Mục tiêu - Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi.. - HS hiểu ý nghĩa bài đọc: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng
Trang 1Tuần 25 Thứ hai ngày 14 tháng 2 năm 2011
Tập đọc (49)
Phong cảnh đền Hùng
I Mục tiêu
- Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi
- HS hiểu ý nghĩa bài đọc: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con ngời đối với tổ tiên (Trả lời đợc các câu hỏi SGK)
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài học
III Các hoạt động dạy- học
+ YC HS nêu cách chia bài thành 3 đoạn - GV
chốt lại từng đoạn đúng theo YC
+ HS đọc nối tiếp
Nối tiếp lần 1 - GV kết hợp sửa cách đọ cho HS
Nối tiếp lần 2 (Kết hợp giải nghĩa từ: Nam quốc
sơn hà, hoành phi, Ngã ba Hạc, ngọc phả, đất
tổ, chi.
+ HS đọc trong nhóm đôi.+1 HS đọc toàn bộ bài
- GV đọc mẫu toàn bài
3 HD HS tìm hiểu nội dung:
+ Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi nào? (Bài văn
tả cảnh đền Hùng, cảnh thiên nhiên ở vùng núi
Nghĩa Lĩnh, huyện Tam Đảo, tỉnh Phú Thọ).
+ Hãy kể những điều em biết về các vua Hùng?
(Là những ngời lập nớc Văn Lang )
+ Tìm những từ miêu tả cảnh đẹp của thiên nhiên
nơi đền Hùng? (có những khóm hải đờng đâm
bông rực đỏ, những cánh bớm rập rờn bay lợn;
bên trái là đỉnh Ba Vì cao vòi vọi )
+ Bài văn đã gợi cho em nhớ đến những truyền
thuyết về sự nghiệp dựng nớc và giữ nớc của dân
tộc Em hãy kể tên các truyền thuyết đó?(Sơn
tinh thuỷ tinh; Thánh Gióng, An Dơng Vơng,
Bánh chng bánh giày )…
I Luyện đọc
- Từ: Nam quốc sơn hà, hoành phi, Ngã ba Hạc, ngọc phả, đất tổ.
- Câu: Trong đền, dòng chữ vàng/ Nam quốc sơn hà/ uy nghiêm đề ở bức hoành phi treo chính giữa.
Dãy Tam Đảo nh bức tờng xanh/ sừng sững chắn ngang bên phải/ đỡ lấy mây trời cuồn cuộn.
II.Tìm hiểu bài
1 Giới thiệu chung về Đền Hùng:
- Đền Hùng: vùng núi Nghĩa Lĩnh, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ
- Các vua Hùng là những ngời
đầu tiên lập ra nhà nớc Văn Lang, đóng đô ở Phong Châu cách đây khoảng 4000 năm
Trang 2+ Em hiểu câu ca dao sau nh thế nào:
Dù ai đi ngợc về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mời tháng ba.
- HS: ngợi ca truyền thống tốt đẹp của dân tộc:
thuỷ chung, luôn luôn nhớ về cội nguồn.
4 HD HS luyện đọc diễn cảm:
? Qua tìm hiểu ND, hãy cho biết : Để đọc diễn
cảm bài đọc này ta cần đọc với giọng nh thế nào?
(giọng trang trọng tha thiết )
- YC một tốp HS đọc nối tiếp cả bài
- HS nhận xét cách đọc cho nhau, GV lu ý thêm
- GV HD mẫu cách đọc diễn cảm đoạn: “Lăng
của vua Hùng xanh mát… ”
- HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và cách nhấn
giọng trong đoạn này
- 1 vài HS đọc trớc lớp, GV sửa luôn cách đọc cho
- GV khái quát những ND cơ bản và yêu cầu HS
nêu ND chính của bài học
- GV nhắc HS về nhà tự luyện đọc tiếp và chuẩn
bị cho bài sau: Cửa sông
2 Vẻ đẹp tráng lệ, hùng vĩ của thiên nhiên ở đền Hùng:
- những khóm hài đờng đâm bông rực đỏ, những cánh bớm nhiều màu sắc bay dập dờn
Toán (121) Kiểm tra
I Mục tiêu: Tập trung vào việc kiểm tra :
- Tỉ số phần trăm và giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm
- Thu thập và xử lí thông tin đơn giản từ biểu đồ hình quạt
- Nhận dạng, tính diện tích, tính thể tích một số hình đã học
Trang 3II Các hoạt động dạy- học
A Đề bài:
Phần 1: Trắc nghiệm
Hãy khoanh vào chữ cái đặt trớc câu trả lời đúng:
1 Một lớp học có 18 nữ và 12 nam Tìm tỉ số phần trăm của số HS nữ và số HS của cả lớp
Đá cầu 13%
Bơi 15%
Đá bóng 60%
Trang 4.
2 Giải bài toán :
Một phòng học dạng HHCN có chiều dài 10m, chiều rộng 5,5m , chiều cao 3,8m Nếu mỗi ngời làm việc trong phòng đó đều cần có 6m3 không khí thì có thể có nhiều nhất bao nhiêu HS học trong phòng đó, biết rằng lớp học đó chỉ có 1 GVvà thể tích đồ
đạc trong phòng chiếm 2m3
B Hớng dẫn chấm:
Phần 1: (6 điểm) Mỗi lần khoanh vào trớc câu trả lời đúng của các bài 1, 2, 3 đợc 1
điểm; của bài 4, 5 : đợc 1,5 điểm
Kết quả là: Câu 1: ý D, câu 2: ý D, câu 3: ý C, câu 4: ý A, câu 5: ý C
I Mục tiêu
1 Nghe viết đúng chính tả bài Ai là thuỷ tổ loài ngời?
2 Tìm đợc các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm đợc quy tắc viết hoa tên
riêng (BT2)
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ Vở bài tập TV, vở chính tả
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu
HS phát hiện những từ khó viết trong bài
GV tổ chức cho HS luyện viết từ khó: 1,2 HS lên
bảng; dới lớp viết giấy nháp các từ khó
1 Nội dung bài viết
Bài văn nói lên truyền thuyết của một số dân tộc trên thế giới, về thuỷ tổ loài ngời và cách giải thích khoa học về vấn
đề này
Chúa Trời, A-đam, E-va, Trung Quốc, Nữ Oa, ấn Độ,
Trang 5Nhận xét, sửa sai GV lu ý thêm những vấn đề cần
-1 HS đọc YC BT, 1HS nêu lại YC
- HS làm việc cá nhân vào vở bài tập
- HS thi đua trình bày bài làm
tất cả các chữ đầu của mỗi
tiếng vì đợc đọc theo âm Hán Việt
Anh ta là một kẻ gàn dở, mù quáng
Toán (122) Bảng đơn vị đo thời gian
I Mục tiêu: Biết:
- Tên gọi, kí hiệu các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị
đo thời gian thông dụng
- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào
- Đổi đơn vị đo thời gian
II Đồ dùng dạy học : Bảng đơn vị đo thời gian phóng to
III Các hoạt động dạy - học
Các hoạt động của thầy và trò Nội dung
A Bài cũ
- HS làm lại bài 3 của tiết trớc
- GV NX cho điểm từng HS
B Bài mới
1 GT bài: GV nêu mục tiêu bài học.
2 Ôn tập các đơn vị đo thời gian
- HS thảo luận với bạn nêu tên các đơn vị
đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa
các đơn vị đo thới gian đó
? 1 thế kỉ có bao nhiêu năm ? 1 năm có
bao nhiêu tháng? Những tháng có 30
ngày, 31 ngày, 28 hoặc 29 ngày? 1 năm có
bao nhiêu ngày ?
? Năm nhuận có bao nhiêu ngày? Sau bao
1 Bảng đơn vị đo thời gian
+ 1 thế kỉ = 100 năm + 1 năm = 12 tháng + 1 năm có 365 ngày + 1 năm nhuận có 366 ngày + Những tháng có 31 ngày: 1; 3; 5; 7; 8; 10; 12; tháng có 30 ngày 4; 6; 9;
11, tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày.
+ Cứ 4 năm lại có một năm nhuận
Ví dụ
Trang 6nhiêu năm thì có năm nhuận?
? Năm 2000 là năm nhuận ? Năm nhuận
tiếp theo là năm nào ?
? 1 ngày có bao nhiêu giờ? 1 giờ có bao
nhiêu phút? 1 phút có bao nhiêu giây?
- Gọi HS NX chữa bài trên bảng
- Dới lớp đổi vở kiểm tra bài
- GV NX cho điểm từng học sinh
Bài 3: (Làm ý a; các ý còn lại dành cho HS
Ôn về thế kỉ, nhắc lại các sự kiện lịch sử
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
I Mục tiêu
1 Hiểu và nhận biết đợc những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND ghi nhớ); hiểu đợc tác dụng của việc lặp từ ngữ
2 Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm đợc các BT ở mục III
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ Vở bài tập
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu
Trang 7Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
1 Bài cũ:
- HS đọc bài làm số 4 của tiết LTVC
tr-ớc
- GV nhận xét, sửa chữa bổ sung và rút
kinh nghiệm chung
- HS trình bày câu trả lời Các HS khác
nhận xét cho bạn, GV bổ sung nếu cần
- GV chốt lại:
BT 2
- 1 HS đọc YC, cả lớp theo dõi SGK
- HS thử thay từ đền ở câu thứ hai bằng
một trong các từ nhà, chùa, trờng, lớp
và nhận xét kết quả
- HS trình bày câu trả lời Các HS khác
nhận xét cho bạn, GV bổ sung nếu cần
- GV YC 1,2 HS làm bài vào giấy khổ to
- HS nối tiếp trình bày bài làm
I Nhận xét
Bài tập 1:
+Trớc đền những khóm hải đờng đâm bông rực đỏ, những cánh bớm nhiều màu sắc bay rập rờn nh đang múa quạt xoè hoa - Từ
“đền”ở câu sau lặp lại từ “đền” ở câu trớc.
+ Hai câu cùng nói về một đối tợng (ngôi
đền) Từ “đền” giúp ta nhận ra sự liên kết
chặt chẽ về nội dung giữa hai câu trên Nếu không có sự liên kết giữa các câu văn thì sẽ không tạo thành đoạn văn, bài văn
Bài tập 2:
+ Nếu thay từ nhà thì 2 câu không ăn nhập với nhau vì câu đầu nói về đền, câu sau lại nói về nhà.
+ Nếu thay từ chùa thì 2 câu không ăn nhập với nhau, mỗi câu nói một ý Câu
đầu nói về đền Thợng, câu sau nói về chùa.
II Ghi nhớ ( SGK) III Luyện tập
Bài tập 1.
a) Các từ: trống đồng, Đông Sơn đợc dùng
lặp lại để liên kết câu
b) Các cụm từ: anh chiến sĩ, nét hoa văn
đ-ợc dùng lặp lại để liên kết câu
Bài tập 2:
Thuyền lới mui bằng Thuyền giã đôi mui
Trang 8ghi nhớ, dặn HS chuẩn bị cho bài sau.
cong Thuyền khu bốn buồm chữ nhật
Lịch sử (25) sấm sét đêm giao thừa
- Các hình minh họa trong SGK, phiếu học tập của HS
III các hoạt động dạy - học chủ yếu.
Các hoạt động của thầy và của trò Nội dung.
1 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 3 HS lên bảng hỏi :
? Ta mở đờng Trờng Sơn nhằm mục đích gì.
? Đờng Trờng Sơn có ý nghĩa nh thế nào đối với
cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nớc của dân tộc ta.
? Kể 1 số tấgơng chiến đấu dũng cảm trên đờng
Tr-ờng Sơn.
- HS khác nghe để nhận xét, GV đánh giá cho điểm.
2 Bài mới
1) Giới thiệu bài
- GV cho HS quan sát ảnh quân giải phóng tiến vào
Sứ quán Mỹ ở Sài Gòn Tết Mậu Thân 1968 và hỏi:
Mô tả những gì em thấy trong ảnh, bức ảnh gợi cho
- GV chia HS thành nhóm 4 : phát cho mỗi nhóm 1
1) Diễn biến cuộc tổng tiến
công và nổi dậy tết Mậu
Trang 9phiếu có nội dung nh sau:
? Tết Mậu Thân 1968 đã diễn ra sự kiện gì ở miền
Nam nớc ta?
? Thuật lại cuộc tấn công của quân giải phóng vào Sài
Gòn Trận nào là trận tiêu biểu trong đợt tấn công
này?
? Cùng với cuộc tấn công vào Sài Gòn, quân giải
phóng đã tiến công ở những nơi nào?
? Tại sao nói cuộc Tổng tiến công của quân và dân
miền Nam vào Tết Mậu Thân năm 1968 mang tính
bất ngờ và đồng loạt với quy mô lớn?
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày , lớp NX bổ sung.
- GVnhận xét củng cố kiến kết quả thảo luận của HS
Hoạt động 2: Kết quả, ý nghĩa của cuộc tổng tiến
công và nổi dậy tết mậu thân 1968
- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp cùng trao đổi
và trả lời các câu hỏi sau:
? Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân
1968 đã tác động nh thế nào đến Mỹ và chính quyền
Sài Gòn?
? Nêu ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy tết
Mậu Thân 1968
- GV tổng kết lại ý chính về kết quả và ý nghĩa của
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968
- 2-3 HS đọc mục ghi nhớ trong SGK
3 Củng cố, dặn dò
- GV tổng kết : Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết
Mậu Thân 1968 đã gây nỗi kinh hoàng cho đế quốc
Mỹ và chính quyền tai sai Nguyễn Văn Thiệu
Từ đây, cách mạng Việt Nam sẽ tiến dần đến thắng
lợi hoàn toàn
Cuộc tấn công mang tính
đồng loạt có quy mô lớn: tấn công vào nhiều nơi,
2 Kết quả, ý nghĩa của cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968.
+ Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968
đã làm cho hầu hết các cơ quan của Mỹ bị tê liệt
+ Sau đòn bất ngờ Tết Mậu Thân, Mỹ buộc phái thừa nhận thất bại một bớc, chấp nhận dàm phán tại Pa- ri
Thứ t ngày 16 tháng 2 năm 2011
Kể chuyện (25) Vì muôn dân
Trang 10II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ câu chuyện Bảng phụ.
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- GV HD HS dựa vào tranh và trí nhớ hãy tìm cho mỗi
tranh 1, 2 câu thuyết minh HS thảo luận nhóm 2.
- HS phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét GV chốt
lại ý đúng HS nhắc lại
* BT2: 1HS đọc YC
- GV nhắc HS kể đúng cốt truyện, không cần lặp lại
nguyên văn lời thầy cô; kể xong, trao đổi với bạn về ý
nghĩa câu chuyện
- HS KC theo nhóm 4; 5
Kể từng đoạn: HS trong nhóm nối tiếp nhau kể
Kể toàn bộ câu chuyện
- Thi KC trớc lớp
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện (HS tự nêu CH để trao
đổi với nhau hoặc TL CH của GV)
- Cả lớp bình chọn bạn KC hay nhất, tự nhiên nhất; bạn
nêu CH thú vị nhất; bạn hiểu câu chuyện nhất
3 Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị cho tiết 26
Tranh 1: Cha của Trần Quốc Tuấn trớc khi qua
đời dặn con phải giành lại ngôi vua
Tranh 2: Năm 1284, giặc Nguyên lại sang xâm lợc nớc ta
Tranh 3: TQT mời TQK xuống thuyền của mình để bàn kế đánh giặc
Tranh 4: TQT tự tay dội nớc tắm cho TQK khéo léo cởi bỏ mâu thuẫn.Tranh 5: Vua mở hội nghị Diên Hồng
Tranh 6: Cả nớc đoàn kết một lòng đánh tan giặc Nguyên
Tập đọc (51) Cửa sông I- Mục tiêu:
1 Đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó
2 Hiểu các từ ngữ khó trong bài
Trang 11Hiểu ý nghĩa bài thơ: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ngợi ca tình cảm thủy chung, uống nớc nhớ nguồn (Trả lời đợc các câu hỏi 1; 2; 3; thuộc 3-4 khổ thơ).
+ GV giúp HS cảm nhận đợc tấm lòng của cửa sông qua các câu thơ: Dù giáp mặt cùng biển rông, Bỗng nhớ một vùng núi non … … Từ đó giáo dục học sinh ý thức biết quý trọng và bảo vệ môi trờng thiên nhiên ( GV khai thác gián tiếp nội dung bài)
A Kiểm tra bài cũ
- HS đọc lại bài Phong cảnh đền Hùng, trả lời câu hỏi về
nội dung bài đọc
- GV nhận xét, cho điểm
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Một HS đọc bài thơ
- GV hớng dẫn HS quan sát tranh minh họa cảnh cửa
sông, mời 1 HS đọc chú giải từ cửa sông (nơi sông chảy
ra biển, chảy vào hồ hay vào một dòng sông khác)
- Từng tốp 6 HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ - GV kết
hợp sửa cách đọc cho HS và giúp HS hiểu nghĩa các từ
mới và khó
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng nhẹ nhàng, tha thiết
giàu tình cảm; nhấn mạnh những từ ngữ gợi tả, gợi cảm;
ngắt giọng tự nhiên giữa các dòng thơ để gây ấn tợng
b) Tìm hiểu bài
- Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ nào để
nói về nơi sông chảy ra biển? Cách giới thiệu ấy có gì
hay? (Để nói về nơi sông chảy ra biển, trong khổ thơ
đầu, tác giả dùng những từ ngữ: Là cửa, nhng không
then, khóa/ cũng không khép lại bao giờ Cách nói đó
rất đặc biệt - cửa sông cũng là một cái cửa nhng khác
mọi cái cửa bình thờng - không có then, có khóa Bằng
cách đó, tác giả làm ngời đọc hiểu ngay thế nào là cửa
sông, cảm thấy cửa sông rất thân quen.) GV: Biện pháp
độc đáo đó gọi là chơi chữ: tác giả dựa vào cái tên cửa“
sông để chơi chữ.”
- Theo bài thơ, cửa sông là một địa điểm đặc biệt nh thế
nào? (Là nơi những dòng sông gửi phù sa lại để bồi đắp
bãi bờ; nơi nớc ngọt chảy vào biển rộng; nơi biển cả
I Luyện đọc Từ:
- Từ: sóng nớc, xa xôi, nông sâu, tôm rảo, lỡi sóng, lấp loá, giã từ,…
- Câu:
Là cửa/ nhng không then khoá.
Mênh mông/ một vùng sóng nớc.
II Tìm hiểu bài
1 Cửa sông - một địa
điểm đặc biệt.
- là cửa nhng không then khoá; Cũng không khép lại bao giờ
- Nơi nớc ngọt chảy vào biển rộng Nơi biển cả tìm
về với đất liền, nơi cá tôm hội tụ
2 Tấm lòng của cửa sông.
- Dù giáp mặt cùng biển
Trang 12tìm về với đất liền; nơi nớc ngọt của những con sông và
nớc mặn của biển cả hòa lẫn vào nhau tạo thành vùng
nớc lợ; nơi cá tôm tụ hội; những chiếc thuyền câu lấp
lóa đêm trăng; nơi những con tàu kéo còi giã từ mặt
đất; nơi tiễn đa ngời ra khơi )
- Phép nhân hóa ở khổ thơ cuối giúp tác giả nói điều gì
về “tấm lòng” của cửa sông đối với cội nguồn?
(+ Những hình ảnh nhân hóa đợc sử dụng trong
khổ thơ: Dù giáp mặt cùng biển rộng, cửa sông chẳng
dứt cội nguồn/ Lá xanh mỗi lần trôi xuống/ Bỗng nhớ
một vùng núi non
+ Phép nhân hóa giúp tác giả nói đợc tấm lòng“ ”
của cửa sông không quên cội nguồn).
c) Đọc diễn cảm và HTL bài thơ
- Ba HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm 6 khổ thơ (mỗi em
đọc 2 khổ) GV hớng dẫn HS đọc thể hiện diễn cảm đúng
với nội dung từng khổ
- GV hớng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm 2 khổ thơ theo
trình tự đã hớng dẫn (GV đọc mẫu - HS luyện đọc theo
cặp - HS thi đọc)
- HS nhẩm đọc thuộc lòng 3-4 khổ thơ; cả bài thơ
- HS thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ
3 Củng cố, dặn dò: - HS nhắc lại ý nghĩa của bài thơ.
- GV nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ
rộng,
- Cửa sông chẳng dứt cội nguồn
- Lá xanh mỗi lần trôi xuống
- Bỗng nhớ một vùng núi non
- Sông không quên cội nguồn
Nội dung: Qua hình ảnh
cửa sông, tác giả ngợi ca tình cảm thủy chung, uống nớc nhớ nguồn.
Trang 13Toán (123) Cộng số đo thời gian
I Mục tiêu: Biết :
- Thực hiện phép cộng số đo thời gian
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản
II Các hoạt động dạy- học
Các hoạt động của thầy và trò Nội dung
- HS NX và đổi 83 giây = 1phút 23 giây
? Khi cộng số đo thời gian ta làm thế nào
- Gọi HS nêu lại cách cộng số đo thời gian
Đổi 83 giây = 1 phút 23 giây Vậy: 22phút 58 giây + 23 phút 25 giây =
46 phút 23 giây Nhận xét: Khi cộng đơn vị đo thời gian cần cộng các số đo theo từng loại đơn vị
2 Luyện tậpBài 1: Tính:
a b
7 năm 9 tháng+ 5 năm 6 tháng
12 năm 15 thángHay 13 năm 3 thángBài 2: GiảiThời gian Lâm đi từ nhà đến Viện Bảo tàng Lịch sử là :
35phút + 2giờ 20phút = 2giờ 55phút
Đáp số: 2 giờ 55 phút
Trang 14II đồ dùng dạy học: Bảng lớp ghi 5 đề bài SGK.
IiI Các hoạt động dạy học.
- Gọi HS đọc 5 đề kiểm tra trên bảng
- Nhắc HS : các em có thể viết theo một đề bài khác với đề bài trong tiết học trớc Nhng tốt nhất là viết theo đề bài tiết trớc đã chọn
- Gọi 2-3 HS đọc lại dàn ý bài
I Dàn bài
Mở bài: (1điểm):
Giới thiệu đồ vật định tả : Của ai, mua từ bao giờ
Thân bài : (8 điểm):
Tả đặc điểm bên ngoài, ( Hoạt động nếu có của đồ vật) ( 3 điểm)
Tả công dụng của đồ vật ( 3 điểm)
Kết hợp nêu cảm xúc, tình cảm hoặc kỉ niệm đối với đồ vật ( 2 điểm)
- Nhận xét chung về ý thức làm bài của HS
- Về CB bài: Tập viết đoạn đối thoại.
Toán (124) TRừ số đo thời gian
I Mục tiêu: Biết:
Trang 15- Thực hiện phép trừ hai số đo thời gian.
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản
II Các hoạt động dạy- học
Các hoạt động của thầy và trò Nội dung
Nếu tính cả thời gian nghỉ thì thời gian để ngời đó đi từ A đến B là:
8giờ 30phút - 6giờ 45phút = 1giờ 45phút
Không tính thời gian nghỉ thì thời gian cần
Trang 16- Dặn Hs chuẩn bị bài sau để ngời đó đi từ A đến B là.
1giờ 45phút - 15 phút = 1giờ 30 phút
Đáp số 1giờ 30 phút
Luyện từ và câu (50) Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ
I Mục tiêu
1 Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ (ND ghi nhớ)
2 Biết sử dụng thay thế từ ngữ để liên kết câu và hiểu đợc tác dụng của việc thay thế
đó (làm đợc 2 BT ở mục III)
II Đồ dùng dạy học
1 Bảng phụ
2 Vở bài tập
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
1 Bài cũ:
- HS đọc bài làm số 4 của tiết LTVC trớc
- GV nhận xét, sửa chữa bổ sung và rút
kinh nghiệm chung
2 Bài mới:
a Phần nhận xét
BT1:- 1 HS đọc YC, cả lớp theo dõi
SGK.- HS thảo luận nhóm 2 về YC của
- 1 HS đọc YC, cả lớp theo dõi SGK
- HS so sánh với đoạn văn trong BT 1
- HS trình bày câu trả lời Các HS khác
nhận xét cho bạn, GV bổ sung nếu cần
+ Những từ đều chỉ Trần Quốc Tuấn:
Hng đạo vơng, Ông, vị Quốc công Tiết chế, Vị Chủ tớng tài ba, Ngời
Bài 2:
Tuy nội dung hai đoạn văn giống nhau nhng cách diễn đạt ở đoạn 1 hay hơn vì từ ngữ đợc sử dụng linh hoạt hơn- tác giả đã
sử dụng các từ ngữ khác nhau cùng chỉ một đối tợng nên tránh đợc sự lặp lại đơn
điệu, nhàm chán và nặng nề nh ở đoạn 2
2) Ghi nhớ
Trang 17BT1: - 1 HS đọc YC, GV giúp HS hiểu rõ
- HS làm bài cá nhân hoặc trao đổi nhóm
2 Gv YC 1,2 HS K.G làm bài vào giấy
khổ to HS nối tiếp trình bày bài làm GV
1)+ đó (câu 5) thay cho những vật gợi ra
có tác dụng liên kết câu
Thứ sáu ngày 18 tháng 2 năm 2011
Tập làm văn (50) Tập viết đoạn đối thoại
I Mục tiêu
Dựa theo truyện Thái s Trần Thủ Độ và những gợi ý của GV, viết tiếp đợc các
lời đối thoại trong màn kịch với nội dung phù hợp
+ Thể hiện sự tự tin ( đối thoại tự nhiên, hoạt bát, đúng mục đích, đúng đối tợng
và hoàn cảnh giao tiếp.); HS có KN hợp tác để hoàn chỉnh màn kịch ( PP: Gợi tìm, kích tích suy nghĩ sáng tạo của học sinh; trao đổi trong nhóm nhỏ; đóng vai- bộc lộ bản thân) HS khá giỏi biết đọc phân vai để đọc lại màn kịch ( BT 2, 3)
II Đồ dùng dạy học
1 Bảng phụ
2 Vở bài tập
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu
Trang 18- Gọi HS đọc nội dung BT1 trong SGK.
- Yêu cầu HS đọc thầm trích đoạn của
truyện Thái s Trần Thủ Độ.
Bài tập 2:- Gọi HS đọc yêu cầu của BT 2
- Gọi đại diện các nhóm trình bày miệng
- GV nhận xét, sửa chữa những chỗ HS
trình bày cha đạt yêu cầu
- Cho điểm những HS có bài trình bày hay
Bài tập 3:- Gọi HS đọc yêu cầu của BT
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- Các nhóm làm việc
- 3-5 nhóm lên trình bày Lớp bình chọn nhóm đọc lại hoặc diễn màn kịch sinh động, tự nhiên, hấp dẫn
Toán (125) Luyện tập
I Mục tiêu: Biết
- Cộng, trừ số đo thời gian
- Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế
II Các hoạt động dạy - học
Các hoạt động của thầy và trò Nội dung
1 Bài cũ
- HS làm lại bài tập 2 của tiết trớc
- GV NX cho điểm từng HS
2 Bài mới
Bài 1: (Làm ý b, ý a dành cho HS khá, giỏi)
- Gọi HS đọc đề , HS tự làm bài vào vở
- HS nêu lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo
ngày và giờ; giờ và phút; phút và giây
- Chọn mỗi phần 1 trờng hợp YC HS nêu
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ
chấm:
a) 3,4 ngày = 24 giờ ì 3,4 = 81,6 giờ
b) 2 giờ 15 phút = 60 phút ì 2 + 15 phút = 135 phút
Trang 19cách làm - HS dới lớp đổi vở KT.
- Gọi HS NX bài làm trên bảng
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:- Gọi HS đọc đề bài, tự làm bài vào vở
- HS nêu cách cộng , trừ số đo thời gian Mối
quan hệ đơn vị đo năm và tháng
- HS NX chữa bài trên bảng
- Dới lớp đổi vở kiểm tra bài
- GV NX cho điểm từng học sinh
Bài 3: Tiến hành tơng tự BT2
Bài 4: (Dành cho HS khá, giỏi)
- Gọi HS đọc đề bài và trao đổi với bạn để
b) 4 ngày 21 giờ + 5 ngày 15 giờ = 9ngày 36 giờ = 10 ngày 12giờ
Bài 3: Tính:
Bài 4:
Cri-xtô-phơ Cô-lôm-bô phát hiện ra châu Mĩ vào năm 1942
I-u-ri Ga-ga-rin bay vào vũ trụ năm 1964
Vậy hai sự kiện trên cách nhau 22 năm (Vì 1964 - 1942 = 22)
Đạo đức (25) thực hành giữa học kì II
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Củng cố các kiến thức đã học trong các bài: Em yêu quê hơng, ủy ban nhân dân xã, phờng em, Em yêu Tổ quốc Việt Nam
- HS có ý thức học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ quê hơng, Tổ quốc Việt Nam
II Đồ dùng dạy học: Thẻ màu Bảng phụ ghi bài tập tình huống
III Hoạt động dạy-học
1 Bài cũ
- HS nêu lại nội dung ghi nhớ của bài học hôm trớc
- GV nhận xét, đánh giá
2 H ớng dẫn HS ôn tập
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
- GV yêu cầu HS trao đổi với nhau về các vấn đề sau:
? Em biết những gì về quê hơng mình ?
? Nêu những việc mà UBND xã, phờng thờng làm
? Em hãy trình bày những hiểu biết của em về truyền
thống và con ngời Việt Nam