Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài.Yêu cầu HS nối nhau đọc lại bài - Gọi HS dưới lớp nhận xét và cho điểm sau mỗi lần đọc.. Củng cố – Dặn do ø : Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà luyện
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 29
Trang 2Thứ hai, ngày tháng năm 20
Đạo đức
GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT
I Mục tiêu :
- Biết : Mọi người đều cần phải hỗ trợ, giúp đơ,õ đối xử bình đẳng đối người bị khuyết tật.
- Nêu được một số hành động, việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật.
- Có thái độ cảm thông, không phân biệt đối xử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tật trong lớp, trong trường và ở cộng đồng phù hợp với khả năng.
- Không đồng tình với những thái độ xa lánh, kì thị, trêu chọc bạn khuyết tật.
II Chuẩn bị :
GV: Nội dung truyện Cõng bạn đi học (theo Phạm Hổ) Phiếu thảo luận.
HS: SGK.
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động :
2 Bài cu õ : Lịch sự khi đến nhà người khác (tiết
2)
GV hỏi HS các việc nên làm và không nên
làm khi đến chơi nhà người khác để cư xử cho
lịch sự.
GV nhận xét
3 Bài mới :
Giới thiệu:
Giúp đỡ người khuyết tật.
Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Kể chuyện: “Cõng bạn đi học”
Hồng và Tứ là đôi bạn thân, quê ở Thái Bình
Hồng bị liệt từ nhỏ, hai chân teo quắt lại
không đi đứng được Vậy mà Hồng rất ham
học Thấy các bạn hằng ngày ríu rít cắp sách
đến trường, em cũng khóc xin mẹ cho đi học.
Tứ ở cùng xóm với Hồng nhà Tứ nghèo, bố
mẹ già thường xuyên đau ốm nên mới ít tuổi
em đã phải lo toan nhiều công việc nặng trong
gia đình Có lẽ vì vậy mà Tứ trông gầy gò bé
nhỏ so với các bạn cùng tuổi.
Thương Hồng tàn tật, thương mẹ bạn già yếu,
lại bận sản xuất, Tứ xin phép được giúp bạn
Hằng ngày, Tứ cõng Hồng đến trường rồi lại
cõng Hồng về nhà, chẳng quản mưa nắng
đường xa Những hôm trời mưa, đường làng
đầy vết chân trâu, trơn như đổ mỡ, cõng bạn
trên lưng Tứ phải cố bấm mười đầu ngón chân
xuống đất cho khỏi ngã Có những hôm bị ốm,
Hát
HS trả lời, bạn nhận xét
Trang 3nhưng sợ Hồng bị mất buổi, Tứ vẫn cố gắng
cõng bạn đi học
Ba năm liền Tứ đã cõng bạn đi học như vậy
Tấm gương của Tứ đã được bạn bè khắp xa
gần học tập Giờ đây, cùng với em, có cả 1
tiểu đội các bạn cùng lớp hằng ngày thay
nhau đưa Hồng đi học Biết câu chuyện cảm
động này, Bác Hồ đã khen ngợi và gửi tặng
đôi bạn huy hiệu của Người.
Hoạt động 2: Phân tích truyện: Cõng bạn đi
học.
Tổ chức đàm thoại:
- Vì sao Tứ phải cõng bạn đi học?
- Những chi tiết nào cho thấy Tứ không ngại
khó, ngại khổ để cõng bạn đi học?
- Các bạn trong lớp đã học được điều gì ở Tứ.
- Em rút ra từ bài học gì từ câu chuyện này.
- Những người như thế nào thì được gọi là
người khuyết tật?
Chúng ta cần giúp đỡ người khuyết tật vì họ
là những người thiệt thòi trong cuộc sống
Nếu được giúp đỡ thì họ sẽ vui hơn và cuộc
sống đỡ vất vả hơn.
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để tìm
những việc nên làm và không nên làm đối với
người khuyết tật.
Gọi đại diện các nhóm trình bày, nghe HS
trình bày và ghi các ý kiến không trùng nhau
lên bảng.
Kết luận: Tùy theo khả năng và điều kiện của
mình mà các em làm những việc giúp đỡ
người tàn tật cho phù hợp Không nên xa lánh,
thờ ơ, chế giễu người tàn tật.
4 Củng cố – Dặn do ø :
Nhận xét tiết học.
- Các bạn đã thay nhau cõng Hồng đi học.
- Chúng ta cần giúp đỡ người khuyết tật.
- Những người mất chân, tay, khiếm thị, khiếm thính, trí tuệ không bình thường, sức khoẻ yếu…
- Chia thành 4 nhóm thảo luận và ghi ý kiến vào phiếu thảo luận nhóm.
Trình bày kết quả thảo luận Ví dụ:
Những việc nên làm:
+ Đẩy xe cho người bị liệt.
+ Đưa người khiếm thị qua đường.
+ Vui chơi với các bạn khuyết tật.
+ Quyên góp ủng hộ người khuyết tật.
Những việc không nên làm:
+ Trêu chọc người khuyết tật.
+ Chế giễu, xa lánh người khuyết tật…
Trang 4Tập đọcNHỮNG QUẢ ĐÀO
I Mục tiêu :
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ ; bước đầu đọc phân biệt được lời kể chuyện và lời nhân vật.
- Hiểu ND : Nhờ quả đào, ông biết tính nết các cháu Ông khen ngợi các cháu biết nhường nhịn quả đào cho bạn, khi bạn ốm (trả lời được các CH trong SGK)
II Chuẩn bị :
GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc, nếu có Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng
HS: SGK
III Các hoạt động :
1 Khởi động :
2 Bài cu õ : Cây dừa
Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Cây dừa
Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới :
Giới thiệu:
- Hỏi: Nếu bây giờ mỗi con được nhận một quả đào,
các con sẽ làm gì với quả đào đó?
- Ba bạn nhỏ Xuân, Vân, Việt cũng được ông cho mỗi
bạn một quả đào Các bạn đã làm gì với quả đào của
mình? Để biết được điều này chúng ta cùng học bài
hôm nay Những quả đào
Ghi tên bài lên bảng
Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu :
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, sau đó gọi 1 HS khá
đọc lại bài
Chú ý giọng đọc:
+ Lời người kể đọc với giọng chậm rãi, nhẹ nhàng
+ Lời của ông, đọc với giọng ôn tồn, tình cảm Câu
cuối bài khi ông nói với Việt đọc với vẻ tự hào, vui
mừng
+ Lời của Xuân, đọc với giọng hồn nhiên, nhanh nhảu
+ Lời của Vân, đọc với giọng ngây thơ
+ Lời của Việt, đọc với giọng rụt rè, lúng túng
b) Luyện phát âm :
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc bài Ví dụ:
+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã
Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng
Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này (Tập trung
vào những HS mắc lỗi phát âm)
Hát
2 HS lên bảng, đọc thuộc lòng bài Cây dừa và trả lời câu hỏi cuối bài
HS dưới lớp nghe và nhận xét bài của bạn
- Một số HS trả lời theo suy nghĩ riêng
3 HS đọc lại tên bài
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV.+ Các từ đó là: quả đào, nhỏ, hỏi, chẳng bao lâu, giỏi, với vẻ tiếc rẻ, vẫn thèm, trải bàn, chẳng, thốt lên,…
5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho
Trang 5Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa lỗi cho
HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn :
- Hỏi: Để đọc bài tập đọc này, chúng ta phải sử dụng
mấy giọng đọc khác nhau? Là giọng của những ai?
- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn được phân
chia ntn?
Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu nghĩa các từ
mới
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1
Nêu giọng đọc và tổ chức cho HS luyện đọc 2 câu nói
của ông
Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1
Yêu cầu HS đọc đoạn 2
Gọi HS đọc mẫu câu nói của bạn Xuân Chú ý đọc với
giọng hồn nhiên, nhanh nhảu
Gọi HS đọc mẫu câu nói của ông
Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2
Hướng dẫn HS đọc các đoạn còn lại tương tự như trên
Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp, GV và
cả lớp theo dõi để nhận xét
Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm
d) Thi đọc :
Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh, đọc cá
nhân
Nhận xét, cho điểm
e) Cả lớp đọc đồng thanh :
Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3, 4
4 Củng cố – Dặn do ø :
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị tiết 2
đến hết bài
- Chúng ta phải đọc với 5 giọng khác nhau, là giọng của người kể, giọng của người ông, giọng của Xuân, giọng của Vân, giọng của Việt
- Bài tập đọc được chia làm 4 đoạn
+ Đoạn 1: Sau một chuyến … có ngon không?
+ Đoạn 2: Cậu bé Xuân nói ông hài lòng nhận xét
+ Đoạn 3: Cô bé Vân nói … còn thơ dại quá!
+ Đoạn 4: Phần còn lại
1 HS đọc, các HS khác nhận xét và đọc lại
1 HS đọc, các HS khác nhận xét và đọc lại
Trang 6III Các hoạt động :
Những quả đào (Tiết 2)
Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
GV đọc mẫu toàn bài lần 2 và đặt câu hỏi
hướng dẫn HS tìm hiểu bài
- Người ông dành những quả đào cho ai?
- Xuân đã làm gì với quả đào ông cho?
- Oâng đã nhận xét về Xuân ntn?
- Vì sao ông lại nhận xét về Xuân như vậy?
- Bé Vân đã làm gì với quả đào ông cho?
- Oâng đã nhận xét về Vân ntn?
- Chi tiết nào trong chuyện chứng tỏ bé Vân
còn rất thơ dại?
- Việt đã làm gì với quả đào ông cho?
- Oâng nhận xét về Việt ntn?
- Vì sao ông lại nhận xét về Việt như vậy?
- Con thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
Theo dõi bài, suy nghĩ để trả lời câu hỏi
- Người ông dành những quả đào cho vợ và 3 đứa cháu nhỏ
- Xuân đã ăn quả đào rồi lấy hạt trồng vào 1 cái vò Em hi vọng hạt đào sẽ lớn thành 1 cây đào to.Người ông sẽ rằng sau này Xuân sẽ trở thành 1 người làm vườn giỏi
- Oâng nhận xét về Xuân như vậy vì khi ăn đào, thấy ngon Xuân đã biết lấy hạt đem trồng để sau này có 1 cây đào thơm ngon như thế Việc Xuân đem hạt đào đi trồng cũng cho thấy cậu rất thích trồng cây
- Vân ăn hết quả đào của mình rồi đem vứt hạt đi Đào ngon đến nổi cô bé ăn xong rồi vẫn còn thèm mãi
- Oâng nhận xét: Oâi, cháu của ông còn thơ dại quá
- Bé rất háu ăn, ăn hết phần của mình vẫn còn thèm mãi Bé chẳng suy nghĩ gì ăn xong rồi vứt hạt đào đi luôn
- Việt đem quả đào của mình cho bạn Sơn bị ốm Sơn không nhận, Việt đặt quả đào lên gườn bạn rồi trốn về
- Oâng nói Việt là người có tấm lòng nhân hậu
- Vì Việt rất thương bạn, biết nhường phần quà của mình cho bạn khi bạn ốm
HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
+ Con thích Xuân vì cậu có ý thức giữ lại giống đào ngon
+ Con thích Vân vì Vân ngây thơ
+ Con thích Việt vì cậu là người có tấm lòng nhân hậu, biết yêu thương bạn bè, biết san sẻ quả ngon với người khác
Trang 7 Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài.
Yêu cầu HS nối nhau đọc lại bài
- Gọi HS dưới lớp nhận xét và cho điểm sau
mỗi lần đọc Chấm điểm và tuyên dương các
nhóm đọc tốt
4 Củng cố – Dặn do ø :
Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà luyện đọc
lại bài và chuẩn bị bài sau: Cây đa quê hương
+ Con thích người ông vì ông rất yêu thích các cháu, đã giúp các cháu mình bọc lộ tính cách 1 cách thoải mái, 1 cách tự nhiên
4 HS lần lượt đọc nối tiếp nhau, mỗi HS đọc 1 đoạn truyện
5 HS đọc lại bài theo vai
Toán
CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200
I Mục tiêu :
- Nhận biết được các số từ 111 đến 200
- Biết cách đọc, viết các số từ 111 đến 200.
- Biết cách so sánh các số từ 111 đến 200
- Biết thou tự các số từ 111 đến 200
- BT cần làm BT1, BT2 (a), BT3
III Các hoạt động :
1 Khởi động :
2 Bài cu õ : Các số đếm từ 101 đến 110.
GV kiểm tra HS về đọc số, viết số, so
sánh số tròn chục từ 101 đến 110
Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới :
Giới thiệu:
Trong bài học hôm nay, các em sẽ được
học về các số từ 111 đến 200
Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1: Giới thiệu các số từ 101 đến
200
- Gắn lên bảng hình biểu diễn số 100 và
hỏi: Có mấy trăm?
- Gắn thêm 1 hình chữ nhật biểu diễn 1
chục, 1 hình vuông nhỏ và hỏi: Có mấy
chục và mấy đơn vị?
Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1 chục, 1 hình
vuông, trong toán học, người ta dùng số
một trăm mười một và viết là 111
Giới thiệu số 112, 115 tương tự giới thiệu
số 111
- Yêu cầu HS thảo luận để tìm cách đọc
HátMột số HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
Trả lời: Có 1 trăm, sau đó lên bảng viết 1 vào cột trăm
- Có 1 chục và 1 đơn vị Sau đó lên bảng viết 1 vào cột chục, 1 vào cột đơn vị
- HS viết và đọc số 111
- Thảo luận để viết số còn thiếu trong bảng, sau đó 3 HS lên làm bài trên bảng lớp, 1 HS đọc số, 1 HS viết số, 1
Trang 8và cách viết các số còn lại trong bảng:
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo
vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 2:
Vẽ lên bảng tia số như SGK, sau đó gọi 1
HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào
vở bài tập
Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Để điền được dấu cho đúng, chúng ta
phải so sánh các số với nhau
- Viết lên bảng: 123 124 và hỏi:Hãy
so sánh chữ số hàng trăm của 123 và số
124
- Hãy so sánh chữ số hàng chục của 123
và số 124 với nhau
- Hãy so sánh chữ số hàng đơn vị của 123
và số 124 với nhau
Khi đó ta nói 123 nhỏ hơn 124 và viết
123<124 hay 124 lớn hơn 123 và viết 124
> 123
Yêu cầu HS tự làm các ý còn lại của bài
Một bạn nói, dựa vào vị trí của các số
trên tia số, chúng ta cũng có thể so sánh
được các số với nhau, theo con bạn có nói
đúng hay sai?
Dựa vào vị trí các số trên tia số trong bài
tập 2, hãy so sánh 155 và 158 với nhau
Tia số được viết theo thứ tự từ bé đến lớn,
số đứng trước bao giờ cũng bé hơn số
đứng sau
4 Củng cố – Dặn do ø :
Nhận xét tiết học
Dặn dò HS về nhà ôn lại về cách đọc,
cách viết, cách so sánh các số từ 101 đến
110
HS gắn hình biểu diễn số
- Làm bài theo yêu cầu của GV
Đọc các tia số vừa lập được và rút ra kl: Trên tia số, số đứng trước bao giờ cũng bé hơn số đứng sau nó
- Bài tập yêu cầu chúng ta điền dấu >, <, = vào chỗ trống
- Chữ số hàng trăm cùng là 1
- Chữ số hàng chục cùng là 2
- 3 nhỏ hơn 4 hay 4 lớn 3
155 < 158 vì trên tia số 155 đứng trước 158, 158 > 155 vì trên tia số 158 đứng sau 155
Trang 9Thứ ba, ngày tháng năm 20
Kể chuyệnNHỮNG QUẢ ĐÀO
I Mục tiêu :
- Bước đầu biết tóm tắt nội dung mỗi đoạn truyện bằng một cụm từ hoặc một câu (BT1).
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt (BT2).
- Hs khá, giỏi biết phân vai để doing lại câu chuyện (BT3).
II Chuẩn bị :
GV: Bảng phụ viết tóm tắt nội dung từng đoạn truyện
HS: SGK
III Các hoạt động :
1 Khởi động :
2 Bài cu õ (3’) Kho báu.
Gọi 3 HS lên bảng, và yêu cầu các em nối tiếp nhau kể
lại câu chuyện Kho báu
Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới :
Giới thiệu:
Trong tiết kể chuyện này, các em sẽ cùng nhau kể lại
câu chuyện Những quả đào
Ghi tên bài lên bảng
Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện
A) Tóm tắt nội dung từng đoạn truyện
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1
- SGK tóm tắt nội dung đoạn 1 ntn?
Đoạn này có cách tóm tắt nào khác mà vẫn nêu được
nội dung của đoạn 1?
- SGK tóm tắt nội dung đoạn 2 ntn?
- Bạn có cách tóm tắt nào khác?
- Nội dung của đoạn 3 là gì?
- Nội dung của đoạn cuối là gì?
Nhận xét phần trả lời của HS
B) Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý
Bước 1: Kể trong nhóm
Hát
3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
Theo dõi và mở SGK trang 92
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- Đoạn 1: Chia đào
Quà của ông
- Chuyện của Xuân
- HS nối tiếp nhau trả lời: Xuân làm gì với quả đào của ông cho./ Suy nghĩ và việc làm của Xuân./ Người trồng vườn tương lai./…
- Vân ăn đào ntn./ Cô bé ngây thơ./ Sự ngây thơ của bé Vân./ Chuyện của Vân./…
- Tấm lòng nhân hậu của Việt./ Quả đào của Việt ở đâu?/ Vì sao Việt không ăn đào./ Chuyện của Việt./ Việt đã làm gì với quả đào?/…
Kể lại trong nhóm Khi HS kể các HS khác theo dõi, lắng nghe, nhận xét, bổ
Trang 10Cho HS đọc thầm yêu cầu và gợi ý trên bảng phụ.
Chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể một đoạn theo gợi ý
Bước 2: Kể trong lớp
Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên kể
Tổ chức cho HS kể 2 vòng
Yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung khi bạn kể
Tuyên dương các nhóm HS kể tốt
Khi HS lúng túng, GV có thể đặt câu hỏi gợi ý từng
đoạn cho HS
C) Kể lại toàn bộ nội dung truyện
GV chia HS thành các nhóm nhỏ Mỗi nhóm có 5 HS,
yêu cầu các nhóm kể theo hình thức phân vai: người
dẫn chuyện, người ông, Xuân, Vân, Việt
Tổ chức cho các nhóm thi kể
Nhận xét và tuyên dương các nhóm kể tốt
4 Củng cố – Dặn do ø :
Nhận xét tiết học
Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe và chuẩn bị bài sau: Ai ngoan sẽ được thưởng
sung cho bạn
Mỗi HS trình bày 1 đoạn
8 HS tham gia kể chuyện
Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu ở Tuần 1
HS tập kể lại toàn bộ câu chuyện trong nhóm
Các nhóm thi kể theo hình thức phân vai
III Các hoạt động :
1 Khởi động :
2 Bài cu õ : Các số từ 111 đến 200.
Kiểm tra HS về thứ tự và so sánh các số từ 111
đến 200
Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới :
Giới thiệu:
Các số có 3 chữ số
Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1: Giới thiệu các số có 3 chữ số
a) Đọc và viết số theo hình biểu diễn
- GV gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 200
và hỏi: Có mấy trăm?
- Gắn tiếp 4 hình chữ nhật biểu diễn 40 và hỏi:
Có mấy chục?
- Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ biểu diễn 3 đơn vị
và hỏi: Có mấy đơn vị?
- Hãy viết số gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơn vị
Trang 11- Yêu cầu HS đọc số vừa viết được.
- 243 gồm mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị
Tiến hành tương tự để HS đọc, viết và nắm được
cấu tạo của các số: 235, 310, 240, 411, 205, 252
b) Tìm hình biểu diễn cho số:
GV đọc số, yêu cầu HS lấy các hình biểu diễn
tương ứng với số được GV đọc
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài tập, sau đó
yêu cầu HS đổi chép vở để kiểm tra bài lẫn
nhau
Bài 2:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Hướng dẫn: Các em cần nhìn số, đọc số theo
đúng hướng dẫn về cách đọc, sau đó tìm cách
đọc đúng trong các cách đọc được liệt kê
Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
Tiến hành tương tự như bài tập 2
4 Củng cố – Dặn do ø :
Tổ chức cho HS thi đọc và viết số có 3 chữ số
Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà ôn luyện
cấu tạo số, cách đọc số và cách viết số có 3 chữ
số
Chuẩn bị: So sánh các số có ba chữ số
- 1 số HS đọc cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh: Hai trăm bốn mươi ba
- 243 gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơn vị
- Làm bài và kiểm tra bài làm của bạn theo yêu cầu của GV
- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm cách đọc tương ứng với số
Làm bài vào vở bài tập: Nối số với cách đọc
315 – d; 311 – c; 322 – g; 521 – e; 450 – b; 405 – a
Chính tả
NHỮNG QUẢ ĐÀO
I Mục tiêu :
- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn ngắn.
- Làm được BT(2) a / b, hoạc BT CT phương ngữ do Gv soạn
II Chuẩn bị :
GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2.
HS: Vở chính tả Vở bài tập.
III Các hoạt động :
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động :
2 Bài cu õ : Cây dừa
Yêu cầu HS viết các từ sau: sắn, xà cừ, súng, xâu
kim, minh bạch, tính tình, Hà Nội, Hải Phòng, Sa
Pa, Tây Bắc,…
Trang 12Giới thiệu:
Những quả đào
Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
A) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- Gọi 3 HS lần lượt đọc đoạn văn
- Người ông chia quà gì cho các cháu?
- Ba người cháu đã làm gì với quả đào mà ông
cho?
- Người ông đã nhận xét về các cháu ntn?
B) Hướng dẫn cách trình bày
- Hãy nêu cách trình bày một đoạn văn.
- Ngoài ra chữ đầu câu, trong bài chính tả này có
những chữ nào cần viết hoa? Vì sao?
C) Hướng dẫn viết từ khó
- Hãy tìm trong bài thơ các chữ có dấu hỏi, dấu
ngã
Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào bảng con
Chỉnh sửa lỗi cho HS.
D) Viết bài
E) Soát lỗi
GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các chữ khó
cho HS soát lỗi.
Gọi HS đọc đề bài sau đó gọi 1 HS lên làm bài
trên bảng lớp, yêu cầu cả lớp làm bài vào Vở bài
tập Tiếng Việt 2, tập hai.
- 3 HS lần lượt đọc bài.
- Người ông chia cho mỗi cháu một quả đào.
- Xuân ăn đào xong, đem hạt trồng Vân ăn xong vẫn còn thèm Còn Việt thì không ăn mà mang đào cho cậu bạn bị ốm.
- Oâng bảo: Xuân thích làm vườn, Vân bé dại, còn Việt là người nhân hậu.
- Khi trình bày một đoạn văn, chữ đầu đoạn ta phải viết hoa và lùi vào 1 ô vuông Các chữ đầu câu viết hoa Cuối câu viết dấu chấm câu.
- Viết hoa tên riêng của các nhân vật: Xuân, Vân, Việt.
- Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã, mỗi, vẫn Viết các từ khó, dễ lẫn.
HS nhìn bảng chép bài.
Soát lỗi, sửa lỗi sai và ghi tổng số lỗi ra lề vở.
2 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai Đáp án:
Đang học bài Sơn bỗng nghe thấy tiếng lạch cạch Nhìn chiếc lồng sáp treo trước cửa sổ, em thấy trống không Chú sáo nhỏ tinh nhanh đã xổ lồng Chú đang nhảy trước sân Bỗng mèo mướp xồ tới Mướp định vồ sáo nhưng sáp nhanh hơn, đã vụt bay lên và đậu trên một cành xoan rất cao.
Trang 13Thứ tư, ngày tháng năm 20
Tập đọcCÂY ĐA QUÊ HƯƠNG
I Mục tiêu :
- Đọc rành mạch toàn bài ; biết đọc ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ
- Hiểu ND : Tả vẽ đẹp của cây đa quê hương, thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương (trả lời CH 1, 2,4)
- Hs khá, giỏi trả lời được CH 3)
II Chuẩn bị :
GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc, nếu có Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng
HS: SGK
III Các hoạt động :
1 Khởi động :
2 Bài cu õ : Những quả đào.
Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Những quả đào
GV nhận xét
3 Bài mới :
Giới thiệu:
Trong giờ học hôm nay, các em sẽ cùng đọc và tìm,
hiểu bài tập đọc Cây đa quê hương của nhà văn
Nguyễn Khắc Viện Qua bài tập đọc này, các con sẽ
thấy rõ hơn vẻ đẹp của cây đa, một loài cây rất gắn bó
với người nông dân đồng bằng Bắc Bộ, và thấy được
tình yêu của tác giả đối với quê hương
Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1: Luyện đọc
A) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1, chú ý đọc với giọng nhẹ nhàng,
sâu lắng, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
B) Luyện phát âm
Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc bài Ví dụ:
+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã, có âm cuối n, ng,
…
Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng
Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này (Tập trung vào
những HS mắc lỗi phát âm)
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa lỗi cho
HS, nếu có
C) Luyện đọc đoạn
GV nêu giọng đọc chung của toàn bài, sau đó nêu yêu
cầu đọc đoạn và hướng dẫn HS chia bài tập đọc thành 3
đoạn:
+ Đoạn 1: Cây đa nghìn năm … đang cười đang nói
+ Đoạn 2: Phần còn lại
Yêu cầu HS đọc đoạn 1
- Thời thơ ấu là độ tuổi nào?
- Con hiểu hình ảnh một toà cổ kính ntn?
5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài
HS dùng bút chì viết dấu gạch (/) để phân cách các đoạn với nhau
1 HS khá đọc bài
- Là khi còn trẻ con
- Là cũ và có vẻ đẹp trang nghiêm
Trang 14- Thế nào là chót vót giữa trời xanh
- Li kì có nghĩa là gì?
- Để đọc tốt đoạn văn này, ngoài việc ngắt giọng đúng
với các dấu câu, các em cần chú ý ngắt giọng câu văn
dài ở cuối đoạn
Gọi 1 HS đọc câu văn cuối đoạn, yêu cầu HS nêu cách
ngắt giọng câu văn này Chỉnh lại cách ngắt cho đúng
rồi cho HS luyện ngắt giọng
Hướng dẫn: Để thấy rõ vẻ đẹp của cây đa được miêu tả
trong đoạn văn, khi đọc chúng ta cần chú ý nhấn giọng
các từ ngữ gợi tả như: nghìn năm, cổ kính, lớn hơn cột
đình, chót vót giữa trời, quái lạ, gẩy lên, đang cười
đang nói
Gọi HS đọc lại đoạn 1
Yêu cầu HS đọc đoạn 2
Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng 2 câu văn cuối bài
Dựa vào cách đọc đoạn 1, hãy cho biết, để đọc tốt đoạn
văn này, chúng ta cần nhấn giọng ở các từ ngữ nào?
Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2
Yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp nhau Mỗi HS đọc một đoạn
của bài Đọc từ đầu cho đến hết
Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 4 HS và yêu
cầu luyện đọc trong nhóm
D) Thi đọc
Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh, đọc cá nhân
Nhận xét, cho điểm
E) Cả lớp đọc đồng thanh
- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
GV đọc mẫu toàn bài lần 2
- Những từ ngữ, câu văn nào cho thấy cây đa đã sống
rất lâu?
- Các bộ phận của cây đa (thân, cành, ngọn, rễ) được tả
bằng những hình ảnh nào?
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3
Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để nói lại đặc điểm của
mỗi bộ phận của cây đa bằng 1 từ
- Là cao vượt hẳn các vật xung quanh
- Là vừa lạ vừa hấp dẫn
- Luyện ngắt giọng câu:
Trong vòm lá,/ gió chiều gẩy lên những điệu nhạc li kì/ tưởng chừng như ai đang cười/ đang nói.//
HS dùng bút chì gạch chân các từ này.Một số HS đọc bài cá nhân
1 HS khá đọc bài
Nêu cách ngắt và luyện ngắt giọng câu:
Xa xa,/ giữa cánh đồng,/ đàn trâu ra về,/ lững thững từng bước nặng nề.// Bóng sừng trâu dưới ánh chiều kéo dài,/ lan giữa ruộng đồng yên lặng.//
Nhấn giọng các từ ngữ sau: lúa vàng gợn sóng, lững thững, nặng nề
Một số HS đọc bài cá nhân
2 HS đọc bài theo hình thức nối tiếp.Luyện đọc theo nhóm
Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh một đoạn trong bài
- Theo dõi bài trong SGK và đọc thầm theo
- Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi Đó là một toà cổ kính hơn là một thân cây
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
+ Thân cây được ví với: một toà cổ kính, chín mười đứa bé bắt tay nhau ôm không xuể
+ Cành cây: lớn hơn cột đình
+ Ngọn cây: chót vót giữa trời xanh
+ Rễ cây: nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ giống như những con rắn hổ mang
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp cùng theo dõi
Thảo luận, sau đó nối tiếp nhau phát biểu
ý kiến:
+ Thân cây rất lớn/ to
+ Cành cây rất to/ lớn
+ Ngọn cây cao/ cao vút
Trang 15Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giả còn thấy những cảnh
đẹp nào của quê hương?
4 Củng cố – Dặn do ø :
Gọi 1 HS đọc lại bài tập đọc và yêu cầu HS khác quan
sát tranh minh hoạ để tả lại cảnh đẹp của quê hương
tác giả
Nhận xét giờ học và yêu cầu HS về nhà đọc lại bài,
chuẩn bị bài sau: Cậu bé và cây si già
+ Rễ cây ngoằn ngoèo/ kì dị
Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giả thấy; Lúa vàng gợn sóng; Xa xa, giữa cánh đồng đàn trâu ra về lững thững từng bước nặng nề; Bóng sừng trâu dưới nắng chiều kéo dài, lan rộng giữa ruộng đồng yên lặng
Toán
SO SÁNH CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ.
I Mục tiêu :
- Biết sử dụng cấu tạo thập phân của số và giá trị theo vị trí của các chữ số trong một số để so sánh các số có
ba chữ số ; nhận biết thou tự các số (không quá 1000)
- Bài tập cần làm : Bài 1, Bài 2(a), Bài 3
II Chuẩn bị :
GV: Các hình vuông, hình chữ nhật biểu diễn trăm, chục, đơn vị
HS: Vở
III Các hoạt động :
1 Khởi động :
2 Bài cu õ : Các số có 3 chữ số.
Kiểm tra HS về đọc và viết các số có 3 chữ số
Viết lên bảng 1 dãy các số có 3 chữ, VD: 221,
222, 223, 224, 225, 227, 228, 229, 230, … và yêu
cầu HS đọc các số này
Đọc số và yêu cầu HS viết số được đọc vào
bảng, VD: ba trăm hai mươi, ba trăm hai mươi
mốt, …
Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới :
Giới thiệu:
So sánh các số có 3 chữ số
Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1: Giới thiệu cách so sánh các số có 3
chữ số
a) So sánh 234 và 235
Gắn lên bảng hình biểu diễn số 234 và hỏi: Có
bao nhiêu hình vuông nhỏ?
- Tiếp tục gắn hình biểu diễn số 235 vào bên
phải như phần bài học và hỏi: Có bao nhiêu
hình vuông?
Hỏi: 234 hình vuông và 235 hình vuông thì bên
nào có ít hình vuông hơn, bên nào nhiều hình