1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA tuan 31 chuan

44 271 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 229,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Hoạt động 4: 7’ Dự án “Tình nguyện xanh” -GV chia HS thành 3 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm như sau: N1: Tìm hiểu về tình hình môi trường, ở xóm / phố, những hoạt động bảo vệ môi t

Trang 1

Thứ 2 ngày 5 tháng 3 năm

2010TẬP ĐỌC ĂNG – CO VÁTI.Mục tiêu:

1 Đọc lưu loát bài văn Đọc đúng tên riêng (Ăng-co Vát, Cam-pu-chia), chữ số LaMã (XII – mười hai) Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rải,biểu lộ tình cảm kính phục

2 Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài

-Hiểu nội dung của bài: Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và điêukhắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia

- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ các danh lam thắng cảnh

II.Đồ dùng dạy học:

-Ảnh khu đền Ăng-co Vát trong SGK

III.Hoạt động trên lớp:

a) Giới thiệu bài: 1’

Cam-pu-chia là một đất nước có nhiều

công trình kiến trúc độc đáo Trong

Ăng-co Vát là công trình kiến trúc tiêu

biểu nhất Ăng-co Vát được xây dựng

từ bao giờ ? Đồ sộ như thế nào ? Để

biết được điều đó, chúng ta cùng đi vào

bài TĐ Ăng-co Vát

b) Luyện đọc: 10’

* Cho HS đọc nối tiếp

- GV chia đoạn: 3 đoạn

+Đoạn 1: Từ đầu đến thế kỉ XII

+Đoạn 2: Tiếp theo đến gạch vữa

-HS1: Đọc thuộc lòng bài Dòng sôngmặc áo và trả lời câu hỏi

* Vì dòng sông thay đổi nhiều màutrong ngày như con người thay màu áo.-HS2: Đọc thuộc lòng bài thơ

* HS trả lời

-HS lắng nghe

- HS dùng đánh dấu đoạn trong SGK

Trang 2

+Đoạn 3: Còn lại.

- Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó:

Ăng-co Vát, Cam-pu-chia, tuyệt diệu,

kín khít, xòa tán …

* Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ

- Cho HS luyện đọc

* GV đọc diễn cảm cả bài một lần

+ Cần đọc với giọng chậm rãi, thể

hiện tình cảm ngưỡng mộ

+ Cần nhấn giọng ở các từ ngữ: tuyệt

diệu, gồm 1.500 mét, 398 gian phòng,

kì thú, nhẵn bóng, lấn khít …

c) Tìm hiểu bài: 10’

+Đoạn 1: -Cho HS đọc đoạn 1

* Ăng-co Vát được xây dựng ở đâu, từ

bao giờ

+Đoạn 2:

- Cho HS đọc đoạn 2

* Khu đền chính đồ sộ như thế nào ?

với những ngọn tháp lớn

* Khu đền chính được xây dựng kì

công như thế nào ?

+Đoạn 3:

- Cho HS đọc đoạn 3

* Phong Cảnh khu đền vào lúc hoàng

hôn có gì đẹp ?

d) Đọc diễn cảm: 10’

-Cho HS đọc nối tiếp

-GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 3

-Cho HS thi đọc

-GV nhận xét và khen những HS nào

đọc hay nhất

3 Củng cố, dặn dò: 3’

* Bài văn nói về điều gì ?

-GV nhận xét tiết học

HS thực hiện yêu cầu

-Từng cặp HS luyện đọc

-1 HS đọc cả bài một lượt

-HS đọc thầm đoạn 1

* Ăng-co Vát được xây dựng ở pu-chia từ đầu thế kỉ thứ mười hai

Cam HS đọc thầm đoạn 2

-Khu đền chính gồm 3 tầng với nhữngngọc tháp lớn, ba tầng hành lang đơngần 1.500 mét, có 398 phòng

* Những cây tháp lớn được xây dựngbằng đá ong và bọc ngoài bằng đánhẵn Những bức tường buồng nhẵnnhư mặt ghế đá, ghép bằng những tảngđá lớn đẽo gọt vuông vức và lựa ghépvào nhau kín khít như xây gạch vữa

-HS đọc thầm đoạn 3

-Lúc hoàng hôn, Ăng-co Vát thật huyhoàng … từ các ngách

- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn

- Cả lớp luyện đọc đoạn

- Một số HS thi đọc diễn cảm

- Lớp nhận xét

* Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trìnhkiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu củanhân dân Cam-pu-chia

Trang 4

ĐẠO ĐỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (TT)I.Mục tiêu:

Học xong bài này, HS có khả năng:

- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham gia bảo vệmôi trường

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để bảo vệ môi trường

- Tham gia bảo vệ môi trường nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng nhữngviệc làm phù hợp với khả năng

-Hiểu: Con người phải sống thân thiện với môi trường vì cuộc sống hôm nay vàmai sau

-Đồng tình, ủng hộ những hành vi bảo vệ môi trường

II.Đồ dùng dạy học:

- SGK Đạo đức 4

- Các tấm bìa màu màu

- Phiếu giao việc

III.Hoạt động trên lớp:

1 Giới thiệu bài: 1’

2 HD luyện tập thực hành:

*Hoạt động 1: 7’Tập làm “Nhà tiên tri” (Bài

tập 2- SGK/44- 45)

-GV chia HS thành 6 nhóm và giao nhiệm vụ

cho mỗi nhóm một tình huống để thảo luận và

bàn cách giải quyết: Điều gì sẽ xảy ra với môi

trường, với con người, nếu:

a/ Dùng điện, dùng chất nổ để đánh cá, tôm

b/ Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không đúng

quy định

c/ Đố phá rừng

d/ Chất thải nhà máy chưa được xử lí đã cho

chảy xuống sông, hồ

đ/ Quá nhiều ôtô, xe máy chạy trong thành

phố

e/ Các nhà máy hóa chất nằm gần khu dân cư

hay đầu nguồn nước

- GV đánh giá kết quả làm việc các nhóm và

đưa ra đáp án đúng

*Hoạt động 2:8’ Bày tỏ ý kiến của em (Bài tập

-HS thảo luận và giải quyết

-Từng nhóm trình bày kết quảlàm việc

Nhóm 1 Nhóm 2

Nhóm 3 Nhóm 4

Nhóm 5 Nhóm 6

- Các nhóm khác nghe và bổsung ý kiến

Trang 5

3- SGK/45)

-GV nêu yêu cầu bài tập 3

Em hãy thảo luận với các bạn trong nhóm và

bày tỏ thái độ về các ý kiến sau: (tán thành,

phân vân hoặc không tán thành)

a/ Chỉ bảo vệ các loài vật có ích

b/ Việc phá rừng ở các nước khác không liên

quan gì đến cuộc sống của em

c/ Tiết kiệm điện, nước và các đồ dùng là một

biện pháp để bảo vệ môi trường

d/ Sử dụng, chế biến lại các vật đã cũ là một

cách bảo vệ môi trường

đ/ Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của mỗi

người

-GV mời một số HS lên trình bày ý kiến của

mình

-GV kết luận về đáp án đúng

*Hoạt động 3: 8’Xử lí tình huống (Bài tập

a/ Hàng xóm nhà em đặt bếp than tổ ong ở lối

đi chung để đun nấu

b/ Anh trai em nghe nhạc, mở tiếng quá lớn

c/ Lớp em thu nhặt phế liệu và dọn sạch đường

làng

- GV nhận xét xử lí của từng nhóm và đưa ra

những cách xử lí hợp lí

*Hoạt động 4: 7’ Dự án “Tình nguyện xanh”

-GV chia HS thành 3 nhóm và giao nhiệm vụ

cho các nhóm như sau:

N1: Tìm hiểu về tình hình môi trường, ở xóm / phố,

những hoạt động bảo vệ môi trường, những vấn đề còn

tồn tại và cách giải quyết.

N 2 : Tương tự đối với môi trường trường học.

N 3 : Tương tự đối với môi trường lớp học.

-GV nhận xét kết quả làm việc của từng

nhóm

HS nêu yêu cầu bài tập

HS thể hiện ý kiến của mìnhbằng thẻ màu

Vài HS giải thích

Nhóm 1

Nhóm 2Nhóm 3 -HS thảo luận ý kiến

-HS trình bày ý kiến

-Nhóm khác nhận xét, bổ sung

HS nhắc lại tác hại của việclàm ô nhiễm môi trường

Vài em đọc to phần Ghi nhớ

Trang 6

Kết luận chung.

4.Củng cố - Dặn dò: 2’ -Tích cực tham gia

các HĐBVMT trường tại địa phương

TOÁN THỰC HÀNH (TIẾP THEO)

I Mục tiêu: Giúp HS:

-Biết cách vẽ trên bản đồ (có tỉ lệ cho trước) một đoạn thẳng AB (thu nhỏ) biểuthị đoạn thẳng AB có độ dài thật cho trước

II Đồ dùng dạy học:

-HS chuẩn bị giấy vẽ, thước thẳng có vạch chia xăng-tỉ lệ-mét, bút chì

III Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định:1’

2.KTBC: 3’ nêu các cách đo độ dài

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:1’

b).Hướng dẫn Vẽ đoạn thẳng AB trên

bản đồ: 12’

-Nêu ví dụ trong SGK: Một bạn đo độ

dài đoạn thẳng AB trên mặt đất được 20

m Hãy vẽ đoạn thẳng AB đó trên bản đồ

có tỉ lệ 1 : 400

-Hỏi: Để vẽ đoạn thẳng AB trên bản

đồ, trước hết chúng ta cần xác định gì ?

-Có thể dựa vào đâu để tính độ dài của

đoạn thẳng AB thu nhỏ

-Yêu cầu: Hãy tính độ dài đoạn thẳng

AB thu nhỏ

-Vậy đoạn thẳng AB thu nhỏ trên bản

đồ tỉ lệ 1 : 400 dài bao nhiêu cm

-Hãy nêu cách vẽ đoạn thẳng AB dài 5

cm

2 HS thực hiện yêu cầu-HS lắng nghe

-HS nghe yêu cầu của ví dụ

-Chúng ta cần xác định được độ dàiđoạn thẳng AB thu nhỏ

-Dựa vào độ dài thật của đoạn thẳng

AB và tỉ lệ của bản đồ

-Tính và báo cáo kết quả trước lớp:

20 m = 2000 cmĐộ dài đoạn thẳng AB thu nhỏ là:

2000 : 400 = 5 (cm)-Dài 5 cm

-1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theodõi và nhận xét

+Chọn điểm A trên giấy

+Đặt một đầu thước tại điểm A saocho điểm A trùng với vạch số 0 củathước

+Tìm vạch chỉ số 5 cm trên thước,chấm điểm B trùng với vạch chỉ 5 cm

Trang 7

-Yêu cầu HS thực hành vẽ đoạn thẳng

AB dài 20 m trên bản đồ tỉ lệ 1 : 400

c) Thực hành : 17’

Bài 1:

- Yêu cầu HS nêu chiều dài bảng lớp đã

đo ở tiết thực hành trước

- Yêu cầu HS vẽ đoạn thẳng biểu thị

chiều dài bảng lớp trên bản đồ có tỉ lệ 1 :

50

Bài 2:

-Yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK

-Hỏi: Để vẽ được hình chữ nhật biểu thị

nền phòng học trên bản đồ tỉ lệ 1 : 200,

chúng ta phải tính được gì?

-Yêu cầu HS làm bài

4.Củng cố:2’

-GV tổng kết giờ học, tuyên dương các

HS tích cực hoạt động, nhắc nhở các em

còn chưa cố gắng

+Chiều dài bảng là 3 m

+Tỉ lệ bản đồ 1 : 50

3 m = 300 cmChiều dài bảng lớp thu nhỏ trên bảnđồ tỉ lệ 1 : 50 là:

800 : 200 = 4 (cm)Chiều rộng lớp học thu nhỏ là:

600 : 200 = 3 (cm)

Trang 8

CHÍNH TẢ (Nghe – Viết) Bài: Nghe lời chim nóiI.Mục tiêu:

1 Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ Nghe lời chim nói

2 Tiếp tục luyện tập phân biệt đúng những tiếng có âm đầu là l/n hoặc có thanhhỏi/thanh ngã

- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi trường

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ

III.Hoạt động trên lớp:

a) Hướng dẫn chính tả

- GV đọc bài thơ một lần

- Cho HS luyện viết những từ ngữ dễ

viết sai: bận rộn, bạt núi, tràn, thanh

khiết, ngỡ ngàng, thiết tha

-GV nói về nội dung bài thơ: thông qua

lời chim, tác giả muốn nói về cảnh đẹp,

về sự đổi thay của đất nước

b) GV đọc cho HS viết

-Đọc từng câu hoặc cụm từ

-GV đọc một lần cho HS soát lỗi

c) Chấm, chữa bài

-Chấm 5 đến 7 bài

-Nhận xét chung

* Bài tập: 5’

Bài tập 2:

-GV chọn câu b

-Lời giải đúng:

+Từ láy bắt đầu bằng tiếng có thanh

hỏi: bảng lảng, lủng củng, bảnh bao,

bủn rủn, gửi gắm, hẩm hiu, liểng xiểng,

-2 HS đọc lại BT3a hoặc 3b (trang116) Nhớ – viết lại tin đó trên bảnglớp

-HS đổi vở cho nhau để soát lỗi

-1 HS đọc, lớp đọc thầm theo

-HS làm bài theo nhóm

-Đại diện các nhóm dán bài làm lên

Trang 9

lỉnh kỉnh, mải miết …

+Từ láy bắt đầu bằng tiếng có thanh

ngã: bão bùng, bẽ bàng, bỡ ngỡ, lẵng

nhẵng, lẫm chẫm …

* Bài tập 3:

-GV chọn câu a hoặc câu b

a) Cách tiến hành tương tự như câu b

3 Củng cố, dặn dò: 3’

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS ghi nhớ những từ ngữ đã

luyện viết chính tả, nhớ những mẫu tin

đã học

bảng

-Lớp nhận xét

-HS chép những từ đúng vào vở

-HS chép những từ đúng vào vở

Trang 10

Thứ 4 ngày 7 tháng 4 năm 2010

LUYỆN TỪ VÀ CÂU THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂUI.Mục tiêu:

- Hiểu được thế nào là trạng ngữ

- Biết nhận diện được trạng ngữ trong câu Bước đầu viết được đoạn văn ngắntrong đó có ít nhất 1 câu có sử dụng trạng ngữ

- HS khá, giỏi viết được đoạn văn có ít nhất 2 câu dùng trạng ngữ

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ

III.Hoạt động trên lớp:

1 KTBC: 3’

-Kiểm tra 2 HS

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:1’

b) Phần nhận xét: 12’

* Bài tập 1:

-Cho HS đọc yêu cầu của BT1

-GV giao việc

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả so sánh

-GV nhận xét và chốt lại ý đúng: câu

a và câu b có sự khác nhau: câu b có

thêm 2 bộ phận được in nghiêng Đó là:

Nhờ tinh thần ham học hỏi, sau này

* Bài tập 2:

-Cách tiến hành như ở BT1

-Lời giải đúng:

+Đặt câu cho phần in nghiêng nhờ

tinh thần ham học hỏi

Nhờ đâu I-ren trở thành một nhà khoa

học nổi tiếng ? hoặc:

Vì sao I-ren trở thành nhà khoa học

nổi tiếng?

-Câu hỏi cho phần in nghiêng sau này

Khi nào I-ren trở thành một nhà khoa

-HS1: nói lại nội dung cần ghi nhớ ởtiết TLV trước

-HS2 đặt 2 câu hỏi

-HS lắng nghe

-1 HS đọc, lớp đọc thầm

-HS làm bài cá nhân

-HS lần lượt phát biểu ý kiến,-Lớp nhận xét

HS trả lời câu hỏi

Trang 11

học nổi tiếng ?

* Bài tập 3:

-Cách làm tương tự như BT1

-Lời giải đúng: Tác dụng của phần in

nghiêng trong câu: Nêu nguyên nhân

và thời gian xảy ra sự việc ở CN và

VN

c) Ghi nhớ:3’

-Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ

-GV nhắc lại một lần nội dung ghi nhớ

và nhắc HS HTL phần ghi nhớ

d) Phần luyện tập: 15’

* Bài tập 1:

-Cho HS đọc yêu cầu của BT1

-GV giao việc: Để tìm thành phần

trạng ngữ trong câu thì các em phải tìm

bộ phận nào trả lời cho các câu hỏi:

Khi nào ? Ở đâu ? Vì sao ? Để làm gì ?

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

(GV gạch dưới trạng ngữ trong các câu

văn trên bảng phụ):

a) Ngày xưa, rùa có một cái mai láng

bóng

b) Trong vườn, muôn loài hoa đua nở

c) Từ tờ mờ sáng, cô Thảo … vì vậy,

mỗi năm, cô chỉ về làng chừng hai ba

lượt

* Bài tập 2:

-Cho HS đọc yêu cầu BT

-GV giao việc

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày đoạn văn

-GV nhận xét + khen HS nào viết

đúng, hay

3 Củng cố, dặn dò:2’

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu những HS viết đoạn văn

chưa đạt về nhà viết lại vào vở

-3 HS đọc ghi nhớ

-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK

-HS suy nghĩ, tìm trạng từ trong các câuđã cho

-HS lần lượt phát biểu ý kiến

-Lớp nhận xét

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-HS viết đoạn văn có trạng ngữ

-Một số HS đọc đoạn văn viết

-Lớp nhận xét

Trang 13

TOÁN ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN

I Mục tiêu: Giúp HS ôn tập về:

-Đọc viết các số tự nhiên trong hệ thập phân.Hàng và lớp; Giá trị của chữsố phụ thuộc vào vị trí của nó trong một số cụ thể

-Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của dãy số này

II Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1

III Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định:1’

2.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:1’

b).Hướng dẫn ôn tập: 30’

Bài 1:

-Treo bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài

tập 1 và gọi HS nêu yêu cầu của bài

tập

-Yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài, có thể đọc cho HS viết

một số các số khác và viết lên bảng

một số các số khác yêu cầu HS đọc,

nêu cấu tạo của số

Bài 2:

-Yêu cầu HS viết các số trong bài

thành tổng của các hàng, có thể đưa

thêm các số khác

-Yêu cầu HS nhận xét bài làm của

bạn trên bảng

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

-Hỏi: Chúng ta đã học các lớp nào ?

Trong mỗi lớp có những hàng nào ?

a).Yêu cầu HS đọc các số trong bài và

-HS lắng nghe

-Bài tập yêu cầu chúng ta đọc, viết vànêu cấu tạo thập phân của một số các sốtự nhiên

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở Hoàn thành bảng như sau:

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở

-Nhận xét và rút ra bài làm đúng như sau:

Trang 14

nêu rõ chữ số 5 thuộc hàng nào, lớp

nào ?

b) Yêu cầu HS đọc các số trong bài và

nêu rõ giá trị của chữ số 3 trong mỗi

số

Bài 4:

-Yêu cầu hai HS ngồi cạnh nhau cùng

hỏi và trả lời

a).Trong dãy số tự nhiên, hai số liên

tiếp hơn (hoặc kém) nhau mấy đơn vị ?

Cho ví dụ minh hoạ

b).Số tự nhiên bé nhất là số nào ? Vì

sao ?

c).Có số tự nhiên lớn nhất không ? Vì

sao ?

Bài 5: -Yêu cầu HS nêu đề bài, sau

đó tự làm bài

-Yêu cầu HS nhận xét bài làm của

bạn trên bảng

+Hai số chẵn liên tiếp hơn (hoặc kém)

nhau mất đơn vị ?

+Hai số lẻ liên tiếp hơn (hoặc kém)

nhau mấy đơn vị ?

+Tất cả các số chẵn đều chia hết cho

mấy ?

-Nhận xét phần trả lời của HS

3.Củng cố - Dặn dò: 5’

mỗi HS đọc và nêu về một số Ví dụ:+67358: Sáu mươi bảy nghìn ba trăm nămmươi tám – Chữ số 5 thuộc hàng chục,lớp đơn vị

-5 HS nối tiếp nhau thực hiện yêu cầu,mỗi HS đọc và nêu về một số Ví dụ:+1379 – Một nghìn ba trăm bẩy mươichín - Giá trị của chữ số 3 là 300 vì nó ởhàng trăm lớp đơn vị

-HS làm việc theo cặp

a) 1 đơn vị Ví dụ: số 231 kém 232 là 1đơn vị và 232 hơn 231 là 1 đơn vị

b) Là số 0 vì không có số tự nhiên nàobé hơn số 0

c) Không có số tự nhiên nào lớn nhất vìthêm 1 vào bất kì số tự nhiên nào cũngđược số đứng liền sau nó Dãy số tự nhiêncó thể kéo dài mãi

-3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT

a) 67, 68, 69 ; 798, 799, 800 ;

999, 1000, 1001b) 8, 10, 12 ; 98, 100, 102 ; 998, 1000,1002

c) 51, 53, 55 ; 199, 201, 203 ;

997, 999, 1001-Nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửa lại chođúng

+ 2 đơn vị

+ 2 đơn vị

+Đều chia hết cho 2

HS lắng nghe

Trang 15

-GV tổng kết giờ học.

KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIAI.Mục tiêu:

1 Rèn kĩ năng nói:

-HS chọn được một câu chuyện mà mình đã chứng kiến hoặc tham gia nói vềmột cuộc du lịch hay cắm trại, đi chơi xa

- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện biết trao đổi với các bạn về ýnghĩa câu chuyện

-Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ

2 Rèn kĩ năng nghe:Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II.Đồ dùng dạy học:

-Ảnh về các cuộc du lịch, tham quan của lớp (nếu có)

-Bảng lớp viết sẵn đề bài, gợi ý 2

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:3’

-Kiểm tra 2 HS

3’-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:1’

b) Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài: 7’

-Cho HS đọc đề bài

-GV viết đề bài lên bảng, gạch dưới

những từ ngữ quan trọng

Đề: Kể chuyện về một cuộc du lịch

hoặc cắm trại mà em đã được tham gia

-Cho HS đọc gợi ý

-GV lưu ý HS: Những em đã được đi

du lịch hoặc đi cắm trại thì kể về những

chuyến đi của mình Những em chưa

được đi có thể kể về chuyện mình đi

thăm ông bà, cô bác …

-Cho HS nói tên câu chuyện mình

chọn kể

c) HS kể chuyện: 20’

-Cho HS kể chuyện trong nhóm

-Thi kể trước lớp

-HS kể lại câu chuyện đã nghe, đãđọc về du lịch hoặc thám hiểm

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

- 2 HS thực hiện yêu cầu

-HS lần lượt nói tên câu chuyện

-Từng cặp kể chuyện cho nhau nghe +nói về ấn tượng của mình về cuộc đi …-Đại diện các cặp lên thi kể

Trang 16

-GV nhận xét + khen những HS kể hay,

có câu chuyện hấp dẫn nhất

3 Củng cố, dặn dò: 4’

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà kể lại câu

chuyện cho người thân nghe hoặc viết

lại nội dung câu chuyện

-Lớp nhận xét

HS thực hiện yêu cầu

Trang 17

KHOA HỌC TRAO ĐỔI CHẤT Ở THỰC VẬTI/.Mục tiêu: Giúp HS :

-Tình bày được sự trao đổi chất của thực vật với môi trường: thực vật thườngxuyên phải lấy gì từ môi trường các chất khoáng, khí các-bô-níc, khí ô-xi và thải

ra môi trường hơi nước, khí ô -xi, chất khoáng khác…

-Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật và môi trường bằng sơ đồ

II/.Đồ dùng dạy học :

-Hình minh hoạ trang 122 SGK

-Sơ đồ sự trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở thực vật viết vào bảng phụ

-Giấy A 3

III/.Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS

1/.KTBC:3’

-Gọi HS lên trả lời câu hỏi:

+Không khí có vai trò như thế nào đối với đời

sống thực vật ?

+Hãy mô tả quá trình hô hấp và quang hợp ở

thực vật ?

+Để cây trồng cho năng suất cao hơn, người

ta đã tăng lượng không khí nào cho cây ?

-Nhận xét, cho điểm

2/.Bài mới:

*Giới thiệu bài: 1’

Thực vật không có cơ quan tiêu hoá, hô hấp

riêng như người và động vật nhưng chúng

sống được là nhờ quá trình trao đổi chất với

môi trường Quá trình đó diễn ra như thế nào ?

Các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay

*Hoạt động 1:10’Trong quá trình sống thực

vật lấy gì và thải ra môi trường những gì?

-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang 122

SGK và mô tả những gì trên hình vẽ mà em

biết được

-GV gợi ý : Hãy chú ý đến những yếu tố đóng

vai trò quan trọng đối với sự sống của cây

xanh và những yếu tố nào mà cần phải bổ

sung thêm để cho cây xanh phát triển tốt

Trang 18

+Những yếu tố nào cây thường xuyên phải

lấy từ môi trường trong quá trình sống ?

+Trong quá trình hô hấp cây thải ra môi

trường những gì ?

+Quá trình trên được gọi là gì ?

+Thế nào là quá trình trao đổi chất ở thực vật?

-GV giảng: Trong quá trình sống, cây xanh

phải thường xuyên trao đổi chất với môi

trường Cây xanh lấy từ môi trường các chất

khoáng, khí các-bô-níc, khí ô-xi, nước và thải

ra môi trường hơi nước, khí các-bníc, khí

ô-xi và các chất khoáng khác Vậy sự trao đổi

chất giữa thực vật và môi trường thông qua sự

trao đổi khí và trao đổi thức ăn như thế nào,

các em cùng tìm hiểu

*Hoạt động 2:10’Sự trao đổi chất giữa thực

vật và môi trường

+Trong quá trình hô hấp, câythải ra môi trường khí các-bô-níc, hơi nước, khí ô-xi và cácchất khoáng khác

+Quá trình trên được gọi là quátrình trao đổi chất của thực vật +Quá trình trao đổi chất ở thựcvật là quá trình cây xanh lấy từmôi trường các chất khoáng, khícác-bô-níc, khí ô-xi, nước vàthải ra môi trường khí các-bô-níc, khí ô-xi, hơi nước và cácchất khoáng khác

+Sự trao đổi thức ăn ở thực vậtdiễn ra như sau : dưới tác độngcủa ánh sáng Mặt Trời, thực vậthấp thụ khí các-bô-níc, hơinước, các chất khoáng và thải

ra khí ô-xi, hơi nước và chất

Trang 19

-Treo bảng phụ có ghi sẵn sơ đồ sự trao đổi

khí trong hô hấp ở thực vật và sơ đồ trao đổi

thức ăn ở thực vật và giảng bài

+Cây cũng lấy khí ô-xi và thải ra khí

các-bô-níc như người và động vật Cây đã lấy khí ô-xi

để phân giải chất hữu cơ, tạo ra năng lượng

cung cấp cho các hoạt động sống của cây,

đồng thời thải ra khí các-bô-níc Cây hô hấp

suốt ngày đêm Mọi cơ quan của cây (thân, rễ,

lá, hoa, quả, hạt) đều tham gia hô hấp và trao

đổi khí trực tiếp với môi trường bên ngoài

+Sự trao đổi thức ăn ở thực vật chính là quá

trình quang hợp Dưới ánh sáng Mặt Trời để

tổng hợp các chất hữu cơ như chất đường, bột

từ các chất vô cơ: nước, chất khoáng, khí

các-bô-níc để nuôi cây

*Hoạt động 3:10’Thực hành : vẽ sơ đồ trao

đổi chất ở thực vật

-Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm 4

-Phát giấy cho từng nhóm

-Yêu cầu: Vẽ sơ đồ sự trao đổi khí và trao đổi

thức ăn

GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng nhóm

-Gọi HS đại diện nhóm lên trình bày Yêu cầu

mỗi nhóm chỉ nói về một sơ đồ, các nhóm

khác bổ sung

-Nhận xét, khen ngợi những nhóm vẽ đúng,

đẹp, trình bày khoa học, mạch lạc

3/.Củng cố- Dặn dò: 3’

-Hỏi:

+Thế nào là sự trao đổi chất ở thực vật ?

-Nhận xét câu trả lời của HS

-Nhận xét tiết học

-Về học bài và chuẩn bị bài tiết sau

khoáng khác

-Quan sát, lắng nghe

-HS hoạt động nhóm theo sựhướng dẫn của GV

-Tham gia vẽ sơ đồ sự trao đổikhí và trao đổi thức ăn ở thựcvật

-Trình bày sự trao đổi chất ởthực vật theo sơ đồ vừa vẽ trongnhóm

-Đại diện các nhóm lên trìnhbày, các nhóm khác bổ sung

-HS trả lời

Trang 21

Thứ ba ngày 6 tháng 4 năm 2010TẬP ĐỌC

CON CHUỒN CHUỒN NƯỚCI.Mục tiêu:

1 Đọc lư loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn, với giọng nhẹ nhàng, tìnhcảm bước đầu biết nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả

2 Hiểu các từ ngữ trong bài

-Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước vàcảnh đẹp của quê hương

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ trong SGK

III.Hoạt động trên lớp:

1 KTBC: 3’

-Kiểm tra 2 HS

* Ăng-co Vát được xây dựng ở đâu và

từ bao giờ ?

* Phong cảnh khu đền vào lúc hoàng

hôn có gì đẹp ?

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài: 1’

b) Luyện đọc:10’

+ Cho HS đọc nối tiếp

- GV chia đoạn: 2 đoạn

- Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó

đọc: chuồn chuồn, lấp lánh, rung rung,

bay vọt lên, tuyệt đẹp, lặng sóng

- Cho HS quan sát tranh

+ Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ

-Lộc vừng: là một loại cây cảnh, hoa

màu hồng nhạt, cánh là những tua

mềm

-Cho HS đọc

+ GV đọc cả bài

Cần đọc với giọng nhẹ nhàng, hơi

ngạc nhiên Nhấn giọng ở những từ

-HS1 đọc đoạn 1 + 2 bài Ăng-co Vát

* Ăng-co Vát là công trình kiến trúcvà điêu khắc tuyệt diệu của nhân dânCam-pu-chia được xây dựng từ đầuth61 kỉ XII

-HS2 đọc đoạn 3 bài TĐ trên

* “Lúc hoàng hôn, Ăng-co Vát thậthuy hoàng, … từ các ngách”

-HS lắng nghe

-HS nối tiếp đọc

-HS quan sát tranh trong SGK

-Từng cặp HS luyện đọc

-1 HS đọc cả bài

Trang 22

ngữ: Ôi chao, đẹp làm sao, lấp lánh,

long lanh …

c) Tìm hiểu bài:10’

+Đoạn 1:

-Cho HS đọc đoạn 1

* Chú chuồn chuồn được miêu tả bằng

những hình ảnh so sánh nào ?

* Em thích hình ảnh so sánh nào ? Vì

sao ?

+ Đoạn 2:

-Cho HS đọc đoạn 2

* Cách miêu tả chú chuồn chuồn bay

có gì hay ?

* Tình yêu quê hương, đất nước của

tác giả thể hiện qua những câu văn nào

?

d) Đọc diễn cảm:10’

-Cho HS đọc nối tiếp

-GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 1

-Cho HS thi đọc

-GV nhận xét + khen HS nào đọc hay

nhất

3 Củng cố, dặn dò:3’

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà ghi lại các hình

ảnh so sánh đẹp trong bài văn

-HS đọc thầm đoạn 1

-Các hình ảnh so sánh là:

+Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng.+Hai con mắt long lanh như thuỷ tinh.+Thân chú nhỏ và thon vàng như màuvàng của nắng mùa thu

+Bốn cành khẽ rung như đang cònphân vân

-HS phát biểu tự do

-HS đọc thầm đoạn 2

* Tả rất đúng về cách bay vọt lên rấtbất ngờ của chú chuồn chuồn nước.Tác giả tả cánh bay của chú cuồnchuồn qua đó tả được một cách rất tựnhiên phong cảnh làng quê

* Thể hiện qua các câu “Mặt hồ trảirộng mênh mông … cao vút.”

-2 HS nối tiếp đọc đoạn văn

-HS luyện đọc đoạn

-Một số HS thi đọc diễn cảm đoạn 1.-Lớp nhận xét

Ngày đăng: 05/07/2014, 01:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w