Tiết:4 LUYỆN TẬP I.Mục tiêu bài dạy: HS vận dụng thành thạo các dấu hiệu nhận biết hình thang cân để chứng minh tứ giác là hình thang cân.. I.Mục tiêu bài dạy: HS vận dụng thành thạo các
Trang 1Tuần: 1 Ngày dạy:
Tiết: 1
TỨ GIÁC
A Mục tiêu bài dạy:
1 Nắm được định nghĩa tứ giác ,tứ giác lồi,,tổng các góc của tứ giac lồi
2 Biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo một góc của một tứ giác lồi
3 Biết vận dụng kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản
II/Phương tiện dạy học :
1 Thầy:SGK,Phấn màu,thước thẳng, thước đo độ
2 Trò:Xem bài 1 ở nhà, nháp, thước thẳng, thước đo độ
III/Phương pháp dạy học: Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
IV/Tiến trình hoạt dộng trên lớp.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Giảng bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Cho HS quan sát hình 1
Bất kỳ hai đường thẳng nào cũng không nằm trên cùng 1 đường thẳng.Từ đó suy ra định nghĩa
Gv cho HS nêu chú ý
HS làm theo nhóm
HS làm theonhóm
?2 Hs sửa và kiểm tra
kết quả
qua ?2 HS hiểu 2 đỉnh
kề nhau, đối
nhau ,đường chéo,hai
cạnh kề nhau, đối
b/Đường chéo:AC và BD
c/ hai cạnh kề nhau: AB và BC,
BC và CD, CD và DA, DA và AB
-Hai cạnh đối nhau: AB và CD ,
-Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tứ giác
Chú ý: Từ nay khi nói đến tứ giác màkhông giải thích gì thêm, ta hiểu đó là tứ giác lồi
A
D
C
B
Trang 2Hai góc đối nhau:
e/Điểm nằm trong tứ giác:M ,P
-Điểm nằm ngoài tứ giác: N, Q
5.Hướng dẫn học ở nhà :BT 2,3,4,5
V/Rút kinh nghiệm
Tiết: 2
HÌNH THANG
I Mục tiêu bài dạy:
4 Nắm được định nghĩa hình thang, hình thang vuông, các yếu tố hình thang
5 CM tứ giác là hình thang, hình thang vuông, tính số đo một góc của hình thang, hình thang vuông
6 Biết dùng dụng cụ kiểm tra tứ giác là hình thang, hình thang vuông
7 Biết vận dụng kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản
II Phương tiện dạy học :
Thầy:SGK,Phấn màu,thước thẳng, thước đo đo,êke
Trò:Xem bài 2 ở nhà, nháp, thước thẳng, thước đo độ, êke
III/Phương pháp dạy học: Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
IV/Tiến trình hoạt dộng trên lớp.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Đn tứ giác , tứ giác lồi, tổng các góc
3 Giảng bài mới
Cho HS quan sát
Trang 60
Trang 3GV nhấn giới thiệu
cạnh đáy, cạnh
bên, đường cao
HS làm theonhóm
?1 Hs sửa và kiểm
tra kết quả
HS làm ?2
HS làm theonhóm
Hình thang ABCD
có đáy AB,CD
a/Cho biết AD//CB
giác bằng nhau để
có kết luận
HS tự làm theo nhóm
Là hình thang có một góc vuông
Hình thang ABCD có AB // CD ,A= 900.khi đó D=900 Ta gọi ABCD là hình thang vuông
- Cạnh đáy: AD, CB
- Cạnh bên: AB, CD
- Đường cao: AH
Nhận xét:
(SGK trang 70)
2 Hình thang vuôngĐịnh nghĩa:
Hình thang vuông là hình thangcó một góc vuông
A B
Tiết: 3 HÌNH THANG CÂN.
I.Mục tiêu bài dạy:
Qua bài này HS cần:
-Nắm được định nghĩa , các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân
Trang 4-CM tứ giác là hình thang cân.
-Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học
II Phương tiện dạy học :
Thầy:SGK,Phấn màu,thước thẳng, thước đo đo,êke
Trò:Xem bài 3 ở nhà, nháp, thước thẳng, thước đo độ, êke
III/Phương pháp dạy học: Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
IV/.Tiến trình hoạt dộng trên lớp.
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ.
Hình thang ABCD(AB//CD) có 20 0
B 2 Tính các góc của hình thang
3.Giảng bài mới.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
GV giới thiệu một dạng
đặc biệt của hình thang
Trang 62
Trang 52/Hình thang có hai đường chéo bằngnhau là hình thang cân.
4.Củng cố.
GV củng cố tứ giác là hình thang cân
5.Hướng dẫn học ở nhà:
Bt về nhà 11 đến 19 trang 74, 75
V.Rút kinh nghiệm.
Tiết:4
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu bài dạy:
HS vận dụng thành thạo các dấu hiệu nhận biết hình thang cân để chứng minh tứ giác là hình thang cân
-Rèn luyện cho HS khả năng tính toán và luận luận
II Phương tiện dạy học :
Thầy:bảng con: Vẽ hình 30.31.32/ 74,75 sgk
Trò: nháp, thước thẳng, thước đo độ, êke,BT
III/Phương pháp dạy học: Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
IV/.Tiến trình hoạt động trên lớp.
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
Trang 6j o
Nêu dấu hiệu nhận biết hình thang cân
3.Giảng bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
- Cho hs sửa bài
tập 15/ 75sgk
+ Vẽ hình + Ghi
GT – KL
+ Dựa vào dấu
hiệu nào để cm
BDEC là hình
thang cân
+ Tính góc hình
thang cân
- cùng lúc sửa bài
tập 15 cho 1hs lên
sửa bài tập 17/15
sgk
+ Vẽ hình + Ghi
GT – KL
+ Dựa vào dấu
hiệu nào để cm
BT 17/75
GT: Hình thang ABCD (AB//
CD) có:
BDC ACD
KL: ABCD là hình thang cân Cm: ABCD là hình thang cân
b)Theo câu a :
0 0 0 0
1
2
50 180 2
0 0 0 0
B
D ( sole trong)
Hình thang ABCD ( AB// CD) có AC= BD
ABCD là hình thang cân
BT 18/75 CM: a/ BDE cân Trang 64
Trang 7GT: Hình thang ABCD (AB//
CD) có: AC=BD; BE// ACKL: a/ BDE cân
b/ ACD =BDC c/ ABCD là hình thang cân
- Xem lại các bài tập đã giải
5.Hướng dẫn học tại nhà
- Xem trước bài Đ.T.B của tam giác
- Làm các bài tập còn lại ở sgk + Bt 26,30 sbt toán 8 T1
V.Rút kinh nghiệm.
Tiết: 3 HÌNH THANG CÂN.
I.Mục tiêu bài dạy:
Qua bài này HS cần:
-Nắm được định nghĩa , các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân
-CM tứ giác là hình thang cân
-Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học
II Phương tiện dạy học :
Thầy:SGK,Phấn màu,thước thẳng, thước đo đo,êke
Trò:Xem bài 3 ở nhà, nháp, thước thẳng, thước đo độ, êke
Trang 8III/Phương pháp dạy học: Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
IV/.Tiến trình hoạt dộng trên lớp.
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ.
Hình thang ABCD(AB//CD) có 20 0
B 2 Tính các góc của hình thang
3.Giảng bài mới.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
GV giới thiệu một dạng
đặc biệt của hình thang
b/ Định lý 2:
Tong hình thang cân hai đường chéo bằng nhau
Trang 66
Trang 9GV hướng dẫn HS làm bài
2/Hình thang có hai đường chéo bằngnhau là hình thang cân
4.Củng cố.
GV củng cố tứ giác là hình thang cân
5.Hướng dẫn học ở nhà
Bt về nhà 11 đến 19 trang 74, 75
V.Rút kinh nghiệm.
I.Mục tiêu bài dạy:
HS vận dụng thành thạo các dấu hiệu nhận biết hình thang cân để chứng minh tứ giác là hình thang cân
-Rèn luyện cho HS khả năng tính toán và luận luận
II Phương tiện dạy học :
Thầy:bảng con: Vẽ hình 30.31.32/ 74,75 sgk
Trò: nháp, thước thẳng, thước đo độ, êke,BT
III/Phương pháp dạy học: Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
IV/.Tiến trình hoạt động trên lớp.
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
Nêu dấu hiệu nhận biết hình thang cân
3.Giảng bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Trang 10j o
+ Dựa vào dấu hiệu nào
để cm BDEC là hình
thang cân
+ Tính góc hình thang
cân
- cùng lúc sửa bài tập 15
cho 1hs lên sửa bài tập
17/15 sgk
+ Vẽ hình + Ghi GT –
KL
+ Dựa vào dấu hiệu nào
để cm ABCD là hình
Cm: BDEC là hình thang cân
BT 17/75
GT: Hình thang ABCD (AB//CD) có:
BDC ACD
KL: ABCD là hình thang cân Cm: ABCD là hình thang cân
BT 18/75
GT: Hình thang ABCD (AB// CD) có: AC=BD;
BE// ACKL: a/ BDE cân b/ ACD =BDC c/ ABCD là hình thangcân
BT 15/75
Ta có: ABC cân tại A
2
180 0 1
b)Theo câu a :
0 0 0 0
1
2
50 180 2
0 0 0 0
B
D ( sole trong)
Hình thang ABCD ( AB// CD) có AC= BD
ABCD là hình thang cân
BT 18/75 CM: a/ BDE cân
Trang 68
Trang 11 Hình thang ABCD cân
- Cho hs sửa bài
tập 15/ 75sgk
+ Vẽ hình + Ghi
GT – KL
+ Dựa vào dấu
hiệu nào để cm
BDEC là hình
thang cân
+ Tính góc hình
thang cân
- cùng lúc sửa
bài tập 15 cho
1hs lên sửa bài
Cm: BDEC là hình thang cân
BT 17/75
GT: Hình thang ABCD (AB//CD) có:
BDC ACD
KL: ABCD là hình thang cân Cm: ABCD là hình thang cân
BT 15/75
Ta có: ABC cân tại A
2
180 0 1
(2)Từ (1) và(2):
2
180 0 1
b)Theo câu a :
0 0 0 0
1
2
50 180 2
0 0 0 0
B
D ( sole trong)
1
1 A
C (slt)
Trang 12j o
BE// ACKL: a/ BDE cân b/ ACD =BDC c/ ABCD là hình thang cân
Hình thang ABCD ( AB// CD) có AC= BD
ABCD là hình thang cân
BT 18/75 CM: a/ BDE cân
- Xem lại các bài tập đã giải
5.Hướng dẫn hcọ ở nhà
- Xem trước bài Đ.T.B của tam giác
- Làm các bài tập còn lại ở sgk + Bt 26,30 sbt toán 8 T1
V.Rút kinh nghiệm.
Trang 70
Trang 13Tuần 3 Ngày dạy:
Tiết: 5
ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC CỦA HÌNH THANG.
I.Mục tiêu bài dạy:
Qua bài này HS cần:
-Nắm được định nghĩa , các tính chất về đường trung bình của tam giác
-Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học
II Phương tiện dạy học :
Thầy:SGK,Phấn màu,thước thẳng, thước đo đo,êke
Trò:Xem bài 3 ở nhà, nháp, thước thẳng, thước đo độ, êke
III/Phương pháp dạy học: Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
IV/.Tiến trình hoạt dộng trên lớp.
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
ĐN hình thang cân, dấu hiệu nhận biết hình thang cân
3.Giảng bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
GV giới thiệu cho
giới thiệu đường
trung bình của tam
giác
Lưu ý 1 tam giác có
E là trung điểm AC
HS cm định lý
Kẻ EF // AB( F BC)Hình thang DEBF có hai cạnh bên song song (DE //EF) Nên DB = EF
Mà AD = DB(gt)Vậy AD = EF
Xét ADE và EFC, có:
1.Đường trung bình của tam giác.Định lý 1:
Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm cạnh thứ ba
A
1F1
GT ABC
AD = BD DE// BC
KL AE = ECChứng minh:
( xem SGK trang 76) Định nghĩa: Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác
Trang 143 đường trung
bình
Gợi ý HS chứng
minh DE=21 BC,
bằng cách vẽ điểm
F sao cho E là trung
Đường trung bình của tam giác thì song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy
4.Củng cố.
Cho HS làm BT 20
5.Hướng dẫn học ở nhà
Bt về nhà 21,22 trang 79
V.Rút kinh nghiệm.
Trang 72
Trang 15ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC CỦA HÌNH THANG(tt).
I.Mục tiêu bài dạy:
Qua bài này HS cần:
-Nắm được định nghĩa , các tính chất về đường trung bình của hình thang
-Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học
II Phương tiện dạy học :
Thầy:SGK,Phấn màu,thước thẳng, thước đo đo,êke
Trò:Xem bài 3 ở nhà, nháp, thước thẳng, thước đo độ, êke
III/Phương pháp dạy học: Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
IV/.Tiến trình hoạt dộng trên lớp.
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
Cho ABC có 60 0
B
3.Giảng bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
I là trung điểm AC
F là trung điểm BC
F là trung điểm BC
1.Đường trung bình của hình thang.
Định lý 3:
Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh bên của hình thang và song song với hai đáy thì đi qua trung điểm cạnh bên thứ hai
CD
( xem SGK trang 78)
Định nghĩa: Đường trung bình của
Trang 16giới thiệu đường
trung bình của hình
thang
Để cm EF//DC , ta
tạo ra một tam giác
có E, F là trung
điểm hai cạnh và
DC nằm trên cạnh
hình thang là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh bên của hình thang
b/ Định lý 4
Đường trung bình của hình thang thì song song với hai đáy và bằng nửa tổng hai đáy
C D
1 2 1
K
GT ABCD là hình thang(AB//CD)
AE =ED,BF = FC
KL DF // AB//CD EF= 21 (AB+CD)Cm( xem SGK)
4.Củng cố:
Cho HS làm BT 23
5.Hướng dẫn học ở nhà
Bt về nhà 24,25 trang 80
V.Rút kinh nghiệm:
Trang 74
Trang 17Tuần 4 Ngày dạy:
Tiết 7 LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu bài dạy:
- Kiến thức: Củng cố các định lí về đường trung bình của tam giác; của hình thang – định nghĩa đường trung bình của tam giác, của hình thang
- Kỹ năng: Vận dụng định lí vào bài tập
II/ Phương tiện dạy học ::
Bảng con vẽ hình 45 SGK
III/Phương pháp dạy học: Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
IV/Tiến trình lên lớp
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu định lí 3,4 về đường trung bình của hình thang – định nghĩa đường trung bình của hình thang
3 Luyện tập:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
- Cho học sinh lên trình bày
bài giải 26 trang 80
B
x16yThứ tự gọi tên tứ giác
Không nhận ra đường trung bình của hình thang
2 (8 + 16) = 12 (cm)
x = 12 cm Tương tự: EF là đường trung bình của hình thang CDHG
BT 28a) Cm: AK=KC; BI=ID
Ta có: EA = ED ; FB = FC nên EF là đường trung bình của hình thang ABCD
Suy ra: EF // AB ; EF // DC có: EA = ED
EI // AB (EF // AB)
Trang 18+ Dựa vào tính chất trung
điểm của tam giác, của hình
thang
C D
1
K 2
b) Tính EI ; FK ; IK ; biết ab =
6 cm ; CD = 10 cm
Ta có: EF là đường trung bình của hình thang ABCD nên EF = 1
= 8 – (3 + 3) = 2 cm
4 củng cố
Làm bài tập còn lại
5/Hướng dẫn học sinh học ở nhà
Xem trước bài: Dựng hình bằng thước và compa Dựng hình thang
V.Rút kinh nghiệm.
Trang 76
Trang 19Tuần 4 Ngày dạy;
Tiết 8 DỰNG HÌNH BẰNG THƯỚC VÀ COMPA
DỰNG HÌNH THANG
I/ Mục tiêu bài dạy:
Giúp học sinh dùng thước và compa để dựng hình (chủ yếu là dựng hình thang) theo các yếu tố đã cho bằng số và biết trình bày hai phần cách dụng và chứng minh
- Kỹ năng: Biết sử dụng thước và compa để dựng hình vào vở một cách tương đối chính xác
- Tư duy: Suy luận khi chứng minh Có ý thức vận dụng dựng hình vào thực tế
II/ Phương tiện dạy học :
Thước, compa, thước đo góc
III/Phương pháp dạy học: Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
IV/ Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- 7 bài dựng hình đã học ở lớp 6, 7
3 Vào bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
HĐ 1: Giới thiệu dụng cụ
+ Giáo viên giới thiệu 7
bài toán dựng hình đã
thang ABCD thõa mãn
yêu cầu của đề bài
học sinh vẽ hình theo yêu
cầu đó
- Theo các bài toán
dựng hình cơ bản, nên
dựng yếu tố nào trước
- Dựng được 2 cạnh và
một góc xen giữa
- Qua A, dựng tia Ax // DC sao cho tia Axvà điểm C cùng nằm trên nữa mặt phằng bờ AD (bài tập 6)
- Trên tia Ax, dựng B sao cho AB = 3cm (bài tập 1)
Nối B và C ta được ABCD là hình thang phải dựng
- Chứng minh: ABCD là hình thang
Theo cách dựng:
1 Bài toán dựng hình: là bài toán vẽ hình mà chỉ sử dụng hai dụng cụ là thước và compa
2 Các bài toán dựng hình đã biết:
(Ghi 7 bài toán dựng hình đã biết như SGK)
3 Dựng hình thang:
VD : SGK
* Cách dựng: (ghi như bên)
* Chứng minh:
Trang 20dựng được là hình thang
có các yêu cầu theo đề
bài
- Giáo viên biện luận
bài toán chỉ dựng được
D
+ Cạnh DA = 2cm
DC = 4cm Dựng ADC + Dựng đường thẳng song song DC qua A
+ Dựng (A, 3cm) cắt Ax tại B
4 Củng cố:
- Nhắc lại nội dung của phần cách dựng và chứng minh
5/Hướng dẫn học sinh học ở nhà:
- Học bài theo SGK
- Làm bài tập 31, 33, 34 trang 83 SGK
- Tiết sau luyện tập
V.Rút kinh nghiệm.
Trang 78
Trang 21Tuần 5: Ngày dạy:
Tiết 9 LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu bài dạy:
- Kiến thức: Củng cố các bước để giải 1 bài toán dựng hình
- Kỹ năng: Vận dụng các bài toán dựng cơ bản và giải bài toán dựng hình
II/ Phương tiện dạy học :
- Thước và compa
III/Phương pháp dạy học: Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
IV/ Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- 7 bài toán dựng hình cơ bản
3 Luyện tập:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
- Cho HS giải bt31/83
+ Nói bước phân tích vẽ hình
+ Tư hình vẽ nêu cách dựng
- Qua A, dựng Ax//DC (bt6); Axvà điểm C nằm trên nửa mặt phẳng bờ là AD
Trên Ax, dựng B sao cho AB=2cm (bt1)
Nối B, C ta được ABCD là hình thang phải dựng
* CM: ABCD là hình thang:Theo cách dựng: Ax//DC nên AB//DC
Do đó: ABCD là hình thang và AC=DC=4cm;AD=2cm;
- Dựng (C;3cm) cắt Ax tại B.Nối C và B ta được ABCD là hình thang phải dựng
* Cm: ABCD là hình thang.Theo cách dựng: Ax//DC nên
Trang 22AB//DC (BAx)
Do đó ABCD là hình thang và
AD=2cm; DC=3cm; ˆD =90 0; BC=3cm
Bài toán dựng được 2 hình ABCD; ABCD
4 Củng cố: - Dựngcần biết 3 yếu tố
- Dựng tứ giác cần biết 5 yếu tố
Đặc biệt: + Dựng hình thang cần biết 4 yếu tố
+ Dựng hình thang cân cần biết 3 yếu tố
5 Hướng dẫn học ở nhà
HD HS học ở nhà: - Học 7 bài toán dựng hình cơ bản
- Xem các bài tập đã giải, làm các bài tập còn lại
- Xem trước bài: Đối xứng trục
- Ôn lại: Đường trung trực của đoạn thẳng
V.Rút kinh nghiệm:
Trang 80
Trang 23Tuần 5 Ngày dạy;
Tiết 10 ĐỐI XỨNG TRỤC
I/ Mục tiêu bài dạy:
- Kiến thức: Học sinh cần hiểu định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua một đường thẳng Nhậnbiết được hai đường thẳng đối xứng với nhau qua một đường thẳng Nhận biết được hình thang cân có một trục đối xứng
- Kỹ năng: Vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trước; đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng cho trước qua một đường thẳng Biết chứng minh hai điểm đối xứng với nhau qua một đường thẳng Biết nhận ra một số hình có trục đối xứng trong thực tế Bước đầu biết áp dụng tính đối xứng trục vào vẽ hình, gấp hinìh
II/ Phương tiện dạy học :
Giấy kẻ ô vuông – Các tấm bìa hình tam giác cân; tam giác đều; hình tròn; hiình thang cân
III/Phương pháp dạy học: Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
IV/ Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định lớp:
2 Vào bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
HĐ 1: Hai điểm đối xứng
qua một đường thẳng:
- Vẽ d là đường trung trực
của đoạn thẳng AB cho
trước
- Khi đó ta nói hai điểm A
và B như thế nào qua d
- Thế thì hai điểm A và B
được gọi là đối xứng nhau
qua đường thẳng d khi nào?
Cho học sinh làm ?1
HĐ 2: Hai hình đối xứng qua
một đường thẳng
Cho học sinh làm ?2
- Đoạn thẳng AB có đối
xứng qua d là đường thẳng
A’B’ Thế thì lấy bất kỳ một
điểm C thuộc điểm đoạn
thẳng AB đối xứng của
C qua đường thẳng d là
điểm C’ nằm ở đâu?
- Hai hình gọi là đối xứng
với nhau qua đường thẳng d
nếu có điều kiện gì?
Ta nói A và B đối xứng qua d
Hai điểm A và B được gọi là đối xứng với nhau qua đường thẳng d khi d là đường trung trực của đoạn thẳng AB
- Hai đoạn thẳng AB và A’B’ đối xứng với nhau qua d
- C thuộc đoạn thẳng AB thì C’ đối xứng với C qua AB thuộc đoạn thẳng A’B’
1 Hai điểm đối xứng qua một đường thẳng:
a Định nghĩa: SGK (Vẽ hình như bên)
b Qui ước: SGK
2 Hai hình đối xứng qua một đường thẳng (Vẽ hình như bên)
Định nghĩa: SGK
Trang 24A’B’C’ đối xứng qua d.
+ Hai tam giác đối xứng
nhau qua đường thẳng
- Giáo viên giới thiệu tính
chất bảo toàn khoảng cách
- Cho học sinh quan sát
h.54 SGK Hai hình chiếu là
như thế nào đối với đường
thẳng d
HĐ 3: Hình có trục đối
xứng
? Cho học sinh làm ?3 3
- Đường thẳng d gọi là
trục đối xứng của hình H
nếu?
Cho học sinh làm bài tập
34?4
- Giáo viên kiểm tra bằng
tấm bìa hình dạng tương
ứng
- Tìm trục đối xứng của
hình thang cân (gấp hình)
- Hai chiếc lá đối xứng nhau qua đường thẳng d
- Hình đối xứng với ABC qua AB là ABC’
- Hình đối xứng với ABC qua AC là AC’’C’
- Hình đối xứng với ABC qua BC là MBC
a Chữ cái in hoa A có 1 trục đối xứng
b Tam giác đều ABC có 3 trục đối xứng
c Đường tròn tâm O có vô số trục đối xứng
- Nếu hai đoạn thẳng(góc, ) đối xứng với nhau qua một đường thẳng thì chúng bằng nhau
3 Hình có trục đối xứng:
Định nghĩa: (SGK)
Định lí: SGK trang 87
3 Củng cố:
Bài tập 37 trang 87 SGK
4.Dặn dò:
5.Hướng dẫn học sinh học ở nhà:
- Học các định nghĩa, định lí
- Làm bài tập 35, 37 42 trang 87, 88 SGK
- Tiết sau luyện tập
V.Rút kinh nghiệm.
Trang 82
Trang 25TUẦN 6 Ngày dạy:
Tiết 11 LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu bài dạy:
- Kiến thức: Củng cố kiến thức về hai điểm đối xứng nhau qua một đường thẳng; hai hình đối xứng nhau qua một đường thẳng; hình có trục đối xúng
- Kiến thức:
+ Vẽ hình đối xứng của một hình qua một trục đối xứng (hình đơn giản)
+ Nhận biết hai hình đối xứng nhau qua một trục; hình có trục đối xứng trong thực tế
II/ Phương tiện dạy học :
- Compa, thước thẳng, phấn màu; giấy photo mỗi hình 59 ở trang 87 SGK
III/Phương pháp dạy học: Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
IV/ Tiến trình bày dạy:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu định nghĩa hai điểm đối xứng qua một đường thẳng; hai hình đối xứng qua một đường thẳng; hình có trục đối xứng
- Vẽ tam giác A’B’C’ đối xứng với tam giác ABC qua d
3 Luyện tập:
Trang 26Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
- Cho lần lượt 8 em lên tìm
hình có trục đối xứng ở
+ Làm thế nào để so
sánh OB và OC?
* So sánh OB và OC
BOC Khi gấp hình theo trục đối xứng,
ta thấy hai phần của hình chồng khít lên nhau
C
Hai điểm A và C đối xứng qua d GT: BC cắt d tại D; E D (E D)
KL: AD + DB < AE + EB
37 a) Có 2 trục đối xứng h) Không có trục đối xứng
b), c), d), e) có 1 trục đối xứng
i) Có 1 trục đối xứng g) Có 5 trục đối xứng.bài tập 36
a) Ta có: A và B đối xứng qua Ox nên Ox là đường trung trực của AB,
do đó OA = OC (1) Tương tự: A và C đối xứng qua Oy nên Oy là đường trung trực của AC,
do đó OA = OC (2) Từ (1) và (2) : OB = OC
b) Tính
Ta có: OA = OB nên
OAB cân tại O
Do đó: Ox là đường trung trực cũng là phân giác
Tương tự: OA = OC nên AOC cân tại O
Do đó: Oy là đường trung trực cũng là phân giác
nên
4
1 O O
hay
AOC = 2
1
O (4) (3) + (4):
< AE + EB
Ta có : A và C đối xứng qua d nên d là đườngtrung trực của AC
D và E thuộc d
DA = DC ; EA = EC
Trang 274 Dặn dò:
- Về nhà xem lại các bài tập đã giải
- Làm tiếp các bài tập còn lại
- Xem trước bài: Hình bình hành
5.Hướng dẫn hcọ ở nhà
V.Rút kinh nghiệm:
Tiết 12 HÌNH BÌNH HÀNH
I/ Mục tiêu bài dạy:
- Kiến thức: Giúp học siinh hiểu định nghĩa hình bình hành, các tính chất của hình bình hành, các dầu hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành
- Kỹ năng: Biết vẽ hình bình hành, biết chứng minh một tứ giác là một hình bình hành Biết vận dụng các tính chất của hình bình hành để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau
- Tư duy: Suy luận – chứng minh hình học
II/ Phương tiện dạy học :
- Thước – giấy kẻ ô vuông
III/Phương pháp dạy học: Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
IV/ Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hình thang có hai cạnh bên song song thì suy ra điều gì?
3 Giảng bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
- Em lên bảng vẽ một
hình bình hành ABCD Các
em dưới lớp vẽ vào tập
- Ghi định nghĩa bằng kí
hiệu?
- Hình thang có hai cạnh
bên song song trở thành
hình gì?
- Hình tháng có hai đáy
bằng nhau thì hai cạnh bên
thế nào?
hình gì?
?1Các cạnh đối của tứ giác AB
ABCD là hình bình hành
AB // CD
2 Tính chất: SGK Định lí: SGK
Chứng minh: (Ghi như ghi trên bảng học sinh làm được giáo viên sửa)
Trang 28HĐ 2: Tính chất
Cho học sinh làm ?2
- Cho học sinh ghi giả
thuyết – kết luận
mệnh đề này?
+ Dấu hiệu nhận biết
hai đường thẳng song song
+ Chứng minh góc nào
bằng góc nào?
HĐ 3: Dấu hiệu nhận biết
hình bình hành
- Muốn chứng minh một
tứ giác là hình bình hành ta
chứng minh điều gì?
- Các em về nhà tự
chứung minh các dấu hiệu
b) Các gốc đối bằng nhau
c) Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường
GT: Hình bình hành ABCD
AC cắt BD tại O
KL a) AB = DC ; AD = BC b)
C B D
c) OA = OC ; OB = OD
* Tương tự: xét ADC và CBA có
AB = DC ; AD = BC (chứng minh trên)
AC là cạnh chung
Vậy: ADC =CBA (c.c.c)
D B
c) Chứng minh: OA = OC ; OB = OD AOB và COD có
AB = DC (chứng minh trên)
C
A1 (so le trong)
1
1 D
B (so le trong) Vậy: AOB = COD (g.c.g) OA = OC ; OB = OD
- Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành
A1 C ;
2
2 C A
đều ở vị trí so le trong
Do đó: AB // D ; AD // BC Vậy ABCD là hình bình hành (theo định nghĩa)
+ Cặp góc so le trong bằng nhau, …
CD
O
a) Chứng minh: AB = DC ; AD = BC
Ta có: ABCD là hình bình hành nên
AB // DC ; AD // BC
Do đó: AB = DC ; AD = BC (nhận xét ở bài hình thang)
BD là cạnh chung
Vậy: ABC = CDA (c.c.c)
C A
- Mệnh đề của tính chất a) (Ghi như bên)
3 Dấu hiệu nhận biết : SGK
- Muốn chứng minh một tứ giác là hình bình hành ta phải chứng minh tứ giác đó có 1 trong 5 điều sau:
1 Các cạnh đối bằng nhau
2 Các góc đối bằng nhau
3 Hai cạnh đối song song và bằng nhau
4 Các góc đối bằng nhau
5 Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
4 Củng cố:
Hình 65 SGK
Trang 86
Trang 29bài tập 45 trang 92 SGK.
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà:
- Học bài theo SGK
- Làm bài tập 43, 44, 46 49 Tiết sau luyện tập
V.Rút kinh nghiệm.
Trang 30Tuần:7 Ngày dạy;
Tiết:13
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu bài dạy:
- Nắm kỷ về định nghĩa , tính chất và dấu hiệu nhận biết tứ giác là hình bình hành
-Rèn luyện cho HS khả năng luận luận
II Phương tiện dạy học :
Thầy:SGK,Phấn màu,thước thẳng, thước đo đo,êke
Trò: nháp, thước thẳng, thước đo độ, êke,BT
III/Phương pháp dạy học: Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
IV.Tiến trình hoạt động trên lớp.
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
Phát biểu định nghĩa , tính chất và dấu hiệu nhận biết tứ giác là hình bình hành
3.Giảng bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
- Cho học sinh sửa bài tập
a) AHCK là hình bình hành b) A, O, C thẳng hàng
D
CH
KO
- Chứng minh: Hình bình hành có hai cạnh đối song song và bằngnhau
- Hai đường thẳng cùng vuông góc với đường thằng thứ ba
- Chứng minh hai tam giác bằng nhau
GT:ABCD là hình bình hành
IC = ID ; KA = KB
KL a) AI // CK
bài tập 47 a) Chứng minh AHCK là hình bình hành
Ta có:AH BD
CK BD CK// AH (1)
Xét AHD và CKB 90 0
K H
AD = BC (hai cạnhđối hình bình hành ABCD)
Do đó: AH = CK (2) Từ (1) và (2) : AHCK là hình bình hành
- Chứng minh O là trung điểm của AC
b) Chứng minh A, O, C thẳng hàng
Ta có: AHCK là hình bình hành nên hai đường chéo
AC và HK cắt nhau nhau tại trung điểm mỗi đường
Mà: O là trung điểm của HK nên O cũng là trung điểm của AC
Trang 88
Trang 31- Cho học sinh sửa bài tập
+ Dựa vào dấu hiệu nào?
+ Chứng minh N là trung
điểm của DB?
b) DM = MN = NB49
- Chứng minh AICK là hình bìnhhành
- Một cặp cạnh đối song song vàbằng nhau
Vậy A, O, C thẳng hàng.49
a) Chứng minh AI // CK
Ta có: ABCD là hình bình hành nên AB // CD và AB
= CD Mà I, K lần lượt là trung điểm của CD, AB
Nên IC = AK = 1
2.AB (hay 1
2.CD) và IC // AK (vì CD // AB) b) Cm: DM = MN = NB DCN có:
I là trung điểm của DC
IM // CN (AI // CK Hai cạnh đối của hình bình hành AICK)
M là trung diểm của DN hay MD = MN (1)
Tương tự: BAM có: K là trung điểm của AB
KN // AM (vì AI // CK) K là trung điểm của A hay NB = MN
Từ (1) và (2): DM = MN = NB
4.Củng cố
Hoàn thiện các BT đã làm
5.Dặn dò
- Bài tập thêm: Cho hình bình hành ABCD Qua B, vẽ đoạn thẳng EF sao cho EF // AC và EB =
BF = AE.a) AEB; ABFC là hình gì?
b) Hình bình hành ABCD có điều kiện gì thì E; F đối xứng qua BD
Làm các BT còn lại
- Xem trước bài: Đối xứng tâm
V.Rút kinh nghiệm.