1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop 4 tuan 32 CKTKN + BVMT

31 592 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 420 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C.Các hoạt động dạy học 1.KIểm tra bài cũ -Gọi 2 học sinh đọc bài Con chuồn chuồn nớc và trả lời câu hỏi.. - Yêu cầu học sinh đọc đề toán.- Giáo viên hỏi: Bài toán yêu cầu chúng ta làm g

Trang 1

63 Tập đọc Vơng quốc vắng nụ cời Tranh minh hoạ bài tập đọcSGK.Bảng phụ ghi đoạn vănLĐ

32 Kỹ thuật Lắp ô tô tảI (tiết 2) Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

32 Chào cờ

Thứ 3

12/4/11

63 Thể dục Môn thể thao tự chọn - Trò chơi“Dẫn bóng” 2 còi,dụng cụ để tập môn tựchọn,kẻ sân trò chơi”dẫn bóng”

157 Toán Ôn tập về các phép tính với số Bảng phụ,phiếu học tập

32 Lịch sử Kinh thành Huế Hình trong SGK phóng toPhiếu học tập của HS

32 Chính tả Nghe viết: Vơng quốc vắng nụ cời BT2a,b viết vào giấy khổ to.

63 Khoa học Động vật ăn gì để sống Hình trong SGK,su tầm tranhảnh những con vật ăn các loại.

Thứ 4

13/4/11

63 Luyện từvà câu Thêm trạng ngữ chỉ thời gian chocâu Giấy khổ to và bút dạ.Bảngphụ viết sẵn BT1 phần LT.

32 Mỹ thuật Vẽ trang trí: Tạo dáng và trang tríchậu cảnh. ảnh một số chậu cảnh đẹpBài vẽ của HS các lớp trớc

158 Toán Ôn tập về biểu đồ Bảng phụ và phiếu học tập

32 Kể chuyện Khát vọng sống Tranh minh hoạ trong SGK

32 Địa lý Biển - Đảo - quần đảo Bảng đồ địa lí tự nhiên VN

Thứ 5

14/4/11

64 Thể dục Môn TT tự chọn Trò chơi 2 còi,dụng cụ để dạy môn tựchọn,mỗi HS 1 dây nhảy.

64 Tập đọc Ngắm trăng - Không đề Tranh minh hoạ 2bài TĐ ở SGKBảng phụ ghi sẵn 2 bài TĐ.

159 Toán Ôn tập về phân số Bảng phụ và phiếu học tập

63 Tập làmvăn Luyện tập xây dựng đoạn văn miêutả con vật Giấy khổ to và bút dâtTranh,ảnh về con vật

64 Khoa học Trao đổi chất ở động vật Hình trong SGK,giấy AO,bút vẽ

Thứ 6

15/4/11

64 Luyện từvà câu Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhâncho câu. Bài tập 1,2 viết vào bảng phụBảng lớp viết sẵn câu văn SGK

32 Đạo đức Dành cho địa phơng Su tầm tranh,ảnh địa phơng

160 Toán Ôn tập về các phép tính với phân Phiếu học tập,bảng phụ.

64 Tậplàm văn Luyện tập xây dựng mở bài, kết bàitrong bài văn miêu tả con vật. Giấy khổ to và bút dạ.

32 Sinh hoạtlớp Nhận xét cuối tuần

-Tính chất, mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia

-Giải bài toán liên quan đến phép nhân và phép chia số tự nhiên

Trang 2

B.Các hoạt động dạy học

1.KIểm tra bài cũ

-Phép cộng có những tính chất nào? Em hãy nêu các tính chất đó

-Muốn tìm số hạng cha biết, số bị trừ cha biết ta làm thế nào?

- Giáo viên gọi học sinh lên bảng

làm Học sinh khác tự làm vào vở - 2 em làm ở bảng lớp Học sinh kháclàm vào vở.a) 2057

b) 7368 24

0168 307 00

285120 216

0691 1320 0432

000-Củng cố về phép nhân, chia các số tự nhiên

-Giáo viên nhận xét, ghi điểm

+ Giáo viên hỏi: Muốn tìm số bị chia

cha biết, thừa số cha biết ta làm thế

nào?

Bài 3, 4

- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm

Giáo viên giao phiếu cho 4 nhóm

- 2 em làm ở bảng lớp Học sinh kháclàm vào vở

b) x : 13 = 205

x = 205 x 13

x = 2665+ sbc = thơng x số chia+ Thừa số = tích : thừa số (đã bíet)

- 4 nhóm hoạt động Đại diện nhómbáo cáo kết quả

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu 1 em lên bảng giải Học

Bài giải

Để đi đợc quãng đờng 180 km thì cần phải dùng số xăng là:

180 : 12 = 15 (lít)

Trang 3

Số tiền phải mua xăng để ô tô đi đợc quãng đờng dài 180 km là:

7500 x 15 = 112500 (đồng)

Đáp số: 112500 đồng

-Giáo viên nhận xét, ghi điểm

3.Củng cố, dặn dò

-Vừa rồi các em học bài gì?

-Phép nhân có những tính chất gì? Hãy nêu các tính chất đó?

-Muốn tìm số chia cha biết ta làm thế nào?

-Muốn nhân 1 số với 10, 100, 1000 ta làm thế nào?

-Về nhà hoàn thành bài 3 và 4 vào vở

-Nhận xét tiết học

-Âm nhạc (Tiết 32) Học hát bài tự chọn:

A.Mục tiêu:

1.Đọc lu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng chậmrãi, nhấn giọng những từ ngữ miêu tả sự buồn chán, âu sầu của vơng quốc nọvì thiếu tiếng cời Đoạn cuối đọc với giọng nhanh hơn, háo hức hi vọng Đọcphân biệt lời các nhân vật (ngời dẫn chuyện, vị đại thần, viên thị vệ, nhàvua)

2.Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài

Hiểu nội dung truyện (phần đầu): Cuộc sống thiếu tiếng cời sẽ vô cùng tẻnhạt, buồn chán

B.Đồ dùng dạy học

-Tranh minh họa bài đọc trong SGK

C.Các hoạt động dạy học

1.KIểm tra bài cũ

-Gọi 2 học sinh đọc bài Con chuồn chuồn nớc và trả lời câu hỏi

-Giáo viên nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới

2.1.Giới thiệu bài

-Giáo viên đa tranh minh họa

SGK/131 gợi cho em điều gì?

-Giáo viên đa tranh minh họa

SGK/132 Em hãy mô tả lại bức

tranh

Giáo viên: Vì sao mọi ngời buồn bã

rầu rĩ nh vậy? Chúng ta cùng tìm

hiểu bài học hôm nay

+ Cho em suy nghĩ con ngời phải lạcquan, yêu đời, yêu cuộc sống, yêucon ngời xung quanh mình

- Tranh vẽ một vị quang đang quỳlạy đức vua ngoài đờng Trong tranh

vẻ mặt tất cả mọi ngời đều buồn bã,rầu rĩ

- Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo

- Học sinh đọc: vơng quốc, kinhkhủng, rầu rĩ, cửa ải, ỉu xìu, ảo não,hớt hải, sằng sặc,

- Học sinh 1: Ngày xửa về môn cời

- Học sinh 2: Một năm trôi qua họckhông vào

Trang 4

- Giáo viên đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1

và trả lời câu hỏi

- Yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi

+ Tìm những chi tiết cho thấy cuộc

sống ở Vơng quốc nọ rất buồn?

+ Vì sao cuộc sống ở Vơng quốc ấy

lại buồn chán nh vậy?

+ Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình

+ Mặt trời không muốn dậy, chimkhông muốn hót, hoa trong vờn cha

nở đã tàn, gơng mặt mọi ngời rầu rĩ,héo hon, ngay tại kinh đô cũng chỉnghe thấy tiếng ngựa hí, tiếng sỏi đálạo xạo dới bánh xe, tiếng gió thở dàitrên những mái nhà

+ Vì c dân ở đó không ai biết cời

+ Vua cử 1 viên đại thần đi du học

n-ớc ngòai, chuyên về môn cời cợt

- Học sinh tự nêu

- Giáo viên kết luận:

ý 1: Kể về cuộc sống ở vơng quốc nọ vô cùng buồn chán vì thiếu tiếng cời.-Giáo viên: Đoạn 1 vẽ lên trớc mắt chúng ta một vơng quốc buồn chán, tẻnhạt đến mức chim không muốn hót, hoa cha nở đã tàn, ở đâu cũng chỉ thấykhuôn mặt rầu rĩ, héo hon Nhng nhà vua vẫn còn tỉnh táo để thấy mối nguyhại đó Ông liền cử một viên đại thần đi du học về môn cời Vậy kết quả rasao? Chúng ta tìm hiểu đoạn 2

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2,

+ Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫn

ng-ời đó vào

í 2: Nhà vua cử ngời đi du học bị thất bại

í 3: Hy vọng mới của triều đình

-Nêu nội dung chính của bài

Nội dung chính: Cuộc sống thiếu tiếng cời sẽ vô cùng tẻ nhạt

c) Đọc diễn cảm

- Yêu cầu học sinh đọc truyện theo

hình thức phân vai

- Giáo viên treo bảng phụ đoạn 2, 3

yêu cầu học sinh luyện đọc theo cặp

nhóm

- 3 em thi đọc diễn cảm

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

- 1 ngời dẫn chuyện, nhà vua, viên

đại thần, thị vệ

- 4 em 1 nhóm luyện đọc

- 3 em thi đọc

3.Củng cố, dặn dò

-Theo em, thiếu tiếng cời cuộc sống sẽ nh thế nào?

-Về học bài, kể lại phần đầu câu chuyện cho ngời thân nghe và soạn bàiNgắm Trăng, không đề

-Nhận xét tiết học

-Kỹ Thuật (tiết 32) Lắp Ô tải (tiết 2)

Hoạt động 3: HS thực hành lắp ô tô tải

a) HS chọn chi tiết

-HS chọn đúng và đủ các chi tiết theo SGK và xếp từng loại vào nắp hộp -GV kiểm tra HS chọn các chi tiết

Trang 5

-GV theo dõi kịp thời uốn nắn những HS lắp còn lúng túng.

Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập

-GV tổ chức cho HS trng bày sản phẩm thực hành

-GV nêu những tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm thực hành:

+Lắp đúng mẫu và theo đúng quy trình

+Ô tô tải lắp chắc chắn, không xộc xệch

+Ô tô tải chuyển động đợc

-HS dựa vào tiêu chuẩn trên để tự đánh giá sản phẩm của mình và của bạn, -GV nhận xét đánh giá kết quả học tập của HS

-GV nhắc HS tháo các chi tiết và xếp gọn vào hộp

IV.NHÂN XET – DĂN DO:

-GV nhận xét sự chuẩn bị của HS ,tinh thần thái độ học tập và kĩ năng lắp ghép ô tô tải

-GV nhắc HS chuẩn bị đầy đủ bộ lắp ghép để học bài “Lắp ghép mô hình tự chọn”

-GV nhận xét tiết học

Thứ ba ngày 12 tháng 04 năm 2011

-Thể dục (Tiết 63) Môn tự chọn - Trò chơi “Dẫn bóng”

A.Mục tiêu:

Ôn một số nội dung của môn tự chọn Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng độngtác và nâng cao thành tích

Trò chơi <<Dẫn bóng>> Yêu cầu cách chơi và tham gia chơi tơng đối chủ

động để rèn luyện sự khéo léo, nhanh nhẹn

B.Địa điểm, phơng tiện

-Sân tập đảm bảo an toàn tập luyện

-Chuẩn bị 2 còi, dụng cụ để tập môn đá cầu Kẻ sân chơi trò chơi “Dẫn bóng”C.Nội dung cơ bản

1.Phần mở đầu: 6 - 10 phút

-Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học: 1 phút

-Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên theo một hàng dọc do cán sự dẫn

đầu: 200 - 250 m

-Đi thờng theo vòng tròn và hít thở sâu: 1 phút

-Ôn một số động tác của bài thể dục phát triển chung: 2 - 3 phút

-Kiểm tra bài cũ: 1 phút

2.Phần cơ bản: 18 - 22 phút

a) Môn tự chọn: 9 - 11 phút

-Đá cầu: 9 - 11 phút

+ Ôn tâng cầu bằng đùi: 5 - 6 phút

- Học sinh tập theo nhóm 5 em Em nọ cách em kia 2 m - 3 m

+ Thi tâng cầu bằng đùi: 5 - 6 phút

Trang 6

-Cho học sinh trong nhóm Chọn những em thi nhất, nhì thi với nhau chọn vô

địch

b)Trò chơi vận động: 9 - 11 phút

Trò chơi <<Dẫn bóng>>: 2 - 3 lần Giáo viên nêu tên trò chơi Học sinh nhắclại cách chơi Cho một nhóm làm mẫu Học sinh chơi thử 1 - 2 lần Ôn giảithích kĩ cách chơi, sau đó học sinh chơi chính thức phân thắng, thua và th-ởng, phạt

3.Phần kết thúc: 4 - 6 phút

-Giáo viên hệ thống bài: 1 - 2 phút

-Học sinh chơi 1 số động tác hồi tỉnh: 2 phút

-Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả giờ học: 1 phút

-Toán (Tiết 157)

Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên (tt)

A.Mục tiêu: Giúp học sinh ôn tập về:

-Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên

-Các tính chất của các phép tính với số tự nhiên

-Giải bài toán liên quan đến các phép tính với các số tự nhiên

B.Các hoạt động dạy học

1.KIểm tra bài cũ:

-Muốn tìm số trừ cha biết ta làm thế nào?

-Nêu các tính chất của phép nhân, phép chia?

-Giáo viên nhận xét ghi điểm

Học sinh 2:

M x n = 952 x 28 = 26656

M : n = 952 : 28 = 34

- 2 em làm ở bảng lớp Học sinh kháclàm vào vở

29150 - 136 x 201

= 29150 - 27336

= 1814(160 x 5 - 25 x 4) : 4

= (800 - 100) : 4

= 700 : 4

= 175-Giáo viên nhận xét, ghi điểm

-Giáo viên củng cố cho học sinh về thứ tự thực hiện các phép tính trong 1biểu thức? (Học sinh nêu)

Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất:

- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm

- Giáo viên nhận xét, kết luận

Trang 7

- Yêu cầu học sinh đọc đề toán.

- Giáo viên hỏi: Bài toán yêu cầu

chúng ta làm gì?

- Để biết đợc trong 2 tuần đó trung

bình mỗi ngày cửa hàng bán đợc bao

nhiêu mét vải chúng ta phải biết đợc

A.Mục tiêu: Học sinh biết

-Sơ lợc về quá trình xây dựng, sự đồ sộ, vẻ đẹp của kinh thành và lăng tầm ởHuế

- Tự hào vì Huế đợc công nhận là một Di sản văn hóa thế giới

1.Kiểm tra bài cũ

-Nhà Nguyễn ra đời ra hoàn cảnh nào?

-Những điều gì cho thấy các các vua nhà Nguyễn không chịu chia sẻ quyềnhành cho bất cứ ai và kiên quyết bảo vệ ngai vàng của mình

-Giáo viên nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới

2.1.Giới thiệu bài

Trang 8

2.2.Hoạt động 1: Quá trình xây dựng kinh thành Huế.

Giáo viên yêu cầu học sinh đọc SGK

từ nhà Nguyễn huy động đẹp nhất

nớc ta thời đó

-Giáo viên yêu cầu học sinh mô tả

quá trình xây dựng kinh thành Huế

-Giáo viên tổng kết ý kiến của học

sinh

- 1 học sinh đọc trớc lớp Cả lớp theodõi trong SGK

- Gọi 2 em trình bày trớc lớp

2.3 Hoạt động 1: Vẻ đẹp của kinh thành Huế

- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt

- Đại diện các tổ tình bày

-Giáo viên kết luận: Kinh thành Huế là một công trình sáng tạo của nhân dân

ta Ngày 11/12/1993, UNESCO đã công nhận Huế là một Di sản văn hóa thếgiới

3.Củng cố, dặn dò

-Gọi vài em đọc mục ghi nhớ SGK

-Về nhà tìm hiểu thêm về kinh thành Huế, làm các bài tập tự đánh giá kếtquả học tập

-Nhận xét tiết học

-Chính tả (Nghe - viết) (Tiết 32)

Vơng quốc vắng nụ cời

2.1.Giới thiệu bài: Trong giờ chính tả hôm nay các em sẽ nghe viết đoạn

đầu trong bài Vơng quốc vắng nụ cời và làm bài tập chính tả phân biệt s/xhoặc o/ô/ơ

2.2.Hớng dẫn viết chính tả

a)Trao đổi về nội dung đoạn văn

- Gọi học sinh đọc đoạn văn

+ Đoạn văn kể cho chúng ta nghe

chuyện gì?

+ Những chi tiết nào cho thấy cuộc

sống ở đây rất tẻ nhạt và buồn

+ Mặt trời không muốn dậy, chimkhông muốn hót, hoa cha nở đã tàn,toàn gơng mặt rầu rĩ, héo hon

- 2 em lên bảng viết Học sinh khácviết vào bảng con: Vơng quốc, kinhkhủng, rầu rĩ, héo hon, nhộn nhịp,lạo xạo, thở dài,

- Học sinh viết vào vở

Trang 9

- Cho học sinh đổi vở chéo soát lỗi.

d) Giáo viên thu vở chấm

2.3 Hớng dẫn làm bài tập:

Bài 2a:

- Yêu cầu 1 em đọc đoạn văn Chúc

mừng năm mới sau một thế kỉ

- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm

- Giáo viên nhận xét, kết luận

- Học sinh soát lỗi

- 1 học sinh đọc to Cả lớp đọc thầm

- 4 nhóm hoạt động Đại diện nhómbáo cáo

Vì sao - năm sau - xứ sở - gắng sức - xin lỗi - sự chậm trễ

- Gọi học sinh đọc lại mẩu chuyện - 1 em đọc Cả lớp lắng nghe

3.Củng cố, dặn dò

Vừa rồi các em viết chính tả bài gì?

Về hoàn thành bài tập 2b vào vở

Giáo viên nhận xét tiết học

-Khoa học (Tiết 63)

Động vật ăn gì để sống

A.Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết:

-Phân loại động vật theo thức ăn của chúng

1.KIểm tra bài cũ

-Kể ra những yếu tố cần để một con vật sống và phát triển bình thờng

-Giáo viên nhận xét, ghi điểm

nào, chúng ta cùng học bài hôm nay

- Cây cỏ, lá cây, thịt, con vật khác,kiến, sâu,

- Học sinh lắng nghe

2.2.Hoạt động 1: Nhu cầu thức ăn của các loài động vật khác nhau

- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt

+ Hãy nêu tên, loại thức ăn của từng

con vật ở các hình minh họa và các

+ ăn côn trùng, sâu bọ: gà, vịt, ngan,ngỗng, rắn

Con hơuCon bòCon hổGàChim gõ kiến

Lá cây

Cỏ, lá mía, thân chuối thái nhỏ, lá ngô,

Thịt của các loài động vật khác

Trang 10

SócRắnCá mậpNai

Rau, lá cỏ, thóc, gạo, ngô, cào cào, nhái, côn trùng, sâu bọ,

Sâu, côn trùngHạt dẻ

Côn trùng, các con vật khác

Là thịt các loài vật khác, cá

Thức ăn của nó là cỏ-Giáo viên: Mỗi con vật có một nhu

cầu về thức ăn khác nhau Theo em,

tại sao ngời ta gọi một số loài động

vật là động vật ăn tạp?

+ Em biết những loại động vật nào

ăn tạp?

+ Vì thức ăn của chúng gồm rấtnhiều loại cả động vật lẫn thực vật.+ Tiếp nối nhau kể các loài động vật

ăn tạo là: gà, mèo, lợn, cá, chuột, Giáo viên: Phần lớn thời gian sống của động vật dành cho việc kiếm ăn Cácloài động vật khác nhau có nhu cầu về thức ăn khác nhau Có loài ăn thựcvật, có loài ăn thịt, có loài ăn sâu bọ, có loài ăn tạp

- Gọi học sinh đọc mục Bạn cần biết - 3 em đọc SGK/127

Hoạt động 2: Trò chơi đố bạn con gì?

- Giáo viên treo hình đặt câu hỏi

đúng/ sai để đoán xem đó là con gì? - Cả lớp chỉ trả lời đúng hay sai

Ví dụ:

+ Con vật này có 4 chân (hay có 2 chân, hay không có chân) phải không?+ Con vật này ăn thịt (ăn cỏ ) phải không?

+ Côn vật này có sừng phải không?

+ Con vật này sống trên cạn (dới nớc, bay lợn trên không) phải không?

+ Con vật này thờng ăn cá, cua, tôm, tép phải không?

-Giáo viên nhận xét, ghi điểm

Hoạt động kết thúc

+ Động vật ăn gì để sống

+ Giáo viên dặn học sinh về nhà học mục Bạn cần biết

+ Quan sát tranh ở hình trang 126, 127

+ Nhận xét tiết học

Thứ t ngày 13 tháng 04 năm 2011

-Luyện từ và câu (Tiết 63) Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu

-Bảng phụ viết sẵn các câu ở BT1 (phần nhận xét)

-Một số tờ giấy khổ rộng để học sinh làm BT3, 4 (nhận xét)

-Hai băng giấy - mỗi băng ghi 1 đoạn văn BT 1 (luyện tập)

Trang 11

- Yêu cầu học sinh tìm trạng ngữ

+ Bổ sung ý nghĩa thời gian cho câu

-Giáo viên kết luận: Bộ phận trạng ngữ bổ sung ý nghĩa thời gian cho câu đểxác định thời gian diễn ra sự việc nêu trong câu

Bài 3: Đặt câu hỏi cho mỗi trạng ngữ trên

- Gọi học sinh đọc nội dung và yêu

cầu

- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm

+ Đặt câu hỏi với trạng ngữ ở BT2

+ Trạng ngữ chỉ thời gian có ý nghĩa

gì trong câu?

+ Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho

câu hỏi nào?

2.3 Ghi nhớ

- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ

- Yêu cầu học sinh đặt câu có trạng

+ Giúp ta xác định thời gian diễn ra

sự việc nêu trong câu

+ Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ?

- 2 học sinh tiếp nối nhau đọc to

- Học sinh tiếp nối nhau đặt câu

+ Sáng sớm, bà em đi tập thể dục.+ Mùa xuân, hoa đào nở

+ Chiều chủ nhật, chúng em chơi đábóng

2.4.Luyện tập

Bài 1: Tìm trạng ngữ chỉ thời gian trong các câu sau:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội

dung bài tập

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Giáo viên nhận xét, kết luận

- 1 học sinh đọc thành tiếng

- 1 em lên bảng làm Học sinh khácdùng bút chì gạch vào SGK

a)Buổi sáng hôm nay: vừa mới ngày hôm qua; thế mà qua một đêm ma rào.b) Từ ngày còn ít tuổi; mỗi lần đứng trớc những cái tranh làng Hồ rải trêncác hè phố Hà Nội

Bài 2: Thêm trạng ngữ cho trong ngoặc đơn vào chữ thích hợp để đoạn vănmạch lạc

- Gọi học sinh đọc đề và làm bài

- Giáo viên nhận xét kết luận - 1 học sinh làm bài Học sinh kháclàm vào vở.a)Cây gạo bền bỉ làm việc cả ngày, chuyên cần lấy từ đất, nớc và ánh sángnguồn sinh lực và sức trẻ vô tận Mùa đông, cây chỉ còn những cành trơ trụi,nom nh cằn cỗi Nhng không, dòng nhựa trẻ đang rạo rực khắp thân cây.Xuân đến lập tức cây gạo già lại trổ lộc nảy hoa, lại gọi chim chóc tới, cànhcây đầy tiếng hát và màu đỏ thắm Đến ngày đến tháng, cây lại nhờ gió phânphát đi khắp chốn những núi bông trắng nuột nà

b)ở Trờng Sơn, mỗi khi trời nổi gió, cảnh tợng thật là dữ dội Những cây đạithụ có khí cũng bị bật gốc cuốn tung xuống vực thẳm Giữa lúc gió đang gàothét ấy, cánh chim đại bàng vẫn bay lợn trên nền trời Có lúc chim cụp cánhlao vút đi nh một mũi tên Có lúc chim lại vẫy cánh, đạp gió vút lên cao.3.Củng cố, dặn dò

-Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho câu hỏi nào?

-Giáo viên dặn học sinh về nhà học thuộc mục ghi nhớ và hoàn thành bài tậpvào vở

-Nhận xét tiết học

Trang 12

-Mỹ thuật (Tiết 32)

Vẽ trang trí: Tạo dáng và trang trí chậu cảnh

(Gv dạy Mĩ thuật - Soạn giảng)

-Toán (Tiết 158)

Ôn tập về Biểu đồ

A.Mục tiêu: Giúp học sinh ôn tập về:

-Đọc, phân tích và xử lí số liệu trên biểu đồ tranh và biểu đồ tranh và biểu đhình cột

B.Đồ dùng dạy học

-Các biểu đồ trang 164, 165, 166SGK

C.Các hoạt động dạy học

1.KIểm tra bài cũ

-Nêu các tính chất của phép nhân và phép chia

-Giáo viên nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới

2.1.Giới thiệu bài

2.2Hớng dẫn ôn tập

Bài 1:

- Giáo viên treo biểu đồ BT1 lên

bảng Yêu cầu học sinh quan sát và

hòan thành bài tập

- Cả 4 tổ cắt đợc bao nhiêu hình?

Trong đó có bao nhiêu hình tam giác,

bao nhiêu hình vuông, bao nhiêu

+ Tổ 3

+ Trung bình mỗi tổ cắt đợc số hìnhlà:

16 : 4 = 4 (hình)+ Học sinh trả lời miệng câu a, làmcâu b vào vở BT

- Giáo viên treo biểu đồ lên bảng yêu

cầu học sinh đọc kĩ câu hỏi và tự làm

bài tập vào vở

- Giáo viên nhận xét, kết luận

- 2 em đọc đề 2 em lên bảng làm,mỗi em làm 1 phần

a) Trong tháng 12, cửa hàng bán đợc số mét vài hoa là:

Trang 13

-Kể chuyện (Tiết 32) Khát vọng sống

-Lời kể tự nhiên, sáng tạo, phối hợp với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt

-Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu

B.Đồ dùng dạy học

Tranh minh họa trang 136 SGK

C.Các hoạt động dạy học

1KIểm tra bài cũ

-Gọi 2 học sinh kể lại câu chuyện về một cuộc du lịch hoặc cắm trại mà em

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh

minh họa, đọc nội dung mỗi bức

tranh

- Giáo viên kể lần 1

- Giáo viên kể lần 2: giáo viên vừa kể

vừa chỉ vào tranh minh họa và đọc

lời dới mỗi tranh

- Giáo viên dựa vào tranh minh họa

đặt câu hỏi để học sinh nắm cốt

+ Anh đã làm gì khi bị gấu tấn công?

+ Tại sao anh không bị sói ăn thịt?

+ Nhờ đâu Giôn đã chiến thắng đợc

- Gọi học sinh thi kể tiếp nối

- Gọi học sinh kể toàn truyện

- Giáo viên yêu cầu học sinh nghe

đặt câu hỏi cho bạn kể chuyện

+ Chi tiết nào trong truyện làm bạn

+ Giôn gọi bạn nh 1 ngời tuyện vọng.+ Anh ăn quả dại, cá sống để sốngqua ngày

+ Bị con chim đâm vào mặt, đói xéruột gan làm cho đầu óc mụ mẫm.Anh phải ăn cá sống

+ Không chay mà đứng im vì biếtrằng chạy, gấu sẽ đuổi theo và ănthịt nên anh đã thoát chết

+ Vì nó cũng đói lả, bị bệnh và yếuớt

+ Nhờ nỗ lực, anh dùng chút sức lựccòn lại của mình để bóp lấy hàm consói

+ Khi chỉ có thể bò đợc trên mặt đất

nh một con sâu

+ Nhờ khát vọng sống, yêu cuộc sống

mà Giôn đã cố gắng vợt qua mọi khókhăn để tìm đợc sự sống

- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm.Mỗi nhóm kể nội dung 1 tranh

- Học sinh nhìn vào tranh kể 2 lợt

- 3 học sinh kể toàn chuyện

- Học sinh kể chuyện trả lời cho họcsinh

+ Ca ngợi con ngời với khát vọngsống mãnh liệt đã vợt qua mọi khókhăn, gian khổ

+ Hãy cố gắng không nản chí trớcmọi hoàn cảnh khó khăn

Trang 14

+ Bạn học tập ở anh Giôn điều gì?

+ Câu chuyện muốn nói gì với mọi

Về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe và chuẩn bị bài sau

Nhận xét tiết học (Nội dung truyện SBS/411)

-Địa lý (Tiết 33) Khai thác khoáng sản và hải sản

ở vùng biển Việt Nam

I.MUC TIÊU:

Học xong bài này,HS biết:

-Vùng biển nớc ta có nhiều hải sản, dầu khí; nớc ta đang khai thác dầu khí

ở thềm lục địa phía nam và khai thác cát trắng ở ven biển

-Nêu thứtự tên các công việc từ bắt đến xuất khẩu hảI sản của nớc ta

-Một số nguyên nhân làm cạn kiệt nguồn hảu sản và ô nhiễm môI trờng biển

-Có ý thức giữ vệ sinh môi trờng bin khi đI tham quan,nghĩ mát ở vùng biển

II.ĐÔ DUNG DAY HOC:

-Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

-Bản đồ công nghiệp, nông nghiệp Việt Nam

-Tranh ảnh về khai thác dầu khí; khai thác và nuôi hải sản, ô nhiễm môi trờng biển

III.CAC HOAT ĐÔNG DAY – HOC:

GV hỏi: Biẻn nớc ta có những tài nguyên nào? Chúng ta đã khai thác và sửdụng nh thế nào?

Khoán sản nào ở vùng biển Viêt

Nam? ở đâu? Dùng để làm gì? -Nớc ta đã khai thác đợc hơn

Một trăm triệu tấn dầu và hàng

mét tỉ khối khí và còn khai thác

cát trắng để làm nguyên liệu cho

công nghiệp thủy tinh

ở vùng biển phía nam Dùng

phục vụ nhu cầu trong nớc và

Trang 15

khai thác khoáng sản (dầu khí, cát đang xây dựng các nhà máy lọc

trắng) ở biển Việt Nam và chế biến dầu

2.Đánh bắt cá và nuôi trồng hải sản

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

Bớc 1:HS các nhóm dựa vào tranh,ảnh, bản đồ,SGK và vốn hiếu biết của bảnthân, thảo luận theo gợi ý:

-Nêu những dẫn chứng thể hiện biển nớc ta có rất nhiều hảI sản

-Hoat động đánh bắt hải sản của nớc ta diễn ra nh thế nào? Những nơI nào khai thác nhiều hảI sản? Hãy tìm những nơI đó trên bản đồ

-Trả lời câu hỏi của mục 2 trong SGK

-Ngoài việc đánh bắt hảI sản, nhân dân còn làm gì để có thêm nhiều hảI sản?

-Nêu một vài nguyên nhân làm cạn kiệt nguồn hảI sản và ô nhiễm môI ờng biển

Bớc 2:

-HS các nhóm trình bày kết quả lần lợt theo từng câu hỏi, chỉ trên bản đồ vùng đánh bắt nhiều hảI sản

-GV mô tả thêm về việc đánh bắt, tiêu thụ hảI sản của nớc ta

-GV cho HS kể về những loại hảI sản (cá, tôm, cua…) mà các em đã trông thấy hoặc đã đợc ăn

-GV nêu nguyên nhân làm cạn kiệt nguồn hảI sản và ô nhiễm môI trờng biển: đánh bắt cá bằng mìn, điện; vt rác thảI xuống biển; làm tràn dầu khí chở dầu trên biển,…

IV CUNG CÔ - DĂN DO:

-GV cho hs Đoc lại nội dung ài học trong SGK

-GV dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau “Ôn tập”

-GV nhận xét tiết học

-Địa lý (Tiết 32) Biển - đảo - quần đảo

A.Mục tiêu: Sau bài học, học sinh có khả năng:

-Chỉ trên bản đồ Việt Nam và vị trí Biển Đông, vịnh Bắc Bộ, vịnh Hạ Long, vịnh Thái Lan, các đảo và quần đảo Cái Bầu, Cát Bà, Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, Trờng Sa

-Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu của biển, đảo và quần đảo của nớc ta.-Vai trò của biển Đông, các đảo và quần đảo đối với nớc ta

B.Đồ dùng dạy học

-Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam

C.Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ

-Em hãy nêu tên một số ngành sản xuất của Đà Nẵng

-1 em đọc phần ghi nhớ

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

2.Bài mới

2.1.Giới thiệu bài

2.2.Hoạt động 1: Vùng biển Việt Nam

- Yêu cầu học sinh quan sát hình

1SGK và trả lời câu hỏi

có vịnh Thái Lan Biển Đông là khomuối vô tận, đồng thời có nhiềukhoáng sản, hải sản quí và có vai trò

điều hòa khí hậu Ven bờ có nhiềubãi biển đẹp, nhiều vũng, vịnh thuậnlợi cho việc phát triển du lịch và xây

Ngày đăng: 28/05/2015, 06:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lớp viết sẵn câu văn SGK 32 Đạo đức Dành cho địa phơng Su tầm tranh,ảnh địa phơng 160 Toán Ôn tập về các phép tính với phân ... - giao an lop 4 tuan 32 CKTKN + BVMT
Bảng l ớp viết sẵn câu văn SGK 32 Đạo đức Dành cho địa phơng Su tầm tranh,ảnh địa phơng 160 Toán Ôn tập về các phép tính với phân (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w