1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an lop 4 Tuan 32 CKTKN 2010

30 393 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 297,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II Chuẩn bị: - VBT III Các hoạt động dạy - học Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú  Khởi động:  Bài cũ: Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên - GV yêu cầu HS sửa

Trang 1

Thứ Hai, ngày tháng năm 2010

ĐẠO ĐỨC:

ĐẠO ĐỨC ĐỊA PHƯƠNG

-

-

Trang 2

ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ

NHIÊN (tt) I- yêu cầu:

- Biết đặt tính và thưc hiện nhân các số tự nhiên và các số cĩ khơng cĩ ba chữ số

( tích khơng quá sáu chữ số )

- Biết đặt tíh và thực hiện số cĩ nhiều chữ số cho số khơng quá hai chữ số

- Biết so sánh số tự nhiên

- Bài tập cần làm: bài 1 ( dịng 1, 2 ), bài 2, bài 4 ( cột 1 )

- HS khá giỏi làm bài 3, bài 5 và các bài cịn lại của bài 1, bài 4

II Chuẩn bị:

- VBT

III Các hoạt động dạy - học

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi

chú

 Khởi động:

 Bài cũ: Ôn tập về các

phép tính với số tự nhiên

- GV yêu cầu HS sửa bài làm

x = 205 x 13

x = 2655

- 1 HS đọc + Chúng ta phải tính giá trị các biểu thức,sau dĩ so sánh các giá trị với nhau để chọndấu so sánh cho phù hợp

- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 dịng

Trang 3

- GV chữa bài, y/c HS áp dụng tính nhẩm

hoặc các tính chất đã học của phép nhân,

phép chia để giải thích cách điền dấu

Bài 5:( Dành cho HS khá giỏi )

- GV gọi HS đọc đề bài tốn

- GV y/c HS tự làm bài

3 Củng cố dặn dị:

- GV tổng kết giờ học, dặn dị HS về nhà ơn

lại các nội dung để kiểm tra bài sau

trong SGK, HS cả lớp làm bài vào VBT

Bài giải

Số lít xăng cần tiêu hao để xe ơ tơ đi được

quãng đường dài 180km

180 : 12 = 15 (l)

Số tiền phải mua xăng để ơ tơ đi được quãng

đường dài 180km

7500 x 15 = 112500 (đồng ) Đáp số: 112500 đồng

Tập đọc

VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI ( PHẦN 1 )

Theo Trần Đúc Tiến

II Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn các từ , câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III Các hoạt động dạy – học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi

chú

1 – Khởi động

2 – Bài cũ : Con chuồn chuồn

nước

- 2 , 3 HS đọc và trả lời câu

hỏi của bài thơ

3 – Bài mới

a – Hoạt động 1 : Giới thiệu

bài

- Bên cạnh cơm ăn , nước

uống thì tiếng cười , tình yêu

cuộc sống , những câu

chuyện vui , hài hước là thứ

vô cùng cần thiết trong

cuộc sống của con người

Truyện đọc Vương quốc vắng

- HS đọc và trả lời câu hỏi

Trang 4

nụ cười các em học hôm nay

sẽ giúp các em hiểu điều

ấy

b – Hoạt động 2 : Hướng

dẫn HS luyện đọc

- GV nghe và nhận xét và

sửa lỗi luyện đọc cho HS

- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ

khó

- Đọc diễn cảm cả bài

c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu

bài

* Đoạn 1 : Từ đầu đến

chuyên về môn cười cợt

- Tìm những chi tiết cho thấy

cuộc sống ở vương quốc nọ

rất buồn chán ?

- Vì sao cuộc sống ở vương

quốc ấy buồn chán như

vậy ?

=> Ý đoạn 1 : Cuộc sống ở

vương quốc nọ vô cùng buồn

chán vì thiếu tiếng cười

* Đoạn 2 : Tiếp theo … học

không vào

- Nhà vua đã làm gì để thay

đổi tình hình ?

- Kết quả ra sao ?

=> Ý đoạn 2 : Việc nhà vua

cử người đi du học bị thất

bại

* Đoạn 3 : Còn lại

- Điều gì bất ngờ xảy ra ở

phần cuối đoạn này ?

- Thái độ của nhà vua thế

nào khi nghe tin đó ?

- Câu chuyện này muốn nói

với em điều gì ?

=> Ý đoạn 3 : Hi vọng của

triều đình

=> Nêu đại ý của bài ?

d – Hoạt động 4 : Đọc diễn

cảm

- GV đọc diễn cảm toàn bài

Giọng đọc thay đổi linh hoạt

- HS khá giỏi đọc toàn bài

- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn

- 1,2 HS đọc cả bài

- HS đọc thầm phần chú giải từ mới

- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

- mặt trời không muốn dậy

- chim không muốn hót

- hoa trong vườn chưa nở đã tàn

- gương mặt mọi người rầu rĩ , héo hơn

- gió thở dài trên những mái nhà

- Vì dân cư ở đó không ai biết cười

- Vua cử một viên đại thần đi

du học nước ngoài , chuyên về môn cười cợt

- Sau một năm , viên đại thần trở về , xin chịu tội vì đã cố gắng hết sức nhưng học không vào

- Bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ngoài đường

- Vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào

+ Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ rất buồn chán

+ Tiếng cười rất cần cho cuộc sống

+ Con người cần không chỉ cơmăn , áo mặc mà cần cả tiếngcười

- HS luyện đọc diễn cảm

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm bài văn

Trang 5

phù hợp với diễn biến câu

chuyện

4 – Củng cố – Dặn dò

- GV nhận xét tiết học, biểu

dương HS học tốt

- Về nhà tiếp tục luyện đọc

diễn cảm bài văn

- Chuẩn bị : Hai bài thơ của

-Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ

- Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên

- Biết giải bài tốn liên quan các phép tính với số tự nhiên

- Bài tập cần làm: bài 1 ( a ), bài 2, bài 4

- HS khá giỏi làm bài 3, bài 5 và các bài cịn lại của bài 1

II Chuẩn bị:

- VBT

III Các hoạt động dạy - học

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi

chú

 Khởi động:

 Bài cũ: Ôn tập về các phép

tính với số tự nhiên

- GV yêu cầu HS sửa bài làm

- GV y/c HS tính giá trị của các biểu thức trong

bài, khi chữa bài cĩ thể nêu thứ tự thực hiện các

phép tính trong biểu thức cĩ dấu

Bài 3: ( Dành cho Hs khá giỏi )

- GV y/c HS đọc đề và tự làm bài Khi chữa bài

y/c HS nêu tính chất đã áp dụng để thực hiện

tính giá trị của từng biểu thức trong bài

- HS sửa bài

- HS nhận xét

- Tính giá trị của biểu thức

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1phần, HS cả lớp làm bài vào VBT

- HS làm bài, sau đĩ đổi chéo vở đểkiểm tra bài lẫn nhau

Bài 3

Trang 6

Bài 5: ( Dành cho Hs khá giỏi )

- Gọi HS đọc đề bài tốn

+ Bài tốn hỏi gì?

GiảiTuần sau cửa hang bán được số m vải là

số m vải là

714 : 14 = 51 (m)Đáp số: 51 m

- 1 HS đọc đề bài + Số tiền mẹ cĩ lúc đầu + 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làmbài vào VBT

Bài 5

Chính Tả

-VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI

I - YÊU CẦU

Nghe – viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng đoạn trích ; không mắcquá 5 lỗi trong bài

Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2) a/b hoặc ,BT do GV soạn

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2 a/2b

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

1 Khởi động : Kiểm tra dụng cụ học

tập hoặc hát

HÁT

Trang 7

2 Kiểm tra bài cũ:

HS viết lại vào bảng con những từ

đã viết sai tiết trước

Nhận xét phần kiểm tra bài cũ

3 Bài mới: Vương quốc vắng nụ

cười

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Giáo viên ghi tựa bài.

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS

nghe viết.

a Hướng dẫn chính tả:

Giáo viên đọc đoạn viết chính tả:

từ đầu đến trên những mái nhà

Học sinh đọc thầm đoạn chính tả

Cho HS luyện viết từ khó vào bảng

con: kinh khủng, rầu rĩ, héo hon,

nhộn nhịp, lạo xạo.

b Hướng dẫn HS nghe viết

chính tả:

Nhắc cách trình bày bài

Giáo viên đọc cho HS viết

Giáo viên đọc lại một lần cho học

sinh soát lỗi

Hoạt động 3: Chấm và chữa

bài.

Chấm tại lớp 5 đến 7 bài

Giáo viên nhận xét chung

Hoạt động 4: HS làm bài tập

chính tả

HS đọc yêu cầu bài tập 2b

Giáo viên giao việc

Cả lớp làm bài tập

HS trình bày kết quả bài tập

Bài 2b: nói chuyện, dí dỏm,

hóm hỉnh, công chúng, nói

HS theo dõi trong SGK

Cả lớp đọc thầm

Trang 8

chuyện, nổi tiếng

Nhận xét và chốt lại lời giải

đúng

4 Củng cố, dặn dò:

HS nhắc lại nội dung học tập

Nhắc nhở HS viết lại các từ sai

KINH THÀNH HUẾ

I Mục đích - yêu cầu:

- Mô tả được đôi nét về kinh thành Huế :

+ Với công sức của hàng chục vạn dân và lính sau hàng chục nămxây dựng và tu bổ, kinh thành Huế được xây dựng bên bờ sông

Hương, đây là tòa thành đồ sộ và đẹp nhất nước ta thời đó

+ Sơ lược về cấu trúc của kinh thành : thành có 10 cửa chính ra, vào, năm giữa kinh thành là Hoàng thành ; các lăng tẩm của các vua nhà Nguyễn, năm 1993, Huế được công nhậ là Di sản Văn hóa thế giới

II Đồ dùng dạy học :

- Hình trong SGK phóng to

- Một số hình ảnh về kinh thành và lăng tẩm ở Huế

- Phiếu học tập HS

- SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

- Nhà Nguyễn ra đời trong

hoàn cảnh nào?

- Nêu tên một số ông vua

đầu triều Nguyễn?

- Trình bày quá trình ra đời của

kinh đô Huế?

Hoạt động 2: Thảo luận

Trang 9

- GV phát cho mỗi nhóm một

ảnh ( chụp một trong những

công trình ở kinh thành Huế )

- GV hệ thống lại để HS nhận

thức được sự đồ sộ và vẻ đẹp

của các cung điện , lăng tẩm

ở kinh thành Huế

- GV kết luận: Kinh thành

Huế là một công trình sáng

tạo của nhân dân ta Ngày 11 –

12 – 1993 UNESCO đã công nhận

Huế là một Di sản Văn hóa

thế giới

 Củng cố - Dặn dò:

- GV yêu cầu HS trả lời các

câu hỏi trong SGK

- Chuẩn bị : Ôn tập

- Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu

cầu thức ăn của các loài

động vật khác nhau

Mục tiêu:

- HS phân loại được động vật

theo thức ăn của chúng

- Kể tên một số con vật và

thức ăn của chúng

Cách tiến hành:

Hoạt động theo nhóm nhỏ

- GV yêu cầu HS tập hợp tranh

ảnh sưu tầm theo nhóm, sau đó

phân loại thành các nhóm theo

thức ăn của chúng Ví dụ:

Nhóm ăn thịt

Hát

- HS trả lời

- HS nhận xét

HS lắng nghe và nhắc lại

- Nhóm trưởng tập hợp tranhảnh của những con vật ănnhững loại thức ăn khácnhau mà các thành viêntrong nhóm đã sưu tầm vàsau đó cùng phân loại thànhcác nhóm

- HS trình bày tất cả lên khổgiấy to

- Các nhóm trưng bày sản

Trang 10

Nhóm ăn cỏ, lá cây

Nhóm ăn hạt

Nhóm ăn sâu bọ

Nhóm ăn tạp

GV kết luận :Như mục Bạn cần

biết trang 127

Hoạt động 2: Trò chơi Đố

bạn con gì?

Mục tiêu:

- HS nhớ lại những đặc điểm

chính của con vật đã học và

thức ăn của nó

- Học sinh được thực hành kĩ

năng đặt câu hỏi loại trừ

Cách tiến hành:

GV hướng dẫn HS chơi

- Một HS được GV đeo hình vẽ

bất kì một con vật nào trong số

những hình các em đã sưu tầm

được

- Lớp đặt câu hỏi đúng/sai để

bạn đeo hình trả lời

- GV cho HS chơi thử

-GV cho HS chơi thật

GVbao quát lớp

4 Củng cố - Dặn dò:

Gọi HS đọc mục Bạn cần biết

trang 127

GV nhận xét tinh thần, thái độ

học tập của HS

Học bài - Chuẩn bị bài: Trao

đổi chất ở động vật

phẩm của nhóm mình, sau đó

đi xem sản phẩm của nhómkhác và đánh giá lẫn nhau

- HS lắng nghe hướng dẫncủa GV

- HS chơi theo nhóm để nhiều

em được tập đặt câu hỏi

-2 HS đọc mục Bạn cần biết

trang 127 SGK-HS lắng nghe

LTVC

THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Hiểu tác dụng của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu ( trả lời

CH Bao giờ? Khi nào ? mấy giờ ? - ( ND ghi nhớ )

.- Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu ( BT1 , mục III ) ; bước đầu biết thêm TN cho trước vào chỗ thích hợp trong đạon văn a hoặc đoạn văn b ở BT2

II CHUẨN BỊ :

- Bảng phụ viết bài tập 3.

Trang 11

- Giấy khổ to.

- SGK.

III CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS Ghi chú

A Bài cũ: Thêm trạng ngữ

chỉ nơi chốn cho câu

- 2 HS đặt câu có dùng

trạng ngữ chỉ nơi chốn

- GV nhận xét

B Bài mới:

1) Giới thiệu bài: Thêm

trạng ngữ chỉ thời gian

- Trạng ngữ vừa tìm được bổ

sung ý nghĩa gì cho câu?

- Phát biểu học tập cho lớp

Trao đổi nhóm

- GV chốt ý

 Ngày mai, tổ tôi làm trực

nhật  khi nào, tổ bạn

làm trực nhật?

 Bảy giờ tối, bố em mới

đi làm về  mấy giờ bố

em về?

+ Hoạt động 2: Ghi nhớ

- HS nói về trạng ngữ chỉ

thời gian

+ Hoạt động 3: Luyện tập

a) Bài tập 1:

- Phát biểu cho các nhóm

- Trao đổi nhóm, gạch dưới

các trạng ngữ chỉ thời gian

in trong phiếu

b) Bài tập 2:

- HS tiếp tục làm việc theo

nhóm

- Có thể thêm các trạng

ngữ chỉ thời gian sau:

Bài a: Hôm nay, hôm qua,

ngày mai, sáng nay, chiều

qua

- Đọc yêu cầu bài 1, 2

- Cả lớp đọc thầm

- Đúng lúc đó

- Bổ sung ý nghĩa thời gian cho câu

- Đọc yêu cầu bài tập 3, 4

- Làm xong dán kết quả lên bảng

- Cả lớp nhận xét

- 2, 3 HS đọc phần ghi nhớ

- HS đọc yêu cầu

- Các nhóm đọc kết quả

- Cả lớp và GV nhận xét

a) Buổi sáng hôm nay

 Vừa mới ngày hôm qua

 Qua 1 đêm mưa rào

d) Từ ngày còn ít tuổi

 Mỗi lần đứng trước những cái tranh làng Hồ giải trên các lề phố Hà Nội

- Đọc yêu cầu bài

- Đọc yêu cầu bài tập

Trang 12

Bài b: Ngay sau buổi học,

ngay trong giờ ra chơi, vào

ngày mai

Bài c: Giờ đây, những ngày

qua, một năm qua

c) Bài tập 3: (Lựa chọn a

hoặc b)

* Chú ý: Trình tự làm bài

tập, HS phát biểu chỉ ra

đúng những câu văn thiếu

trạng ngữ Sau đó chọn đúng

1 trong 2 trạng ngữ đã cho

vào mỗi câu

3) Củng cố – dặn dò:

- Làm bài tập 2 vào vở

- Chuẩn bị bài: Thêm trạng

ngữ chỉ nguyên nhân cho

câu

- Cả lớp và GV nhận xét rút

ra kết luận chọn trạng ngữ

a) Mùa đông – đến ngày đến tháng

b) Giữa lúc gió đâng thào ghét ấy – có lúc

- Hiểu ND : Nêu bật tinh thần lạc quan yêu đời , yêu cuộc sống ,

không nản chí trước khó khăn trong cuộc sống của Bác ( trả lời được câu hỏi trong SGKù) thuộc 1,trong 2 thơ

II Đồ dùng dạy - học

- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn hai bài thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III Các hoạt động dạy – học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- Hôm nay các em sẽ học hai bài thơ

của Bác Hồ : Ngắm trăng – Không

đề

b – Hoạt động 2 : Ngắm trăng

1 - Luyện đọc

- Hoàn cảnh của Bác trong tù : rất

thiếu thốn khổ sở về vật chất ,

dễ mệt mỏi về tinh thần

- Đọc diễn cảm bài thơ : giọng ngân

- HS trả lời câu hỏi

- HS nối tiếp nhau đọc

- 1 HS đọc xuất xứ , chú giải

- Bác sáng tác bài thơ khi ở trong nhà tù của địch ở Trung Quốc

- Người ngắm trăng

Trang 13

nga , thư thái

2 – Tìm hiểu bài :

- Bác Hồ ngắm trang trong hoàn

cảnh như thế nào ?

- Hình ảnh nào nói lên tình cảm

gắn bó giữa bác Hồ với trăng ?

- Qua bài thơ , em học được điều gì ở

bác Hồ ?

=> Bài ngắm trăng nói về tình cạm

yêu trăng của bác trong hoàn cảnh

rast61 đặc biệt Bị giam cầm trong

ngục tù mà Bác vẫn say mê ngắm

trăng , thấy trăng như một người

bạn tâm tình Bài thơ cho thấy phẩm

chất cao đẹp của bác : luôn lạc quan

, yêu đời , ngay cả trong những hoàn

cảnh tưởng chừng như không thể

nào lạc quan được

3 – Đọc diễn cảm :

- GV đọc mẩu bài thơ Giọng đọc

ngân nga , ung dung tự tại

c – Hoạt động 3 : KHÔNG ĐỀ

1 - Luyện đọc :

- Đọc diễn cảm bài thơ : giọng vui ,

khoẻ khoắn

2 – Tìm hiểu bài :

3 – Đọc diễn cảm :

- GV đọc mẩu bài thơ Giọng đọc vui

khoẻ khoắn , hài hước Chú ý

ngắt giọng , nhấn giọng của bài thơ

4 – Củng cố – Dặn dò

- Nói về những điều em học được ở

bác Hồ ?

- GV nhận xét tiết học, biểu dương

HS học tốt

- Về nhà học thuộc hai bài thơ

- Chuẩn bị : Vương quốc vắng nụ

cười ( phần 2 )

ngắm nhà thơ

+ Tình yêu với trăng , với thiên nhiên

+ Tình yêu với thiên nhiên , với cuộc sống + Lòng yêu đời lạc quan trong cả những hoàn cảnh rất khó khăn

- HS luyện đọc diễn cảm

- Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng từng khổ vàcả bài

- HS nối tiếp nhau đọc

- 1 HS đọc xuất xứ , chú giải

- HS đọc –Cả lớp đọc thầm

- Trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp , vào dịp Bác tròn

60 tuổi

-toán ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ

I - yêu cầu:

- Biết nhận xét một số thơng tin trên biểu đồ cột.

- Bài tập cần làm: bài 2, bài 3.

- HS khá giỏi làm bài 1

II Chuẩn bị:

1 biểu đồ tranh minh hoạ bài 1 VBT vẽ trên giấy khổ lớn

2 biểu đồ hình cột vẽ trên khổ giấy 60cm x 40cm minh hoạ các bài 2 &bài 3 trong VBT

- VBT

Trang 14

III Các hoạt động dạy - học

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi

chú

 Khởi động:

 Bài cũ: Ôn tập về các

phép tính với số tự nhiên (tt)

- GV yêu cầu HS sửa bài làm

Bài 1: ( Dành cho Hs khá giỏi )

- GV treo bảng phụ và HS tìm hiểu y/c của

bài tốn trong SGK

- Gọi HS trả lời câu hỏi trong SGK

+ Tổ 3 cắt đựoc nhiều hơn tổ 2 bao nhiêu

hình vuơng nhưng ít hơn tổ 2 bao nhiêu

- GV treo biểu đồ, y/c HS đọc biểu đồ, đọc kĩ

câu hỏi và làm bài vào VBT

- GV chữa bài, nhận xét cho điểm HS

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT

- HS làm miệng câu a)b) Diện tích Đà Nẵng lớn hơn Hà Nội số ki-

lơ-mét là

1255 – 921 = 334 km²Diện tích Đà Nẵng bé hơn diện tích TP Hồ

Chí Minh số ki-lơ-mét

2095 – 1255 = 840 km²Đáp số: 840 km2

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1phần, HS cả lớp làm bài vào VBT

a) Tháng 12, cửa hang bán được số mét vải

hoa là

50 x 12 = 2100 (m)b) Trong tháng 12 cửa hang bán được số

cuộn vải là

42 + 50 + 37 = 129 cuộnTrong tháng 12 cửa hang bán được số mét

vải là

50 x 129 = 6450 (m)Đáp số: 6450 m

Địa lí

Trang 15

BIỂN ,ĐẢO VÀ QUẦN ĐẢOI/ YC cần đạt :

- Nhận biết được vị trí của biển Đông, một số vịnh, quần đảo, đảo lớn của Việt Nam trên bản đồ ( lược đồ) : vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan,quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, đảo Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc

- Biết sơ lược về vùng biển, đảo và quần đảo của nước ta : Vùng biển rộn lớn với nhiều đảo và quần đảo

- Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển, đảo:+ Khai thác khoáng sản: dầu khí, cát trắng, muối

+ Đánh bắt và nuôi trồng hải sản

II.Đồ dùng dạy học

- Bản đồ Địa Lí tự nhiên VN

- Tranh ảnh về biển, đảo VN

III.Các hoạt động dạy học

A/KTBC:Thành phố Đà Nẵng

1) Vì sao Đà Nẵng lại thu hút

nhiều khách du lịch?

B/ Dạy-học bài mới

1) Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Vùng biển VN

- Y/c hs quan sát hình 1, đọc

kênh chữ trong SGK, bản đồ

- Vùng biển của nước ta có

đặc điểm gì ?

- Biển có vai trò như thế nào

đối với nước ta ?

- Biển Đông bao bọc các phía

nào của phần đất liền nước

ta ?

- Kể tên một số hoạt động

khai thác nguồn lợi chính của

biển, đảo?

- GV treo bản đồ địa lí tự nhiên

VN

- chỉ lại trên bản đồ

- Gv xác định lại trên bản đồ

Kết luận:

Hoạt động 2: Đảo và quần

đảo

- Gv chỉ các đảo, quần đảo

trên Biển Đông - Thế nào là

đảo, quần đảo?

hs trả lời + đọc ghi nhớ

- lắng ngheThảo l;uận nhóm

- Hs quan sát và đọc mục 1 SGK

- Vùng biển nước ta có diệntích rộng và là một bộphận của Biển Đông

- kho muối vô tận , mhiềuhải sản khoáng sản quý,điều hoà khí hậu , có nhiều

bĩ biển đẹp ,nhiều vũngvịnh thuận lợi cho iệc pháttriển du lịch và xây dựngcác cảng biển

- Phía bắc có vịnh Bắc Bộ,phía nam có vịnh Thái Lan + Khai thác khoáng sản:

dầu khí, cát trắng, muối

+ Đánh bắt và nuôi trồng hải sản

- 2 hs Chỉ vịnh Bắc Bộ,vịnhThái Lan ,quần đảo Hoàng

Sa, Trường Sa, đảo Cát Bà,Côn Đảo, Phú Quốc.trênlược đồ

HS giỏi trả lơi

Ngày đăng: 05/07/2014, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   vuông   nhưng   ít   hơn   tổ   2   bao   nhiêu - Giao an lop 4 Tuan 32 CKTKN 2010
nh vuông nhưng ít hơn tổ 2 bao nhiêu (Trang 14)
Hình còn lại - Giao an lop 4 Tuan 32 CKTKN 2010
Hình c òn lại (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w