1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp 4 tuan 32 CKTKN

20 513 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 4 tuần 32 CKTKN
Tác giả Võ Thế Hải
Trường học Trường Tiểu Học Kim Sơn
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009 – 2010
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 487 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm 4 HS 4 HS ngồi 2 bàn trên dới luyện đọc theo vai.. Tìm hiểu bài: * HĐ1: HSđi thăm quan các công trình công cộng địa phơng -Tiến hành : GV chia nhóm và

Trang 1

Tuần 32

Thứ hai ngày 19 tháng 4 năm 2010

Chào cờ Tập đọc

Vơng quốc vắng nụ cời

I- Mục tiêu :

- Đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chận rãi, thay đổi giọng linh hoạt phù hợp với nội dung truyện và nhân vật

- Hiểu nội dung truyện: Cuộc sống thiếu tiếng cời sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán.

II - Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III Hoạt động dạy học

i- Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn bài: Con

chuồn chuồn nớc, 1 HS đọc toàn bài và trả lời câu

hỏi về nội dung

- 3 HS thực hiện yêu cầu

- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu hỏi - Nhận xét

- Nhận xét và cho điểm từng HS

ii- dạy học bài mới

1- Giới thiệu bài

2- Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài (3 lợt)

GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS

- HS đọc bài theo trình tự :

+ HS1: Ngày xửa ngày xa về môn cời.

+ HS2: Một năm trôi qua học không vào + HS3: Các quan nghe vậy ra lệnh

- Yêu cầu HS đọc phần chú giải và tìm hiểu nghĩa

của các từ khó - 1 HS đọc thành tiếng phần chú giải, các HS khác đọc thêm

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp nối

- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc - Theo dõi GV đọc mẫu

* Toàn bài đọc với giọng diễn cảm, chậm rãi

b) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, dùng bút chì gạch

chân dới những chi tiết cho thấy cuộc sống ở vơng

quốc nọ rất buồn

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, làm bài

- Gọi HS phát biểu ý kiến, yêu cầu cả lớp theo dõi

để nhận xét, bổ sung ý kiến cho bạn - HS nêu các từ ngữ:mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa trong vờn ch

- GV hỏi: - HS trao đổi với nhau và trả lời:

Vì sao cuộc sống ở vơng quốc ấy buồn chán nh

vậy ? + Vì c dân ở đó không ai biết cời

+ Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình? + Nhà vua cửa một viên đại thần đi du học nớc

ngoài chuyên về môn cời + Đoạn 1 cho ta biết điều gì? + Đoạn 1 kể về cuộc sống ở vơng quốc nọ vô

cùng buồn chán vì thiếu tiếng cời

- Ghi ý chính đoạn 1 lên bảng

- Gọi HS phát biểu về kết quả của viên đại thần đi du

học + Sau một năm, viên đại thần trở về, xin chịu tội vì + Điều gì xảy ra ở phần cuối của đoạn này? + Thị vệ bắt đợc một kẻ đang cời sằng sặc ở

ngoài đờng + Thái độ của nhà vua nh thế nào khi nghe tin đó ? + Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫn ngời đó vào + Em hãy tìm ý chính của đoạn 2 và 3 ? + Đoạn 2 nói về việc nhà vua cử ngời đi du học

bị thất bại

- Gọi HS phát biểu + Đoạn 3: Hy vọng mới của triều đình

- GV kết luận ghi nhanh lên bảng

+ Phần đầu của truyện vơng quốc vắng nụ cời nói

lên điều gì?

+ Phần đầu của truyện nói lên cuộc sống thiếu tiếng cời sẽ vô cùng tẻ nhạt

- Ghi ý chính lên bảng - 2 HS nhắc lại ý chính

c) Đọc diễn cảm

- Yêu cầu 4 HS đọc truyện theo hình thức phân vai - Đọc và tìm giọng đọc

- Gọi HS đọc phân vai lần 2 - 4 HS đọc bài trớc lớp

- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2,3

+ Treo bảng phụ có đoạn văn cần luyện đọc

+ GV đọc mẫu + Theo dõi GV đọc

+ Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm 4 HS 4 HS ngồi 2 bàn trên dới luyện đọc theo vai

- Tổ chức cho HS thi đọc HS thi đọc diễn cảm theo vai (2 lợt)

+ Nhận xét, cho điểm từng HS + 3 HS thi đọc toàn bài

1

Trang 2

III- Củng cố - dặn dò

+ Theo em, thiếu tiếng cời cuộc sống sẽ ntn ?

+ Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài, kể lại phần đầu câu chuyện

cho ngời thân nghe

Toán

TIết 156 : Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên

(tiếp theo)

I- Mục tiêu : Giúp HS ôn tập về :

-Phép nhân với các số có không quá 3 chữ số tích không quá 6 chữ số , phép chia các số tự nhiên có nhiều chữ số cho số có không quá 2 chữ số Biết so sánh các số tự nhiên

-Giải các bài toán liên quan đến phép nhân và phép chia số tự nhiên

II - Đồ dùng dạy học

-Bảng phụ , vở toán

III Hoat động dạy học

A Kiểm tra bài cũ :

-Gọi HS chữa bài 4,5(163)

-Nhận xét cho điểm

B Bài mới ;

1 – Giới thiệu bài : Ghi bảng

2- HD HS ôn tập :

*Bài 1 dòng 1,2(163)Làm phần a

-GVyêu cầu HS nêu yêu cầu của bài

-Cho HS làm bài

GV chữa bài –củng cố cho HS về kỹ thuật

nhân chia và cách đặt phép tính

*Bài 2 (163)

-GV cho HS nêu yêu cầu của bài

-GV chữa bài YC HS giải thích cách tìm số

cha biết ?

*Bài 3 HSKG(163)

- GV YC HS đọc đề nêu yêu cầu

-Cho HS tự làm bài –HS chữa bài

-GV nhận xét

*Bài 4 cột 1(163)

-YC HS làm bài theo cặp

-GVcho HS chữa bài

-GV chốt kết quả

*Bài 5(162)

-Gọi HS đọc đề

-GV cho HS tự trình bày bài

-Nhận xét chữa bài

C Củng cố Dặn dò :

-Nhận xét giờ học

-Dặn dò HS học ở nhà và CB bài sau

BTVN : 1 b (163)

-HS chữa bài -HS nhận xét

-3HS làm bảng ; HS lớp làm vở -HS làm bài , HS đổi vở kiểm tra kết quả

-2HS làm bảng ; HS lớp làm vở

40 x X =1400 X : 13=205

X =1400 :40 X = 205 x 13

X =35 X = 2665 -HS làm bài

-HS lớp làm vở

-HS làm bài

3 HS làm bảng ; HS lớp làm vở

Đổi vở kiểm tra kết quả -HS làm bảng , lớp làm vở Giải Số lít xăng cần tiêu hao để ô tô đi đợc QĐ dài 180km là :180:12=15(l)

Số tiền dùng để mua xăng là :

7500 x 15 = 112500 (đồng ) Đáp số : 112500 đồng

Lịch sử

Kinh thành huế

I Mục tiêu : Sau bài HS có thể mô tả đợc :

-Sơ lợc về quá trình xây dựng kinh thành Huế : Sự đồ sộ , vẻ đẹp của kinh thành và lăng tẩm ở Huế -Tự hào về Huế đợc công nhận là một Di sản Văn hoá thế giới

II - Đồ dùng dạy học

-Hình minh hoạ SGK , Bản đồ Việt Nam , Su tầm tranh ảnh về kinh thành

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ :

-Gọi HS trả lời câu hỏi :

- Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào?

+Những điều gì cho thấy các vua nhà Nguyễn không chịu

chia sẻ quyền lực ?

-GV nhận xét cho điểm

B Bài mới :

1 – Giới thiệu bài : Ghi bảng

2 – Phát triển bài ;

*HĐ 1 :.Quá trình xây dựng kinh thành Huế

-GV yêu cầu HS đọc SGK :

-HS trả lời câu hỏi -HS nhận xét bổ xung

2

Trang 3

+Yêu cầu HS mô tả quá trình xây dựng kinh thành Huế ?

-GV tổng kết ý kiến của HS

*HĐ2: Vẻ đẹp của kinh thành Huế

-GV tổ chức cho HS các tổ trng bày các tranh ảnh t liệu đã su

tầm đợc về kinh thành Huế

-Cho HS đóng vai là hớng dẫn viên du lịch để giới thiệu về

kinh thành Huế

-GV và HS tham quan góc trng bày và nghe đại diện các tổ

trình bày

-GV tổng kết nội dung và kết luận :

Kinh thành Huế là một công trình kiến trúc đẹp đầy sáng tạo

của nhân dân ta Ngày 11-12-1993 UNESCO công nhận

kinh thành Huế là Di sản Văn hoá thế giới

C Củng cố Dặn dò :

-Yêu cầu HS su tầm thêm về kinh thành Huế ?

-GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK

-Dặn dò HS học ở nhà và chuẩn bị bài sau

-HS đọc SGK -2 HS trình bày trớc lớp : -HS khác nhận xét , bổ xung

-HS học nhóm -Các nhóm trng bày tranh ảnh su tầm

đợc về kinh thành Huế -Cử đại diện của nhóm trình bày -Các nhóm khác nhận xét , bổ xung

-HS đọc SGK 68

Đạo đức

Dành cho địa phơng (tiết 1)

I- Mục tiêu :

* HSđi thăm quan các công trình công cộng địa phơng và có khả năng:

1.Hiểu:-các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội

-Mọi ngời đều có trách nhiệm bảo vệ ,giữ gìn

- Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng

2.Biết tôn trọng ,giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng

II - Đồ dùng dạy học

- Các công trình công cộng của địa phơng

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

-Vì sao phải bảo vệ môi trờng?

+Nêu ghi nhớ SGK ?

- Nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Ghi tên bài lên bảng

2 Tìm hiểu bài:

* HĐ1: HSđi thăm quan các công trình công

cộng địa phơng

-Tiến hành : GV chia nhóm và giao nhiệm vụ

thảo luận: Kể tên và nêu ý nghĩa

các công trình công cộng ở địa phơng

-HS trình bày, trao đổi , nhận xét

- GV chốt lại

*HĐ2: Những việc cần làm để giữ gìn các công

trình công cộng

-GVgiao nhiệm vụ thảo luận:Kể những việc cần

làm để bảo vệ ,giữ gìn các công trình công công

cộng ở địa phơng

-HS trình bày, trao đổi , nhận xét

- GV chốt lại

3 Củng cố - dặn dò:

- Hệ thống nội dung bài

- Đánh giá nhận xét giờ học

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

-HS trả lời -HS nhận xét

+ HS thảo luận nhóm

Đại diện nhóm trình bày,nhóm khác trao đổi ,bổ sung

-Nhà văn hoá ,chùa lànhững công trình công cộng là tài sản chung của xã hội

-Các nhóm thảo luận +Đại diện nhóm trình bày,nhóm khác trao

đổi ,bổ sung -Biết tôn trọng ,giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng

Thứ ba ngày 20 tháng 4 năm 2010.

Thể dục

Môn tự chọn Nhảy dây

I Mục tiêu :

-Ôn 1 số nội dung của môn tự chọn : HS thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích

- Ôn nhảy dây kiểu chân trớc chân sau : HS nâng cao thành tích

II - Địa điểm , phơng tiện

-Sân trờng : Vệ sinh sạch sẽ , an toàn

- 2 còi , dây nhảy dụng cụ để học môn tự chọn

3

Trang 4

III Nội dung và phơng pháp lên lớp

1 Phần mở đầu :

- Tập trung lớp , phổ biến nội dung,yêu

cầu giờ học

Chạy theo một hàng dọc

-Đi thờng

- Khởi động

- Tập bài thể dục

2 Phần cơ bản :

a – Môn tự chọn :

* Đá cầu :

+Ôn tâng cầu bằng đùi

+Ôn chuyền cầu theo nhóm 2-3 ngời

b – Nhảy dây :

3 Phần kết thúc :

- Hệ thống bài

-Đi đều theo hàng dọc

-Tập 1 số động tác hồi tĩnh

- Đánh giá nhận xét

6’

18’

6’

5’

-Tập trung HS theo đội hình hàng ngang, nghe

GV phổ biến nội dung , yêu cầu giờ học -Chạy trên địa hình tự nhiêntheo 1 hàng dọc -Đi thờng theo vòng tròn hít thở sâu

-Xoay khớp chân , tay

- Tập bài thể dục 1 lần

+ Ôn tâng cầu bằng đùi :

- HS tập theo đội hình hàng ngang

-Lớp trởng điều khiển

- GV theo dõi giúp đỡ HS tập +Ôn chuyền cầu theo nhóm : -HS tập theo nhóm 2-3 để luyện tập

- GV giúp HS luyện tập , sửa sai khi cần thiết +HS tập theo đội hình hàng ngang

-HS luyện tập

- GV theo dõi giúp HS luyện tập

- Thi xem ai nhảy giỏi nhất

HS nhắc lại nội dung bài

- Đi thờng theo 2-4 hàng dọc và hát

-Cho HS tập 1 số động tác hồi tĩnh

- GV đánh giá nhận xét nội dung bài

- GV giao bài về nhà

Mĩ thuật

(Giáo viên chuyên dạy)

Toán

Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên

(tiếp theo)

I- Mục tiêu : Giúp HS ôn tập về :

- Tính đợc giá trị biểu thức chứa hai chữ

-Các phép tính cộng , trừ , nhân , chia các số tự nhiên

-Giải các bài toán liên quan đến phép tính với các số tự nhiên

II - Đồ dùng dạy học

-Bảng phụ , vở toán

III Hoat động dạy học

A Kiểm tra bài cũ :

-Gọi HS chữa bài 1(163)

-Nhận xét cho điểm

B Bài mới ;

1 – Giới thiệu bài : Ghi bảng

2- HD HS ôn tập :

*Bài 1 a(164)Làm phần a

-GVyêu cầu HS nêu yêu cầu của bài

-Cho HS làm bài

GV củng cố về cách tính giá trị biểu thức chứa

chữ

*Bài 2 (164)

-GV cho HS nêu yêu cầu của bài

-GV chữa bài YC HS nêu thứ tự thực hiện phép

tính ?

*Bài 3 HSKG(164)

- GV YC HS đọc đề nêu yêu cầu

-Cho HS tự làm bài –HS chữa bài

-GV nhận xét

*Bài 4 (164)

-Gọi HS đọc đề –GV HD

-YC HS làm bài

-GVcho HS chữa bài

-GV chốt kết quả

-HS chữa bài -HS nhận xét

-1HS làm bảng ; HS lớp làm vở -HS làm bài ,

a) Với m=952 ; n= 28 thì

m+n=952+28=980 m-n= 952-28=924 mxn=952x28=26656 m:n =952 : 28=34 -4HS làm bảng ; HS lớp làm vở

-HS đổi vở kiểm tra kết quả

-2HS làm bảng -HS lớp làm vở -Nêu các tính chất đã áp dụng để tính giá trị các biểu thức trong bài

- HS làm bảng ; HS lớp làm vở Giải : Tuần sau cửa hàng bán đợc số m vải là :

319 + 76 = 395 (m) Cả 2 tuần cửa hàng bán đợc số m vải là :

319 + 359 = 714 (m)

Số ngày cửa hàng mở cửa trong 2 tuần là

4

Trang 5

C Củng cố Dặn dò :

-Nhận xét giờ học

-Dặn dò HS học ở nhà và CB bài sau

BTVN : 1 b , 5(164)

2 x 2 = 14 (ngày ) Trung bình 1 ngày bán đợc số m vải là :

714 : 14 = 51 (m) Đáp số : 51m

Chính tả

Vơng quốc vắng nụ cời

I- Mục tiêu :

- Nghe - viết chính xác, đẹp đoạn từ Ngày xửa ngày xa trên những mái nhà trong bài Vơng quốc

vắng nụ cời

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s/x hoặc o/ô/ơ.

II - Đồ dùng dạy học

Bài tập 2a hoặc 2b viết vào giấy khổ ta (đủ dùng theo nhóm 4 HS)

III Hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

i- Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS lên bảng viết một số từ ở BT 2a , b - HS thực hiện yêu cầu

- Gọi 2 HS dới lớp đọc lại 2 mẩu tin Băng trôi

hoặc Sa mạc đen.

- Nhận xét và cho điểm

ii- dạy - học bài mới

1- Giới thiệu bài

2- Hớng dẫn viết chính tả

a) Trao đổi về nội dung đoạn văn

- Gọi HS đọc đoạn văn - 1 HS đọc thành tiếng

- Hỏi: + Đoạn văn kể cho chúng ta nghe chuyện

gì ?

+ Đoạn văn kể về một vơng quốc rất buồn chán và

tẻ nhạt vì ngời dân ở đó không ai biết cời

+ Những chi tiết nào cho thấy cuộc sống ở đấy

rất tẻ nhạt và buồn chán ? + Những chi tiết: mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa cha ở đã tàn, toàn gơng mặt

rầu rĩ, héo hon

b) Hớng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm, luyện đọc, luyện viết các từ

khó, dễ lẫn khi viết chính tả - HS đọc và viết các từ : vơng quốc, kinh khủng, rầu rĩ, héo hon, nhộn nhịp, lạo xạo, thở dài,

c) Viết chính tả

d) Thu, chấm bài, nhận xét

3- Hớng dẫn làm bài tập.

Bài 2

a/- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc yêu cầu bài tập trớc lớp

- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm - 4 HS ngồi 2 bàn trên dới tạo thành 1 nhóm, trao

đổi và hoàn thành phiếu

- Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu Đọc mẩu chuyện

đã hoàn thành HS nhóm khác nhận xét, bổ sung - Đọc bài, nhận xét

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Đáp án: vì sao - năm sau - xứ sở - gắng sức - xin

lỗi - sự chậm trễ

- Gọi HS đọc lại mẩu chuyện - 1 HS đọc thành tiếng

b/- Tiến hành tơng tự a)- - Lời giải: nói chuyện - dí dỏm - hóm hỉnh - công

chúng - nói chuyện - nổi tiếng

iii- Củng cố - dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài, kể lại các câu chuyện

vui Chúc mừng năm mới sau một thế kỉ hoặc

Ngời không biết cời và chuẩn bị bài sau

Luyện từ và câu

Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu

I- Mục tiêu :

- Hiểu tác dụng,đặc điểm, ý nghĩa của trang ngữ chỉ thời gian trong câu

- Xác định đợc trạng ngữ chỉ thời gian trong câu BT1

- Thêm đúng trạng ngữ chỉ thời gian cho phù hợp với nội dung từng câu BT2

II - Đồ dùng dạy học

- Bảng lớp viết sẵn BT1 phần nhận xét

- Bảng phụ viết sẵn BT1 phần luyện tập

- Giấy khổ to và bút dạ

III Hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

i- Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu 2 HS lên bảng Mỗi HS đặt 2 câu có

trạng ngữ chỉ nơi chốn, xác định trạng ngữ - 2 HS đặt câu trên bảng

- Nhận xét và cho điểm từng HS - Nhận xét

5

Trang 6

ii- dạy học bài mới

1- Giới thiệu bài

2- Tìm hiểu ví dụ

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS tìm trạng ngữ trong câu - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, dùng bút chì gạch

chân dới trạng ngữ vào SGK

- Gọi HS phát biểu ý kiến GV dùng phấn màu

gạch chân dới trạng ngữ

- Trạng ngữ: Đúng lúc đó.

Bài 2

- Hỏi: Bộ phận trạng ngữ: Đúng lúc đó bổ sung ý

nghĩa gì cho câu?

+ Bộ phận trạng ngữ Đúng lúc đó, bổ sung ý nghĩa

thời gian cho câu

- Kết luận: Bộ phận trạng ngữ bổ sung ý nghĩa

thời gian cho câu để xác định thời gian diễn ra

sự việc nêu trong câu

- Lắng nghe

Bài 3,4

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài

- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm GV đi

giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn - 4 HS ngồi 2 bàn trên dới cùng đặt cầu có trạng ngữ chỉ thời gian, sau đó dặt câu hỏi cho các trạng

ngữ chỉ thời gian Mỗi nhóm đặt 3 câu khẳng định

và các câu hỏi có thể có

- Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng GV cùng các

nhóm khác nhận xét, chữa bài

- Kết luận những câu đúng Khen ngợi các nhóm

* Đúng 8 giờ sáng, buổi lễ bats đầu?

- Khi nào buổi lễ bắt đầu?

- Bao giờ buổi lễ bắt đầu?

- Mấy giờ buổi lễ bắt đầu?

Ví dụ:

* Ngày mai, lớp em kiểm tra toán.

- Khi nào lớp mình kiểm tra toán?

- Bao giờ lớp mình kiểm tra toán?

+ Trạng ngữ chỉ thời gian có ý nghĩa ghì trong

câu?

+ Trạng ngữ chỉ thời gian giúp ta xác định thời gian diễ ra sự việc nêu trong câu

+ Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho câu hỏi

nào? + Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho câu hỏi Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ?

3- Ghi nhớ

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ - 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng HS đọc thầm

để thuộc bài tại lớp

- Yêu cầu HS đặt câu có trạng ngữ chỉ thời gian

GV nhận xét, khen ngợi HS hiểu bài tại lớp - 3 HS tiếp nối nhau đọc câu của mình trớc lớp.+ Sáng sớm, bà em đi tập thể dục.

+ Mùa xuân, hoa đào nở.

+ Chiều chủ nhật, chúng em chơi đá bóng.

4- Luyện tập

- Yêu cầu HS tự làm bài - 2 HS làm trên bảng lớp HS cả lớp dùng bút chỉ

gạch chân dới những trạng ngữ vào SGK

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng - Nhận xét, chữa bài cho bạn

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 2 a, - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trớc lớp

- Yêu cầu HS tự làm bài - HS tự đánh dấu chỗ thêm trạng ngữ vào SGK

- Gợi ý HS

- Yêu cầu HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh HS khác

bổ sung (nếu sai)

- 1 HS đọc đoạn văn mình vừa làm HS khác nhận xét, bổ sung

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Đáp án:

a) Cây gạo bền bỉ làm việc đêm ngày, chuyên cần lấy từ đất, nớc và ánh sáng nguồn sinh lực và sức trẻ vô tận Mùa đông, cây chỉ còn những cành trơ trụi, nom nh cằn cỗi Nhng không, dòng nhựa trẻ

đang rạo rực khắp thân cây.

Xuân đến , lập tức cây gạo già lại trổ lộc nảy hao, lại gọi chim chóc tới, cành cây đầy tiếng hót và mùa đỏ thắm Đến ngày đến tháng, cây lại nhờ gió phân phát đi khắp chốn những múi bông trắng nuột nà.

III- Củng cố - dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS thuộc phần ghi nhớ và đặt 3 cầu có

trạng ngữ chỉ thời gian vào vở

Thứ t ngày 21 tháng 4 năm 2010

Tập đọc

Ngắm trăng - không đề

I- Mục tiêu :

- Đọc diễn cảm hai bài thơ ngắn với giọng ngân nga nhẹ nhàng thể hiện tâm trạng ung dung th thái, hào hứng, lạc quan của Bác trong mọi hoàn cảnh

6

Trang 7

- Hiểu nội dung bài thơ: Nói lên tinh thần lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống không nản trí trớc khó khăn trong cuộc sống của Bác

- Học thuộc lòng bài thơ

II - Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ 2 bài tập đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn 2 bài thơ

III Hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

i- Kiểm tra bài cũ

- Gọi 4 HS đọc theo hình thức phân vai truyện

V-ơng quốc vắng nụ cời, 1 HS đọc toàn truyện và

trả lời câu hỏi về nội dung chuyện

- 5 HS thực hiện yêu cầu

- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu hỏi - Nhận xét

- Nhận xét và cho điểm từng HS

ii- dạy học bài mới

1- Giới thiệu bài

2- Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

Bài ngắm trăng a) Luyện đọc:

- Yêu cầu HS đọc bài thơ (1HS đọc) - 2 HS đọc tiếp nối thành tiếng Cả lớp theo dõi

- Gọi 1 HS đọc phần xuất xứ và chú giải

- Yêu cầu HS đọc bài thơ - 5 HS đọc tiếp nối thành tiếng

b) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, trao đổi và trả lời

câu hỏi - 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, trao đổi, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi + Bác Hồ ngắm trang trong hoàn cảnh nào? + Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh bị tù đầy

Ngồi trong nhà tù Bác ngắm trăng qua khe cửa + Hình ảnh nào nói lên tình cảm gắn bó giữa Bác

với Trăng?

+ Hình ảnh ngời ngắm trang soi ngoài cửa sổ Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ

+ Qua bài thơ, em học đợc điều gì ở Bác Hồ? + Qua bài thơ, em học đợc ở Bác tinh thần lạc quan

yêu đời ngay cả trong lúc khó khăn, gian khổ + Qua bài thơ, em học đợc ở Bác tình yêu thiên nhiên bao la

+ Qua bài thơ, em học đợc ở Bác tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc số cho dù cuộc sống gặp nhiều khó khăn

+ Bài thơ nói lên điều gì? + Bài thơ ca ngợi tinh thần lạc quan, yêu đời, yêu

cuộc sống, bất chấp mọi hoàn cảnh khó khăn của Bác

- Ghi ý chính của bài - Lắng nghe

c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng.

- Gọi HS đọc bài thơ - 1 HS đọc thành tiếng

- Treo bảng phụ có sẵn bài thơ

- GV đọc mẫu, đánh dấu chỗ ngắt nghỉ,

nhấn giọng

Trong tù không rợu/ cũng không hoa

Cảnh đẹp đêm nay/ khó hững hờ

Ngời ngắm trăng soi ngoài cửa sổ

Trăng nhòm khe cửa/ ngắm nhà thơ

- Theo dõi GV đọc mẫu

- Tổ chức cho HS nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ - 2 HS ngồi cùng bàn nhẩm đọc thuộc lòng

- Gọi HS đọc thuộc lòng từng dòng thơ - 3 lợt HS đọc thuộc lòng từng dòng thơ

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ - 3 đến 5 HS thi đọc toàn bài thơ

- Nhận xét, cho điểm từng HS

Bài: Không đề

a) Luyện đọc

- Yêu cầu 1 HS đọc bài thơ, 1 HS đọc chú giải - 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng

- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc ngân nga, th

thái, vui vẻ - Theo dõi GV đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài

+ Em hiểu từ "chim ngàn" nh thế nào? + Chim ngàn là chim rừng.

+ Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong hoàn cảnh

nào? + Bác Hồ sáng tác bài thơ này ở chiến khu Việt Bắc trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp

Những từ ngữ cho biêt: đờng non, rừng sâu quân

đến, tung bay chim ngàn.

+ Em hình dung ra cảnh chiến khu nh thế nào

qua lời kể của Bác? + Qua lời thơ của Bác, em thấy cảnh chiến khu rất đẹp, thơ mộng, mọi ngời sống giản dị, đầm ấm, vui

vẻ

+ Bài thơ nói lên điều gì về Bác? + Bài thơ nói lên tinh thần lạc quan yêu đời, phong

7

Trang 8

thái ung dung của Bác, cho dù cuộc sống gặp rất nhiều khó khăn

- Ghi ý chính lên bảng

c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng

- Gọi HS đọc bài thơ - 1 HS đọc thành tiếng

- Treo bảng phụ có viết sẵn bài thơ

- GV đọc, đánh dấu chỗ ngắt nghỉ, nhấn giọng

Đờng non / khách tới / hoa đầy

Rừng sâu quân đến / tung bay chim ngàn

Việc quân / việc nớc đã bàn

Xách bơng, dắt trẻ ra vờn tới rau.

- Theo dõi GV đọc bài, đánh dấu cách đọc vào SGK

- Tổ chức cho HS học thuộc lòng bài thơ - 2 HS ngồi cùng bàn nhẩm thuộc lòng tiếp nối

- Gọi HS đọc thuộc lòng tiếp nối từng dòng thơ 3 lợt HS đọc thuộc lòng từng dòng thơ

- Gọi HS đọc thuộc lòng toàn bài thơ - 3 đến 5 HS đọc thuộc lòng toàn bài

- Nhận xét, cho điểm từng HS

III- Củng cố - dặn dò

- Hỏi: + Hai bài thơ giúp em hiểu điều gì về tính

cách của Bác Hồ? + Bác luoon lạc quan, yêu đời trong mọi hoàn cảnh dù bị tù đày hay cuộc sống khói khăn, gian khổ

+ Trong mọi hoàn cảnh, Bác luôn sông ung dung, giản dị, lạc quan

+ Em học đợc điều gì ở Bác? + Em học ở Bác tinh thần lạc quan, yêu đời, không

nản chí trớc khó khăn, gian khổ

- Dặn HS về nhà học bài, tìm đọc tập thơ Nhật

ký trong tù của Bác và soạn bài Vơng quốc vắng

nụ cời (tiếp theo).

Âm nhạc (Giáo viên chuyên dạy)

Toán TIết 158 : Ôn tập về biểu đồ

I- Mục tiêu : Giúp HS ôn tập về :

-Đọc , phân tích và xử lý số liệu trên biểu đồ tranh và biểu đồ hình cột

-Giáo dục HS chăm chỉ học bài

-Rèn kỹ năng đọc biểu đồ cho HS

II - Đồ dùng dạy học

-Bảng phụ vẽ biểu đồ bài 1, vở toán

III Hoat động dạy học

A Kiểm tra bài cũ :

-Gọi HS chữa bài 1, 5 (164)

-Nhận xét cho điểm

B Bài mới ;

1 – Giới thiệu bài : Ghi bảng

2- HD HS ôn tập :

*Bài 1 HSKG(164)

-GVyêu cầu HS nêu yêu cầu của bài

-Cho HS lần lợt trả lời các câu hỏi

GV củng cố về cách đọc biiêủ đồ

*Bài 2 (165)

-GV cho HS nêu yêu cầu của bài

-Cho HS QS biểu đồ để làm bài ?

-Thống nhất ý đúng

*Bài 3 (166)

- GV YC HS đọc đề nêu yêu cầu

-Cho HS tự làm bài –HS chữa bài

-GV nhận xét

C Củng cố Dặn dò :

-Nhận xét giờ học

-Dặn dò HS học ở nhà và CB bài sau

-HS chữa bài -HS nhận xét

-HS làm việc cá nhân -HS nghe và trả lời câu hỏi : +Cả 4 tổ cắt đợc 16 hình , có 4 tam giác, 7 hình vuông , 5 hình chữ nhật

+Tổ 3 cắt nhiều hơn tổ 2 là 1 hình vuông nhng ít hơn

tổ 2 là 1hình chữ nhật -HS làm miệng ; HS lớp làm vở -Diện tích Hà Nội : 921km2 Diện tích Đà Nẵng : 1255 km2 Diện tích TP Hồ Chí Minh : 2095km2 Diện tích Đà Nẵng lớn hơn DT Hà Nôi :

1255 – 921 = 334 (km2) Diện tích Đà Nẵng bé hơn TD TP HCM :

2095 – 1255 = 840 (km2) -2HS làm bảng -HS lớp làm vở Giải : Tháng 12 cửa hàng bán đợc số m vải hoa là : 50 x 42 = 2100(m)

Tháng 12 bán đợc số cuộn vải là :

42 + 50 + 37 = 129 (cuộn ) Tháng 12 cửa hàng bán đợc số m vải là:

50 x 129 = 6450 (m) Đáp số : 2100m; 6450m

8

Trang 9

Kể chuyện

Khát vọng sống

I- Mục tiêu :

- Dựa vào tranh minh hoạ và lời kể của GV, kể lại đợc từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Khát vọng

sống BT1 Bớc đầu kể nối tiếp đợc toàn bộ câu chuyện BT2.Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện BT3

- Hiểu nội dung truyện: Ca ngợi con ngời với khát vọng sống mãnh liệt đã vợt qua đói, khát, chiến

thắng thú dữ, chiến thắng cái chết

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu

II - Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ trang 136, SGK

III Hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

i- Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS kể lại câu chuyện về một cuộc du lịch

hoặc cắm trại mà em đợc tham gia - 2 HS kể chuyện

- Nhận xét, cho điểm từng HS

ii- dạy học bài mới

1- Giới thiệu bài.

2- Hớng dẫn kể chuyện.

a) GV kể chuyện

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, đọc nội

dung mỗi bức tranh

- GV kể chuyện lần 1

Giọng kể thong thả, rõ ràng, vừa đủ nghe - Quan sát, đọc nội dung

- GV kể chuyện lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh

minh hoạvà đọc lời dới mỗi tranh

+ Giôn bị bỏ rơi trong hoàn cảnh nào? + Giôn bị bỏ rơi giữa lúc bị thơng, anh mệt mỏi

vì những ngày gian khổ đã qua

+ Chi tiết nào cho em thấy Giôn rất cần sự giúp đỡ + Giôn gọi bạn nh một ngời tuyệt vọng

+ Giôn đã cố gắng nh thế nào khi bị bỏ lại một

minh nh vậy? + Anh ăn quả dại, cá sống để sống qua ngày. + Anh phải chịu những đau đớn, khổ cực nh thế

nào?

+ Anh bị con chim đầm vào mặt, đói xé ruột gan làm cho đầu óc mụ mẫm Anh phải ăn cá sống + Anh đã làm gì khi bị gấu tấn công? + Anh không chạy mà đứng im vì biết rằng chạy

gấu sẽ đuổi theo và ăn thịt nên anh đã thoát chết + Tại sao anh không bị sói ăn thịt? + Vì nó cũng đói lả, bị bệnh và yêu ớt

+ Nhờ đâu Giôn đã chiến thắng đợc con sói? + Nhờ nỗ lực, anh dùng chút sức lực còn lại của

mình để bóp lấy hàm con sói

+ Anh đợc cứu sống trong tình cảnh nh thế nào? + Anh đợc cứu sống khi chỉ có thể bò đợc trên

mặt đất nh một con sâu

+ Theo em, nhờ đâu mà Giôn có thể sống sót? + Nhờ khát vọng sống, yêu cuộc sống mà Giôn

đã cố gắng vợt qua mọi khó khăn để tìm đợc sự sống

b) Kể trong nhóm

- Yêu cầu HS kể trong nhóm và trao đổi với nhau

về ý nghĩa của truyện GV đi giúp đỡ các nhóm gặp

khó khăn HS nào cũng đợc tham gia kể

- 4 HS tạo thành một nhóm HS kể tiếp nối trong nhóm Mỗi HS kể nội dung 1 tranh

c) Kể trớc lớp

- Gọi HS thi kể tiếp nối - 2 lợt HS thi kể Mỗi HS chỉ kể về nội dung một

bức tranh

- Gọi HS kể toàn chuyện - 3 HS kể chuyện

- GV gợi ý, khuyến khích HS dới lớp đặt câu hỏi

cho bạn kể chuyện

- Nhận xét HS kể chuyện, trả lời câu hỏi, đặt câu

hỏi cho điểm những HS đạt yêu cầu

III- Củng cố - dặn dò

+ Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân

nghe và chuẩn bị bài sau

Kỹ thuật

Lắp ô tô tải (t2)

I- Mục tiêu :

-HS biết chọn đúng và đủ đợc các chi tiết để lắp “Ô tô” tải

-Lắp đợc từng bộ phận và lắp ráp “Ô tô” tải đúng kĩ thuật , đúng quy trình

-Rèn tính cẩn thận ,làm việc theo quy trình

9

Trang 10

II - Đồ dùng dạy học

-Mẫu “Ô tô” đã lắp sẵn

-Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

III Hoạt động dạy học

1/ ổn định tổ chức : (1’)

2/ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (2’ )

3/ Bài mới : (30’)

Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS

Giới thiệu bài : (2)

-GV giớI thiệu bài và nêu mục đích bài học : -HS lắng nghe

Hoạt động 1: Hớng dẫn thao tác kĩ thuật (25-27)

a)Hớng dẫn chọn các chi tiết (5’)

-gv yêu cầu HS chọn các chi tiết theo SGK để vào nắp

hộp theo từng loại

-HS chọn và để vào nắp hộp

-GV hỏI :Một vài chi tiết cần lăp cái “ Ô tô ” là gì -HS trả lời

b)Lắp từng bộ phận : (15-20’)

*Lắp giá đỡ trục bánh xe và sàn ca bin (H2-SGK)

+Để lắp đợc bộ phận này cần phải lắp mấy phần ? -Cần lắp 2 phần : giá đỡ trục bánh xe và sàn

ca bin

+GV yêu cầu HS lên lắp -1 HS lên lắp, HS khác nhận xét bổ sung

*Lắp ca bin (H3-SGK)

- Hãy nêu các bớc lắp ca bin ? -Có 4 bớc nh SGK

-GV lắp theo thứ tự các bớc trong SGK -_HS theo dõi

*Lắp thùng sau của thành xe và lắp trục bánh xe

(H4 ;H5 -SGK)

-Yêu cầu HS lên lắp -HS quan sát và 1 HS lên bảng để lắp -GV nhận xét ,uốn nắn ,bổ sung cho hoàn chỉnh

c)Lắp rắp “Ô tô” tải

-GV tiến hành lắp ráp các bộ phận Khi lắp tấm 25 lỗ,

GV nêu thao tác chậm để HS nhớ -HS theo dõi

-CuốI cùng kiểm tra sự chuyển động của cái đu -Chắc chắn ,không xộc xệch

d)Hớng dẫn tháo rời các chi tiết (5)

-Khi tháo phải tháo rời từng bộ phận ,tiếp đó mới tháo

rời từng chi tiết theo trình tự ngợc lại với trình tự lắp

-GV nhắc HS tháo các chi tiết xếp gọn vào hộp -HS tháo các chi tiết xếp gọn vào hộp

4 /Củng cố ,dặn dò : (2’)

-GV nhận xét về sự chuẩn bị đồ dùng học tập ;thái độ học tập ;Kết quả học tập

-Dặn dò giờ học sau nhớ mang đầy đủ đồ dùng học tập

Thứ năm ngày 22 tháng 4 năm 2010.

Thể dục.

Môn tự chọn Trò chơi : Dẫn bóng

I Mục tiêu :

- Ôn 1 số nội dung của môn tự chọn : HS thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích -Trò chơi : Dẫn bóng : HS biết cách chơi và tham gia chơi tơng đối chủ động để rèn luyện sự khéo léo nhanh nhẹn

II - Địa điểm , phơng tiện

-Sân trờng : Vệ sinh sạch sẽ , an toàn

- 2 còi , dụng cụ để tập môn tự chọn , kẻ sân

III Nội dung và phơng pháp lên lớp

1 Phần mở đầu :

- Tập trung lớp , phổ biến nội dung , yêu

cầu giờ học

-Chạy theo 1 hàng dọc

- Đi thờng

- Tập bài thể dục

2 Phần cơ bản :

a – Môn tự chọn :

* Đá cầu :

+Ôn tâng cầu bằng đùi

+Thi tâng cầu bằng đùi

b – Trò chơi vận động :

- Trò chơi : Dẫn bóng

8’

16’

6’

-Tập trung HS theo đội hình hàng ngang, nghe

GV phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học

- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên theo 1 hàng dọc

-Đi thờng theo vòng tròn và hít thở sâu

-Tập bài thể dục 1 lần , mỗi động tác 2x8 nhịp +Ôn tâng cầu bằng đùi :

- Chia nhóm cho HS luyện tập -Lớp trởng điều khiển

- GV theo dõi giúp đỡ HS +Thi tâng cầu bằng đùi :

- Thi theo tổ nhóm chọn HS nhất -Thi những HS nhất tìm ra vô địch +GV nêu tên trò chơi, HS nhắc lại cách chơi, HS chơi thử

10

Ngày đăng: 05/07/2014, 07:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp - GV chuẩn bị sẵn - giáo án lớp 4 tuan 32 CKTKN
Bảng t ổng hợp - GV chuẩn bị sẵn (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w