1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chúc mừng nhà mới. Tặng ban tập giáo an lớp 4 tuần 1-4

57 516 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chúc mừng nhà mới. Tặng ban tập giáo an lớp 4 tuần 1-4
Người hướng dẫn Giáo viên hướng dẫn
Trường học Trường Tiểu Học Bảo Lý
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Bảo Lý
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 513,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2 :Làm việc nhóm - Giáo viên cho học sinh chuẩn tranh, ảnh về cảnh sinhhoạt của một dân tộc nào đó ở một vùng mà hoc sinh đã su tầm, yêu cầu học sinh tìmhiểu và mô tả bức tranh

Trang 1

Tuần 1

Thứ hai ngày 7 tháng 9 năm 2009

I Mục đích yêu cầu

1 Đọc lu loát toàn bài:

- Đọc đúng các tiếng, từ khó, đọc đúng các tiếng có âm , vần dễ lẫn: cánh bớm non,nức nở, xanh dài

- Biết đọc bài phù hợp với diễn biến câu chuyện

2 Hiểu từ ngữ trong bài: cỏ xớc, tỉ tê, chỗ mai phục

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế mèn có tấm lòng hiệp nghĩa, bênh vực ngờiyếu, xoá bỏ áp bức, bất công

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa trong SGK

- Bảng phụ viết câu dài

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu nội dung phân môn tập đọc

- Giới thiệu chủ điểm và bài học GV ghi đầu bài lên bảng

2 Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc

- Học sinh tiếp nối nhau đọc đoạn (bài chia làm 4 đoạn)

- Học sinh đọc kết hợp gv sửa lỗi Luyện đọc đúng từ ngữ: nức nở, cánh b ớm non,năm trớc,

- Học sinh đọc tiếp nối lần 2

- Giáo viên giúp học sinh hiểu nghĩa từ mới:Hs đọc chú giải sgk( 1-2 em)

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- Học sinh đọc cả bài

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài

- Học sinh đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi 1

? Dế Mèn gặp nhà Trò trong hoàn cảnh nào ?

Tl? Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xớc thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chịNhà Trò ngồi gục đầu khóc bên tảng đá cuội

- Học sinh đọc thầm đoạn 2 để tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt ?Tl: Thân hình chị nhỏ bé, gầy yếu, ngời bự những phấn nh mới lột Cánh chị mỏng ,ngắn chùn chùn

- Học sinh đọc thầm đoạn 3, trả lời câu hỏi 3

? NhàTrò bị bọn Nhện ức hiếp nh thế nào ?

Bọn Nhện đã đánh Nhà Trò mấy bận, lần này chúng chăng tơ chặn đờng, đe bắtchị, vặt chân, vặt cánh ăn thịt chị

- Học sinh đọc thầm đoạn 4

? Những lời nói và cử chỉ nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?

Tl: Lời nói: Em đừng sợ, hãy trở về với tôi

Cử chỉ: xoè hai càng ra, dắt Nhà Trò đi

- Học sinh đọc lớt toàn bài: Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích? Vì sao?

( VD: Em thích hình ảnhDế Mèn xoè cả hai càng ra kẻ yếu)

c Luyện đọc diễn cảm

- Gọi 4 học sinh đọc 4 đoạn

Học sinh đọc câu văn tả hình dáng Nhà Trò, lời Nhà Trò, lời Dế Mèn đã đúng cha?

Từ đó rút ra cách đọc

Trang 2

- Giáo viên hớng dẫn đọc diễn cảm đoạn 3 Nhấn giọng từ ngữ: xoè ra,đừngsợ,cùng với tôi đây

+ Giáo viên đọc mẫu

+ Học sinh luyện đọc diễn cảm theo cặp

+ Học sinh thi đọc diễn cảm trớc lớp (3-4 HS)

+ Giáo viên theo dõi uốn nắn, tuyên dơng những học sinh đọc tốt

? Nêu nội dung của bài( 1-2HS )

- Trên đất nớc ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung một lịch sử, một Tổ quốc

- Một số yêu cầu khi học môn lịch sử, địa lí

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ địa lí tự nhiên VN, bản đồ hành chính VN,

- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng

III Các hoạt động dạy học

A: Mở đầu:Kiểm tra sự chuẩn bị cho môn học

1 Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

- Giáo viên giới thiệu vị trí của đất nớc ta và các c dân ở mỗi vùng

- Học sinh trình bày lại và xác định trên bản đồ hành chính Việt Nam vị trí tỉnhthành phố mà em đang sống

2 Hoạt động 2 :Làm việc nhóm - Giáo viên cho học sinh chuẩn tranh, ảnh về cảnh sinhhoạt của một dân tộc nào đó ở một vùng mà hoc sinh đã su tầm, yêu cầu học sinh tìmhiểu và mô tả bức tranh hoặc hình ảnh đó theo nhóm

- Các nhóm làm việc sau đó trình bày trớc lớp

- Giáo viên kết luận : Mỗi dân tộc sống trên đất nớc Việt Nam có một nền văn hoáriêng song đều có chung một Tổ quốc, một lịch sử

3 Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

- Giáo viên đặt vấn đề: Để Tổ quốc ta tơi đẹp nh ngày hôm nay ông cha ta đã phảitrải qua hàng ngàn năm dựng nớc và giữ nớc

? Em nào có thể kể đợc một sự kiện chứng minh điều đó?

- Học sinh trình bày ý kiến( 3-4 HS)

- Giáo viên kết luận (Ghi nhớ SGK)

Trang 3

- Phân tích cấu tạo số

- Ôn tập về chu vi của một hình

II Đồ dùng: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

1.Giới thiệu bài: GV ghi đầu bài

2 Ôn đọc số, viết số và các hàng

- Giáo viên viết số 83251 yêu cầu học sinh đọc số này

? Hãy nêu rõ từng hàng bắt đầu từ hàng đơn vị đến hàng chục nghìn

a Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Hãy nhận xét và tìm ra quy luật viết các số trong dãy số này và cho biết số cần viếttiếp theo số 10000 là số nào? (20000) Tiếp theo là số nào? (30000)

? Quy luật của dãy số là gì? (Hai số liền nhau hơn hoặc kém nhau 10000 đơn vị )

- Tơng tự cả lớp làm tiếp phần còn lại Nối tiếp nêu kết quả

- Giáo viên cho học sinh nêu lại quy luật và thống nhất kết quả

b Bài 2:

Giáo viên tự cho học sinh phân tích mẫu sau đó tự làm bài vào vở

HS đổi vở cho nhau để thống nhất kết quả

c Bài 3:

Cho học sinh tự phân tích cách làm và tự nói

Giáo viên cho học sinh làm mẫu ý 1

Dặn chuẩn bị bài sau

Đạo đức: Trung thực trong học tập (tiết 1)

I Mục tiêu

* Học xong bài này học sinh có khả năng:

1/ Nhận thức đợc:

- Cần phải trung thực trong học tập

- Giá trị của trung thực nói chung và trung thực trong học tập nói riêng

2/ Biết trung thực trong học tập

- Biết đồng tình ủng hộ những hành vi trung thực, phê phán những hành vi thiếu trungthực trong học tập

II Đồ dùng dạy học:

- SGK, SGV đạo đức lớp 4

Trang 4

- Các mẩu chuyện , tấm gơng về trung thực trong học tập

III Các hoạt động trong dạy học

1.Giới thiệu bài: GV ghi đầu bài

2 Hoạt động 1: Xử lí tình huống (trang 3)

- Học sinh xem tranh trong sgk và đọc nội dung tình huống

- Học sinh liệt kê các cách giải quyết có thể của bạn Long trong tình huống

- Giáo viên tóm tắt thành mấy cách giải quyết chính và ghi bảng:

C1: Mợn tranh ảnh để đa cô giáo xem

C2: Nói dối cô là đã su tầm nhng để ở nhà

C3: Nhận lỗi với cô và hứa với cô sẽ su tầm nộp sau

- Giáo viên đặt câu hỏi?

? Nếu là bạn Long em sẽ chọn cách nào ?

Căn cứ vào ý kiến giơ tay của học sinh mà phân các em có cùng ý kiến vào mộtnhóm , từng nhóm thảo luận xem vì sao em chọn cách đó

- Thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm lên trình bày ý kiến

- Lớp trao đổi bổ sung về mặt tích cực, hạn chế của mỗi cách giải quyết

- Giáo viên kết luận: Cách giải quyết C3 là phù hợp

- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ (2-3 em)

3 Hoạt động 2; Làm việc cá nhân

Bài 1: SGK

Giáo viên nêu yêu cầu bài tập

Học sinh làm việc cá nhân

Học sinh trình bày ý kiến, trao đổi, chất vấn nhau

Giáo viên kết luận : Các việc (c) là trung thực trong học tập

Các việc ( a,b,d ) là thiếu trung thực trong học tập

4 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm bài tập 2

- Giáo viên nêu từng ý trong bài

- Yêu cầu các nhóm cùng lựa chọn thảo luận , giải thích lí do lựa chọn của mình

- Cả lớp trao đổi, bổ sung

- Giáo viên kết luận : ý kiến b,c là đúng

Trang 5

1 Luyện tính nhẩm

Hình thức :Tổ chức trò chơi “Tính nhẩm truyền”

Một số học sinh nêu cách tính nhẩm ( 3-5 HS )

2 Thực hành: Giáo viên cho học sinh làm bài tập

a Bài 1:HS nêu yêu cầu của bài: Tính nhẩm

- Giáo viên cho học sinh tính nhẩm và viết kết quả vào vở

- GV khắc sâu cách làm

b Bài 2 HS nêu yêu cầu : Đặt tính rồi tính

- Giáo viên cho học sinh tự làm từng bài( đặt tính rồi tính)

Chính tả (Nghe viết): Dế mèn bênh vực kẻ yếu

I Mục đích yêu cầu

- Nghe viết đúng chính tả,trình bày đúng một đoạn trong bài Dế mèn bênh vực kẻyếu

- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu ( l- n) hoặc vần (an - ang)

Nhắc nhở điểm cần lu ý về yêu cầu giờ viết chính tả

2 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài: GV ghi đầu bài lên bảng

b Hớng dẫn học sinh nghe viết

- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả trong sgk 1 lợt

- Cho học sinh đọc thầm lại đoạn văn cần viết và nêu nội dung đoạn văn(Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò )

? Tìm từ, tiếng khó viết trong đoạn văn?( cỏ xớc xanh dài, chùn chùn, )

- Học sinh gấp sgk Giáo viên đọc từng câu hoặc từng cụm từ cho học sinhviết

- Giáo viên đọc lại bài chính tả cho học sinh soát lỗi

- Giáo viên chấm, chữa 7 đến 10 bài

- Nhận xét chung về cách viết của học sinh

Trang 6

3 Hớng dẫn học sinh làm bài chính tả

 Bài tập 2: Lựa chọn

- Cho học sinh lớp làm bài tập 2 a

- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Mỗi học sinh tự làm vào vở

- Giáo viên dán 3 tờ phiếu khổ to gọi 3 học sinh lên bảng trình bày kết quả

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng:

Lẫn , nở nang, béo lẳn, chắc nịch, lông mày, loà xoà, làm cho

 Bài tập 3: Lựa chọn

- Giáo viên cho học sinh làm bài tập 3 b

- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Học sinh thi giải câu đố nhanh

- Giáo viên nhận xét ,khen gợi học sinh giải câu đố nhanh

- Cả lớp sửa bải theo lời giải đúng: Hoa ban

4 Củng cố dặn dò

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Học thuộc lòng hai câu đố bài tập 3 để đố ngời khác

Thể dục: Giới thiệu chơng trình

Trò chơi: Chuyền bóng tiếp sức

- Giáo viên chuẩn bị 1 còi , 4 quả bóng nhỡ bằng nhựa cao su , da

III Nội dung và ph ơng pháp lên lớp

a Giới thiệu chơng trình thể dục lớp 4

Học sinh đứng theo đội hình 4 hàng ngang Gv giới thiệu tóm tắt chơng trình thểdục lớp 4

b Phổ biến nội quy, yêu cầu tập luyện

Yêu cầu quần áo phải gọn gàng, không đợc đi dép lê phải đi dày hoặc dép quai hậu

c Biên chế tổ tập luyện

Cách chia tổ tập luyện theo biên chế tổ lớp: ( Hai tổ nam - nữ đồng đều)

d Trò chơi “Chuyền bóng tiếp sức”

Giáo viên làm mẫu trò chơi và phổ biến luật chơi

- Cách 1: Xoay ngời qua trái (hoặc qua phải ) ra sau rồi chuyền bóng cho nhau

- Cách 2: Chuyển bóng qua đầu cho nhau

Cho cả lớp chơi thử cả hai cách khi thấy các em nắm đợc luật chơi mới cho chơichính thức có phân thắng thua

3 Phần kết thúc

Trang 7

- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả giờ học và giao bài tập về nhà

Luyện từ và câu: Cấu tạo của tiếng

I Mục đích yêu cầu :

- Nắm đợc cấu tạo cơ bản ( 3bộ phận ) của đơn vị tiếng trong Tiếng Việt

- Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận vần củatiếng nói chung và vần trong thơ nói riêng

- Học sinh đọc và lần lợt thực hiện yêu cầu sgk

+Yêu cầu 1 :Đếm số tiếng trong câu tục ngữ ( gồm 14 tiếng )

+ Yêu cầu 2: Đánh vần tiếng bầu, ghi laị cách đánh vần

Học sinh đánh vần thành tiếng và ghi lại kết quả vào giấy nháp bầu

(bờ-âu-bâu-huyền-Học sinh báo cáo kết quả ,giáo viên ghi kết quả lên bảng

+ Yêu cầu 3:Phân tích cấu tạo của tiếng bầu

? Tiếng bầu do những bộ phận nào tạo thành ?

( Tiếng bầu do 3 bộ phận : âm đầu, vần, thanh tạo thành )

+ Yêu cầu 4: Phân tích cấu tạo của các tiếng còn lại và rút ra nhận xét

HS nối tiếp nêu kết quả - GV ghi vào bảng

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại kết quả phân tích

? Tiếng nào có đủ các bộ phận nh tiếng “bầu”(thơng, lấy, )

? Tiếng nào không có đủ các bộ phận nh tiếng “bầu” (ơi )

- Giáo viên kết luận nh sgk

 Bài 1 : Học sinh đọc thầm và nêu yêu cầu của bài tập 1

- Học sinh làm bài vào vở bài tập

- Học sinh lên chữa bài

- Lớp nhận xét , giáo viên nhận xét chung

 Bài 2 : Học sinh đọc yêu cầu

Học sinh suy nghĩ giải câu đố , làm vào vở bài tập (là chữ sao)

3 Củng cố dặn dò :

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Dặn chuẩn bị bài sau

Trang 8

Thứ t ngày 9 tháng 9 năm 2009

Toán: Ôn tập các số đến 100000

I Mục tiêu

- Ôn tập về bốn phép tính với số tự nhiên

- Giúp học sinh luyện tính, tính giá trị của biểu thức

- Luyện tìm thành phần cha biết của phép tính

- Luyện giải toán có lời văn

II Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

-So sánh hai số tự nhiên: 89765 và 89657

- Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài ( Đặt tính rồi tính )

- Giáo viên cho học sinh làm bài vào vở, sau đó chữa bài

- Thống nhất kết quả: 2a 8461; 5404; 12850; 10018

2b 59200; 21692; 52260; 13008

c Bài 3: Tính giá trị biểu thức

- Học sinh làm bài cá nhân( 4 HS làm bảng lớp )

- Cả lớp nhận xét kết quả và cách trình bày bài

? Nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu thức?

d Bài 4: HS nêu yeu cầu của bài( Tìm x )

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách tìm x ở từng phần

- Học sinh làm bài cá nhân và nêu kết quả miệng

- Học sinh và giáo viên nhận xét chốt ý đúng

4a x= 9061 x= 8984

4b x= 2413 x= 4596

e.Bài 5:

Giáo viên cho học sinh tự làm bài

Gọi 1 em lên bảng trình bày bài giải Lớp nhận xét

Giáo viên nhận xét chốt ý đúng ( Đáp số:1190 chiếc)3 Củng cố dặn dò

- Hiểu đợc ý nghĩa của câu chuyện: Nhằm giải thích sự hình thành hồ Ba Bể;

ca ngợi những con ngời giàu lòng nhân ái và khảng định những ngời đó sẽ đợc đền đápxứng đáng

2 Rèn kĩ năng nghe

- Có khả năng tập trung nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện

- Nghe bạn kể, nhận xét đánh giá đúng lời kể của bạn

Trang 9

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa truyện trong SGK

III Các hoạt động dạy học:

A Giới thiệu nội dung chơng trình phân môn kể chuyện và yêu cầu khi học kể chuyện

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: GV ghi đầu bài lên bảng

2 Giáo viên kể chuyện : Sự tích Hồ Ba Bể 2-3 lần

- Lần 1: Giáo viên kể cho học sinh nghe Sau đó giải thích một số từ khó, gọi họcsinh đọc chú thích

- Lần 2: Giáo viên kể, kết hợp chỉ tranh minh hoạ Yêu cầu học sinh nghe kếthợp nhìn tranh minh hoạ

3 Hớng dẫn học sinh kể chuyện , trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- Học sinh đọc lần lợt yêu cầu của từng bài tập

- Lu ý các em trớc khi kể chuyện

+ Chỉ cần kể đúng cốt truyện

+ Kể song cần trao đổi cùng bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

a Kể chuyện theo nhóm

- Học sinh kể từng đoạn câu chuyện theo nhóm 4

- Sau đó 1 em kể toàn bộ câu chuyện

b Thi kể chuyện trớc lớp

- Một vài tốp học sinh thi kể từng đoạn câu chuyện theo tranh

- Một vài học sinh thi kể toàn bộ câu chuyện

- Mỗi học sinh hoặc nhóm học sinh kể xong, trao đổi cùng các bạn về nội dung

ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi những con ngời giàu lòng nhân ái

? Ngoài mục đích giải thích sự hình thành Hồ Ba Bể câu chuyện còn nói với ta điềugì?

- Giáo viên chốt ý nghĩa câu chuyện

- Học sinh và giáo viên bình chọn bạn kể chuyện hay nhất

4 Củng cố dặn dò

- Nhận xét giờ học yêu cầu học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thânnghe

- Chuẩn bị bài sau

Khoa học: Con ngời cần gì để sống ?

I Mục tiêu :

Sau bài học, học sinh cần:

- Nắm đợc những yếu tố mà con ngời cũng nh những sinh vật khác cần để duytrì sự sống của mình

- Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ con ngời mới cần trongcuộc sống

Trang 10

ĐK vật chất: thức ăn, nớc uống, quần áo…

ĐK tinh thần: Văn hóa xã hội nh : tình cảm gia đình…

2 Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập và sgk

- Làm việc với phiếu học tập theo nhóm 4

Giáo viên phát phiếu học tập và hớng dẫn học sinh làm bài

Phiếu học tậpHãy đánh dấu x vào cột tơng ứng với những yếu tố cần cho sự sống của con ngời,

?: Nh mọi sinh vật khác con ngời cần gì để sống?

?: Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống con ngời cần thêm những gì?

- Kết luận : Những yếu tố mà con ngời cần cho sự sốngcủa mình

3 Hoạt động 3: Trò chơi cuộc hành trình đến một hành tinh khác

- Chia lớp thành các nhóm nhỏ, phát cho mỗi nhóm một bộ đồ chơi gồm 20 tấmphiếu: Nội dung tấm phiếu bao gồm những thứ “cần có” để duy trì sự sống và nhữngthứ các em “muốn có” mỗi tấm phiếu chỉ vẽ một thứ

- Giáo viên hớng dẫn cách chơi

- Thảo luận nhóm để tìm ra những thứ cần mang theo khi đi đến hành tinh khác Từng nhóm so sánh kết quả và thảo luận: Tại sao lại lựa chọn nh vậy?

4 Củng cố dặn dò

- Nêu lại nội dung cần nắm của bài

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài sau

Kĩ thuật: Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu

I Mục tiêu

- Học sinh biết đợc đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng bảo quản những vật dụng

đơn giản thờng dùng để cắt, khâu, thêu

- Biết cách và thực hiện đợc thao tác luồn chỉ vào kim và vê nút chỉ

- Giáo dục ý thức thực hiện đợc an toàn lao động

II Đồ dùng dạy học

- Một số mẫu vật liệu và dụng cụ cắt khâu , thêu

- Kim khâu, kim thêu

- Một số sản phẩm may, khâu, thêu

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài : GV giới thiệu và ghi bảng

2 Bài mới:

a Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét về vật liệu khâu, thêu

Trang 11

*Vải

- Giáo viên hớng dẫn kết hợp học sinh đọc nội dung a theo sgk và quan sátmàu sắc, hoa văn, độ dày mỏng của một số mẫu vải để rút ra đặc điểm của vải

- Giáo viên nhận xét bổ sung và kết luận nội dung a

- Giáo viên hớng dẫn học sinh chọn loại vải để học khâu, thêu

- Hớng dẫn học sinh đọc nội dung b và trả lời câu hỏi theo hình 1 sgk

- Giáo viên giới thiệu một số mẫu chỉ để minh hoạ đặc điểm chính của chỉkhâu, thêu

- Kết luận nội dung b theo sgk

b Hoạt động2: Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm hiểu đặc điểm và cách sử dụng kéo

- Hớng dẫn học sinh quan sát hình 2 ( sgk) và trả lời câu hỏi về đặc điểm, cấu tạocủa kéo cắt vải So sánh sự giống và khác nhau giữa kéo cắt vải và kéo cắt chỉ?

- Giáo viên giới thiệu thêm kéo cắt chỉ( kéo bấm)

- Hớng dẫn học sinh quan sát hình 3 để trả lời câu hỏi về cách cầm kéo cắt vải

- Hớng dẫn học sinh cầm kéo cách vải

- 1-3 học sinh thực hành cầm kéo cắt vải

c Hoạt động 3: giáo viên hớng dẫn học sinh quan sát , nhận xét 1 số vật liệu dụng cụkhác

- Hớng dẫn học sinh quan sát hình 6 sgk kết hợp với quan sát mẫu 1 số dụng cụ,vật liệu cắt, khâu, thêu để nêu tác dụng của chúng

- Giáo viên tóm tắt phần trả lời câu hỏi và kết luận

- Học sinh biết cách pha màu: da cam, xanh lục và tím

- Học sinh biết đợc các màu bổ túc và các màu nóng, màu lạnh.Học sinh pha đợcmàu theo hớng dẫn

- Học sinh yêu thích màu sắc và ham thích vẽ

II Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

- Học sinh nhắc lại tên 3 màu cơ bản (đỏ, vàng, xanh lam)

- Giáo viên giới thiệu hình 2 trang 3 sgk và giải thích cách pha màu từ 3 màu cơ bản+ Màu đỏ pha với màu vàng đợc màu da cam

+ Màu xanh lam pha với màu vàng đợc màu xanh lục

+ Màu đỏ pha lẫn màu xanh lam đợc màu tím

- Yêu cầu học sinh quan sát hình minh hoạ về màu sắc ở BĐDDH sau đó quan sát ởhình 2 để thấy đợc rõ hơn

- Giới thiệu các cặp màu bổ túc

Yêu cầu học sinh xem hình 3 (4)sgk để các em nhận ra đợc các cặp màu bổ túc

Trang 12

- Giáo viên giới thiệu các màu nóng và lạnh

- Học sinh quan sát hình 4,5 trang 4 sgk để học sinh nhận biết

+ Màu nóng là các màu gây cảm giác ấm, nóng

+ Màu lạnh là các màu gây cảm giác mát, lạnh

c Hoạt động 2: Cách pha màu

- Giáo viên làm mẫu cách pha màu bột, màu nớc hoặc sáp màu trên giấy khổ to treotrên bảng Giáo viên vừa thao tác vừa giải thích cách pha màu

- Giới thiệu màu ở hộp sáp màu, bút dạ

d Hoạt động 3: Thực hành

- Yêu cầu học sinh tập pha các màu da cam, xanh lục, tím trên giấy nháp

- Quan sát và hớng dẫn để học sinh biết sử dụng cách pha màu thứ 3 đậm hay nhạt

- Hớng dẫn học sinh pha màu đỏ vào bài tập

- Giáo viên theo dõi nhắc nhở và hớng dẫn bổ sung để học sinh chọn pha màu

I Mục đích yêu cầu

1 Đọc lu loát, trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ

- Đọc đúng các từ, tiếng khó: lá trầu, nóng ran, cho trứng

- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng,thẻ hiện tình cảm yêu thơng

2 Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Tình cảm yêu thơng sâu sắc,sự hiếu thảo, lòng biết ơn củabạn nhỏ với ngời mẹ bị ốm

3 Học thuộc lòng bài thơ

II Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

Gọi 2 học sinh nối tiếp nhau đọc bài: “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” trả lời câu hỏi vềnội dung bài

GV nhận xét, cho điểm

2 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài: GV ghi đầu bài lên bảng

b Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc đúng

- Học sinh nối tiếp nhau đọc bài 2-3 lợt , kết hợp sửa lỗi phát âm và hiểu từ ngữ

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- 1 học sinh đọc cả bài

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

* Tìm hiểu bài

- Học sinh đọc thầm 2 khổ thơ đầu trả lời câu hỏi

?: Em hiểu câu thơ sau nói lên điều gì ?

Lá trầu khô giữa cơi trầuRuộng vờn vắng mẹ cuốc cày sớm traTL: Những câu thơ trên cho biết mẹ bạn nhỏ bị ốm

- Học sinh đọc thầm khổ thơ 3, trả lời câu hỏi

? Sự chăm sóc của xóm làng đối với mẹ bạn nhỏ thể hiện qua những câu thơ nào?

Trang 13

TL: Cô bác xóm làng đến thăm - Ngời cho trứng, ngời cho cam – Anh y sĩ mangthuốc vào.

- Học sinh đọc thầm bài thơ, trả lời câu hỏi

? Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thơng sâu sắc của bạn nhỏ đối vớimẹ?

TL.+ Bạn nhỏ xót thơng mẹ

+ Bạn nhỏ mong chờ mẹ chóng khỏi

+ Bạn nhỏ không quản ngại làm mọi việc để mẹ vui

+ Bạn nhỏ thấy mẹ là ngời có ý nghĩa to lớn đối với mình

c Hớng dẫn học sinh đọc diễn cảm và học thuộc lòng

- 3 học sinh nối tiếp đọc bài thơ: Giọng nhẹ nhàng,nhấn giọng ở từ gợi tả

- Hớng dẫn cả lớp đọc diễn cảm khổ 5-6

- Học sinh luyện đọc diễn cảm theo cặp một vài học sinh thi đọc diễn cảm trớc lớp

- Học sinh nhẩm học thuộc lòng bài thơ Tổ chức cho học sinh đọc thuộc lòng từngkhổ, cả bài

- Nêu ý nghĩa bài thơ: Tình cảm yêu thơng sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn củabạn nhỏ đối với mẹ

3 Củng cố dặn dò

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài sau

Toán: Biểu thức có chứa một chữ

I Mục tiêu: Giúp học sinh

- Bớc đầu nhận biết biểu thức có chứa một chữ

- Biết cách tính giá trị của biểu thứckhi thay chữ bằng số cụ thể

II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ kẻ ví dụ nh sgk

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 học sinh làm bài 801: x = 9 x + 6456 =11784

- Giáo viên và học sinh nhận xét kết quả và cách làm

2 Dạy bài mới

a Giới thiệu biểu thức có chứa một chữ

- Giáo viên nêu ví dụ sgk

- GV treo bảng phụ hớng dẫn HS từ các trờng hợp cụ thể đến biểu thức 3+a

Học sinh tự cho các số khác nhau ở cột “thêm”rồi ghi biểu thức tính tơng ứng ở cộttất cả

Giáo viên nêu: Nếu thêm a quyển vở, Lan có tất cả bao nhiêu quyển vở (có 3+aquyển )

Giáo viên giới thiệu 3+a là biểu thức có chứa một chữ Đây là chữ a

b Giá trị của biểu thức có chứa một chữ

- Giáo viên yêu cầu học sinh tính

Nếu a=1 thì 3+a = 3+1 = 4 Học sinh trả lời miệng

Giáo viên nêu 4 là giá trị của biểu thức 3+a (hs nhắc lại)

- Thực hiện với các trờng hợp còn lại

3 Thực hành

Bài 1:

- Cho học sinh làm chung phần a, thống nhất cách làm

- Các phần còn lại học sinh làm việc cá nhân

- Lớp và giáo viên thống nhất kết quả: 133; 155; 225

180; 940; 1330Bài 3:

Trang 14

- Học sinh tự làm bài sau đó thống nhất kết quả

- Chú ý đọc nh sau: Giá trị của biểu thức 250+m với m=10 là 250+10

4 Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

Địa lí: Làm quen với bản đồ

I Mục tiêu : Học xong bài này học sinh biết

- Định nghĩa đơn giản về bản đồ

- Một số yếu tố của bản đồ: tên , phơng hớng, tỉ lệ, kí hiệu bản đồ

- Các kí hiệu của một số đối tợng địa lí thể hiện trên bản đồ

II Đồ dùng: Bản đồ địa lý Việt Nam; Bản đồ châu lục,

III Các hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài: GV ghi đầu bài

2 Hoạt động 1 :Làm việc cả lớp

- Giáo viên treo các loại bản đồ lên bảng theo thứ tự lãnh thổ từ lớn đến nhỏ :Thếgiới-châu lục-Việt Nam

- Yêu cầu học sinh đọc tên các bản đồ treo trên bảng

- Học sinh nêu phạm vi lãnh thổ đợc thể hiện trên mỗi bản đồ

- Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn thiện câu trả lời

Kết luận :Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất theo

một tỉ lệ nhất định

3 Hoạt động 2: Làm việc cá nhân

- Học sinh quan sát hình 1 và hình 2 chỉ vị trí hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn

- Học sinh đọc sgk và trả lời câu hỏi:

? Ngày nay muốn vẽ bản đồ chúng ta phải làm nh thế nào ?

? Tại sao cùng vẽ về Việt Nam mà bản đồ hình 3 sgk lại nhỏ hơn bản đồ địa lí ViệtNam treo tờng

- Đại diện HS trình bày ý kiến

Giáo viên nhận xét giúp học sinh hoàn thiện câu trả lời

4 Hoạt động 3: làm việc theo nhóm: Tìm hiểu “Một số yếu tố của bản đồ”

- Các nhóm đọc sgk quan sát bản đồ trên bảng và thảo luận theo các gợi ý sau +.Trên bản đồ cho ta biết điều gì ?

+.Hoàn thiện bảng sau

Tên bản đồ Phạm vi thể hiện Thông tin chủ yếu

VD :bản đồ địa lí tự

nhiên Việt Nam Nớc Việt Nam vị trí, giới hạn , hình dáng củanớc ta , thủ đô , một số thành

phố, núi, sông

? Trên bản đồ ngời ta quy định các hớng Bắc, Nam, Đông, Tây nh thế nào ?

? Tỉ lệ bản đồ cho em biết diều gì ?

? Đọc tỉ lệ bản đồ ở hình 2, cho biết 1cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu m trên thựctế?

? Bảng chú giải ở hình 3 có những kí hiệu nào? Kí hiệu bản đồ dùng để làm gì?

- Đại diện nhóm lên trình bày

Các nhóm khác bổ sung

Giáo viên kết luận

5 Hoạt động 4: Thực hành vẽ một số kí hiệu, học sinh nói kí hiệu đó thể hiện cái gì?

6 Củng cố dặn dò

- Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm bản đồ, kể một số yếu tố của bản đồ

- Nhận xét giờ học

Trang 15

- Dặn chuẩn bị bài sau

Tập làm văn: Thế nào là kể chuyện ?

I Mục đích yêu cầu

- Hiểu đợc những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện

- Phân biệt đợc văn kể chuyện với những loại văn khác

- Bớc đầu biết xây dựng bài văn kể chuyện

II.Đồ dùng : Bảng phụ ghi phần Nhận xét

III Các hoạt động dạy học

1 Mở bài: Giáo viên giới thiệu về tiết TLV lớp 4

2 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi bảng

b Phần Nhận xét

* Bài tập 1:

- Một học sinh đọc nội dung và nêu yêu cầu của bài

- Một học sinh kể lại câu chuyện Sự tích Hồ Ba Bể

- Lớp thực hiện các yêu cầu của bài

Các nhân vật:

- Bà cụ ăn xin

- Mẹ con bà nông dân

- Những ngời dự lễ hội

Các sự việc xảy ra và kết quả

- Bà cụ ăn xin trong ngày hội cúng phật nhng không ai cho

- Mẹ con bà nông dân cho bà cụ vào ngủ trong nhà

- Đêm khuya bà cụ hiện hình thành con giao long lớn

- Sáng sớm, bà cụ cho hai mẹ con gói tro và hai mảnh vỏ trấu

- Nớc lụt dâng cao, mẹ con bà nông dân chèo thuyền cứu ngời

ý nghĩa câu chuyện

Gọi 2-3 học sinh nêu ý nghĩa câu chuyện

* Bài tập 2:

Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

Lớp đọc thầm suy nghĩ trả lời câu hỏi

?: Bài văn có nhân vật không ? ( không )

?: Bài văn có kể các sự việc xảy ra đối với nhân vật không ? ( không )

Kết luận : Bài: “ Sự tích Hồ Ba Bể” không phải là bài văn kể chuyện, mà chỉ là bàivăn giới thiệu về Hồ Ba Bể (dùng trong ngành du lịch )

* Bài tập 3:

? Thế nào là kể chuyện ? Học sinh nêu phần ghi nhớ trong SGK

c Phần ghi nhớ

2-3 học sinh đọc phần ghi nhớ trong sgk , lớp đọc thầm

Giáo viên giải thích rõ nội dung ghi nhớ

3 Phần luyện tập

* Bài tập 1:

- Một học sinh đọc yêu cầu của bài

- Giáo viên lu ý cho học sinh một số điểm trớc khi kể: Khi kể cần xng tôi vì em làngời trực tiếp kể và tham gia câu chuyện

- Từng cặp học sinh kể cho nhau nghe

- Một số em thi kể trớc lớp

*Bài tập 2:

- Học sinh đọc yêu cầu

Trang 16

- Những nhân vật trong câu chuyện của em là ai? (Đó là ngời phụ nữ có con nhỏ)

- Nêu ý nghĩa câu chuyện : Quan tâm giúp đỡ ngời khác là một nếp sống đẹp, cóvăn hóa

- Trò chơi :Chạy tiếp sức “Yêu cầu học sinh biết chơi đúng luật hào hứng trong khichơi

II Nội dung và ph ơng pháp lên lớp

1.Phần mở đầu :6-10’

Tập hợp lớp Phổ biến nội dung , yêu cầu , bài học

Trò chơi : “tìm ngời chỉ huy”

đứng tại chỗ vỗ tay và hát

2 Phần cơ bản

a Ôn tập hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, nghỉ

- Lần 1-2 giáo viên điều khiển , có nhận xét sửa chữa động tác sai

- Sau đó chia tổ tập luyện do tổ trởng điều khiển tập 2-3 lần

Giáo viên quan sát , sửa chữa cho học sinh

- Tập hợp lớp , các tổ thi đua trình diễn Giáo viên cùng học sinh quan sát nhậnxét , biểu dơng tinh thần , kết quả tập luyện lần 1

- Tập cả lớp để củng cố kết quả tập luyện do giáo viên điều khiển lần 2

b Trò chơi “chạy tiếp sức”

- Giáo viên nêu tên trò chơi , tập hợp học sinh theo đội hình chơi

- Giải thích cách chơi và luật chơi

- Giáo viên làm mẫu Sau đó cho một tổ chơi thử rồi cho cả lớp chơi thử 1-2 lần sau

đó cho cả lớp thi đua chơi 2 lần

- Giáo viên quan sát nhận xét biểu dơng tổ thắng cuộc

Luyện tập về cấu tạo của tiếng

I Mục đích yêu cầu

- Phân tích cấu tạo của tiếng trong một số câu nhằm củng cố thêm kiến thức đẵ họctrong tiết trớc

- Hiểu thế nào là hai tiếng bắt vần với nhau trong thơ ?

II Các hoạt động dạy học

Trang 17

1.Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 học sinh lên bảng

? Nêu 3 bộ phận của các tiếng trong câu : Lá lành đùm lá rách

- Cả lớp làm vào giấy nháp

2 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài: GV ghi đầu bài lên bảng

b Hớng dẫn học sinh làm bài tập

* Bài tập 1:

- Một học sinh đọc nội dung bài tập 1

- Học sinh làm việc theo cặp : Phân tích cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ theosơ đồ

- Gọi học sinh trình bày

* Bài tập 2: (thực hiện tơng tự bài 1 )

Chốt ý đúng :Hai tiếng bắt vần với nhau trong câu tục ngữ là : ngoài – hoài

* Bài tập 3:

- Học sinh đọc yêu cầu, suy nghĩ làm bài

- Gọi học sinh trình bày

- Giáo viên cùng học sinh nhận xét chốt lời giải đúng:

Cặp tiếng có vần giống nhau hoàn toàn: choắt – thoắt

Cặp tiếng có vần giống nhau không hoàn toàn: xinh – nghênh

* Bài tập 4:

- Học sinh đọc yêu cầu

- Suy nghĩ phát biểu ý kiến giáo viên chốt ý đúng

* Bài tập 5:

- Gọi 3- 4 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh thi giải đúng, giải nhanh câu đố ( chữ Bút )

3 Củng cố dặn dò

- Gọi vài học sinh nhắc lại : Tiếng có cấu tạo nh thế nào ?

Những bộ phận nào của tiếng nhất thiết phải có? Nêu ví dụ ?

- Luyện tính giá trị của biểu thức có chứa một chữ

- Làm quen với công thức tính chu vi hình vuông có độ dài cạnh là a

II Các hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài : GV ghi bảng

2 Hớng dẫn HS làm bài tập

* Bài 1:

- Giáo viên cho học sinh đọc và nêu cách làm phần a

- Học sinh nêu giá trị của biểu thức 6 x a với a=5 là 6 x 5 = 30 ; với a=7 là 6 x7 = 42

- Cho học sinh làm các phần còn lại

Học sinh nối tiếp nêu kết quả

Trang 18

* Bài 2:

Học sinh tự làm bài tập sau đó cả lớp thống nhất kết quả

Lu ý: Sau khi thay chữ bằng số phải lu ý thứ tự thực hiện các phép tính

I Mục đích yêu cầu

- Học sinh nắm đợc: Văn kể chuyện phải có nhân vật Nhân vật trong truyện là ời; là con vật , đồ vật , cây cối đợc nhân hoá

ng Tính cách của nhân vật đợc bộc lộ qua hành động , lời nói, suy nghĩ của nhân vật

- Bớc đầu biết xây dựng nhân vật trong bài kể chuyện đơn giản

II Đồ dùng: Bảng phụ chép bài tập 1

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

? Bài văn kể chuyện khác với bài văn không phải là kể chuyện ỏ những điểm nào?( HS trả lời)

- Một học sinh đọc yêu cầu bài

- Một học sinh kể tên những truyện mà em mới học (Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, Sựtích Hồ Ba Bể)

- Học sinh làm bài vào vở

- Giáo viên dán bảng 3-4 tờ phiếu khổ to, gọi 3-4 em lên bảng làm

Lớp và giáo viên nhận xét , chốt lại lời giải đúng

? Nhân vật trong truyện có thể là ai? ( là ngời, là vật )

* Bài tập 2:

- Nhận xét tính cách nhân vật Căn cứ nêu nhận xét

- Học sinh đọc yêu cầu của bài trao đổi theo cặp, phát biểu ý kiến

- Học sinh và giáo viên nhận xét chốt ý đúng

Trang 19

? Nhờ đâu mà em biết đợc tính cách của nhân vật? ( suy nghĩ, hành động, lờinói )

Cả lớp đọc thầm quan, sát tranh minh hoạ

- Học sinh trao đổi trả lời câu hỏi

GV chốt ý: Việc làm đã bộc lộ tính cách nhân vật

* Bài tập 2:

- Gọi một học sinh đọc bài tập 2

- Giáo viên hớng dẫn học sinh trao đổi,tranh luận về các hớng sự việc có thể diễn ra

đi tới kết luận:

+ Nếu bạn nhỏ biết quan tâm đến ngời khác, bạn sẽ chạy lại nâng em dạy

+Nếu bạn nhỏ biết không biết quan tâm đến ngời khác,bạn sẽ bỏ chạy tiếp tục nô

Khoa học: Trao đổi chất ở ngời

I Mục tiêu: Sau bài học học sinh biết:

- Kể ra những gì hằng ngày cơ thể lấy vào và thải ra trong quá trình sống

- Nêu đợc thế nào là quá trình trao đổi chất

- Vẽ đợc sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể ngời với môi trờng

II.Đồ dùng: Bảng phụ vẽ sơ đồ

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

? Em hãy nêu một số yếu tố mà con ngời cũng nh những sinh vật khác cần để duytrì sự sống ?( HS trả lời)

- GV nhận xét và cho điểm

2 Dạy bài mới

* Hoạt động 1:Tìm hiểu sự trao đổi chất ở ngời

- Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh quan sát và thảo luận theo cặp trong 5phút các câu hỏi sau:

- Giáo viên quan sát giúp đỡ học sinh yếu

- Gọi một số học sinh lên trình bày kết quả của nhóm mình

- Học sinh đọc đoạn đầu trong mục Bạn cần biết và trả lời câu hỏi

+ Trao đổi chất là gì?

+ Nêu vai trò của sự trao đổi chất?

Kết luận : Ghi nhớ SGK

* Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm

Trang 20

- Thực hành viết hoặc vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể ngời với môi trờng theotrí tởng tợng

- Từng nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình, đại diện nhóm lên trình bày ý ởng thể hiện qua hình vẽ

I Mục đích yêu cầu

1 Đọc lu loát bài , biết ngắt nghỉ đúng

Đọc đúng từ khó:sừng sững, nặc nô, co rúm lại

Đọc diễn cảm toàn bài:thể hiện ngữ điệuphù hợp với cảnh tợng , tình huống biếnchuyển (từ hồi hộp căng thẳng tới hả hê) phù hợp với lời nói và suy nghĩ của nhân vật

Dế Mèn (mọt ngời nghĩa hiệp lời lẽ đanh thép, dứt khoát)

2 Hiểu đợc nội dung của bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp , ghét áp bức,bênh vực chị Nhà TRò yếu đuối, bất hạnh

II Các hoạt động dạy học

A.Kiểm tra bài cũ

- Gọi một em học thuộc lòng bài thơ “Mẹ ốm”và cho biết nội dung bài thơ

- Một em đọc truyện “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”(phần I) nói ý nghĩa của truyện

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hớng dẫn luyện đọc vá tìm hiểu bài

- Học sinh đọc 4 dòng đầu, trả lời câu hỏi:

? Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ nh thế nào?

(Bọn nhện chăng tơ kín cả đờng, bố trí Nhện Gộc canh gác, tất cả bọn nhện nấp kíntrong các hang đá với dáng vẻ hung dữ)

- Học sinh đọc thầm phần còn lại và trả lời câu hỏi:

? Dế mèn đã làm thế nào để bọn nhện phải sợ?

(Dế mèn chủ động hỏi, lời lẽ ra oai, giọng thách thức

Thấy nhện Cái xuất hiện với vẻ đanh đá, nặc nô Dế Mèn ra oai bằng hành động )

- Đọc thầm đoạn còn lại trả lời câu hỏi

?: Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải ?

(Dế Mèn phân tích theo cách so sánh để bọn Nhện thấy chúng hành động hèn hạ,không quân tử, rất đáng xấu hổ)

? Bọn Nhện sau đó đã hành động nh thế nào ?

(Chúng sợ hãi cùng dạ ran, cuống cuồng chạy dọc ngang )

Trang 21

- Học sinh đọc câu 4, trao đổi thảo luận theo nhóm bàn chọn danh hiệu thích hợpcho Dế Mèn

Giáo viên gợi ý giúp học sinh đi đến kết luận: (Dế Mèn xứng đáng với danh hiệuhiệp sĩ)

- HS đọc toàn bài ( 1- 2 em ) và nêu nội dung của bài

c Luyện đọc diễn cảm

Học sinh nối tiếp đọc 3 đoạn của bài

Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc diễn cảm 1-2 đoạn tiêu biểu

Giáo viên đọc mẫu đoạn văn

Học sinh luyện đọc diễn cảm theo cặp

Một vài học sinh thi đọc diễn cảm trớc lớp

-Ôn lại quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề

-Biết viết và đọc các số có tới sáu chữ số

II Đồ dùng: Bảng phụ kẻ bảng các hàng của số có 6 chữ số

II Các hoạt động dạy học

A.Kiểm tra bài cũ:

-Gọi một học sinh lên bảng làm bài 4 tiết trớc

đơn vị

- Giáo viên gắn kết quả đếm xuống các cột ở cuối bảng

- Giáo viên cho học sinh xác định số này gồm bao nhiêu trăm nghìn , bao nhiêu chụcnghìn bao nhiêu đơn vị Hớng cách viết số và đọc số

- Tơng tự nh vậy, giáo viên lập thêm vài số có sáu chữ số cho học sinh viết và đọc sốGiáo viên viết số, sau đó yêu cầu học sinh lấy các thẻ số 100.000, 10.000, 1000,

100, 10, 1 và tấm thẻ ghi các số 1,2,3 9 gắn vào các cột tơng úng trên bảng

Trang 22

Ví dụ với số 532516 hs sẽ gắn nh sau:

Cho học sinh phân tích mẫu

Giáo viên đa hình vẽ nh sgk , học sinh nêu kết quả cần viết vào ô trống 523453 Cảlớp đọc số 523453

Chuẩn bị bài sau

Đạo đức : Trung thực trong học tập

(Tiết 2 )

I Mục tiêu : Học xong bài này học sinh có khả năng:

1 Nhận thức đợc:

- Cần phải trung thực trong học tập

- Giá trị của trung thực nói chung và trung thực trong học tập nói riêng

2 Biết trung thực trong học tập

- Biết đồng tình ủng hộ những hành vi trung thực, phê phán những hành vithiếu trung thực trong học tập

II Đồ dùng dạy học:

- SGK, SGV đạo đức lớp 4

- Các mẩu chuyện , tấm gơng về trung thực trong học tập

III Lên lớp:

1 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (bài tập 3)

- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận nhóm

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày ý kiến Cả lớp trao đổi chất vấn, nhận xét bổ sung

- Giáo viên kết luận về cách ứng xử đúng trong mỗi tình huống :

 Chịu nhận điểm kém rồi quyết tâm học để gỡ lại

Trang 23

 Báo lại cho cô giáo biết để chữa lại điểm cho đúng.

 Nói bạn thông cảm vì làm nh vậy là không trung thực

2 Hoạt động 2: Trình bày t liệu đã su tầm đợc (bài 4 sgk)

- Yêu cầu một vài học sinh trình bày, giới thiệu

- Thảo luận lớp: Em nghĩ gì về những mẩu chuyện, tấm gơng đó

- Giáo viên kết luận : Xung quanh chúng ta có nhiều tấm gơng trung thực tronghọc tập, chúng ta cần học tập những bạn đó

3 Hoạt động 3: trình bày tiểu phẩm (bài tập 5 sgk)

- Giáo viên gọi 1-2 nhóm trình bày tiểu phẩm đã đợc vhuẩn bị

- Thảo luận chung cả lớp

- Em có nhận xét gì xề tiểu phẩm vừa xem?

- Nếu ở vào tình huống đó, em có hành động nh vậy không? Vì sao?

- Giáo viên nhận xét chung

Giúp học sinh luyện viết và đọc số có tới sáu chữ số(cả trờng hợp có chữ số 0)

II Các hoạt động dạy học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi học sinh đọc các số sau: 780356; 780365; 708356

- Học sinh và giáo viên nhận xét

B Dạy bài mới

1 Ôn lại hàng

- Giáo viên cho học sinh ôn lại các hàng đã học Quan hệ giữa các hàng liền kề

- Giáo viên viết 825713 cho học sinh xác định các hàng và chữ số thuộc hàng đó làchữ số nào

(Ví dụ: chữ số 3 thuộc hàng đơn vị ,chữ số 1 thuộc hàng chục )

- Giáo viên cho học sinh đọc các số 850203 ; 820004; 800007; 832100

2 Thực hành

a.Bài 1:

Cho học sinh tự làm sau đó chữa bài

b.Bài 2:

- Giáo viên cho học sinh đọc số cho nhau nghe theo cặp

- Giáo viên cho học sinh xác định hàng ứng với chữ số 5 của từng số đã cho

Kết quả đúng: 300000; 400000; 500000; 600000, )

- Lớp và giáo viên nhận xét chốt ý đúng

3 Củng cố dặn dò

Trang 24

Nhận xét giờ học

Chuẩn bị bài sau

Chính tả (Nghe viết)

Mời năm cõng bạn đi học

I Mục đích yêu cầu

- Nghe viết chính xác, trình bày đúng , đẹp đoạn văn: “mời năm cõng bạn đi học”

- Luyện phân biệt và viết đúng những tiếng có âm, vần dễ lẫn s/x ; ăng/ăn

II Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- Hai học sinh lên bảng, cả lớp viết vào giấy nháp những tiếng có âm đầu là l/n ;ang/an

- GV và HS nhận xét, chữa bài

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: GV ghi đầu bài

2 Hớng dẫn học sinh nghe viết

- Học sinh đọc toàn bài chính tả một lợt

- Học sinh đọc thầm lại đoạn văn, trả lời câu hỏi

? Bạn Sinh đã làm gì để giúp đỡ bạn Hanh? ( cõng bạn đi học suốt 10 năm)

- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu cho học sinh viết chínhtả

- Giáo viên đọc toàn bài cho học sinh soát lỗi

- GVchấm chữa 7-10 bài Trong khi đó từng cặp học sinh đổi vở soát lỗi cho nhau

- Giáo viên nhận xét chung

3 Hớng dẫn học sinh làm bài tập

a Bài tập 2:

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập

- Cả lớp đọc thầm lại truyện vui , mời 3-4 học sinh lên bảng thi làm bài đúng, nhanh

- Lớp và giáo viên nhận xét từng bài về chính tả, phát âm, khả năng hiểu đúng tínhkhôi hài và châm biếm của truyện vui

- Giáo viên chốt ý đúng , kết luận bạn thắng cuộc

Quay phải,quay trái, dàn hàng, dồn hàng

Trò chơi: Thi xếp hàng nhanh

I Mục tiêu

Trang 25

- Củng cố kĩ năng và nâng cao kĩ thuật quay phải, quay trái,dàn hàng, dồn hàng.Yêucầu dồn hàng, dàn hàng nhanh, trật tự, động tác quay phải, quay trái đúng kĩ thuật, đều

- Ôn quay phải, quay trái,dàn hàng, dồn hàng

+ Lần 1giáo viên điều khiển lớp tập có nhận xét, sửa chữa những sai sót cho họcsinh

Sau đó chia tổ tập luyện do tổ trởng điều khiển

+ Tập hợp lớp, sau đó cho các tổ thi đua trình diễn

- Cho cả lớp tập 1 lần để củng cố

b Trò chơi: Thi xếp hàng nhanh

- Giáo viên nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi

- Cho 1 tổ học sinh chơi thử 1-2 lần sau đó cả lớp chơi thử 1-2 lần

Sau đó cho HS chơi chính thức có thi đua Giáo viên quan sát , nhận xét biểu dơng

I Mục đích yêu cầu

- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ ngữ theo chủ điểm “Thơng ngời nh thể thơngthân” Nắm đợc cách dùng những từ ngữ đó

- Hiểu nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt Nắm đợc cách dùng những từngữ đó

II.Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

Gọi 2 học sinh viết bảng lớp; cả lớp viết vào vở những tiếng chỉ ngời trong gia đình

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: GV ghi đầu bài lên bảng

2 Hớng dẫn học sinh làm bài tập

a Bài tập 1:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Từng cặp học sinh trao đổi thảo luận, làm bài vào phiếu khổ to

Đại diện nhóm trình bày kết quả trớc lớp

- Giáo viên nhận xét chốt ý đúng

- Học sinh sửa bài theo lời giải đúng

b Bài tập 2: Học sinh đọc yêu cầu của bài

- HS trao đổi thảo luận theo cặp,sau đó làm vào vở bài tập

Trang 26

Giáo viên phát phiếu khổ to cho vài cặp

- Đại diện học sinh làm trình bày trớc lớp

Lớp và giáo viên nhận xét chốt ý đúng

c Bài tập 3:

- Học sinh đọc yêu cầu, giáo viên giúp học sinh hiểu yêu cầu của bài

- Học sinh làm bài theo nhóm vào phiếu khổ to

Đại diện nhóm dán kết quả làm bài lên bảng

- Lớp và giáo viên nhận xét kết luận nhóm thắng cuộc

Mỗi học sinh viết 2 câu đã đặt (một câu với từ ở nhóm a, một câu với từ ở nhóm b)vào vở bài tập

d Bài tập 4:

- Học sinh đọc yêu cầu Từng nhóm 3 học sinh trao đổi nhanh về 3 câu tục ngữ Sau

đó tiếp nối nhau nói nội dung khuyên bảo , chê bai trong từng câu

- Tìm một số đối tợng địa lí dựa vào bảng chú giải của bản đồ

II Đồdùng: Bản đồ địa lý Việt Nam

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

Gọi 1-2 học sinh lên chỉ vị trí,giới hạn nớc Việt Nam trên bản đồ tự nhiên Việt Nam

B Dạy bài mới

Đại diện học sinh trả lời câu hỏi trên – GV kết luận ý đúng

2 Hoạt động 2: Hoạt động nhóm (làm bài tập)

- Học sinh trong nhóm lần lợt làm các bài tập a,b trong sgk

- Đại diện nhóm trình bày trớc lớp kết quả làm việc của nhóm

Học sinh các nhóm khác sửa chữa, bổ sung

- Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng:

Bài tập 3b

- Các nớc láng giềng của Việt Nam :Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia

- Vùng biển nớc ta là một phần của Biển Đông

- Quần đảo của Việt Nam :Hoàng Sa, Trờng Sa

- Một số đảo của Việt Nam :Phú Quốc, Côn Đảo , Cát Bà

- Một số sông chính: sông Hồng, sông Thái Bình, sông Tiền, sông Hậu

3 Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

- Giáo viên treo bản đồ hành chính Việt Nam lên bảng

- Gọi một em lên chỉ các hớng Đông ,Tây, Nam , Bắc và đọc tên trên bản đồ

Trang 27

- Gọi một học sinh lên chỉ vị trí tỉnh mình đang sống , em khác chỉ và nêu tênnhững tỉnh lân cận với tỉnh mình

-Vị trí của từng chữ số theo hàng và lớp

- Giá trị của từng chữ số theo vị trí của chữ số đó ở từng hàng, từng lớp

II Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- Mời 2 học sinh lên bảng làm bài tập 3, 4 trong sgk

- Giáo viên đa ra bảng phụ kẻ sẵn rồi cho học sinh nêu hàng đơn vị, hàng chục,hàng trăm hợp thành lớp đơn vị hay lớp đơn vị gồm hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm

- Giáo viên viết số 321 vào cột “số” trong bảng phụ rồi cho học sinh lên bảng viếttừng chữ số vào cột ghi hàng: chữ số 1 ghi hàng đơn vị

- Thực hiện tơng tự với các số 654000; 654321

Lu ý khi viết các số theo hàng nên viết các số từ hàng nhỏ đến hàng lớn

2 Thực hành

a Bài tập 1:

- Giáo viên cho học sinh quan sát và phân tích mẫu trong sgk

- Giáo viên cho học sinh nêu kết quả các phần còn lại

b Bài tập 2: Giáo viên viết số 46307 lên bảng Chỉ lần lợt các chữ số 7;3;0;6;4.yêucầu học sinh nêu tên các hàng tơng ứng

- Cho học sinh nêu Trong số 46307 chữ số 3 thuộc hàng trăm, lớp đơn vị Giáo viêncho học sinh nêu tiếp các ý còn lại

- Giáo viên cho học sinh nêu lại mẫu

.VD GVviết số 38753 lên bảng Yêu cầu 2 học sinh lên bảng chỉ vào chữ số 7 thuộchàng trăm nên giá trị của chữ số 7 là 700

- Các ý khác tơng tự Sau đó học sinh thống nhất lại kết quả

c Bài tập 3:Cho học sinh tự làm theo mẫu.Kết quả

52314 = 50000 + 2000 + 300 + 10 + 4

5030060 = 500000 + 3000 + 60

d Bài tập 4: Giáo viên cho học sinh tự làm rồi chữa bài

e Bài tập 5:Giáo viên cho học sinh quan sát mẫu rồi tự làm bài,sau đó chữa bài

3 Củng cố dặn dò

Trang 28

- Nhận xét kết quả

- Về nhà hoàn thiện nốt các phần còn lại

Kể chuyện : Kể chuyện đã nghe đã đọc

I Mục đích yêu cầu

- Kể lại đợc bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình câu chuyện Nàng tiên ốc đãhọc

- Hiểu đợc ý nghĩa câu chuỵên, trao đổi đợc cùng với bạn bè về ý nghĩa câuchuyện :Con ngời cần yêu thơng giúp đỡ lẫn nhau

II Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

Giáo viên kiểm tra 2 học sinh nối tếp nhau kể lại câu chuyện Sự tích Hồ Ba Bể Sau

đó nói ý nghĩa câu chuyện

B.Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: GV ghi đầu bài lên bảng

2 Tìm hiểu câu chuyện

- Ba học sinh nối tiếp nhau đọc ba đoạn thơ ,sau đó 1 học sinh đọc lại toàn bài

- Cả lớp đọc thầm lại từng đoạn thơ , lần lợt trả lời những câu hỏi giúp ghi nhớ nộidung củađoạn

 Đoạn 1:

+ Bà lão nghèo làm gì để sinh sống? ( Bà lào làm nghề mò cua bắt ốc)

+ Bà lão làm gì khi bắt ốc? (Thấy ốc đẹp bà thơng không muốn bán, thả vào chumnớc để nuôi)

3 Hớng dẫn học sinh kể lại câu chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

a Hớng dẫn học sinh kể lại câu chuyện bằng lời của mình

?Thế nào là kể lai câu chuyện bằng lời của em?

- Giáo viên viết 6 câu hỏi lên bảng lớp gọi 1 học sinh giỏi kể mẫu đoạn 1

- Học sinh kể chuyện theo cặp, theo nhóm Sau đó trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- Học sinh nối tiếp thi kể toàn bộ câu chuyện trớc lớp

Mỗi học sinh kể chuyện xong, cùng các bạn trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Giáo viên cùng cả lớp bình xét bạn kể chuyện hay nhất, hiểu chuyện nhất

4 Củng cố dặn dò

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài kể chuyện tuần 3

Khoa học: T rao đổi chất ở ngời (tiếp)

I Mục đích

Sau bài học học sinh có khả năng:

- Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quanthực hiện quá trình đó

Ngày đăng: 19/09/2013, 21:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Học sinh đọc sgk và nói với nhau tên các thức ăn chứa chất bột đờng co trong hình trang 11 sgk cùng nhau tìm hiểu về vai trò của chất bột đờng  - Chúc mừng nhà mới. Tặng ban tập giáo an lớp 4 tuần 1-4
c sinh đọc sgk và nói với nhau tên các thức ăn chứa chất bột đờng co trong hình trang 11 sgk cùng nhau tìm hiểu về vai trò của chất bột đờng (Trang 48)
Toán: Viết số tự nhiên trong hệ thập phân - Chúc mừng nhà mới. Tặng ban tập giáo an lớp 4 tuần 1-4
o án: Viết số tự nhiên trong hệ thập phân (Trang 68)
- Một số HS nê uý kiến – GV ghi bảng bổ sung: - Chúc mừng nhà mới. Tặng ban tập giáo an lớp 4 tuần 1-4
t số HS nê uý kiến – GV ghi bảng bổ sung: (Trang 68)
- HS thảo luận nhóm 5 phút hoàn thành bảng sau:  - Một số HS nêu ý kiến, lớp nhận xét bổ sung - Chúc mừng nhà mới. Tặng ban tập giáo an lớp 4 tuần 1-4
th ảo luận nhóm 5 phút hoàn thành bảng sau: - Một số HS nêu ý kiến, lớp nhận xét bổ sung (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w