1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA LOP 2 TUAN 29

31 683 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giúp đỡ người khuyết tật
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Lịch báo giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Thái Bình
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 318 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài.Yêu cầu HS nối nhau đọc lại bài - Gọi HS dưới lớp nhận xét và cho điểm sau mỗi lần đọc.. Củng cố – Dặn do ø : Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà luyện

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 29

Trang 2

Thứ hai, ngày tháng năm 20

Đạo đức

GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT

I Mục tiêu :

- Biết : Mọi người đều cần phải hỗ trợ, giúp đơ,õ đối xử bình đẳng đối người bị khuyết tật.

- Nêu được một số hành động, việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật.

- Có thái độ cảm thông, không phân biệt đối xử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tật trong lớp, trong trường và ở cộng đồng phù hợp với khả năng.

- Không đồng tình với những thái độ xa lánh, kì thị, trêu chọc bạn khuyết tật.

II Chuẩn bị :

GV: Nội dung truyện Cõng bạn đi học (theo Phạm Hổ) Phiếu thảo luận.

HS: SGK.

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động :

2 Bài cu õ : Lịch sự khi đến nhà người khác (tiết

2)

GV hỏi HS các việc nên làm và không nên

làm khi đến chơi nhà người khác để cư xử cho

lịch sự.

GV nhận xét

3 Bài mới :

Giới thiệu:

Giúp đỡ người khuyết tật.

Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Kể chuyện: “Cõng bạn đi học”

Hồng và Tứ là đôi bạn thân, quê ở Thái Bình

Hồng bị liệt từ nhỏ, hai chân teo quắt lại

không đi đứng được Vậy mà Hồng rất ham

học Thấy các bạn hằng ngày ríu rít cắp sách

đến trường, em cũng khóc xin mẹ cho đi học.

Tứ ở cùng xóm với Hồng nhà Tứ nghèo, bố

mẹ già thường xuyên đau ốm nên mới ít tuổi

em đã phải lo toan nhiều công việc nặng trong

gia đình Có lẽ vì vậy mà Tứ trông gầy gò bé

nhỏ so với các bạn cùng tuổi.

Thương Hồng tàn tật, thương mẹ bạn già yếu,

lại bận sản xuất, Tứ xin phép được giúp bạn

Hằng ngày, Tứ cõng Hồng đến trường rồi lại

cõng Hồng về nhà, chẳng quản mưa nắng

đường xa Những hôm trời mưa, đường làng

đầy vết chân trâu, trơn như đổ mỡ, cõng bạn

trên lưng Tứ phải cố bấm mười đầu ngón chân

xuống đất cho khỏi ngã Có những hôm bị ốm,

Hát

HS trả lời, bạn nhận xét

Trang 3

nhưng sợ Hồng bị mất buổi, Tứ vẫn cố gắng

cõng bạn đi học

Ba năm liền Tứ đã cõng bạn đi học như vậy

Tấm gương của Tứ đã được bạn bè khắp xa

gần học tập Giờ đây, cùng với em, có cả 1

tiểu đội các bạn cùng lớp hằng ngày thay

nhau đưa Hồng đi học Biết câu chuyện cảm

động này, Bác Hồ đã khen ngợi và gửi tặng

đôi bạn huy hiệu của Người.

 Hoạt động 2: Phân tích truyện: Cõng bạn đi

học.

Tổ chức đàm thoại:

- Vì sao Tứ phải cõng bạn đi học?

- Những chi tiết nào cho thấy Tứ không ngại

khó, ngại khổ để cõng bạn đi học?

- Các bạn trong lớp đã học được điều gì ở Tứ.

- Em rút ra từ bài học gì từ câu chuyện này.

- Những người như thế nào thì được gọi là

người khuyết tật?

Chúng ta cần giúp đỡ người khuyết tật vì họ

là những người thiệt thòi trong cuộc sống

Nếu được giúp đỡ thì họ sẽ vui hơn và cuộc

sống đỡ vất vả hơn.

 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để tìm

những việc nên làm và không nên làm đối với

người khuyết tật.

Gọi đại diện các nhóm trình bày, nghe HS

trình bày và ghi các ý kiến không trùng nhau

lên bảng.

Kết luận: Tùy theo khả năng và điều kiện của

mình mà các em làm những việc giúp đỡ

người tàn tật cho phù hợp Không nên xa lánh,

thờ ơ, chế giễu người tàn tật.

4 Củng cố – Dặn do ø :

Nhận xét tiết học.

- Các bạn đã thay nhau cõng Hồng đi học.

- Chúng ta cần giúp đỡ người khuyết tật.

- Những người mất chân, tay, khiếm thị, khiếm thính, trí tuệ không bình thường, sức khoẻ yếu…

- Chia thành 4 nhóm thảo luận và ghi ý kiến vào phiếu thảo luận nhóm.

Trình bày kết quả thảo luận Ví dụ:

Những việc nên làm:

+ Đẩy xe cho người bị liệt.

+ Đưa người khiếm thị qua đường.

+ Vui chơi với các bạn khuyết tật.

+ Quyên góp ủng hộ người khuyết tật.

Những việc không nên làm:

+ Trêu chọc người khuyết tật.

+ Chế giễu, xa lánh người khuyết tật…

Trang 4

Tập đọcNHỮNG QUẢ ĐÀO

I Mục tiêu :

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ ; bước đầu đọc phân biệt được lời kể chuyện và lời nhân vật.

- Hiểu ND : Nhờ quả đào, ông biết tính nết các cháu Ông khen ngợi các cháu biết nhường nhịn quả đào cho bạn, khi bạn ốm (trả lời được các CH trong SGK)

II Chuẩn bị :

GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc, nếu có Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng

HS: SGK

III Các hoạt động :

1 Khởi động :

2 Bài cu õ : Cây dừa

Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Cây dừa

Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới :

Giới thiệu:

- Hỏi: Nếu bây giờ mỗi con được nhận một quả đào,

các con sẽ làm gì với quả đào đó?

- Ba bạn nhỏ Xuân, Vân, Việt cũng được ông cho mỗi

bạn một quả đào Các bạn đã làm gì với quả đào của

mình? Để biết được điều này chúng ta cùng học bài

hôm nay Những quả đào

Ghi tên bài lên bảng

Phát triển các hoạt động :

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu :

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, sau đó gọi 1 HS khá

đọc lại bài

Chú ý giọng đọc:

+ Lời người kể đọc với giọng chậm rãi, nhẹ nhàng

+ Lời của ông, đọc với giọng ôn tồn, tình cảm Câu

cuối bài khi ông nói với Việt đọc với vẻ tự hào, vui

mừng

+ Lời của Xuân, đọc với giọng hồn nhiên, nhanh nhảu

+ Lời của Vân, đọc với giọng ngây thơ

+ Lời của Việt, đọc với giọng rụt rè, lúng túng

b) Luyện phát âm :

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc bài Ví dụ:

+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã

Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng

Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này (Tập trung

vào những HS mắc lỗi phát âm)

Hát

2 HS lên bảng, đọc thuộc lòng bài Cây dừa và trả lời câu hỏi cuối bài

HS dưới lớp nghe và nhận xét bài của bạn

- Một số HS trả lời theo suy nghĩ riêng

3 HS đọc lại tên bài

- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV.+ Các từ đó là: quả đào, nhỏ, hỏi, chẳng bao lâu, giỏi, với vẻ tiếc rẻ, vẫn thèm, trải bàn, chẳng, thốt lên,…

5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh

Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho

Trang 5

Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa lỗi cho

HS, nếu có

c) Luyện đọc đoạn :

- Hỏi: Để đọc bài tập đọc này, chúng ta phải sử dụng

mấy giọng đọc khác nhau? Là giọng của những ai?

- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn được phân

chia ntn?

Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu nghĩa các từ

mới

- Gọi 1 HS đọc đoạn 1

Nêu giọng đọc và tổ chức cho HS luyện đọc 2 câu nói

của ông

Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1

Yêu cầu HS đọc đoạn 2

Gọi HS đọc mẫu câu nói của bạn Xuân Chú ý đọc với

giọng hồn nhiên, nhanh nhảu

Gọi HS đọc mẫu câu nói của ông

Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2

Hướng dẫn HS đọc các đoạn còn lại tương tự như trên

Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp, GV và

cả lớp theo dõi để nhận xét

Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm

d) Thi đọc :

Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh, đọc cá

nhân

Nhận xét, cho điểm

e) Cả lớp đọc đồng thanh :

Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3, 4

4 Củng cố – Dặn do ø :

Nhận xét tiết học

Chuẩn bị tiết 2

đến hết bài

- Chúng ta phải đọc với 5 giọng khác nhau, là giọng của người kể, giọng của người ông, giọng của Xuân, giọng của Vân, giọng của Việt

- Bài tập đọc được chia làm 4 đoạn

+ Đoạn 1: Sau một chuyến … có ngon không?

+ Đoạn 2: Cậu bé Xuân nói ông hài lòng nhận xét

+ Đoạn 3: Cô bé Vân nói … còn thơ dại quá!

+ Đoạn 4: Phần còn lại

1 HS đọc, các HS khác nhận xét và đọc lại

1 HS đọc, các HS khác nhận xét và đọc lại

Trang 6

III Các hoạt động :

Những quả đào (Tiết 2)

Phát triển các hoạt động :

 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

GV đọc mẫu toàn bài lần 2 và đặt câu hỏi

hướng dẫn HS tìm hiểu bài

- Người ông dành những quả đào cho ai?

- Xuân đã làm gì với quả đào ông cho?

- Oâng đã nhận xét về Xuân ntn?

- Vì sao ông lại nhận xét về Xuân như vậy?

- Bé Vân đã làm gì với quả đào ông cho?

- Oâng đã nhận xét về Vân ntn?

- Chi tiết nào trong chuyện chứng tỏ bé Vân

còn rất thơ dại?

- Việt đã làm gì với quả đào ông cho?

- Oâng nhận xét về Việt ntn?

- Vì sao ông lại nhận xét về Việt như vậy?

- Con thích nhân vật nào nhất? Vì sao?

Theo dõi bài, suy nghĩ để trả lời câu hỏi

- Người ông dành những quả đào cho vợ và 3 đứa cháu nhỏ

- Xuân đã ăn quả đào rồi lấy hạt trồng vào 1 cái vò Em hi vọng hạt đào sẽ lớn thành 1 cây đào to.Người ông sẽ rằng sau này Xuân sẽ trở thành 1 người làm vườn giỏi

- Oâng nhận xét về Xuân như vậy vì khi ăn đào, thấy ngon Xuân đã biết lấy hạt đem trồng để sau này có 1 cây đào thơm ngon như thế Việc Xuân đem hạt đào đi trồng cũng cho thấy cậu rất thích trồng cây

- Vân ăn hết quả đào của mình rồi đem vứt hạt đi Đào ngon đến nổi cô bé ăn xong rồi vẫn còn thèm mãi

- Oâng nhận xét: Oâi, cháu của ông còn thơ dại quá

- Bé rất háu ăn, ăn hết phần của mình vẫn còn thèm mãi Bé chẳng suy nghĩ gì ăn xong rồi vứt hạt đào đi luôn

- Việt đem quả đào của mình cho bạn Sơn bị ốm Sơn không nhận, Việt đặt quả đào lên gườn bạn rồi trốn về

- Oâng nói Việt là người có tấm lòng nhân hậu

- Vì Việt rất thương bạn, biết nhường phần quà của mình cho bạn khi bạn ốm

HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến

+ Con thích Xuân vì cậu có ý thức giữ lại giống đào ngon

+ Con thích Vân vì Vân ngây thơ

+ Con thích Việt vì cậu là người có tấm lòng nhân hậu, biết yêu thương bạn bè, biết san sẻ quả ngon với người khác

Trang 7

 Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài.

Yêu cầu HS nối nhau đọc lại bài

- Gọi HS dưới lớp nhận xét và cho điểm sau

mỗi lần đọc Chấm điểm và tuyên dương các

nhóm đọc tốt

4 Củng cố – Dặn do ø :

Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà luyện đọc

lại bài và chuẩn bị bài sau: Cây đa quê hương

+ Con thích người ông vì ông rất yêu thích các cháu, đã giúp các cháu mình bọc lộ tính cách 1 cách thoải mái, 1 cách tự nhiên

4 HS lần lượt đọc nối tiếp nhau, mỗi HS đọc 1 đoạn truyện

5 HS đọc lại bài theo vai

Toán

CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200

I Mục tiêu :

- Nhận biết được các số từ 111 đến 200

- Biết cách đọc, viết các số từ 111 đến 200.

- Biết cách so sánh các số từ 111 đến 200

- Biết thou tự các số từ 111 đến 200

- BT cần làm BT1, BT2 (a), BT3

III Các hoạt động :

1 Khởi động :

2 Bài cu õ : Các số đếm từ 101 đến 110.

GV kiểm tra HS về đọc số, viết số, so

sánh số tròn chục từ 101 đến 110

Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới :

Giới thiệu:

Trong bài học hôm nay, các em sẽ được

học về các số từ 111 đến 200

Phát triển các hoạt động :

 Hoạt động 1: Giới thiệu các số từ 101 đến

200

- Gắn lên bảng hình biểu diễn số 100 và

hỏi: Có mấy trăm?

- Gắn thêm 1 hình chữ nhật biểu diễn 1

chục, 1 hình vuông nhỏ và hỏi: Có mấy

chục và mấy đơn vị?

Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1 chục, 1 hình

vuông, trong toán học, người ta dùng số

một trăm mười một và viết là 111

Giới thiệu số 112, 115 tương tự giới thiệu

số 111

- Yêu cầu HS thảo luận để tìm cách đọc

HátMột số HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV

Trả lời: Có 1 trăm, sau đó lên bảng viết 1 vào cột trăm

- Có 1 chục và 1 đơn vị Sau đó lên bảng viết 1 vào cột chục, 1 vào cột đơn vị

- HS viết và đọc số 111

- Thảo luận để viết số còn thiếu trong bảng, sau đó 3 HS lên làm bài trên bảng lớp, 1 HS đọc số, 1 HS viết số, 1

Trang 8

và cách viết các số còn lại trong bảng:

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo

vở để kiểm tra bài lẫn nhau

Bài 2:

Vẽ lên bảng tia số như SGK, sau đó gọi 1

HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào

vở bài tập

Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

Để điền được dấu cho đúng, chúng ta

phải so sánh các số với nhau

- Viết lên bảng: 123 124 và hỏi:Hãy

so sánh chữ số hàng trăm của 123 và số

124

- Hãy so sánh chữ số hàng chục của 123

và số 124 với nhau

- Hãy so sánh chữ số hàng đơn vị của 123

và số 124 với nhau

Khi đó ta nói 123 nhỏ hơn 124 và viết

123<124 hay 124 lớn hơn 123 và viết 124

> 123

Yêu cầu HS tự làm các ý còn lại của bài

Một bạn nói, dựa vào vị trí của các số

trên tia số, chúng ta cũng có thể so sánh

được các số với nhau, theo con bạn có nói

đúng hay sai?

Dựa vào vị trí các số trên tia số trong bài

tập 2, hãy so sánh 155 và 158 với nhau

Tia số được viết theo thứ tự từ bé đến lớn,

số đứng trước bao giờ cũng bé hơn số

đứng sau

4 Củng cố – Dặn do ø :

Nhận xét tiết học

Dặn dò HS về nhà ôn lại về cách đọc,

cách viết, cách so sánh các số từ 101 đến

110

HS gắn hình biểu diễn số

- Làm bài theo yêu cầu của GV

Đọc các tia số vừa lập được và rút ra kl: Trên tia số, số đứng trước bao giờ cũng bé hơn số đứng sau nó

- Bài tập yêu cầu chúng ta điền dấu >, <, = vào chỗ trống

- Chữ số hàng trăm cùng là 1

- Chữ số hàng chục cùng là 2

- 3 nhỏ hơn 4 hay 4 lớn 3

155 < 158 vì trên tia số 155 đứng trước 158, 158 > 155 vì trên tia số 158 đứng sau 155

Trang 9

Thứ ba, ngày tháng năm 20

Kể chuyệnNHỮNG QUẢ ĐÀO

I Mục tiêu :

- Bước đầu biết tóm tắt nội dung mỗi đoạn truyện bằng một cụm từ hoặc một câu (BT1).

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt (BT2).

- Hs khá, giỏi biết phân vai để doing lại câu chuyện (BT3).

II Chuẩn bị :

GV: Bảng phụ viết tóm tắt nội dung từng đoạn truyện

HS: SGK

III Các hoạt động :

1 Khởi động :

2 Bài cu õ (3’) Kho báu.

Gọi 3 HS lên bảng, và yêu cầu các em nối tiếp nhau kể

lại câu chuyện Kho báu

Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới :

Giới thiệu:

Trong tiết kể chuyện này, các em sẽ cùng nhau kể lại

câu chuyện Những quả đào

Ghi tên bài lên bảng

Phát triển các hoạt động :

 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện

A) Tóm tắt nội dung từng đoạn truyện

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1

- SGK tóm tắt nội dung đoạn 1 ntn?

Đoạn này có cách tóm tắt nào khác mà vẫn nêu được

nội dung của đoạn 1?

- SGK tóm tắt nội dung đoạn 2 ntn?

- Bạn có cách tóm tắt nào khác?

- Nội dung của đoạn 3 là gì?

- Nội dung của đoạn cuối là gì?

Nhận xét phần trả lời của HS

B) Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý

Bước 1: Kể trong nhóm

Hát

3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu HS dưới lớp theo dõi và nhận xét

Theo dõi và mở SGK trang 92

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1

- Đoạn 1: Chia đào

Quà của ông

- Chuyện của Xuân

- HS nối tiếp nhau trả lời: Xuân làm gì với quả đào của ông cho./ Suy nghĩ và việc làm của Xuân./ Người trồng vườn tương lai./…

- Vân ăn đào ntn./ Cô bé ngây thơ./ Sự ngây thơ của bé Vân./ Chuyện của Vân./…

- Tấm lòng nhân hậu của Việt./ Quả đào của Việt ở đâu?/ Vì sao Việt không ăn đào./ Chuyện của Việt./ Việt đã làm gì với quả đào?/…

Kể lại trong nhóm Khi HS kể các HS khác theo dõi, lắng nghe, nhận xét, bổ

Trang 10

Cho HS đọc thầm yêu cầu và gợi ý trên bảng phụ.

Chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể một đoạn theo gợi ý

Bước 2: Kể trong lớp

Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên kể

Tổ chức cho HS kể 2 vòng

Yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung khi bạn kể

Tuyên dương các nhóm HS kể tốt

Khi HS lúng túng, GV có thể đặt câu hỏi gợi ý từng

đoạn cho HS

C) Kể lại toàn bộ nội dung truyện

GV chia HS thành các nhóm nhỏ Mỗi nhóm có 5 HS,

yêu cầu các nhóm kể theo hình thức phân vai: người

dẫn chuyện, người ông, Xuân, Vân, Việt

Tổ chức cho các nhóm thi kể

Nhận xét và tuyên dương các nhóm kể tốt

4 Củng cố – Dặn do ø :

Nhận xét tiết học

Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân

nghe và chuẩn bị bài sau: Ai ngoan sẽ được thưởng

sung cho bạn

Mỗi HS trình bày 1 đoạn

8 HS tham gia kể chuyện

Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu ở Tuần 1

HS tập kể lại toàn bộ câu chuyện trong nhóm

Các nhóm thi kể theo hình thức phân vai

III Các hoạt động :

1 Khởi động :

2 Bài cu õ : Các số từ 111 đến 200.

Kiểm tra HS về thứ tự và so sánh các số từ 111

đến 200

Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới :

Giới thiệu:

Các số có 3 chữ số

Phát triển các hoạt động :

 Hoạt động 1: Giới thiệu các số có 3 chữ số

a) Đọc và viết số theo hình biểu diễn

- GV gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 200

và hỏi: Có mấy trăm?

- Gắn tiếp 4 hình chữ nhật biểu diễn 40 và hỏi:

Có mấy chục?

- Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ biểu diễn 3 đơn vị

và hỏi: Có mấy đơn vị?

- Hãy viết số gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơn vị

Trang 11

- Yêu cầu HS đọc số vừa viết được.

- 243 gồm mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị

Tiến hành tương tự để HS đọc, viết và nắm được

cấu tạo của các số: 235, 310, 240, 411, 205, 252

b) Tìm hình biểu diễn cho số:

GV đọc số, yêu cầu HS lấy các hình biểu diễn

tương ứng với số được GV đọc

 Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành

Bài 1:

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài tập, sau đó

yêu cầu HS đổi chép vở để kiểm tra bài lẫn

nhau

Bài 2:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

Hướng dẫn: Các em cần nhìn số, đọc số theo

đúng hướng dẫn về cách đọc, sau đó tìm cách

đọc đúng trong các cách đọc được liệt kê

Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

Tiến hành tương tự như bài tập 2

4 Củng cố – Dặn do ø :

Tổ chức cho HS thi đọc và viết số có 3 chữ số

Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà ôn luyện

cấu tạo số, cách đọc số và cách viết số có 3 chữ

số

Chuẩn bị: So sánh các số có ba chữ số

- 1 số HS đọc cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh: Hai trăm bốn mươi ba

- 243 gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơn vị

- Làm bài và kiểm tra bài làm của bạn theo yêu cầu của GV

- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm cách đọc tương ứng với số

Làm bài vào vở bài tập: Nối số với cách đọc

315 – d; 311 – c; 322 – g; 521 – e; 450 – b; 405 – a

Chính tả

NHỮNG QUẢ ĐÀO

I Mục tiêu :

- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn ngắn.

- Làm được BT(2) a / b, hoạc BT CT phương ngữ do Gv soạn

II Chuẩn bị :

GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2.

HS: Vở chính tả Vở bài tập.

III Các hoạt động :

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động :

2 Bài cu õ : Cây dừa

Yêu cầu HS viết các từ sau: sắn, xà cừ, súng, xâu

kim, minh bạch, tính tình, Hà Nội, Hải Phòng, Sa

Pa, Tây Bắc,…

Trang 12

Giới thiệu:

Những quả đào

Phát triển các hoạt động :

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

A) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- Gọi 3 HS lần lượt đọc đoạn văn

- Người ông chia quà gì cho các cháu?

- Ba người cháu đã làm gì với quả đào mà ông

cho?

- Người ông đã nhận xét về các cháu ntn?

B) Hướng dẫn cách trình bày

- Hãy nêu cách trình bày một đoạn văn.

- Ngoài ra chữ đầu câu, trong bài chính tả này có

những chữ nào cần viết hoa? Vì sao?

C) Hướng dẫn viết từ khó

- Hãy tìm trong bài thơ các chữ có dấu hỏi, dấu

ngã

Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào bảng con

Chỉnh sửa lỗi cho HS.

D) Viết bài

E) Soát lỗi

GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các chữ khó

cho HS soát lỗi.

Gọi HS đọc đề bài sau đó gọi 1 HS lên làm bài

trên bảng lớp, yêu cầu cả lớp làm bài vào Vở bài

tập Tiếng Việt 2, tập hai.

- 3 HS lần lượt đọc bài.

- Người ông chia cho mỗi cháu một quả đào.

- Xuân ăn đào xong, đem hạt trồng Vân ăn xong vẫn còn thèm Còn Việt thì không ăn mà mang đào cho cậu bạn bị ốm.

- Oâng bảo: Xuân thích làm vườn, Vân bé dại, còn Việt là người nhân hậu.

- Khi trình bày một đoạn văn, chữ đầu đoạn ta phải viết hoa và lùi vào 1 ô vuông Các chữ đầu câu viết hoa Cuối câu viết dấu chấm câu.

- Viết hoa tên riêng của các nhân vật: Xuân, Vân, Việt.

- Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã, mỗi, vẫn Viết các từ khó, dễ lẫn.

HS nhìn bảng chép bài.

Soát lỗi, sửa lỗi sai và ghi tổng số lỗi ra lề vở.

2 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai Đáp án:

Đang học bài Sơn bỗng nghe thấy tiếng lạch cạch Nhìn chiếc lồng sáp treo trước cửa sổ, em thấy trống không Chú sáo nhỏ tinh nhanh đã xổ lồng Chú đang nhảy trước sân Bỗng mèo mướp xồ tới Mướp định vồ sáo nhưng sáp nhanh hơn, đã vụt bay lên và đậu trên một cành xoan rất cao.

Trang 13

Thứ tư, ngày tháng năm 20

Tập đọcCÂY ĐA QUÊ HƯƠNG

I Mục tiêu :

- Đọc rành mạch toàn bài ; biết đọc ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ

- Hiểu ND : Tả vẽ đẹp của cây đa quê hương, thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương (trả lời CH 1, 2,4)

- Hs khá, giỏi trả lời được CH 3)

II Chuẩn bị :

GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc, nếu có Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng

HS: SGK

III Các hoạt động :

1 Khởi động :

2 Bài cu õ : Những quả đào.

Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Những quả đào

GV nhận xét

3 Bài mới :

Giới thiệu:

Trong giờ học hôm nay, các em sẽ cùng đọc và tìm,

hiểu bài tập đọc Cây đa quê hương của nhà văn

Nguyễn Khắc Viện Qua bài tập đọc này, các con sẽ

thấy rõ hơn vẻ đẹp của cây đa, một loài cây rất gắn bó

với người nông dân đồng bằng Bắc Bộ, và thấy được

tình yêu của tác giả đối với quê hương

Phát triển các hoạt động :

 Hoạt động 1: Luyện đọc

A) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1, chú ý đọc với giọng nhẹ nhàng,

sâu lắng, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm

B) Luyện phát âm

Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc bài Ví dụ:

+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã, có âm cuối n, ng,

Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng

Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này (Tập trung vào

những HS mắc lỗi phát âm)

- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa lỗi cho

HS, nếu có

C) Luyện đọc đoạn

GV nêu giọng đọc chung của toàn bài, sau đó nêu yêu

cầu đọc đoạn và hướng dẫn HS chia bài tập đọc thành 3

đoạn:

+ Đoạn 1: Cây đa nghìn năm … đang cười đang nói

+ Đoạn 2: Phần còn lại

Yêu cầu HS đọc đoạn 1

- Thời thơ ấu là độ tuổi nào?

- Con hiểu hình ảnh một toà cổ kính ntn?

5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh

- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài

HS dùng bút chì viết dấu gạch (/) để phân cách các đoạn với nhau

1 HS khá đọc bài

- Là khi còn trẻ con

- Là cũ và có vẻ đẹp trang nghiêm

Trang 14

- Thế nào là chót vót giữa trời xanh

- Li kì có nghĩa là gì?

- Để đọc tốt đoạn văn này, ngoài việc ngắt giọng đúng

với các dấu câu, các em cần chú ý ngắt giọng câu văn

dài ở cuối đoạn

Gọi 1 HS đọc câu văn cuối đoạn, yêu cầu HS nêu cách

ngắt giọng câu văn này Chỉnh lại cách ngắt cho đúng

rồi cho HS luyện ngắt giọng

Hướng dẫn: Để thấy rõ vẻ đẹp của cây đa được miêu tả

trong đoạn văn, khi đọc chúng ta cần chú ý nhấn giọng

các từ ngữ gợi tả như: nghìn năm, cổ kính, lớn hơn cột

đình, chót vót giữa trời, quái lạ, gẩy lên, đang cười

đang nói

Gọi HS đọc lại đoạn 1

Yêu cầu HS đọc đoạn 2

Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng 2 câu văn cuối bài

Dựa vào cách đọc đoạn 1, hãy cho biết, để đọc tốt đoạn

văn này, chúng ta cần nhấn giọng ở các từ ngữ nào?

Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2

Yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp nhau Mỗi HS đọc một đoạn

của bài Đọc từ đầu cho đến hết

Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 4 HS và yêu

cầu luyện đọc trong nhóm

D) Thi đọc

Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh, đọc cá nhân

Nhận xét, cho điểm

E) Cả lớp đọc đồng thanh

- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

GV đọc mẫu toàn bài lần 2

- Những từ ngữ, câu văn nào cho thấy cây đa đã sống

rất lâu?

- Các bộ phận của cây đa (thân, cành, ngọn, rễ) được tả

bằng những hình ảnh nào?

- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3

Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để nói lại đặc điểm của

mỗi bộ phận của cây đa bằng 1 từ

- Là cao vượt hẳn các vật xung quanh

- Là vừa lạ vừa hấp dẫn

- Luyện ngắt giọng câu:

Trong vòm lá,/ gió chiều gẩy lên những điệu nhạc li kì/ tưởng chừng như ai đang cười/ đang nói.//

HS dùng bút chì gạch chân các từ này.Một số HS đọc bài cá nhân

1 HS khá đọc bài

Nêu cách ngắt và luyện ngắt giọng câu:

Xa xa,/ giữa cánh đồng,/ đàn trâu ra về,/ lững thững từng bước nặng nề.// Bóng sừng trâu dưới ánh chiều kéo dài,/ lan giữa ruộng đồng yên lặng.//

Nhấn giọng các từ ngữ sau: lúa vàng gợn sóng, lững thững, nặng nề

Một số HS đọc bài cá nhân

2 HS đọc bài theo hình thức nối tiếp.Luyện đọc theo nhóm

Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh một đoạn trong bài

- Theo dõi bài trong SGK và đọc thầm theo

- Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi Đó là một toà cổ kính hơn là một thân cây

- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến

+ Thân cây được ví với: một toà cổ kính, chín mười đứa bé bắt tay nhau ôm không xuể

+ Cành cây: lớn hơn cột đình

+ Ngọn cây: chót vót giữa trời xanh

+ Rễ cây: nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ giống như những con rắn hổ mang

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp cùng theo dõi

Thảo luận, sau đó nối tiếp nhau phát biểu

ý kiến:

+ Thân cây rất lớn/ to

+ Cành cây rất to/ lớn

+ Ngọn cây cao/ cao vút

Trang 15

Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giả còn thấy những cảnh

đẹp nào của quê hương?

4 Củng cố – Dặn do ø :

Gọi 1 HS đọc lại bài tập đọc và yêu cầu HS khác quan

sát tranh minh hoạ để tả lại cảnh đẹp của quê hương

tác giả

Nhận xét giờ học và yêu cầu HS về nhà đọc lại bài,

chuẩn bị bài sau: Cậu bé và cây si già

+ Rễ cây ngoằn ngoèo/ kì dị

Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giả thấy; Lúa vàng gợn sóng; Xa xa, giữa cánh đồng đàn trâu ra về lững thững từng bước nặng nề; Bóng sừng trâu dưới nắng chiều kéo dài, lan rộng giữa ruộng đồng yên lặng

Toán

SO SÁNH CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ.

I Mục tiêu :

- Biết sử dụng cấu tạo thập phân của số và giá trị theo vị trí của các chữ số trong một số để so sánh các số có

ba chữ số ; nhận biết thou tự các số (không quá 1000)

- Bài tập cần làm : Bài 1, Bài 2(a), Bài 3

II Chuẩn bị :

GV: Các hình vuông, hình chữ nhật biểu diễn trăm, chục, đơn vị

HS: Vở

III Các hoạt động :

1 Khởi động :

2 Bài cu õ : Các số có 3 chữ số.

Kiểm tra HS về đọc và viết các số có 3 chữ số

Viết lên bảng 1 dãy các số có 3 chữ, VD: 221,

222, 223, 224, 225, 227, 228, 229, 230, … và yêu

cầu HS đọc các số này

Đọc số và yêu cầu HS viết số được đọc vào

bảng, VD: ba trăm hai mươi, ba trăm hai mươi

mốt, …

Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới :

Giới thiệu:

So sánh các số có 3 chữ số

Phát triển các hoạt động :

 Hoạt động 1: Giới thiệu cách so sánh các số có 3

chữ số

a) So sánh 234 và 235

Gắn lên bảng hình biểu diễn số 234 và hỏi: Có

bao nhiêu hình vuông nhỏ?

- Tiếp tục gắn hình biểu diễn số 235 vào bên

phải như phần bài học và hỏi: Có bao nhiêu

hình vuông?

Hỏi: 234 hình vuông và 235 hình vuông thì bên

nào có ít hình vuông hơn, bên nào nhiều hình

Ngày đăng: 02/07/2014, 11:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w