Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời - Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 trong số các hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời - Ý nghĩa: Trái Đất cách Mặt Trời 150triệu km là điều kiện quan trọ
Trang 1Tuần: 01 Ngày soạn: 17/08/2013 Tiết: 01 Ngày dạy: 19/08/2013
I.
Mục tiêu: Sau khi học bài này, HS cần.
1 Kiến thức:
- Nắm được kiến thức về những nội dung của môn địa lí lớp 6:Trái đất - đó là đất đá, không khí, nước, sinh vật……
- Nắm được cách học môn địa lí như thế nào
2 Kĩ năng:
- Giới thiệu những kĩ năng mà hs cần phải có được: kĩ năng thu thập, phân tích, xử lí thông tin, kĩ năng giải quyết vấn đề cụ thể
3.Thái độ:
- Mở rộng những hiểu biết về các hiện tượng xảy ra xung quanh, thêm yêu thiên nhiên, quê hương đất nước
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Giáo viên: SGK lớp 6.
2 Học sinh: SGK, vở
III.
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp 6A1… ………… 6A2…… ….… 6A3…….……6A4… …….…….
2 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra việc bao bọc sách vở của học sinh.
3 Bài mới: Ơ Tiểu học, các em đã làm quen với kiến thức môn địa lí Bắt đầu từ lớp 6 Địa lí sẽ là
một môn học riêng trong nhà trường phổ thông
1 Hoạt động 1: Giới thiệu SKG Địa lí 6
Hiểu được kiến thức về những nội dung của môn địa
lí lớp 6:Trái đất - đó là đất đá, không khí, nước, sinh
vật.
GV:Giới thiệu khái quát về chương trình địa lí 6
Bước 1: Ở tiểu học các em đã học được những điều
gì từ địa lí
Học sinh, tự do thảo luận
GV: gọi hs đọc mục 1
Bước 2: Hãy kể những hiện tượng xảy ra xung quanh
trong cuộc sống hàng ngày?
? Môn địa lí 6 còn đề cặp tới vấn đề gì nữa?
? Tại sao có những hiện tượng này?
GV: Để giải đáp được những điều này chúng ta sẽ tìm
hiểu trong nội dung môn địa lí 6
2.Hoạt động 2: Biết được cách học môn địa lí như
thế nào ?
1 Nội dung của môn địa lí ở lớp 6
- Trái đất là môi trường sống của con người với các đặc điểm riêng về vị trí, hình dáng, kích thước, vận động của nó
- Vô số các hiện tượng thường gặp như: Mưa, gió, bão, nắng, động đất
- Biết, tìm hiểu, phân tích bản đồ
2 Cần học môn địa lí như thế nào?
Bước 1: Sự vật, hiện tượng địa lí có phải lúc nào cũng
xảy ra trước mắt chúng ta không?
?Vì vậy chúng ta phải quan sát các vấn đề này ở đâu?
( Tranh ảnh,hình vẽ,bản đồ…)
BÀI MỞ ĐẦU
Trang 2? Quan sát hết một lượt sgk ta thấy kiến thức thể hiện
như thế nào?
( Chữ ,hình vẽ……….)
GV: Để trả lời các câu hỏi các em không chỉ có được kiến thức mà còn được các kĩ năng địa lí, đặt biệt là kĩ năng quan sát, phân tích và xử lí thông tin Bước 2: Để học tốt hơn chúng ta còn phải làm gì nữa Để học tốt hơn các em còn phải liên hệ thực tế,quan sát những sự vật hiện tượng địa lí xảy ra ở xung quanh mình để tìm cách giải thích chúng? - Khai thác cả kênh hình và kênh chữ - Liên hệ thưc tế vào bài học - Tham khảo sgk, tài liệu 4.Kết luận - Đánh giá: - Môn địa lí ở lớp 6 giúp các em hiểu biết về những vấn đề gì? - Để học tốt môn địa lí 6, các em cần học như thế nào? 5 Hoạt động nối tiếp: - Về nhà và trả lời câu hỏi sách giáo khoa - Tìm hiểu xem Trái Đất có dạng hình gì, đường kinh tuyến – vĩ tuyến là gì? IV PHỤ LỤC
Trang 3
Tuần: 02 Ngày soạn: 23/08/2013 Tiết: 02 Ngày dạy: 26/08/2013
CHƯƠNG I: TRÁI ĐẤT
BÀI 1.
VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT (t1)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời
- Biết được hình dạng và kích thước của Trái Đất
2 Kĩ năng:
Xác định được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời trên hình vẽ.
3.Thái độ:
Hs càng thêm say mê, hứng thú về thế giới xung quanh
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1.Giáo viên: Quả địa cầu Tranh các hành tinh trong hệ mặt trời.
2 Học sinh: SGK, tài liệu liên quan bài học.
III.
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp 6A1… ………… 6A2…… ….… 6A3…….……6A4… …….…….
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Bài mới:
1.Hoạt động 1 : Tìm hiểu vị trí và tên của các
hành tinh trong hệ mặt trời
Bước 1:GV giới thiệu khái quát hệ Mặt Trời H1
? Kể tên các hành tinh trong hệ Mặt Trời?
? Trong hệ Mặt Trời Trái đất đừng vị trí thứ mấy
theo vị trí xa dần Mặt Trời
Bước 2: GV( mở rộng)
- 5 hành tinh (Thủy, Kim, Hỏa, Mộc, Thổ) được
quan sát bằng mắt thường thời cổ đại
- Năm 1781 bắt đầu có kính thiên văn phát hiện
sao Thiên Vương
Năm 1846 phát hiện sao Hải Vương
Năm 1930 phát hiện sao Diêm Vương
Bước 3: Ý nghĩa của vị trí thứ 3 của Trái Đất
Trái đất cách Mặt Trời 150km khoảng cách vừa
đủ để nước tồn tại ở tinh thể lỏng, rất cần cho sự
sống… là một trong những điều kiện rất quan
trọng để góp phần nên Trái Đất là hành tinh duy
nhất có sự sống trong hệ Mặt Trời
Chuyển ý: Các em đã biết vị trí của Trái Đất Vậy
1 Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời
- Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 trong số các hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời
- Ý nghĩa:
Trái Đất cách Mặt Trời 150triệu km là điều kiện quan trọng để góp phần nên TĐ là hành tinh duy nhất có sự sống trong hệ MT
Trang 4hình dạng, kích thước của Trái Đất ra sao chúng ta
cùng tìm hiểu tiếp
2.Hoạt động 2:Tìm hiểu hình dạng, kích của
Trái Đất
Bước 1: Gv Ngày xưa trong trí tưởng tượng của
người Việt Nam Trái Đất có hình dạng như thế
nào qua phong tục bánh chưng, bánh dày?
Bước 2: Quan sát H2:Trái Đất có dạng hình gì?
? Dùng quả địa cầu minh họa Trái Đất tự quay
quanh một trục tưởng tượng của Trái Đất gọi là
địa trục Địa trục tiếp xúc với bề mặt TĐ ở hai
điểm Đó chính là 2 địa cực: cực Bắc và cực Nam
- Địa cực là nơi gặp nhau giữa các đường kinh
tuyến
- Địa cực là nơi vĩ tuyến chỉ còn là 1 điểm (90o)
- Khi TĐ tự quay địa cực không di chuyển vị trí
Bước 3: Dựa vào H2 cho biết độ dài bán kính và
đường xích đạo của Trái Đất?
Bước 4: Từ độ dài của bán kính em có nhận xét gì
về kích thước Trái đất
2 Hình dạng, kích thước của Trái Đất
a, Hình dạng
- Trái đất có dạng hình khối cầu
b, Kích thước
- Kích thước rất lớn
+ Bán kính: 6.370km + Xích đạo: 40.076km
4 Kết luận,đánh giá:
- HS đọc phần chữ đỏ ở trang 8 sgk.
- Nắm lại nội dung trọng tâm của bài học
5 Hoạt động nối tiếp:
- Đọc trước phần kinh tuyến và vĩ tuyến
IV Phụ lục:
Trang 5
Tuần: 03 Ngày soạn: 01/09/2013 Tiết: 03 Ngày dạy: 03/092013
BÀI 1.
VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT (t2)
I.
MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm đường kinh tuyến, vĩ tuyến
- Biết quy ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc; kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây; vĩ tuyến Bắc,
vĩ tuyến Nam; nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam
2 Kĩ năng:
- Xác định được trên quả địa cầu, bản đồ.kinh tuyến gốc, các kinh tuyến Đông và kinh tuyến Tây; vĩ tuyến gốc, các đường vĩ tuyến Bắc và vĩ tuyến Nam; nửa cầu Đông và nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam trên bản đồ và quả Địa Cầu
3.Thái độ:
- Hs càng thêm say mê, hứng thú về thế giới xung quanh
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1.Giáo viên: Quả địa cầu
2 Học sinh: SGK, tài liệu liên quan bài học.
III.
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: 6A1… ………… 6A2…… ….… 6A3…….……6A4… …….…….
2 Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời? Rút ra ý nghĩa
3 Bài mới:
1.Hoạt động 1: Tìm hiểu hệ thống các đường
kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến
gốc
Bước 1: Quan sát H3 cho biết:
- Đường nối liền hai điểm cực bắc và cực nam
trên bề mặt quả địa cầu là đường gì?
- Những đường tròn trên quả địa cầu vuông góc
với các kinh tuyến là những đường gì?
Bước 2: Gv thực tế trên bề mặt TĐ không có
đường kinh, vĩ tuyến Đường kinh, vĩ tuyến chỉ
được thể hiện trên bản đồ các loại và quả địa
cầu Phục vụ cho nhiều mục đích: cuộc sống,
sản xuất… của con người
Bước 3: Xác định trên quả địa cầu các đường
kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc? Kinh tuyến gốc
là kinh tuyến bao nhiêu độ? Vĩ tuyến gốc là vĩ
3 Hệ thống kinh, vĩ tuyến
- Kinh tuyến: đường nối liền hai điểm cực Bắc
và cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu
- Vĩ tuyến: vòng tròn trên bề mặt Địa Cầu vuông góc với kinh tuyến
- Kinh tuyến gốc là kinh tuyến số 00, đi qua đài thiên văn Grin- uýt ở ngoại ô thành
phố Luân Đôn (nước Anh)
- Vĩ tuyến gốc: vĩ tuyến số 00 (Xích đạo)
Trang 6tuyến bao nhiêu độ? Thế nào là xích đạo? Xích
đạo có đặc điểm gì?
- Tại sao phải chọn 1 kinh tuyến gốc, 1 vĩ tuyến
gốc Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc là
kinh tuyến bao nhiêu độ?
( Để làm ranh giới bán cầu Đông, bán cầu Tây,
nửa cầu Nam, nửa cầu Bắc.)
Bước 4: Cách xác định nửa cầu Bắc, nửa cầu
Nam Vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam?
Bước 5: Gv chuẩn xác kiến thức.
- Kinh tuyến Đông: những kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc
- Kinh tuyến Tây: những kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc
- Vĩ tuyến Bắc: những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Bắc
- Vĩ tuyến Nam: những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Nam
- Nửa cầu Đông : nửa cầu nằm bên phải vòng kinh tuyến 200T và 1600Đ, trên đó có các châu:
Âu, Á, Phi và Đại Dương
- Nửa cầu Tây : nửa cầu nằm bên trái vòng kinh tuyến 200T và 1600Đ, trên đó có toàn bộ châu Mĩ
- Nửa cầu Bắc: nửa bề mặt địa cầu tính từ Xích đạo đến cực Bắc
- Nửa cầu Nam: nửa bề mặt địa cầu tính từ Xích đạo đến cực Nam
4 Kết luận, đánh giá:
- HS đọc phần chữ đỏ ở trang 8 sgk.
- Xác định trên quả địa cầu : các đường kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam, nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam
5 Hoạt động nối tiếp:
- Về nhà đọc bài đọc thêm Xem trước khái niệm bản đồ
- Tìm hiểu bài 3 Tỉ lệ bản đồ
IV PHỤ LỤC:
Trang 7
Tuần: 04 Ngày soạn: 06/09/2013 Tiết: 04 Ngày dạy: 09/09/2013
BÀI 2 và 3.
KHÁI NIỆM BẢN ĐỒ - TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS nắm được định nghĩa đơn giản về bản đồ, tỉ lệ bản đồ
2 Kĩ năng:
- Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính được khoảng cách trên thực tế và ngược lại
3.Thái độ:
HS yêu thích môn học hơn khi tiếp xúc với bản đồ
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1.Giáo viên:
2 Học sinh:
Thước kẻ có chia centimet, sgk
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: 6A1… ………… 6A2…… ….… 6A3…….……6A4… …….…….
2 Kiểm tra bài cũ:
? Hs lên bảng xác định trên quả địa cầu các kinh tuyến, vĩ tuyến, bán cầu Bắc, bán cầu Nam, nửa cầu Đông, nửa cầu Tây
3 Bài mới:
Khởi động: - Bản đồ có vai trò quan trọng trong nghiên cứu, trong học địa lí và trong đời
sống Nó chỉ cho ta biết vị trí, sự phân bố của một vùng, một đối tượng nào đó mà ta cần tìm kiếm Vậy bản đồ là gì ?
- Các vùng đất biểu hiện trên bản đồ đều nhỏ hơn kích thước thực của chúng Để làm được việc này, người vẽ bản đồ đã phải tìm cách thu nhỏ theo tỉ lệ khoảng cách và kích thước của các đối tượng địa lí để đưa lên bản đồ Vậy tỉ lệ bản đồ là gì? Công dụng của nó ra sao? Cách đo tính khoảng cách trên bản đồ dựa vào tỉ lệ như thế nào?
1.Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm bản đồ
Bước 1: Gv giới thiệu một số loại bản đồ: thế giới,
châu lục, Việt Nam, bản đồ sgk……
- Vậy bản đồ là gì?
Bước 2: Bản đồ có vai trò gì?
2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu ý nghĩa của tỉ lệ bản
đồ.
Bước 1: GV giới thiệu tỉ lệ bản đồ, đưa ví dụ một
số tỉ lệ 1/100 ;1/50 ; 1/1500……hướng dẫn:
Tử : Chỉ khoảng cách trên bản đồ
Mẫu : Chỉ khoảng cách ngoài thực tế
Vậy tỉ lệ bản đồ là gì?
1 Bản đồ là gì?
Là hình vẽ thu nhỏ trên giấy tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất
2 Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ.
Trang 8Bước 2: Hs đọc bản đồ H8 và H9 sgk cho biết:
- Điểm giống và khác nhau?
- Vậy tỉ lệ bản đồ có ý nghĩa gì?
- Tỉ lệ bản đồ được biểu hiện ở mấy dạng?
Bước 3: Quan sát thước tỉ lệ ở H8 và H9 sgk cho
biết:
- Mỗi cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu cm ngoài
thực tế?
Bản đồ nào trong hai bản đồ có tỉ lệ lớn hơn?
-Bản đồ nào thể hiện các đối tượng địa lí chi tiết
hơn?
- Vậy mức độ chi tiết của bản đồ phụ thuộc vào
điều gì?
3.Hoạt động 3 Tìm hiểu cách đo tính khoảng
cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số
trên bản đồ
Bước 1: GV nêu trình tự cách đo tính khoảng cách
dựa vào tỉ lệ thước và tỉ lệ số
Bước 2: Làm việc nhóm
Nhóm 1: Đo và tính khoảng cách thực địa theo
đường chim bay từ khách sạn Hải Vân đến khách
sạn Thu Bồn
Nhóm 2: Từ khách sạn Hòa Bình đến khách sạn
Sông Hàn
Nhóm 3: Đo tính đoạn đường từ Trần Quý Cáp đến
Lý Tự Trọng
Nhóm 4: ………Lý Thường Kiệt đến Quang
Trung
Bước 3: GV hướng dẫn cách đo
Bước 4: HS: Thực hành- báo cáo kết quả
N1 : 5,5 cm N3 : 3,6 cm
N2 :4 cm N4 : 5,5 cm
? Muốn tính khoảng cách trên thực tế người ta
dùng dụng cụ gì?
-Tỉ lệ bản đồ: Là tỉ số giữa khoảng cách
trên bản đồ so với khoảng cách tương ứng trên thực địa
- Ý nghĩa:
+ Tỉ lệ bản đồ cho biết khoảng cách trên bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước thực của chúng trên thực địa + Tỉ lệ bản đồ được biểu hiện ở hai dạng:
Tỉ lệ số, tỉ lệ thước
2 Đo tính khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ.
4 Kết luận, đánh giá:
- Hãy điền dấu thích hợp vào chỗ trống giữa các số tỉ lệ bản đồ sau:
1/100.000 …… 1/900.000 …… 1/1200.000
- Hướng dẫn làm bài tập 2 sgk
5 Hoạt động nối tiếp:
- Học và trả lời câu hỏi sgk, xem trước bài 4: Phương hướng trên bản đồ
IV PHỤ LỤC:
Trang 9
Tuần: 05 Ngày soạn: 13/09/2013 Tiết: 05 Ngày dạy: 16/09/2013
BÀI 4
PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ.
KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ, TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS biết và nhớ các quy định về phương hướng trên bản đồ
- Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lí của một điểm
2 Kĩ năng:
Xác định được phương hướng, tọa độ địa lí của một điểm trên bản đồ và quả Địa cầu
3.Thái độ:
Hiểu biết hơn về thực tế.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Giáo viên:
Bản đồ châu Á, quả địa cầu
2 Học sinh:
Sgk, thước kẻ,…
III.
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp: 6A1… ………… 6A2…… ….… 6A3…….……6A4… …….…….
2 Kiểm tra bài cũ:
? Tỉ lệ bản đồ là gì? Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ?
? Hãy điền dấu thích hợp vào chỗ trống ? Nêu ý nghĩa của tử số, mẫu số trong số tỉ lệ 1/500.000 ………1/1000.000 ………1/2000.000
3 Bài mới:
1.Hoạt động 1 : Tìm hiểu phương hướng trên
bản đồ
Bước 1: GV vẽ H.10 (sgk) lên bảng và giới thiệu:
- Phần giữa bản đồ được coi là phần trung tâm
- Từ trung tâm xác định phía trên là hướng Bắc,
dưới là hướng Nam, trái là hương Tây, phải là
hướng Đông
Bước 2: HS lên tìm và chỉ hướng của các đường
kinh tuyến, vĩ tuyến trên quả địa cầu
GV: Kinh tuyến nối cực Bắc và cực Nam cũng là
đường chỉ hướng B- N
Vĩ tuyến là đường vuông góc với kinh tuyến và
chỉ hướng Đ-T
Bước 3: Như vậy để xác định phương hướng trên
1 Phương hướng trên bản đồ
- Có 8 hướng chính: (vẽ hình 10 sgk)
- Kinh tuyến: Đầu trên: hướng Bắc
Đầu dưới: hướng Nam
- Vĩ tuyến: Bên phải: hướng Đông Bên trái: hướng Tây
- Dựa vào các đường kinh tuyến, vĩ tuyến
Trang 10bản đồ dựa vào yếu tố nào?
?Trên thực tế có những bản đồ không thể hiện
đường kinh tuyến, vĩ tuyến thì làm thế nào để xác
định phương hướng?
2 Hoạt động 2:Tìm hiểu khái niệm kinh độ, vĩ
độ, tọa độ địa lí
Bước 1: ? Hãy tìm điểm C trên H11 sgk Đó là
chỗ gặp nhau của đường KT,VT nào?
? Khoảng cách từ C đến KT gốc là bao nhiêu?
- Khoảng cách từ C đến xích đạo là bao nhiêu?
- Vậy kinh độ,vĩ độ của một điểm là gì?
- Tọa độ địa lí của một điểm là gì?
Bước 2: Khi viết tọa độ địa lí của một điểm người
ta viết như thế nào?
Vd: Tọa độ địa lí của một điểm được viết như sau
đúng hay sai
B
0
0
10 20
N B
3 Hoạt động 3 : Tìm phương hướng, kinh độ,
vĩ độ, tọa độ địa lí trên bản đồ, trên quả địa
cầu
Bước 1: Chia nhóm, phân nhiệm vụ, hướng dẫn
hs làm bài tập sgk.
N1: câu a N3: câu c
N2: câu b N4: câu d
Bước 2: HS: làm bài
GV: Theo dõi hướng dẫn
Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận
xét bổ xung
Bước 3: GV chuẩn xác lại kiến thức.
để xác định phương hướng trên bản đồ
* Chú ý: Có những bản đô, lược đồ không thể hiện các đường KT, VT thì dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc rồi tìm các hướng còn lại
2 Kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lí
- Kinh độ: Là số độ chỉ khoảng cách từ điểm đó đến KT gốc
- Vĩ độ: Là số độ chỉ khoảng cách từ điểm
đó đến VT gốc
- Tọa độ địa lí của một điểm chính là kinh
độ, vĩ độ của địa điểm đó trên bản đồ
- Cách viết tọa độ địa lí của một điểm Viết: Kinh độ ở trên , vĩ độ ở dưới Vd: A
0
0
20 10
T B
3 Bài tập
a, Xác định các hướng bay
- Hà Nội đi Viên Chăn: hướng Tây Nam.
- Hà Nội đi Gia - Cát – Ta: hướng Nam
- Hà Nội đi Ma - Ni – La: hướng Đông Nam
- Cu –a – la Lăm –pơ đến Băng Cốc: hướng
Bắc
- Cu –a – la Lăm –pơ đến Ma – ni – la: hướng Đông Bắc
- Ma – ni – la đến Băng Cốc: hướng Tây.
b, Tọa độ địa lí của các điểm.
A
0
0
130 10
D B
0
0
110 10
D B
0
0
130 0
D B
Câu c, d Gv hướng dẫn Hs về nhà làm
4.Kết luận, đánh giá :
- Có mấy hướng chính trên bản đồ?
- Căn cứ vào đâu để xác định phương hướng?