viên nhận xét đánh giá

-Treo một số hình vẽ được chia thành bốn

phần trong đó một số hình chia theo tỉ lệ 41

Yêu cầu hai đội chơi mỗi lần mỗi đội cử

một em lên tìm hình có một phần tư , hết

thời gian đội nào tìm được nhiều hình đúng

hơn là thắng cuộc

Củng cố dặn dị:

*Nhận xét đánh giá tiết học

–Dặn về nhà học và làm bài tập

- Các hình có một phần tư số ô vuông tô màu là

A/ Mục tiêu Đọc :- Đọc trơn cả bài đọc đúng các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của

phương ngữ Ngắt nghỉ đúng các dấu câu và giữa cụm từ Biết đọc phân biệt lời của

nhân vật

-Hiểu : - Hiểu nghĩa các từ mới :voi nhà , khựng lại , rú ga , vục , thu lu , lừng lững

- Hiểu nội dung bài : Chú voi nhà đã giúp các anh bộ đội kéo xe ra khỏi vũng lầy B/Chua å n bị -Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ viết các từ , các câu cần luyện

đọc

C/ Lên lớp :

Hoạt động của GV Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 em lên bảng đọc bài “Gấu trắng là

chúa tò mò “

-Nhận xét đánh giá ghi điểm từng em

-2 em lên đọc bài và trả lời câu hỏi vềnội dung bài đọc theo yêu cầu

Trang 11

2.Bài mới a) Giới thiệu bài:

-Treo tranh và hỏi : - “Em biết tranh vẽ

con vật gì ?

- Yêu cầu HS mở sách đọc tên bài tập đọc

b) Luyện đọc:

1/ Đọc mẫu lần 1 : Chú ý đọc với giọng

kể người dẫn chuyện thong thả ở đoạn

đầu , giọng lo lắng hồi hộp ở đoạn cuối và

giọng hào hứng vui vẻ ở đoạn cuối bài

2/ Luyện đọc nối tiếp câu :

Gọi HS đọc nối tiếp từng câu

- Yêu cầu HS nêu các từ khó phát âm yêu

cầu đọc

-Trong bài có những từ nào khó phát âm ?

-Mời nối tiếp nhau đọc từng câu lần 2

- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

3/ Luyện đọc đoạn : - Yêu cầu học sinh

chia đoạn bài đọc ( có thể chia thành 3

đoạn ) đoạn 1 từ đầu chịu rét qua đêm ;

đoạn 2 : gần sáng Phải bắn thôi ; đoạn

3 : phần còn lại

-Nêu yêu cầu đọc đoạn 1 và gọi 1 em đọc

đoạn 1

- Yêu cầu tìm cách ngắt giọng ở các câu

dài

- GV hướng dẫn giọng đọc

- Gọi 1 em đọc lại đoạn 1

- Mời một em khá đọc đoạn 2

Trong đoạn này có các lời nói của nhân

vật vì vậy khi đọc các em cần thể hiện

đúng tình cảm của họ Đang thất vọng vì

- Vẽ một chú voi đang dùng vòi kéochiếc ô tô qua khỏi vũng lầy

- Đọc tên tựa bài

-Lắng nghe đọc mẫu và đọc thầm theo

- Một em khá đọc mẫu lần 2

- Đọc nối tiếp 1 em 1 câu đến hết bài

- Lớp tìm và nêu ra các từ khó phát âm

để luyện đọc :khựng lại , nhúc nhích ,

vũng lầy , chiếc xe, quặp chặt ,

- 3 - 5 em đọc cá nhân sau đó lớp đọcđồng thanh các từ khó đã nêu

- Luyện đọc phát âm từ khó theo giáoviên

- Yêu cầu nối tiếp nhau đọc bài vòng 2

- Dùng bút chì gạch chéo để phân cáchgiữa các đoạn của bài

-Một em đọc bài sau đó cả lớp đọc đồngthanh đoạn 1

- Tìm cách đọc luyện đọc các câu

-Tứ rú ga mấy lần / nhưng xe không nhúc

nhích // Hai bánh đã vục xuống vũng lầy // Chúng tôi đành ngồi thu lu trong

xe ,/ chịu rét qua đêm.//

- Hai em đọc lại đoạn 1

- Một học sinh khá đọc đoạn 2

- Lắng nghe để nắm được cách đọc tốtđoạn này

Trang 12

xe bị sa lầy lại xuất hiện một con voi to ,

dữ , Tứ và Cần không tránh khỏi sự lo lắng

, khi đọc bài các em cần thể hiện được tâm

trạng này của họ

- Yêu cầu đọc 4 câu hội thoại có trong

đoạn này

- Gọi một HS đọc lại đoạn 2

- Mời một học sinh khá đọc tiếp đoạn 3

- Yêu cầu luyện ngắt giọng câu dài trong

đoạn này

- Gọi một em đọc lại đoạn 3

4/ Đọc cả bài : -Yêu cầu HS đọc nối tiếp

theo đoạn

- Chia nhóm mỗi nhóm 3 em yêu cầu đọc

bài trong nhóm

- Theo dõi học sinh đọc bài

5/ Thi đọc :

- Tổ chức để các nhóm thi đọc đồng thanh

và đọc cá nhân

- Nhận xét cho điểm

6/ Đọc đồng thanh : - Yêu cầu cả lớp đọc

đồng thanh

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :

- Yêu cầu một em đọc bài

-Vì sao những người trên xe phải ngủ đêm

trong rừng?

- Tìm câu văn cho thấy các chiến sĩ cố

gắng mà chiếc xe vẫn không di chuyển ?

- Chuyện gì đã xảy ra khi trời gần sáng ?

- Vì sao mọi người rất sợ voi ?

- Mọi người lo lắng như thế nào khi thấy

con voi lại gần xe ?

- Con voi đã giúp họ thế nào ?

- Luyện đọc 4 câu hội thoại này

- Một em đọc lại đoạn 2

- Một học sinh khá đọc đoạn 3

- Luyện ngắt giọng câu

Nhưng kìa ,/ con voi quặp chặt chiếc vòi vào đầu xe / và co mình / lôi mạnh chiếc

xe qua vũng lầy // Lôi xong , / nó huơ vòi về phía lùm cây / rồi lững thững đi theo hường bản Tun //

- Một em đọc bài

- 3 em nối tiếp nhau đọc bài , mỗi emđọc 1 đoạn

- Lần lượt từng bạn trong nhóm đọc bài ,các bạn khác theo dõi chỉnh sửa chonhau - Các nhóm luyện đọc trong nhóm

-Thi đọc cá nhân ( mỗi nhóm cử 2 bạn ).-Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1

-Một em đọc bài , lớp đọc thầm theo

- Vì mưa rừng ập xuống chiếc xe bị lúnxuống vũng lầy

- Tứ rú ga mấy lần nhưng chiếc xe khôngnhúc nhích

- Một con voi già lững thững xuất hiện -Vì voi khoẻ mạnh và dữ

- Nép vào lùm cây định bắn voi , vì nghĩnó sẽ đập nát xe

- Nó quặp chặt vòi vào đầu xe , co mìnhlôi mạnh chiếc xe qua vúng lầy

- Vì con voi này rất gần gũi với người ,biết giúp người qua cơn hoạn nạn

Trang 13

- Vì sao tác giả viết : Thật may cho chúng

tôi gặp được voi nhà ?

d) Củng cố - Dặn dò:

- Gọi một em đọc lại cả bài

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học thuộc bài và xem trước

bài mới

- Một em đọc lại cả bài -Trả lời theo suy nghĩ cá nhân

-Về nhà học thuộc bài

- Xem trước bài mới

Luyện từ và câu

TỪ NGỮ VỀ LỒI THÚ TRẢ LỜI, DẤU CHẤM, DẤU PHẨY

A/ Mục tiêu - Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về muông thú.Hiểu được các câu

thành ngữ trong bài Biết dùng dấu chấm và dấu phẩy trong một đoạn văn

-Nắm được một số từ ngữ chỉ tên, đặc điểm của các lồi vật

-Làm (BT 1,2,3)

B/ Chuẩn bị -Tranh minh hoạ trong bài Thẻ từ có ghi đặc điểm các con vật Kẻ bảng

bài tập 2 ,3

C/ Lên lớp :

Hoạt động của GV Hoạt động của trò

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3 em lên bảng hỏi đáp theo mẫu

- Nhận xét đánh giá ghi điểm học sinh

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

Để giúp các em mở rộng kiến thức về các

loài thú Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài :

Luyện từ và câu về chủ đề này, sau đó thực

hành làm luyện tập về dấu chấm dấu phẩy

b)Hướng dẫn làm bài tập:

* Bài tập 1 : - Gọi học sinh đọc bài tập 1

- Bài này yêu cầu ta làm gì ?

- Treo bức tranh minh hoạ và yêu cầu HS

quan sát

- Bức tranh vẽ những con vật nào ?

- Hãy đọc các từ chỉ đặc điểm mà bài đưa

- Từng cặp thực hiện hỏi đáp theo mẫu

câu :

“ Như thế nào ?”- Con mèo nhà bạn như thế nào ? - Con mèo nhà tớ rất đẹp

- Lắng nghe giới thiệu bài

- Nhắc lại tựa bài

- Chọn cho mỗi con vật trong tranh vớimột từ chỉ đúng đặc điểm của nó

Trang 14

ra ?

- Yêu cầu lớp suy nghĩ và làm bài cá nhân

- Gọi 3 em lên bảng nhận thẻ từ gắn vào tên

từng con vật đúng với đặc điểm của nó

- Yêu cầu lớp nhận xét bài bạn

*Bài 2 - Yêu cầu trao đổi theo cặp

- Mời một số cặp lên trình bày trước lớp

- Gọi HS nhận xét và chữa bài

- Nhận xét ghi điểm học sinh

* Bài tập 3 : - Bài tập yêu cầu chúng ta làm

gì ?

- Treo bảng phụ : - Hãy đọc đoạn văn trong

bài ?

-Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài

- Yêu cầu lớp làm vào vở

- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn trên

bảng

- Yêu cầu hai học sinh đọc lại đoạn văn

( đọc cả dấu chấm , dấu phẩy )

- Nhận xét ghi điểm học sinh

d) Củng cố - Dặn dò

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

-Lớp làm bài cá nhân

- Ba em lên bảng gắn :

- Gấu trắng : tò mò ; cáo : tinh ranh ; Sóc: nhanh nhẹn ; Nai : hiền lành ; Thỏ ;nhút nhát ; Hổ : dữ tợn

- Nhận xét bổ sung bài bạn -Hãy chọn tên con vật thích hợpvới mỗichổ trống dưới đây:

-Lớp chia thành các cặp thảo luận

- Đại diện một số cặp lên trình bày lầnlượt từng câu, cả lớp nhận xét nêu ýnghĩa câu đó rồi nêu tiếp câu khác

a/ Dữ như Hổ : chỉ người nóng tính , dữ

- Lớp lắng nghe và nhận xét

- Điền dấu chấm hay dấu phẩy vào ôtrống

- Hai em đọc lại đoạn văn

- Một em lên bảng làm , lớp làm vào vở

- Từ sáng sớm ,Khánh và Giang đã náo nức chờ đợi mẹ cho đi thăm vườn thú Hai anh em mặc quần áo đẹp , hớn hở chạy xuống cầu thanh Ngoài đường , người và xe cộ qua lại như mắc cửi Trong vườn thú , trẻ em chạy nhảy tung tăng

-Hai em nêu lại nội dung vừa học -Về nhà học bài và làm các bài tập cònlại

Âm nhạc CHUYÊN TRÁCH

Ngày đăng: 19/04/2015, 05:00

Xem thêm

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w