1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an Ly 8 HKI (2 cot) cuc hot

63 787 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án vật lý 8
Người hướng dẫn GV: Nguyễn Xuân Trị
Trường học Trường THPT Lê Quý Đôn
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 722,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình huống bài mới : Các em biết rằng trong tự nhiên cũng như trong cuộc sốnghằng ngày của chúng ta có rất nhiều vật đang chuyển động dưới nhiều hình thức khácnhau.. Bài mới: HOẠT ĐỘNG 1

Trang 1

Học sinh nêu được tính tương đối của chuyển động

Học sinh nêu được ví dụ về các dạng chuyển động

1 xe lăn, 1 khúc gỗ, 1 con búp bê, 1 quả bóng bàn

III/ Giảng dạy:

1.Ổn định lớp :

2 Kiểm tra sự chuản bị của học sinh cho bài mới :

3 Tình huống bài mới:

Giới thiệu qua cho học sinh rõ chương trình vật lý 8

Tình huống bài mới : Các em biết rằng trong tự nhiên cũng như trong cuộc sốnghằng ngày của chúng ta có rất nhiều vật đang chuyển động dưới nhiều hình thức khácnhau Những chuyển động đó sẽ như thế nào? Hôm nay ta vào bài mới “Chuyển động

cơ học”

Trang 2

Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu cách xác

định vật chuyển động hay đứng yên:

GV: Em hãy nêu 2 VD về vật chuyển

động và 2 VD về vật đứng yên?

HS: Người đang đi, xe chạy, hòn đá,

mái trường đứng yên

GV: Tại sao nói vật đó chuyển động?

HS: Khi có sự thay đổi so với vật khác

GV: Làm thế nào biết được ô tô, đám

mây… chuyển động hay đứng yên?

GV:Cây trồng bên đường là vật đứng

yên hay chuyển động? Nếu đứng yên có

đúng hoàn toàn không?

HS: Trả lời dưới sự hướng dẫn của

VD: Người ngồi trên xe không

chuyển động so với xe

GV: Lấy VD thêm cho học sinh rõ hơn

HOẠT ĐỘNG 2: Tính tương đối của

chuyển động và đứng yên.

GV: Treo hình vẽ 1.2 lên bảng và

giảng cho học sinh hiểu hình này

GV: Hãy cho biết: So với nàh gia thì

hành khách chuyển động hay đứng yên?

I/ Làm thế nào để biết được vật chuyển động hay đứng yên.

C1: Khi vị trí của vật thay đổi sovới vật mốc theo thời gian thì vậtchuyển động so với vật mốc gọi làchuyển động

C2: Em chạy xe trên đường thì em chuyển động còn cây bên đường đứng yên

C3: Vật không chuyển động so với vật mốc gọi là vật đứng yên VD: Vật đặt trên xe không chuyển động so với xe

II/ Tính tương đối của chuyển động

và đứng yên.

C4: Hành khách chuyển động với nhà ga vì nhà ga là vật làm mốc

Trang 3

Tại sao?

HS: Hành khách chuyển động vì nhà

ga là vật làm mốc

GV: So với tàu thì hành khách chuyển

động hay đứng yên? Tại sao?

GV: Hãy nêu một số chuyển động mà

em biết và hãy lấy một số VD chuyển

động cong, chuyển động tròn?

HS: Xe chạy, ném hòn đá, kim đồng

hồ

GV: Treo hình vẽ và vĩ đạo chuyển

động và giảng cho học sinh rõ

HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng:

GV: Treo tranh vẽ hình 1.4 lên bảng

Cho HS thảo luận C10

GV: Mỗi vật ở hình này chuyển động

so với vật nào, đứng yên so với vật nào?

HS: Trả lời

GV: Cho HS thảo luận C11

GV: Theo em thì câu nói ở câu C11

đúng hay không?

C5: So với tàu thì hành khách đứng yên vì lấy tàu làm vật làm mốc tàu chuyển động cùng với hành khách

C6: (1) So với vật này (2) Đứng yên

C8: Trái đất chuyển động còn mặt trời đứng yên

III/ Một số chuyển động thường gặp:

C9: Chuyển động đứng: xe chạy thẳng

Chuyển động cong: ném đáChuyển động tròn: kim đồng hồ

Trang 4

HS: Cĩ thể sai ví dụ như một vật

HOẠT ĐỘNG 5: Củng cố, hướng dẫn về nhà.

1 Củng cố:

Hệ thống lại kiến thức của bài

Cho HS giải bài tập 1.1 sách bài tập

a.Bài vừa học:

Học phần ghi nhớ SGK, làm BT 1.1 đến 1.6 SBT

Đọc mục “cĩ thể em chưa biết”

b.Bài sắp học: “vận tốc”

*Câu hỏi soạn bài

- Vận tốc là gì?

- Cơng thức tính vận tốc

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Tuần : , Tiết

BÀI 2 : VẬN TỐC

I/ Mục tiêu:

1.Kiến thức:

So với quãng đường chuyển động trong một giây của mỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động

Nắm vững cơng thức tính vận tốc

2.Kỷ năng:

Biết vận dụng cơng thức tính quãng đường, thời gian

3.Thái độ:

Trang 5

Cẩn thận, suy luận trong quá trình tính toán.

Chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị ra bảng lớn bảng 2.1 và 2.2 SGK

III Giảng dạy:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra:

a Bài cũGV: Hãy nêu phần kết luận bài: Chuyển động cơ học? Ta đi xe đạp trên đườngthì ta chuyển động hay đứng yên so với cây cối? Hãy chỉ ra vật làm mốc

HS: Trả lời

GV: Nhận xét ghi điểm

b Sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới

3 Tình huống bài mới

Ở bài 1 Chúng ta đã biết thế nào là một vật chuyển động và đứng yên Trong bàitiếp theo này ta sẽ biết vật đó chuyển động nhanh, chậm như thế nào? Ta vào bài mới

4 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Nghiên cứu

HS: Ai chạy với thời gian ít nhất thì

nhanh hơn, ai có thời gian chạy nhiều

Trang 6

GV: Hãy tính quãng đường hs chạy

được trong 1 giây?

HS: Dùng công thức: Quãng đường

chạy/ thời gian chạy

GV: Cho HS lên bảng ghi vào cột 5

Như vậy Quãng đường/1s là gì?

GV: Nhấn mạnh: Quảng đường chạy

trên 1s gọi là vận tốc

GV: Cho hs thảo luận và trả lời C3

HS: (1) Nhanh (2) chậm

(3) Quãng đường (4) đơn vị

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu công

thức tính vận tốc:

GV: Cho HS đọc phần này và cho HS

ghi phần này vào vở

10,8km/h, tàu hỏa 10m/s nghĩa là gì?

HS: Vận tốc tàu hỏa bằng vận tốc ô tô

Vận tốc xe đạp nhỏ hơn tàu hỏa

GV: Em hãy lấy VD trong cuộc sống của

chúng ta, cái nào là tốc kế

GV: Cho HS thảo luận C7

HS: thảo luận trong 2 phút

GV: Em nào tóm tắt được bài này?

HS: Lên bảng tóm tắt

GV: Em nào giải được bài này?

C2: Dùng quãng đường chạy đượcchia cho thời gian chạy được

C3: Độ lớn vận tốc biểu thị mức độnhanh chậm của chuyển động

(1) Nhanh (2) Chậm(3) Quãng đường (4) đơn vị

II/ Công thức tính vận tốc:

Trong đó V: vận tốc S: Quãng đường t: thời gian

Áp dụng:

v = s/t = 81/1,5 = 54 km/h = 15m/sC7: Tóm tắt

t = 40phút = 2/3hv= 12 km/h

Trang 7

HS: Lên bảng giải Các em khác làm

vào nháp

GV: Tương tự hướng dẫn HS giải C8

Giải:

Áp dụng CT: v = s/t => s= v.t = 12 x 2/3 = 8 km C8: Tĩm tắt:

v = 4km/h; t =30 phút = ½ giờ Tính s =?

Giải:

Áp dụng: v = s/t => s= v t = 4 x ½ = 2 (km)

HOẠT ĐỘNG 5: Củng cố Hướng dẫn tự học

Hệ thống lại cho học sinh những kiến thức chính

Hướng dẫn HS làm bài tập 2.1 SBT

2 Hướng dẫn tự học:

a Bài vừa học:

Học thuộc phần “ghi nhớ SGK”

Làm bài tập từ 2.2 đến 2.5 SBT

b Bài sắp học: Chuyển động đều, chuyển động khơng đều

* Câu hỏi soạn bài:

- Độ lớn vận tốc xác định như thế nào?

- Thế nào là chuyển động đều và chuyển động khơng đều

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Duyệt của BGH, ngày tháng năm

Trang 8

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Tuần : , Tiết

BÀI 3 :CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU - CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU

I/ Mục tiêu:

1.Kiến thức:

Phát biểu được chuyển động đều, nêu ví dụ

Phát biểu được chuyển động khơng đều, nêu ví dụ

Trang 9

b Sự chuẩn bị của HS cho bài mới.

Vận tốc cho biết mức độ nhanh chậm của chuyển động Thực tế khi em đi xe đạp

có phải nhanh hoặc chậm như nhau? Để hiểu rõ hôm nay ta vào bài “Chuyển động đều

và chuyển động không đều”

HS: trả lời: như ghi ở SGK

GV: Hãy lấy VD về vật chuyển động

đều?

HS: Kim đồng hồ, trái đất quay…

GV: Chuyển động không đều là gì?

HS: trả lời như ghi ở SGK

GV: Hãy lấy VD về chuyển động không

đều?

HS: Xe chạy qua một cái dốc …

GV: Trong chuyển động đều và chuyển

động không đều, chuyển động nào dễ tìm

VD hơn?

HS: Chuyển động không đều

GV: Cho HS quan sát bảng 3.1 SGK và

trả lời câu hỏi: trên quãng đường nào xe

lăng chuyển động đều và chuyển động

GV: Dựa vào bảng 3.1 em hãy tính độ

lớn vận tốc trung bình của trục bánh xe trên

quãng đường A và D

HS: trả lời

I/ Định nghĩa:

- Chuyển động đều là chuyển động

mà vận tốc có độ lớn không thay đổitheo thời gian

- Chuyển động không đều là chuyểnđộng mà vận tốc có độ lớn thay đổitheo thời gian

C1: Chuyển động của trục bánh xetrên máng nghiêng là chuyển độngkhông đều

Chuyển động của trục bánh xe trênquãng đường còn lại là chuyển độngđều

C2: a: là chuyển động đều B,c,d: là chuyển động không đều

II/ Vận tốc trung bình của chuyển động không đều:

C3: Vab = 0,017 m/s Vbc = 0,05 m/s

Trang 10

GV: Cho HS thảo luận C4

HS: thảo luận trong 3 phút

GV: Em hãy lên bảng tóm tắt và giải

thích bài này?

HS: Lên bảng thực hiện

GV: Cho HS thảo luận C5

HS: Thảo luận trong 2 phút

GV: Em nào lên bảng tóm tắt và giải bài

này?

HS: Lên bảng thực hiện

GV: Các em khác làm vào nháp

GV: Một đoàn tàu chuyển động trong 5

giờ với vận tốc 30 km/h Tính quãng đường

tàu đi được?

Giải:

Vtb1= 120/30 =4 m/sVtb2 = 60/24 = 2,5 m/s Vtb = S1 + S2 = 120 + 60 =33(m/s) t1 + t2 30 + 24

C6: S = v.t = 30 5 = 150 km

HOẠT ĐỘNG 4: Củng cố , hướng dẫn tự học

1 Củng cố:

Hệ thống lại những kiến thức của bài

Hướng dẫn HS giải bài tập 3.1 SBT

2 Hướng dẫn tự học:

a Bài vừa học:

Học thuộc định nghĩa và cách tính vận tốc trung bình

Làm BT 3.2, 3.3, 3.4 SBT

b Bài sắp học: biểu diễn lực

* Câu hỏi soạn bài:

- Kí hiệu của lực như thế nào?

Trang 11

- Lực được biểu diễn như thế nào?

IV RUÙT KINH NGHIEÄM:

Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc

Nhận biết được lực là đại lượng véctơ Biểu diễn được vectơ lực

GV: Thế nào là chuyển động đều? thế nào là chuyển động không đều? Nêu ví dụ

về chuyển động đều và chuyển động không đều?

b Sự chuẩn vị của hs cho bài mới:

3 Tình huống bài mới:

Chúng ta đã biết khái niệm về lực Như vậy lực được biểu diễn như thế nào? Đểhiểu rõ, hôm nay ta vào bài mới

Trang 12

PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG

Tìm hiểu biểu diễn lực:

GV: Em hãy cho biết lực có độ lớn không?

Có chiều không?

HS: Có độ lớn và có chiều

GV: Một đại lượng vừa có độ lớn, vừa có

chiều là đại lượng vectơ

GV: Như vậy lực được biểu diễn như thế

nào?

HS: Nêu phần a ở SGK

GV: Vẽ hình lên bảng cho HS quan sát

GV: Lực được kí hiệu như thế nào?

GV: Em hãy lên bảng biểu diễn trọng lực của

vật có khối lượng 5kg (tỉ xích 0,5 cm ứng với

10 (v)

HS:

I/ Khái niệm lực :

C1: - H.4.1 (Lực hút của Namchâm lên miếng thép làm tăng vậntốc của xe lăn nên xe lăn chuyểnđộng nhanh hơn

H.4.2: Lực tác dụng lên quả bónglàm quả bóng biến dạng và ngượclại lực quả bóng đập vào vợt làmvợt biến dạng

II/ Biểu diễn lực:

1 Lực là 1 đại lượng véctơ :

-> véctơ lực được kí hiệu là F

- Cường độ lực được kí hiệu là F

III/ Vận dụng:

C2 F = 50N

Trang 13

10N

F

GV: Hãy biểu diễn lực kéo 15000N theo

phương ngang từ trái sang phải (tỉ xích 1 cm

Cường độ F1 = 20N F2 : điểm đặt B phương ngang, chiều từ trái sang phải, cường độ F2= 30N

b Bài sắp học: Sự cân bằng lực- quán tính

* Câu hỏi soạn bài:

- Thế nào là 2 lực cân bằng?

- Tại sao khi xe đang chạy, ta thắng gấp thì người nghiên về phía trước

IV RUÙT KINH NGHIEÄM:

Trang 14

Chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị một đồng hồ bấm giây.

III/ Giảng dạy:

b Sự chuẩn bị của HS cho bài mới

3 Tình huống bài mới:

GV: Cho HS đọc tình huống ở đầu bài SGKHS: thực hiện

Trang 15

GV: Em nào trả lời được?

GV: Như vậy để hiểu rõ vấn đề này hôm nay ta vào bài mới:

GV: Tác dụng của 2 lực cân bằng lên một

vật có làm vận tốc vật thay đổi không?

GV: Tại sao quả cân A ban đầu đứng yên?

HS: Vì A chịu tác dụng của 2 lực cân bằng

GV: Khi đặt quả cân A’ lên quả cân A tại

sao quả cân A và A’ cùng chuyển động?

HS: Vì trọng lượng quả cân A và A’ lớn

hơn lực căng T

GV: Khi A qua lỗ K, thì A’ giữ lại, A còn

chịu tác dụng của những lực nào?

HS: Trọng lực và lực căng 2 lực này cân

bằng

GV: Hướng dẫn và cho HS thực hiện Cs

GV: Như vậy một vật đang chuyển động mà

chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì nó tiếp

C1: a Có 2 lực P và Q

b Tác dụng lên quả cầu có 2lực P và lực căng T

c Tác dụng lên quả bóng có

2 lực P và lực đẩy QChúng cùng phương, cùng độ lớn,ngược chiều

2 Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động.

C2: A chịu tác dụng của hai lựccân bằng P và T

C3: PA + PA’ lớn hơn T nênvật chuyển động nhanh xuống

Trang 16

đẩy xe về phía trước thì búp bê ngã về phía

nào?

HS: phía sau

GV: Hãy giải thích tại sao?

HS: trả lời

GV: Đẩy cho xe và búp bê chuyển động rồi

bất chợt dùng xe lại Hỏi búp bê ngã về hướng

nào?

HS: Ngã về trước

GV: Tại sao ngã về trước

HS: Trả lời

GV: Hướng dẫn cho HS giải thích câu 9

SGK

cùng với xe nhưng vì quán tính nên thân và đầu chưa kịp chuyển động

C7: Búp bê ngã về phía trước vì khi xe dừng lại thì chân búp bê cũng dừng lại Thân và đầu vì có quán tính nên búp bê ngã về trước HOẠT ĐỘNG 3: Củng cố, hướng dẫn tự học 1 Củng cố: Hệ thống lại những ý chính của bài cho HS Hướng dẫn HS giải BT 5.1 SBT 2 Hướng dẫn tự học: a Bài vừa học: Học thuộc bài Xem lại các câu lệnh C làm BT 5.2 đến 5.5 SBT b.Bài sắp học: Lực ma sát *Câu hỏi soạn bài: - Lực ma sát là gì? - Khi nào có lực ma sát? IV RUÙT KINH NGHIEÄM:

Trang 17

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Tuần : , Tiết

BÀI 6 : LỰC MA SÁTI/ Mục tiêu:

Chia làm 4 nhĩm, mỗi nhĩm chuẩn bị giống như giáo viên

III/ Giảng dạy:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra:

a Bài cũ:

GV: Hãy nêu đặc điểm của hai lực cân bằng?

Hãy giải thích vì sao khi ngồi trên xe khách, khi xe cua phải thì người ta sẽ ngã

về trái?

Trang 18

HS: Trả lời

GV: Nhận xét, ghi điểm

b Sự chuẩn bị của HS cho bài mới:

3 Tình huống bài mới:

Gọi 1 HS đứng lên đọc phần nêu vấn đề ở đầu bài SGK

GV: Qua bài này sẽ giúp các em phần nào hiểu được ý nghĩa của việc phát minh

GV: Lực ma sát trượt xuất hiện khi nào?

HS: Vật này trượt lên vật kia

GV: Hãy lấy VD về lực ma sát trượt trong

đời sống?

HS: Đẩy cái tủ trên mặt sàn nhà, chuyển

động của bít tông trong xi lanh

GV: khi lăn quả bóng trên mặt đất thì sau

một khoảng thời gian quả bóng sẽ dừng lại, lực

ngăn cản đó là lực ma sát lăn Vậy lực ma sát

lăn là gì?

HS: Là lực xuất hiện khi một vật lăn trên bề

mặt vật kia

GV: hãy quan sát hình 6.1 SGK và hãy cho

biết ở trường hợp nào có lực ma sát lăn, trường

Ma sát giữa trục quạt với ổ trục

Trang 19

vật vẫn đứng yên?

HS: Vì lực kéo chưa đủ lớn

GV: Hãy tìm vài VD về lực ma sát nghỉ

trong đời sống, kỉ thuật?

HS: - Ma sát giữa các bao xi măng với dây

chuyền trong nhà máy sản xuất xi măng nhờ

vậy mà bao xi măng có thể chuyển từ hệ thống

này sang hệ thống khác

Nhờ lực ma sát nghỉ mà ta đi lại được

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu lực ma

sát trong đời sống và kỉ thuật

GV: Lực ma sát có lợi hay có hại?

HS: Vặn ốc, mài dao, viết bảng …

GV: nếu không có lực ma sát thì sẽ như thế

GV: tại sao phát minh ra ổ bi có ý nghĩa hết

sức quan trọng trong sự phát triển kỉ thuật,

HOẠT ĐỘNG 4: củng cố, hướng dẫn tự học

1 Củng cố:

GV hệ thống lại kiến thức chính của bài

Trang 20

Hướng dẫn học sinh làm BT 6.1 SBT

2 Hướng dẫn tự học

a Bài vừa học:

Học thuộc phần ghi nhớ SGK Đọc phần “ Em cĩ thể chưa biết” Làm BT 6.2; 6.3; 6.4 SBT

b Bài sắp học: Áp suất

* Câu hỏi soạn bài:

- Áp suất là gì?

- Cơng thức tính áp suất? Đơn vị áp suất?

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Duyệt của BGH,

ngày tháng năm

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Tuần : , Tiết

BÀI 7 : ÁP SUẤT I/ Mục tiêu:

1 kiến thức

Phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất

Viết cơng thức tính áp suất, nêu tên và đơn vị từng đại lượng trong cơng thức

Trang 21

1/ Giáo viên: 1 khay đựng cát hoặc bột tranh vẽ hình 7.1, 7.3.

2/ Học sinh: chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm 1 khay đựng cát hoặc bột

III/ Giảng dạy:

b Sự chuẩn bị của HS cho bài mới

3 Tình huống bài mới:

Tại sao máy kéo nặng nề lại chạy được bình thường trên nền đất mềm Còn ôtônhẹ hơn lại có thể bị lún bánh? để hiểu rõ, ta vào bài mới:

Trang 22

b Cả hai lực

HOẠT ĐỘNG 2:

Tìm hiểu áp suất:

GV: Để biết tác dụng của áp lực phụ thuộc

vào yếu tốc nào ta nghiên cứu thí nghiệm

sau:

GV: Làm TN như hình 7.4 SGK

HS: Quan sát

GV: Treo bảng so sánh lên bảng

GV: Quan sát TN và hãy cho biết các hình

(1), (2), (3) thì ở hình nào khối kim loại lún

sâu nhất?

HS: Hình (3) lún sâu nhất

GV: Dựa vào TN đó và hãy điền dấu >, =,

< vào bảng?

HS: Lên bảng điền vào

GV: Như vậy tác dụng của áp lực càng lớn

khi nào? Và diện tích nó như thế nào?

HS: trả lời

GV: Tác dụng của áp lực lên diện tích bị

ép thì tỉ số đó gọi là áp suất Vậy áp suất là

GV: Dựa vào nguyên tắc nào để làm tăng

hoặc giảm áp suất?

HS: Dựa vào áp lực tác dụng và diện tích

bị ép để làm tăng hoặc giảm áp suất

C2: F2> F1 S2 = S1 h2 > h1 F3 = F1 S3 < S1 h3> h1

*Kết luận:

(1) Càng mạnh (2) Càng nhỏ 2.Công thức tính áp suất:

Áp suất được tính bằng độ lớn của áplực trên một đơn vị diện tích bị ép F

P = S

F: áp lực (N) S: Diện tích (m2)

III/ Vận dụng:

C4: Dựa vào áp lực tác dụng và diệntích bị ép để làm tăng hoặc giảm ápsuất

VD: Lưỡi dao bén dễ thái hơn lưỡi daokhông bén

Trang 23

GV: Em nào lên bảng giải bài này?

HS: Lên bảng thực hiện

GV: Dựa vào kết quả tính toán hãy giải

thích câu hỏi đầu bài?

HS: Áp suất ôtô lớn hơn nên ôtô bị lún

Giải: Áp suất xe tăng:

b Bài sắp học: Áp suất chất lỏng bình thông nhau

* Câu hỏi soạn bài:

- Chất lỏng gây ra áp suất như thế nào?

Trang 24

1 Kiến thức:

Mô tả được hiện tượng chứng tỏ áp suất có trong lòng chất lỏng

Nếu được công thức tính áp suất chất lỏng

GV: hãy viết công thức tính áp suất ?

Nếu ý nghĩa và đơn vị từng đại lượng trong công thức? Dựa vào công thức đó, đểtăng P ta phải làm gì?

HS: trả lời

GV: Nhận xét ghi điểm

3 Tình huống bài mới

Tại sao khi lặn sâu, người thợ lặn phải mặc áo chịu được áp suất lớn Để hiểu rõvấn đề này, hôm nay chúng ta vào bài mới

GV: Để biết chất lỏng có gây ra áp suất

không, ta vào thí nghiệm

Trang 25

GV: Dùng tay cầm bình nghiêng theo các

hướng khác nhau nhưng đĩa D không rơi ra

khỏi bình TN này chứng tỏ điều gì?

HS: Áp suất tác dụng theo mọi hướng lên

Tìm hiểu công thức tính áp suất chất lỏng:

GV: Em hãy viết công thức tính áp suất

chất lỏng?

HS: P = d.h

GV: Hãy cho biết ý nghĩa và đơn vị từng

đại lượng ở công thức này?

HS: Quan sát hiện tượng

GV: Khi không rút nước nữa thì mực nước

hai nhánh như thế nào?

C3: Áp suất tác dụng theo mọihướng lên các vật đặt trong nó

3 Kết luận:

Chất lỏng không chỉ gây ra áp suấtlên thành bình mà lên cả đáy bình

và các vật ở trong lòng chất lỏng.II

Trong đó:

h: Chiều cao (m)P: Áp suất chất lỏng (Pa)

III/ Bình thông nhau:

Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chấtlỏng ở các nhánh luôn ở cùng độ cao

IV/Vận dụng:

C6: Vì lặn sâu dưới nước thì áp suất chất lỏng lớn:

P = d.h

Trang 26

GV: Quan sát hình 8.7

Ấm nào chứa nước nhiều hơn?

HS: Ấm có vòi cao hơn

GV: Hãy quan sát hình 8.8

HS: Quan sát và đọc nội dung C8:

GV: hãy giải thích họat động của thiết bị

này?

HS: Nhìn vào ống trong suốt ta biết được

mực nước trong bình

C7:- P1 = d h1 = 10.000.h2 =12.000Pa

h2 = h1 –h = 1,2-0,4 = 0,8 m

=> P2 = d.h2 = 10.000 x 0,8 = 8000 Pa

C8: Ấm có vòi cao hơn đựng nhiềunước hơn

C9: Nhìn vào ống trong suốt ta biếtđược mực nước trong bình

b Bài sắp học: Áp suất khí quyển

* Câu hỏi soạn bài:

- Tại sao dùng vòi hút nước từ dưới lên, nước lại vào miệng?

IV RUÙT KINH NGHIEÄM:

Trang 27

Giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển và áp suất khí quyển.

Giải thích được cách đo áp suất khí quyển của thí nghiệm Tôrixenli và một sốhiện tượng đơn giản

Hiểu được vì sao áp suất khí quyển thường được tính bằng độ cao của cột thủy

Một ống thủy tinh dài 10-15cm, tiết diện 2-3 mm, một cốc nước

III/ Giảng dạy:

Trang 28

3 Tình huống bài mới:

Giáo viên làm TN như hình 9.1 SGK

4 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1:

Tìm hiểu sự tồn tại của áp suất khí quyển

GV: Cho 1 hs đứng lên đọc phần thông

báo ở sgk

HS: Thực hiện

GV: Vì sao không khí lại có áp suất? Áp

suất này gọi là gì?

HS: Vì không khí có trọng lượng nên có

áp suất tác dụng lên mọi vật, Áp suất này là

áp suất khí quyển

GV: Làm TN như hình 9.2

HS: Quan sát

GV: Em hãy giải thích tại sao?

HS: Vì khi hút hết không khkí trong hộp ra

thì áp suất khí quyển ở ngoài lớn hơn ánh

sáng trong hộp nên vỏ hộp bẹp lại

GV: Làm TN2:

HS: Quan sát

GV: Nước có chảy ra ngoài không? Tại

sao?

HS: Nước không chảy được ra ngoài vì áp

suất khí quyển đẩy từ dưới lên lớn hơn trọng

lượng cột nước

GV: Nếu bỏ ngón tay bịt ra thì nước có

chảy ra ngoài không? Tại sao?

HS: Nước chảy ra vì trọng lượng cột nước

Tìm hiểu độ lớn của áp suất khí quyển

I/ Sự tồn tại của áp suất khí quyển:

Trái đất và mọi vật trên trái đấtđều chịu tác dụng của áp suất khíquyển theo mọi hướng

C1: khi hút hết không khí trongbình ra thì áp suất khí quyển ở ngoàilớn hơn ánh sáng trong hộp nên nólàm vỏ bẹp lại

C2: Nước không chảy ra vì ánhsáng khí quyển lớn hơn trọng lượngcột nước

C3: Trọng lượng nước cộng với ápsuất không khí trong ống lớn hơn ápsuất khí quyển nên nước chảy rangoài

C4: Vì không khí trng quả cầu lúcnày không có (chân không) nên ánhsáng trong bình bằng O Áp suất khíquyển ép 2 bánh cầu chặt lại

II/ Độ lớn của áp suất khí quyển

1 Thí nghiệm Tô-ri-xen-li SGK

Trang 29

GV: Giảng cho HS thí nghiệm

Tô-ri-xen-li

HS: Áp suất tại A và tại B có bằng nhau

không? Tại sao?

HS: Trả lời

GV: Áp suất tại A là áp suất nào và tại B

là áp suất nào?

HS: Tại A là áp suất khí quyển, tại B là áp

suất cột thủy ngân

GV: Hãy tính áp suất tại B

HS: Nước không chảy xuống được là vì áp

suất khí quyển lớn hơn trọng lượng cột nước

GV: Hãy nêu ví dụ chứng tỏ sự tồn tại áp

HS: Nghĩa là khí quyển gây ra áp suất bằng

áp suất đáy cột thủy ngân cao 76cm

GV: Hướng dẫn HS trả lời các câu C11 và

C12

2 Độ lớn của áp suất khí quyển C5: Áp suất tại A và tại B bằngnhau vì nó cùng nằm trên mặt phẳngnằm ngang trong chất lỏng

C6: Áp suất tại A là áp suất khíquyển, tại B là áp suất cột thủy ngân

C7: P = d.h = 136000 0,76 = 103360 N/m2

III/ Vận dụng:

C8: Nước không chảy xuống được

vì áp suất khí quyển lớn hơn trọnglượng cột nước

C10: Nghĩa là khí quyển gây ra ápsuất bằng áp suất ở đáy cột thủy ngâncao 76cm

Trang 30

Xem cách trả lời các câu từ C1 đến C12

b Bài sắp học: “Kiểm tra 1 tiết”

Xem lại những kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 9

IV RUÙT KINH NGHIEÄM:

Ổn định, trung thực trong kiểm tra

II/ Đề kiểm tra:

A Phần trắc nghiệm:

Trang 31

* Hãy chọn từ (hoặc cụm từ) thích hợp để điền vào chỗ trống các câu sau đây:

1 Áp lực là … (1) …… với mặt bị ép

2 Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất theo một hướng mà nó gây ra áp suất

……….(2)………

3 Trái đất và mọi vật trên trái đất đều chịu tác dụng của …… (3)……

* Hãy khoanh tròn vào những câu trả lời đúng nhất của các câu sau:

Câu 1: Người lái đò đang ngồi trên chiếc thuyền thả trôi theo dòng nước thì:

A Người lái đò đứng yên so với dòng nước

B Người lái đò chuyển động so với dòng nước

C Người lái đò đứng yên so với bờ

D Người lái đò chuyển động so với thuyền

Câu 2: Hành khách ngồi trên ôtô đang chuyển động bỗng thấy mình nghiêng người sangtrái, chứng tỏ xe:

B Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc

C Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc

D Tăng diện tích các mặt tiếp xúc

Câu 4: Đơn vị của áp suất là:

Câu 5: Lên càng cao áp suất khí quyển càng:

Ngày đăng: 02/06/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV: Treo hỡnh vẽ 1.2 lờn bảng và giảng cho học sinh hiểu hỡnh này. - Giao an Ly 8 HKI (2 cot) cuc hot
reo hỡnh vẽ 1.2 lờn bảng và giảng cho học sinh hiểu hỡnh này (Trang 2)
GV: Treo tranh vẽ hỡnh 1.4 lờn bảng. Cho HS thảo luận C10 - Giao an Ly 8 HKI (2 cot) cuc hot
reo tranh vẽ hỡnh 1.4 lờn bảng. Cho HS thảo luận C10 (Trang 3)
Treo bảng 2.2 lờn bảng - Giao an Ly 8 HKI (2 cot) cuc hot
reo bảng 2.2 lờn bảng (Trang 6)
GV: Cho HS quan sỏt bảng 3.1 SGK và trả lời cõu hỏi: trờn quóng đường nào xe  lăng   chuyển   động   đều   và   chuyển   động  khụng đều? - Giao an Ly 8 HKI (2 cot) cuc hot
ho HS quan sỏt bảng 3.1 SGK và trả lời cõu hỏi: trờn quóng đường nào xe lăng chuyển động đều và chuyển động khụng đều? (Trang 9)
HS: Lờn bảng thực hiện     GV: Cho HS thảo luận C5     HS: Thảo luận trong 2 phỳt - Giao an Ly 8 HKI (2 cot) cuc hot
n bảng thực hiện GV: Cho HS thảo luận C5 HS: Thảo luận trong 2 phỳt (Trang 10)
GV: Vẽ hỡnh lờn bảng cho HS quan sỏt.     GV: Lực được kớ hiệu như thế nào?     HS: trả lời phần b SGK - Giao an Ly 8 HKI (2 cot) cuc hot
h ỡnh lờn bảng cho HS quan sỏt. GV: Lực được kớ hiệu như thế nào? HS: trả lời phần b SGK (Trang 12)
GV: Treo bảng so sỏnh lờn bảng - Giao an Ly 8 HKI (2 cot) cuc hot
reo bảng so sỏnh lờn bảng (Trang 21)
GV: Em nào lờn bảng giải bài này?     HS: Lờn bảng thực hiện - Giao an Ly 8 HKI (2 cot) cuc hot
m nào lờn bảng giải bài này? HS: Lờn bảng thực hiện (Trang 22)
GV:Hóy lờn bảng chứng minh mọi trường hợp. - Giao an Ly 8 HKI (2 cot) cuc hot
y lờn bảng chứng minh mọi trường hợp (Trang 39)
GV: Treo hỡnh vẽ hỡnh 13.2 lờn bảng HS: Quan sỏt - Giao an Ly 8 HKI (2 cot) cuc hot
reo hỡnh vẽ hỡnh 13.2 lờn bảng HS: Quan sỏt (Trang 41)
GV: Treo hỡnh vẽ 13.1 lờn bảng HS: Quan sỏt - Giao an Ly 8 HKI (2 cot) cuc hot
reo hỡnh vẽ 13.1 lờn bảng HS: Quan sỏt (Trang 41)
GV: Cho hs lờn bảng thực hiện phần cũn lại GV: Cho hs thảo luận C6 - Giao an Ly 8 HKI (2 cot) cuc hot
ho hs lờn bảng thực hiện phần cũn lại GV: Cho hs thảo luận C6 (Trang 44)
HS: Lắng nghe và lờn bảng thực hiện - Giao an Ly 8 HKI (2 cot) cuc hot
ng nghe và lờn bảng thực hiện (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w