1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án đai 8 HKI

57 210 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu phương pháp tính giá trị của biểu thức A - GV: Chốt lại phương pháp, gọi 1HS lên bảng cả lớp làm nhận xét... 2/ Bài cũ: 3/ Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng 1.B

Trang 1

Tuần :1 Chương1: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC

Tiết:1 §1 NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC

I Mục tiêu: (Sgv/14)

- Giáo dục: Tính nghiêm túc, tự giác, cẩn thận chính xác trong tính toán.

II Chuẩn bị:

III Lên Lớp:

1.Ổn định: Kiểm tra sĩ số.

2.Bài cũ: Không kiểm tra

Đơn thức: 2x 2 y Đa thức :4x 3 – 5xy + 2x.

? Nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức

ở ví dụ trên.

H: Lên bảng.

G: Ta nói: 8x 5 y – 10x 3 y 2 + 4x 3 y là tích của đơn

thức 2x 2 y và đa thức 4x 3 – 5xy + 2x.

? Vậy muốn nhân đơn thức với đa thức ta làm

? Nêu công thức tính diện tích hình thang.

? Viết biểu thức tính diện tích mảnh vườn hình

Trang 2

Tuần : 1

Tiết: 2 §2 NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC

I Mục tiêu: Sgv/16

- Giáo dục: Tính nghiêm túc, tự giác, cẩn thận chính xác khi vận dụng quy tắc vào tính toán.

II Chuẩn bị: Bảng phụ

III Lên Lớp:

4.Ổn định: Kiểm tra sĩ số.

5.Bài cũ:

- H1: Nêu quy tắc nhân đơn thức với đa thức ? Làm bài tập 1b trang 5 SGK?

- H2: Làm bài tập 3a trang 5 SGK?

6 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Ho

ạt động 1:

G: Yêu cầu HS quan sát VD Sgk/6 (Bảng phụ)

G: Cho HS nhận xét đánh giá bài làm.

G: 6x 3 – 17x 2 +11x - 2 gọi là tích của đa thức x –

G: Ngoài cách nhân theo hàng ngang ta còn có

thể nhân theo hàng dọc

G: Giới thiệu cách 2 theo cột dọc.

? Viết biểu thức tính diện tích của hình chữ nhật

? Tính giá trị của biểu thức khi x = 2,5m y = 1m

- GV: Chốt lại hoàn chỉnh bài làm

- Nhắc lại quy tắc nhân đa thức với đa thức

- Làm bài 7a-sgk/8: (x2 - 2x + 1)(x - 1) = x3 - 4x2 + 3x - 1

5 Dặn dò:

- Về học bài và làm bài tập 7b, 8b, 9/SGKtrang 8.

- Xem trước bài “LUYỆN TẬP”

Trang 3

Tuần : 2

Tiết: 3 LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: (Giúp hs)

- Củng cố kiến thức về quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức.

- Rèn kĩ năng thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức.

- Giáo dục: Tính nghiêm túc, tự giác, cẩn thận chính xác trong tính toán.

II Chuẩn bị:

III Lên Lớp:

1/ Ổn định: Kiểm tra sĩ số.

? Muốn chứng minh rằng giá trị của biểu thức

không phụ thuộc vào giá trị của biến ta làm như

thế nào

- HS: Trả lời

- GV: Chốt lại cách thực hiện

Gọi 1 HS lên bảng cả lớp cùng làm, nhận xét bổ

sung nếu có.

Bài 12(Sgk/8)

? Nêu phương pháp tính giá trị của biểu thức A

- GV: Chốt lại phương pháp, gọi 1HS lên bảng cả

lớp làm nhận xét.

Bài 14(Sgk/9)

- Gọi HS đọc nội dung đề bài.

Bài 10(Sgk/8) Thực hiện phép tính:

Bài 14(Sgk/9)

Gọi số tự nhiên chẵn thứ nhất là x.

Trang 4

4/ Củng cố:

? Nhắc lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức

- GV: Chốt lại những sai sót thường gặp phải khi làm bài tập

5/ Dặn dò:

- Làm bài tập 13,15/SGK trang 9.

- Xem trước bài “NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ

Trang 5

III Lên Lớp:

1/ Ổn định: Kiểm tra sĩ số.

2/ Bài cũ:

3/ Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

1.Bình phương của một tổng:

- GV: Cho HS làm ?1=> hằng đẳng thức bình

phương của một tổng

- GV: Dẫn dắt HS minh hoạ công thức trên bởi

diện tích các hình vuông và hình chữ nhật như

Hình1(SGK).

? Làm ?2 : Phát biểu hằng đẳng thức (1) bằng lời

- GV: Chốt lại sau mỗi câu trả lời của HS

Cho HS Tính (a +1)2

? Chỉ rõ biểu thức thứ nhất và biểu thức thứ hai

? Viết biểu thức x2 + 4x + 4 dưới dạng bình

phương của một tổng

phương của một hiệu

? Làm ? 4: Phát biểu hằng đẳng thức (2) bằng lời

? So sánh biểu thức khai triển của hằng đẳng thức

bình phương của một tổng và bình phương của một

Trang 6

? Làm ? 6: Phát biểu hằng đẳng thức (3) bằng lời

- GV lưu ý: Hiệu hai bình phương khác với bình

phương của một hiệu

- GV: Gọi HS lần lượt trả lời câu a và b.

? Tính nhanh 56.64.

-HS: Trả lời, lên bảng

- Cho HS trả lời ?7

- Từ bài tập ?7 GV chú ý cho HS (A - B) 2 = (B-A) 2

Aùp dụng:

a )Tính (x +1)(x - 1) = x 2 - 1

b) Tính (x -2y)(x +2y) = x 2 – 4y 2

c) Tính nhanh: 56.64 56.64 = (60 - 4)(60 + 4) = 60 2 - 4 2 = 3600 – 16 = 3584 Chú ý (A - B) = (B-A) 2 2

Trang 7

Tuần: 3

I Mục tiêu: (Giúp hs)

- Củng cố kiến thức ba hằng đẳng thức: Bình phương của một tổng, bình phươngcủa một hiệu

hiệu của hai bình phương

- Rèn kĩ năng vận dụng, nhận dạng hằng đẳng thức Kĩ năng viết một biểu thứcdưới dạng bình phương một tổng, bình phương một hiệu, hiệu của hai bình phương, kĩnăng tính nhanh

- Giáo dục: Tính nghiêm túc, tự giác, cẩn thận chính xác khi nhận dạng hằng đẳngthức

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Bài 20/12 (SGK) (Nội dung ghi bảng phụ)

? Theo em x2 + 2xy+ 4y2 = + (x 2 )y 2là đúng

hay sai? giải thích?

- GV: Chốt lại câu trả lời

Nếu HS trả lời không được GV gợi ý

Gọi 2 HS lên bảng trình bày, cả lớp cùng

Trang 8

Bài 23/12 (SGK)

? Nêu cách làm bài 23a

- Nếu HS trả lời khơng được GV gợi ý

vận dụng hằng đẳng thức biến đổi VP = VT.

Gọi 2HS lên bảng trình bày, cả lớp cùng

làm nhận xét, so sánh kết quả

- GV: Chốt lại, yêu cầu HS học thuộc đẳng

Trang 9

4.Lập phương của một tổng:

- Từ bài cũ GV suy ra công thức tổng quát

? Phát biểu hằng đẳng thức lập phương của

một tổng bằng lời

- GV: Nhận xét, hoàn chỉnh bài làm

5 Lập phương của một hiệu:

Cho HS làm bài ?3 suy ra công thức tổng quát

?Phát biểu hằng đẳng thức lập phương của

một hiệu bằng lời

Lớp hoạt động nhóm hai HS cùng bàn trong 3

phút

Gọi 2 HS lên bảng thực hiện, cả lớp quan sát

nhận xét, bổ sung nếu có

4.Lập phương của một tổng:

Tổng quát

(A + B) 3 = A 3 + 3A 2 B + 3AB 2 + B 3 (4)

Với A, B là các biểu thức tuỳ ý

Aùp dụng: Tính

(x +1)3 = x3 + 3x2 + 3x + 1(2x +y)3 = 8x3 + 12x2y + 6xy2 + y3

5 Lập phương của một hiệu:

Tổng quát (A - B)3 = A 3 - 3A 2 B + 3AB 2 - B 3 (5)

Với A, B là các biểu thức tuỳ ý

Trang 10

- HS: Thảo luận nhĩm hai em cùng bàn rồi

lên bảng, HS c cịn lại quan sát nhận xét

- GV: Nhận xét hồn chỉnh bài làm, lưu ý

cách nhận dạng hằng đẳng thức

7.Hi ệ u hai l ậ p ph ươ ng:

- Cho HS làm bài tập ?3 suy ra cơng thức

- GV: Treo bảng phụ ghi nội dung câu c, yêu

cầu HS đánh dấu “x” vào ơ đúng và giải thích

- HS: Lên bảng thực hiện, giải thích

7.Hi ệ u hai l ậ p ph ươ ng:

- Hướng dẫn bài 3/Sgk Biến đổi VP =VT

- Học bảy hằng đẳng thức đáng nhớ

- BTVN: 26,28(Sgk/14), 31, 32(Sgk/16)

- Xem trước bài “LUYỆN TẬP

A 3 + B 3 = (A + B)(A 2 - AB +B 2 )

A 3 - B 3 = (A - B)(A 2 + AB +B 2 )

Trang 11

Tuần : 4

Tiết: 8 LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: (Giúp hs)

- Củng cố lại bảy hằng đẳng thức đáng nhớ

- Rèn kĩ năng nhận dạng, vận dụng thành thạo bảy hằng đẳng thức vào giải toán

- Giáo dục: Tính nghiêm túc, tự giác, cẩn thận chính xác trong tính toán

Gọi HS lên bảng ghi 7 HĐT

- GV: Yêu cầu HS vận dụng 7 HĐT vào giải

bài 33

- Cho HS hoạt động theo 3 nhóm trong 5

phút gọi 3 HS lên bảng thực hiện, các

nhóm quan sát nhận xét, bổ sung nếu có

- GV: Nhận xét hoàn chỉnh bài làm, lưu ý

cách trình bày

Bài 34(Sgk/17)

? Nêu phương pháp rút gọn biểu thức câu a

c)(x+y+z)2-2(x+y+z)(x+y) + (x+y)2

- GV gợi ý: vận dụng hằng đẳng thức(a+b)2

a = (x+y+z); b = (x+y)

- 2HS: Lên bảng cả lớp cùng làm, nhận xét

- GV: Nhận xét, hoàn chỉnh bài làm

Bài 35(Sgk/17) Tính nhanh

a) 342 + 662 + 68.66

- GV gợi ý: 68 = 2.34

- 1HS: Lên bảng, cả lớp cùng làm nhận xét

Bài 33(Sgk/16) Thực hiện phép tính:

a) (2 + xy)2 = 4 + 4xy + x2y2

b) (5 – 3x)2 = 25 – 30x + 9x2

c) (5 –x2)(5 + x2) = 25 – x4

d) (5x – 1)3 = 125x3 - 75x2 + 15x – 1e) (2x – y)(4x2 + 2xy + y2) = 8x3 – y3

Trang 12

ầ n: 5

Tiết:9 §6 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ

BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG

I Mục tiêu: (Giúp hs)

-Hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử

-Biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung

-Gd: Tính nghiêm túc, tự giác, cẩn thận chính xác khi tìm và đặt nhân tử chung

II Chuẩn bị: Bảng phụ

III Lên Lớp:

- GV: Việc biến đổi 2x2 - 4x thành tích của

2x và (x -2) được gọi là phân tích đa thức

thành nhân tử, bằng phương pháp đặt

nhân tử chung, 2x là nhân tử chung

? Vậy thế nào là phân tích đa thức thành

nhân tử

- HS: Dựa vào Sgk trả lời

? Hệ số nhân tử chung (2) có quan hệ gì

với các hệ số nguyên dương của các hạng

tử (2,4)

- HS: Trả lời 2 là UCLN(2,4)

? Luỹ thừa bằng chữ của nhân tử chung (x)

có quan hệ thế nào với luỹ thừa bằng chữ

có mặt trong các hạng tử

- HS: Luỹ thừa bằng chữ của nhân tử

chung (x) có mặt trong tất cả các hạng tử

với số mũ nhỏ nhất

- GV: Chốt lại câu trả lời, đưa bảng phụ

ghi cách tìm nhân tử chung với các đa thức

có hệ số nguyên

Trang 13

? Phân tích đa thức 12x3 – 4x2 + 8x thành

nhân tử

- HS: Hoạt động cá nhân, 1HS lên bảng

2.Áp dụng:

Bài tập ?1/Sgk.18

- GV: Hướng dẫn qua từng câu, cho HS

hoạt động nhóm

- Gọi 3HS đại diện ba nhóm lên bảng, các

nhóm khác quan sát, nhận xét

- GV: Nhận xét hoàn chỉnh bài làm, chốt

lại suy ra chú ý

- GV: Chốt lại cách tìm x và lưu ý

A.B = 0 khi A = 0 hoặc B = 0

2.Áp dụng:

?1 Phân tích các đa thức sau thành nhân

tử:

a)x2 – x = x (x - 1)b)5x2(x – 2y) – 15x(x -2y) = 5x(x – 2y)(x – 3)

c)3(x - y) - 5x(y- x) = (x - y)(3+ 5x)

Chú ý: (Sgk/18) A = - (-A)

? 2 Tìm x sao cho 3x2 - 6x = 0 3x (x -2) = 03x = 0 hoặc x – 2 = 0

x = 0 hoặc x = 2

Lưu ý : A B = 0 Khi A = 0 hoặc B = 0

4/ Củng cố:

Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung là gì?

Bài 39/19(Sgk): Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a) 3x – 6y c)14x2y – 21xy2 + 28 x2y2 e) 10x(x - y) – 8y(y-x)

5/ Dặn dò:

- Xem lại vở ghi và SGK

- BTVN:39(b,d), 40, 41,42/Sgk.19

- Xem trước bài “PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP

DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC”

Trang 14

ầ n: 5

Tiết:9 §6 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ

BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG

I Mục tiêu: (Giúp hs)

-Hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử

-Biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung.

-Gd: Tính nghiêm túc, tự giác, cẩn thận chính xác khi tìm và đặt nhân tử chung.

II Chuẩn bị: Sgk, bảng phụ

III Lên Lớp:

- GV: Việc biến đổi 2x2 - 4x thành tích của

2x và (x -2) được gọi là phân tích đa thức

thành nhân tử, bằng phương pháp đặt

nhân tử chung, 2x là nhân tử chung

? Vậy thế nào là phân tích đa thức thành

nhân tử

- HS: Dựa vào Sgk trả lời

? Hệ số nhân tử chung (2) có quan hệ gì

với các hệ số nguyên dương của các hạng

tử (2,4)

- HS: Trả lời 2 là UCLN(2,4)

? Luỹ thừa bằng chữ của nhân tử chung (x)

có quan hệ thế nào với luỹ thừa bằng chữ

có mặt trong các hạng tử

- HS: Luỹ thừa bằng chữ của nhân tử

chung (x) có mặt trong tất cả các hạng tử

với số mũ nhỏ nhất

- GV: Chốt lại câu trả lời, đưa bảng phụ

ghi cách tìm nhân tử chung với các đa thức

có hệ số nguyên

Trang 15

? Phân tích đa thức 12x3 – 4x2 + 8x thành

nhân tử

- HS: Hoạt động cá nhân, 1HS lên bảng

2.Áp dụng:

Bài tập ?1/Sgk.18

- GV: Hướng dẫn qua từng câu, cho HS

hoạt động nhóm

- Gọi 3HS đại diện ba nhóm lên bảng, các

nhóm khác quan sát, nhận xét

- GV: Nhận xét hoàn chỉnh bài làm, chốt

lại suy ra chú ý

- GV: Chốt lại cách tìm x và lưu ý

A.B = 0 khi A = 0 hoặc B = 0

2.Áp dụng:

?1 Phân tích các đa thức sau thành nhân

tử:

d)x2 – x = x (x - 1)e)5x2(x – 2y) – 15x(x -2y) = 5x(x – 2y)(x –

3)

f) 3(x - y) - 5x(y- x) = (x - y)(3+ 5x)

Chú ý: (Sgk/18) A = - (-A)

? 2 Tìm x sao cho 3x2 - 6x = 0 3x (x -2) = 03x = 0 hoặc x – 2 = 0

x = 0 hoặc x = 2

Lưu ý : A.B = 0 Khi A = 0 hoặc B = 0

4/ Củng cố:

- Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung là gì?

Bài 39/19(Sgk): Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a) 3x – 6y c)14x2y – 21xy2 + 28 x2y2 e) 10x(x - y) – 8y(y-x)

5/ Dặn dò:

- Xem lại vở ghi và SGK

- BTVN:39(b,d), 40, 41,42/Sgk.19

- Xem trước bài “PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG

PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC”

Trang 16

- Biết vận dụng các hằng đẳng thức đã học vào việc phân tích đa thức thành nhân tử.

- Giáo dục tính nghiêm túc tự giác cẩn thận khi nhận dạng, vận dụng hằng đẳng thức

II Chuẩn bị: Bảng phụ

III Lên Lớp:

1/ Ổn định:

2/ Bài cũ:

a/ Điền vào chỗ trống để hồn thành các hằng đẳng thức sau?

A2 + 2AB +B2 = ……….; A3 - 3A2B + 3AB2 - B3 = ………; A2 - 2AB + B2 = …………

? Bài tốn này ta cĩ dùng phương pháp đặt

nhân tử chung được khơng? Vì sao?

? Đa thức này cĩ ba hạng tử, em hãy nghĩ

xem ta cĩ thể áp dụng hằng đẳng thức nào

để biến đổi thành tích

- HS lên bảng biến đổi đưa về dạng tổng

quát, HS cịn lại cùng làm nhận xét

- GV chốt lại bài làm và giới thiệu cách làm

như trên gọi là phân tích đa thức thành nhân

Trang 17

? Vậy tiếp tục biến đổi như thế nào để đưa

về dạng tích

- Cho HS làm bài tập ?2/SGK.20

- Gọi HS lên bảng tính nhanh: 1052 - 25

2 Áp dụng:

? Phân tích đa thức (2n + 5)2 – 25 thành nhân tử

- GV gợi ý HS trả lời, giáo viên ghi bảng

- GV: Chốt lại nội dung toàn bài chứng minh

? 2 Tính nhanh:

1052 – 25 = 1052 – 52

= (105 - 5)(105 + 5) = 100.110 = 11000

2 Áp dụng:

Ví dụ: Chứng minh rằng: (2n + 5)2 – 25 chia hết cho 4 với mọi số nguyên n

Ta có: (2n + 5)2 – 25 = (2n + 5)2 – 52 = (2n +5 +5)(2n + 5 – 5) = (2n + 10)2n

= 4n(n + 5)M 4 ∀n ∈ Z

4/ Củng cố:

- Làm bài 43 b, c; bài 44e/SGK.20

- GV: Hướng dẫn bài 45/20(sgk) Tìm x, biết: 2 – 25x2 = 0 (nếu còn thời gian)

Trang 18

xuất hiện nhân tử và quá trình phân tích diễn

ra liên tiếp được gọi là phân tích đa thức

- GV: Yêu cầu HS phân tích đa thức

2xy + 3z + 6y +xz thành nhân tử bằng nhiều

cách nhóm khác nhau

- 2HS: Lên bảng thực hiện, cả lớp cùng làm

nhận xét

- GV: Hoàn chỉnh bài làm

- GVKL: Ta phải nhóm các hạng tử sao cho:

+ Mỗi nhóm đều có thể phân tích được

+ Sau khi phân tích thành nhân tử ở mỗi

nhóm thì quá trình phân tích phải tiếp tục

b) 2xy + 3z + 6y +xz Cách 1:

2xy + 3z + 6y +xz = (2xy+ 6y)+ (3z+xz) = 2y(x +3) + z (x + 3) = (x +3) (2y + z)Cách 2:

2xy + 3z + 6y +xz = (2xy +xz) +( 3z + 6y ) = x(2y + z) + 3( z + 2y) = (2y + z)(x +3)

Trang 19

- GV: Mỗi bài có thể có nhiều cách nhóm

Trang 20

Tuần: 6

Tiết: 12 LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: (Giúp hs)

- Củng cố phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhómhạng tử

- Rèn kỹ năng vận dụng thành thạo phương pháp trên vào giải toán

- Gd: Tính nghiêm túc, tự giác, cẩn thận chính xác trong tính toán

Bài 1 : Phân tích các đa thức sau thành

nhân tử:

a) xy + xz – 2y -2z ;

c) x2 – y2 + 2xy – z2

- GV: Yêu cầu HS chỉ ra phương pháp

phân tích cho từng câu trên

- HS: Trả lời cách thực hiện cho từng câu

- GV: Chốt lại câu trả lời, gọi 2HS lên

bảng, cả lớp cùng làm nhận xét

- GV: Nhận xét bài làm cho điểm

Bài 2: Tính nhanh:

? Nêu phương pháp tính nhanh từng baai2

- HS: Trả lời rồi lên bảng

- GV: Nhận xét bài làm cho điểm,

Bài 3 : Tìm x, biết:

- GV gợi ý:

- Phân tích thành nhân tử

- Aùp dụng kiến thức: a.b = 0 suy ra a= 0

= x2 - (y2 - 2zy + z2) = x2 – (y - z)2

= 20042 – 42 = (2004 + 4)(2004 - 4) = 4016000

Bài 3 : Tìm x, biết:

a) x(x - 2) + x -2 = 0

⇔(x -2)(x + 1) = 0Suy ra: x -2 = 0 hoặc x + 1 = 0

x = 2 hoặc x = -1b) 3x3 – 27x = 0

⇔3x(x2- 9) = 0

⇔3x(x -3)(x + 3) = 0Suy ra: x = 0 hoặc x = 3 hoặc x = -3

4/ Củng cố:

Trang 21

- Nêu các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học?

- GV: Chốt lại sau mỗi câu trả lời

5/ Dặn dị:

- Làm bài tập 31, 32, 33/SBT

- Xem trước bài “PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP”

Trang 22

Tuần: 7

BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP

-Nêu các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học?

- Phân tích đa thức 3x2 – 3xy -5x + 5y thành nhân tử ?

3/ Bài mới:

1.Ví dụ:

? Bài toán trên em có thể dùng phương

pháp nào để phân tích?

- HS Đặt nhân tử chung

? Đa thức trong ngoặc có còn tiếp tục phân

- 1 HS lên bảng, cả lớp cùng làm nhận xét

? Bài này ta đã sử dụng những phương

pháp phân tích nào

- GV: Cách làm như trên gọi là phân tích

1.Ví dụ:

Phân tích đa thức sau thành nhân tử a) 5x 3 +10x2y+5xy 2

= 5x(x2 + 2xy + y2) = 5x(x + y)2

Trang 23

đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp

nhiều

phương pháp

- GV: Yêu cầu HS làm ?1

- GV: Cho HS làm theo nhóm trong 3 phút

- Gọi 2HS lên bảng trình bày

- GV: Nhận xét, hoàn chỉnh bài làm

2 Áp dụng:

- Bài tập ?2/Sgk

? Nêu phương pháp tính gía trị của biểu

thức

- 1 HS lên bảng trình bày, cả lớp cùng làm

nhận xét, bổ sung nếu có

? Bạn Việt đã phân tích đa thức thành

nhân tử như thế nào?

- HS: Trả lời

- GV: lưu ý khi nhóm các hạng tử chúng ta

phải chú ý đến dấu của các hạng tử

?1 Phân tích đa thức sau thành nhân tử

(94,5 + 1 + 4,5)( 94,5 +1 - 4,5)

= 100 91 = 9100Vậy giá trị của biểu thức tại x = 94,5 và

y = 4,5 là 9100

4/ Củng cố:

- Làm bài 51a, b/Sgk.24

- Gọi 2 HS lên bảng trình bày

- GV: Nhận xét, chốt lại nội dung bài học

Trang 24

Tuần: 7

Tiết: 14 LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: (Giúp hs)

- Củng cố các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học

- Rèn kĩ năng vận dụng một cách linh hoạt các phương pháp phân tích đa thức thànhnhận tử đã học để giải một số bài toán thực tế

- Giáo dục: Tính nghiêm túc, tự giác, cẩn thận chính xác trong tính toán

Câu a: GV: Gợi ý dùng phương pháp: Đặt

nhân tử chung, nhóm hạng tử và dùng

hằng đẳng thức

- Gọi 1HS lên bảng thực hiện, cả lớp cùng

làm nhận xét

- GV: Nhận xét, sửa chữa

Câu b: Ta phân tích theo cách nào?

- GV: Nếu ta nhóm 3 hạng tử cuối với nhau

thì chúng là một hằng đẳng thức

Lưu ý “dấu -” trước dấu ngoặc

- GV: Ghi bảng

Bài 55 (SGK/25):

Gợi ý:

Phân tích đa thức thành nhân tử, sau đó áp

dụng kiến thức a.b = 0 suy ra a = 0 hoặc

b = 0

Cho HS hoạt động theo 4 nhóm trong 3

phút

Gọi 2 HS lên bảng trình bày, các nhóm

quan sát, nhận xét, so sánh bài làm

- GV: Nhận xét, sửa chữa

1 0 4

b) ( ) (2 )2

2x− 1 − +x 3 = 0

(x− 4 3) ( x+ = 2) 0

(x− 4) = 0 hoặc (3x+ 2)= 0

Trang 25

Bài 57 (SGK/25):

? Phân tích đa thức x2 − 4x+ 3 thành nhân tử

- HS: Có thể không phân tích được

- GV: Hướng dẫn HS làm

4/ Củng cố:

- Nêu các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học

- GV: Chốt lại các bài tập đã giải

5/ Dặn dị:

- Làm bài tập 56/SGK.25

- Xem trước bài “CHIA ĐƠN THỨC CHO ĐƠN THỨC”

Trang 26

- Cho HS làm bài ?1 và ? 2

? Nhận xét số mũ của từng biến trong đơn

thức chia so với số mũ của từng biến trong

- HS: Đọc quy tắc

- GV: Chốt lại nội dung quy tắc

- 2 HS lên bảng thực hiện, Hs còn lại cùng

làm nhận xét

- GV: Hoàn chỉnh bài làm, chốt lại cách

trình bày

1.Quy tắc:

?1Làm tính chia:

a) x3 : x2 = x3-2 = x1 =x b)15x7 : 3x2 = 5x5

.

y

y x

x

= 3x b) 12x3y : 9x2 = 12. 32.

9

x y

P =−34(-3)3 = 36

4/ Củng cố: - Nhắc lại quy tắc chia đơn thức cho đơn thức?

- Làm bài 60, (a,b), 62/(Sgk.26_27)

5/ Dặn dị: - Học bài theo vở ghi và sgk

- BTVN: 59, 60, (c, d), 61/(Sgk.26_27)

- Xem trước bài “CHIA ĐA THỨC CHO ĐƠN THỨC”

Trang 27

- GV: Yêu cầu HS làm ?1

? Muốn chia đa thức A cho đơn thức B

(trường hợp các hạng tử của A đều chia

hết cho đơn thức B) ta làm như thế nào =>

quy tắc

- GV: Yêu cầu HS đọc ví dụ/ SGK.28

- GV: Trong thực hành ta có thể tính nhẩm

và bỏ bớt một số phép tiùnh trung gian

2 Áp dụng:

- Làm bài ?2/SGK

- Yêu cầu HS quan sát câu a/SGK cho biết

bài giải đúng hay sai, giải thích

? Để chia một đa thức cho một đơn thức ta

có mấy cách làm? Đó là những cách nào

- GV: Chốt lại nội dung hai cách trình bày

Gọi 2 HS lên bảng trình bày câu b theo 2

cách HS còn lại cùng làm, nhận xét

- GV: Nhận xét hoàn chỉnh bài làm

3 4 2

2 5

4

8 4

12 4

= 5x3y + 3x2y2 – 2y4

2 Áp dụng:

Bài ?2/SGKb/ (20x4y-25x2y2-3x2y): 5x2y

Cách 1:

(20x4y-25x2y2-3x2y): 5x2y = 4x2 -5y -35

Cách 2:

Vì (20x 4 y-25x 2 y 2 -3x 2 y) = 5x 2 y(4x 2 -5y -35)

Nên (20x4y-25x2y2-3x2y):5x2y = 4x2 -5y -35

4/ Củng cố:

- Làm bài 63/28 (SGK/28) (HS đứng tại chỗ trả lời)

Trang 28

Tuần : 9

Tiết: 17 §12 CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN ĐÃ SẮP XẾP

I Mục tiêu: (Giúp HS).

- Hiểu được thế nào là phép chia hết, phép chia cĩ dư

- Nắm vững cách chia đa thức một biến đã sắp xếp

- Giáo dục: Tính nghiêm túc, tự giác, cẩn thận chính xác trong tính toán

1 Phép chia hết.

- GV: Hướng dẫn cách viết và thực hiện

phép chia

2x4-13x3+15x2+11x-3 cho x2-4x-3

- HS: Thực hiện theo hướng dẫn

- GV: Nhấn mạnh 2x2-5x+1 là thương trong

phép chia trên, do số dư bằng 0 nên phép

chia trên là phép chia hết

? Làm bài ?/SGK.

- GV: Chốt lại cách kiểm tra

2 Phép chia có dư.

? Nhận xét gì về đa thức bị chia

- HS: Thiếu hạng tử bậc nhất

- GV: Hướng dẫn cách đặt phép tính yêu

cầu HS

trình tự làm như phép chia hết

? Đa thức dư -5x+10 cĩ bậc mấy Cịn đa

thức chia x2+1 cĩ bậc mấy ? => -5x+10 gọi

là dư trong phép chia trên

- GV: Chốt lại kiến thức, giới thiệu chú ý

1 Phép chia hết.

Ví dụ:

2x4-13x3+15x2+11x-3 x2-4x-3 2x4- 8x3- 6x2 2x2-5x+1

- 5x3+21x2+11x -3 -5x3+20x2+15x

x2 - 4x-3

x2 - 4x-3 0Vậy: 2x4-13x3+15x2+11x-3 = (x2-4x-3)(2x2-5x+1)

2 Phép chia có dư.

Ví dụ:

5x3- 3x2 + 7 x2+15x3 + 5x 5x - 3

- 3x2 - 5x +7 -3x2 -3

-5x + 10Vậy: 5x3 - 3x2 + 7=(x2 + 1)( 5x - 3) - 5x+10

Ngày đăng: 28/05/2015, 11:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w