1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop 4 tuan 29-30 ctkn quang

68 269 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 616,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Bài mới: a.Giới thiệu bài: -Trong giờ học này chúng ta sẽ cùng ôn lại về tỉ số và giải các bài toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.. -Bài tập yêu cầu chúng ta tìm

Trang 1

TUẦN 29

gggg&hhhh

Thứ hai Ngày soạn : 28 tháng 3 năm 2011 Ngày dạy :28 tháng 3 năm 2011

- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến

thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước.TLCH trong SGK HTL hai đoạn cuối bài

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III.Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Kiểm tra 2 HS

* Trên đường đi con chó thấy gì ? Theo em, nó

định làm gì ?

* Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục đối với

con sẻ nhỏ bé ?

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Nước ta có rất nhiều cảnh đẹp mà Sa Pa là một

trong những cảnh đẹp nổi tiếng Sa Pa là một

huyện thuộc tỉnh Lào Cai Đây là một địa điểm du

lịch, nghỉ mát rất đẹp ở miền Bắc nước ta Bài

Đường đi Sa Pa hôm nay chúng ta học sẽ cho các

em thấy được vẻ đẹp rất riêng của đất trời Sa Pa

b) Luyện đọc:

a) Cho HS đọc nối tiếp

-GV chia đoạn: 3 đoạn

* Đoạn 1: Từ đầu đến liễu rũ

* Đoạn 2: Tiếp theo đến tím nhạt

* Đoạn 3: Còn lại

-Cho HS đọc nối tiếp

-HS1 đọc đoạn 1 + 2 bài Con sẻ

* Con chó thấy một con sẻ non núp vàng óng rơi từ trên tổ xuống Con chó chậm rãi lại gần

…-HS2 đọc đoạn 3 + 4

* Vì con sẻ tuy bé nhỏ nhưng nó rất dũng cảm bảo vệ con …

-HS lắng nghe

-HS dùng viết chì đánh dấu đoạn trong SGK

-HS đọc nối tiếp đoạn (2 lượt)

Trang 2

Luyện đọc từ ngữ khó: Sa Pa, chênh vênh, huyền

ảo, vàng hoe, thoắt cái …

b) Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ

-Cho HS đọc: Cho HS quan sát tranh

c) GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng nhẹ nhàng,

nhất giọng ở các từ ngữ: chênh vênh, sà xuống,

bồng bềnh, trắng xoá, …

c) Tìm hiểu bài:

¶ Đoạn 1:

-Cho HS đọc

* Hãy miêu tả những điều em hình dung được về

cảnh và người thể hiện trong đoạn 1

¶ Đoạn 2:

-Cho HS đọc đoạn 2

* Em hãy nêu những điều em hình dung được khi

đọc đoạn văn tả cảnh một thị trấn trên đường đi

* Hãy tìm một chi tiết thể hiện sự quan sát tinh

tế của tác giả

* Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà tặng diệu

kỳ” của thiên nhiên ?

* Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với

cảnh đẹp Sa Pa như thế nào ?

d) Đọc diễn cảm:

-Cho HS đọc nối tiếp

-GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc đoạn

-Cho HS thi đọc diễn cảm

-GV nhận xét và bình chọn HS đọc hay

-Cho HS nhẩm HTL và thi đọc thuộc lòng

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà HTL

-Xem trước nội dung bài CT tuần 30

-HS luyện đọc từ

-1 HS đọc chú giải 2 HS giải nghĩa từ

-Từng cặp HS luyện đọc 1 HS đọc cả bài

-1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm

* Du khách đi lên Sa Pa có cảm giác như đi trong những đám mây trắng bồng bềnh, đi giữa những tháp trắng xoá … liễu rũ

-1 HS đọc thầm đoạn 2

* Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc màu:nắng vàng hoe, những em bé HMông, Tu

Dí …

-HS đọc thầm đoạn 3

* Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ: Thoắt cái là vàng rơi … hiếm quý

* HS phát biểu tự do Các em có thể nêu những chi tiết khác nhau

* Vì Phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa

* Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp

Sa Pa Tác giả ca ngợi Sa Pa

-3 HS nối tiếp đọc bài

-Cả lớp luyện đọc đoạn 1

-3 HS thi đọc diễn cảm

-Lớp nhận xét

-HS HTL từ “Hôm sau … hết”

-HS thi đọc thuộc lòng đoạn vừa học

TỐN

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:Giúp HS:

-Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại

- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

II Đồ dùng dạy học:

Trang 3

III Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm

các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 140

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong giờ học này chúng ta sẽ cùng ôn lại về tỉ

số và giải các bài toán về tìm hai số khi biết tổng

và tỉ số của hai số đó

b).Hướng dẫn luyện tập

Bài 1

-Yêu cầu HS tự làm bài vào VBT

-GV chữa bài của HS trên bảng lớp

Bài 2

-GV treo bảng phụ có ghi nội dung của bài lên

bảng và hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 3

-Gọi HS đọc đề bài toán

-Hỏi:

+Bài toán thuộc dạng toán gì ?

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

-HS lắng nghe

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

a) a = 3, b = 4 Tỉ số b a = 43.b) a = 5m ; b = 7m Tỉ số b a = 75.c) a = 12kg ; b = 3kg Tỉ số b a = 123 = 4

d) a = 6l ; b = 8l Tỉ số

b

a

= 8

6 = 4

3

-Theo dõi bài chữa của GV và tự kiểm tra bài của mình

-Bài tập yêu cầu chúng ta tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó, sau đó điền vào ô trống trên bảng

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài

-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài trong SGK

Tổng hai số 72 120 45

Tỉ số của hai số

Số bé 12 15 18

Số lớn 60 105 27

Trang 4

+Tổng của hai số là bao nhiêu ?

+Hãy tìm tỉ số của hai số

-Yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

Bài 4

-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

Bài 5

-Gọi HS đọc đề bài

-Bài toán thuộc dạng toán gì ?

-Yêu cầu HS nêu cách giải bài toán về tìm hai

số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

-Yêu cầu HS làm bài

4.Củng cố:

-GV tổng kết giờ học

5 Dặn dò:

-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn

luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

Học xong bài này, HS có khả năng:

- Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông( những quy định có liên quan tới học sinh)

- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật giao thông và vi phạm Luật giao thông

- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật giao thông trong cuộc sống hằng ngày

- Biết nhắc nhở bạn bè cùng tôn trọng Luật giao thông Biết đồng tình với những hành vi thực hiện đúng luật giao thông

-HS biết tham gia giao thông an toàn

II.Đồ dùng dạy học:

-SGK Đạo đức 4

-Một số biển báo giao thông

-Đồ dùng hóa trang để chơi đóng vai

III.Hoạt động trên lớp:

Trang 5

*Hoạt động 1: Trò chơi tìm hiểu về biển báo giao

thông

-GV chia HS làm 3 nhóm và phổ biến cách chơi

HS có nhiệm vụ quan sát biển báo giao thông

(khi GV giơ lên) và nói ý nghĩa của biển báo

Mỗi nhận xét đúng sẽ được 1 điểm Nếu 3 nhóm

cùng giơ tay thì viết vào giấy Nhóm nào nhiều

điểm nhất là nhóm đó thắng

-GV hoặc 1 HS điều khiển cuộc chơi

-GV cùng HS đánh giá kết quả

*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Bài tập 3-

SGK/42)

-GV chia HS làm 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho

mỗi nhóm nhận một tình huống

Em sẽ làm gì khi:

a/ Bạn em nói: “Luật giao thông chỉ cần ở thành

phố, thị xã”

b/ Bạn ngồi cạnh em trong ôtô thò đầu ra ngoài

xe

c/ Bạn rủ em ném đất đá lên tàu hỏa

d/ Bạn em đi xe đạp va vào một người đi đường

đ/ Các bạn em xúm lại xem một vụ tai nạn giao

thông

e/ Một nhóm bạn em khoác tay nhau đi bộ giữa

lòng đường

-GV đánh giá kết quả làm việc của từng nhóm

và kết luận:

a/ Không tán thành ý kiến của bạn và giải thích

cho bạn hiểu: Luật giao thông cần được thực hiện

ở mọi nơi, mọi lúc

b/ Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài, nguy

hiểm

c/ Can ngăn bạn không ném đá lên tàu, gây

nguy hiểm cho hành khách và làm hư hỏng tài

sản công cộng

d/ Đề nghị bạn dừng lại để nhận lỗi và giúp

người bị nạn

đ/ Khuyên các bạn nên ra về, không nên làm

cản trở giao thông

e/ Khuyên các bạn không được đi dưới lòng

đường, vì rất nguy hiểm

-GV kết luận:Mọi người cần có ý thức tôn trọng

luật giao thông ở mọi lúc , mọi nơi

*Hoạt động 3: Trình bày kết quả điều tra thực

-HS tham gia trò chơi

-HS thảo luận, tìm cách giải quyết

-Từng nhóm báo cáo kết quả (có thể bằng đóng vai)

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến

-HS lắng nghe

Trang 6

tiễn (Bài tập 4- SGK/42)

-GV mời đại diện từng nhóm trình bày kết quả

điều tra

-GV nhận xét kết quả làm việc nhóm của HS

ï Kết luận chung :

Để đảm bảo an toàn cho bản thân mình và cho

mọi người cần chấp hành nghiêm chỉnh Luật giao

thông

4.Củng cố - Dặn dò:

-Chấp hành tốt Luật giao thông và nhắc nhở

mọi người cùng thực hiện

-Tổ chức diễn đàn: “Học sinh với Luật giao

thông” (nếu có điều kiện)

-Về xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau

-Đại diện từng nhóm trình bày

-Các nhóm khác bổ sung, chất vấn

-HS lắng nghe

-HS cả lớp thực hiện

Thứ ba Ngày soạn : 28 tháng 3 năm 2011 Ngày dạy :29 tháng 3 năm 2011

TỐN

TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ

I Mục tiêu:Giúp HS:

-Biết cách giải bài toán dạng Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các

BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 141

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong giờ học này chúng ta sẽ tìm cách giải bài

toán về hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số

đó

b).Hướng dẫn giải bài toán tìm hai số khi biết

hiệu và tỉ số của hai số đó

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

-HS lắng nghe

Trang 7

ơ Bài toán 1

-Hiệu của hai số là 24 Tỉ số của hai số đó là

5

3 Tìm hai số đó

-Hỏi:

+Bài toán cho ta biết những gì ?

+Bài toán hỏi gì ?

-Nêu: Bài toán cho biết hiệu và tỉ số của hai số

rồi yêu cầu chúng ta tìm hai số, dựa vào đặc

điểm này nên chúng ta gọi đây là bài toán tìm

hai số khi biết hiệu và tỉ số của chúng

-Yêu cầu HS cả lớp dựa vào tỉ số của hai số để

biểu diễn chúng bằng sơ đồ đoạn thẳng

-Yêu cầu HS biểu thị hiệu của hai số trên sơ đồ

-GV kết luận về sơ đồ đúng:

-Yêu cầu HS đọc sơ đồ và hỏi:

+Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé mấy phần

bằng nhau ?

+Em làm thế nào để tìm được 2 phần ?

+Như vậy hiệu số phần bằng nhau là mấy?

+Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị ?

+Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé 2 phần, theo

đề bài thì số lớn hơn số bé 24 đơn vị, vậy 24

tương ứng với mấy phần bằng nhau?

+Như vậy hiệu hai số tương ứng với hiệu số

phần bằng nhau

+Biết 24 tương ứng với 2 phần bằng nhau, hãy

tìm giá trị của 1 phần

+Vậy số bé là bao nhiêu ?

+Số lớn là bao nhiêu ?

-Yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán, nhắc

HS khi trình bày có thể gộp bước tìm giá trị của

một phần và bước tìm số bé với nhau

+Yêu cầu tìm hai số

-HS phát biểu ý kiến và vẽ sơ đồ: Biểu thị số bé là 3 phần bằng nhau thì số lớn là 5 phần như thế

-HS biểu thị hiệu của hai số vào sơ đồ

-Trả lời:

+Số lớn hơn số bé 2 phần bằng nhau

+Em đếm, thực hiện phép trừ:

5 – 3 = 2 (phần)

+Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là :

5 – 3 = 2 (phần)+24 đơn vị

+24 tương ứng với hai phần bằng nhau

+Nghe giảng

+Giá trị của một phần là: 24 : 2 = 12

+Số bé là: 12 Í 3 = 36

+Số lớn là: 36 + 24 = 60

-HS làm bài vào vở

Bài giảiTheo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là

5 – 3 = 2 (phần)Số bé là:

24 : 2 Í 3 = 36Số lớn là:

36 + 24 = 60Đáp số: SB: 36 ; SL: 60

Trang 8

ơ Bài toán 2

-Gọi 1 HS đọc đề bài toán

-Bài toán thuộc dạng toán gì ?

-Hiệu của hai số là bao nhiêu ?

-Tỉ số của hai số là bao nhiêu ?

-Hãy vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán trên

-Yêu cầu HS nhận xét sơ đồ bạn vẽ trên bảng

lớp, sau đó kết luận về sơ đồ đúng và hỏi:

+Vì sao em lại vẽ chiều dài tương ứng với 7

phần bằng nhau và chiều rộng tương ứng với 4

phần bằng nhau ?

+Hiệu số ophần bằng nhau là mấy ?

+Hiệu số phần bằng nhau tương ứng với bao

nhiêu mét ?

+Vì sao ?

+Hãy tính giá trị của một phần

+Hãy tìm chiều dài

+Hãy tìm chiều rộng hình chữ nhật

-Yêu cầu HS trình bày bài toán

-Nhận xét cách trình bày của HS

ơKết luận:

-Qua 2 bài toán trên, bạn nào có thể nêu các

bước giải bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và

tỉ số của hai số đó ?

-GV nêu lại các bước giải, sau đó nêu: Khi trình

bày lời giải, chúng ta có thể gộp bước tìm giá trị

của một phần với bước tìm các số

c) Luyện tập – Thực hành

Bài 1

-Yêu cầu HS đọc đề bài

-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc trong SGK.-Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.-Là 12m

-Là 74.-1 HS vẽ trên bảng lớp, HS cả lớp vẽ ra giấy nháp

-Nhận xét sơ đồ, tìm sơ đồ đúng nhất theo hướng dẫn của GV

+Vì tỉ số của chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật là 74 nên nếu biểu thị chiều dài là 7 phần bằng nhau thì chiều rộng là 4 phần như thế.+Hiệu số phần bằng nhau là: 7 – 4 = 3 (m)+Hiệu số phần bằng nhau tương ứng với 12 mét

+Vì sơ đồ chiếu dài hơn chiều rộng 3 phần, theo đề bài chiều dài hơn chiều rộng 12 mét nên 12 mét tương ứng với 3 phần bằng nhau.+Giá trị của một phần là:

12 : 3 = 4 (m)+Chiều dài hình chữ nhật là:

4 Í 7 = 28 (m)+Chiều rộng hình chữ nhật là:

28 – 12 = 16 (m)-HS trình bày bài vào vở

-HS trao đổi, thảo luận và trả lời:

Ø Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán

Ø Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau

Ø Bước 3: Tìm giá trị của một phần

Ø Bước 4: Tìm các số

-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc bài trong SGK

-Bài toán cho hiệu vả tỉ số của hai số, yêu cầu chúng ta tìm hai số đó nên đó là dạng tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào

Trang 9

-Bài toán thuộc dạng toán gì ? Vì sao em biết ?

-Yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài, sau đó hỏi:

+Vì sao em biểu thị số thứ nhất là 2 phần bằng

nhau và số thứ hai là 5 phần bằng nhau ?

Bài 2

-Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó làm bài vào

VBT

-Gọi HS đọc bài làm của mình trước lớp

-GV nhận xét bài làm của HS, kết luận về bài

làm đúng và cho điểm HS

Bài 3

-Yêu cầu HS đọc đề bài toán, sau đó hỏi:

+Bài toán thuộc dạng toán gì ?

+Hiệu của hai số là bao nhiêu ?

+Tỉ số của hai số là bao nhiêu ?

-Yêu cầu HS vẽ sơ đồ bài toán và giải

-GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau đó

nhận xét bài làm và cho điểm HS

4.Củng cố:

-Yêu cầu HS nêu lại các bước giải của bài toán

tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

-GV tổng kết giờ học

5 Dặn dò:

-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn

VBT

-Theo dõi bài chữa của GV

+Vì tỉ số của hai số là 52 nên nếu biểu thị số thứ nhất là 2 phần bằng nhau thì số thứ hai sẽ là 5 phần như thế

-HS cả lớp làm bài vào VBT

-1 HS đọc, cả lớp theo dõi và nhận xét

-HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau theo kết luận của GV

-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK

+Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.+Hiệu của hai số bằng số bé nhất có ba chữ số tức là bằng 100

+Tỉ số của hai số là

5

9.-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp l;àm bài vào VBT

Bài giảiSố bé nhất có ba chữ số là 100 Vậy hiệu của hai số là 100

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

9 – 5 = 4 (phần)Số lớn là:

100 : 4 Í 9 = 225Số bé là:

255 – 100 = 125Đáp số: Số lớn: 225 ; Số bé: 125-HS theo dõi bài chữa của GV và tự kiểm tra bài của mình

-1 HS nêu trước lớp, các HS khác theo dõi để nhận xét và bổ sung ý kiến

Trang 10

luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau.

LUYỆN TỪ VÀ CÂUMỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂMI.Mục tiêu:

- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm(BT1,2).Bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở bài tập 3 Biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giảo câu đôd trong bài tập 4

- Giáo dục hS có ý thức bảo vệ môi trường

II.Đồ dùng dạy học:

-Một số tờ giấy để HS làm BT1

III.Hoạt động trên lớp:

1 Bài mới:

Giới thiệu bài:

Vào những ngày hè, các em thường đi du lịch

với gia đình hoặc được trường tổ chức cho đi

Chúng ta rất cần biết những gì liên quan đến du

lịch, đền những địa danh gắn liền với hoạt động

du lịch trên đất nước ta Bài học hôm nay sẽ giúp

các em mở rộng vốn từ về Du lịch – Thám hiểm …

* Bài tập 1:

-Cho HS đọc yêu cầu của BT1

-GV giao việc: Các em đọc kĩ đề bài và chọn ý

đúng trong 3 ý a, b, c đã cho để trả lời

-Cho HS trình bày ý kiến

-GV nhận xét + chốt lại ý đúng

Ý b: Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm

cảnh

* Bài tập 2:

-Cách tiến hành như BT1

-Lời giải đúng:

Ý c: Thám hiểm là thăm dò, tìm hiểu những nơi

xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm

* Bài tập 3:

-Cho HS đọc yêu cầu BT3

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét và chốt lại

-Đi một ngày đànghọc một sàn khôn Nghĩa là:

Ai được đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết, sẽ

khôn ngoan trưởng thành hơn Hoặc: Chịu khó đi

đây, đi đó để học hỏi, con người mới sớm khôn

ngoan, hiểu biết

-HS lắng nghe

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-Một số HS lần lượt phát biểu

-Lớp nhận xét

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-HS suy nghĩ + tìm câu trả lời

-HS lần lượt trả lời

-Lớp nhận xét

Trang 11

* Bài tập 4:

-Cho HS đọc yêu cầu của BT

-GV giao việc: Chia lớp thành các nhóm

+ lập tổ trọng tài + nêu yêu cầu BT

+ phát giấy cho các nhóm

-Cho HS làm bài

-Cho HS thi trả lời nhanh: GV cho 2 nhóm thi trả

lời nhanh – mẫu, sau đó, các nhóm khác làm

tương tự

-Cho các nhóm dán lời giải lên bảng lớp

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

a) sông Hồng

b) sông Cửu Long

i) sông Bạch Đằng

2 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà HTL bài thơ ở BT4 và học

thuộc câu tục ngữ: Đi một ngày đàng học một sàn

khôn

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-HS làm bài vào giấy

-Nhóm 1 đọc 4 câu hỏi a, b, c, d Nhóm 2 trả lời

-Nhóm 2 đọc 4 câu hỏi e, g, h, i Nhóm 1 trả lời

-Đại diện các nhóm lên dán bài làm trên bảng.-Lớp nhận xét

2 Làm đúng BT 3(kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi hồn chỉnh BT)

II.Đồ dùng dạy học:

-Ba bốn tờ phiếu khổ rộng để viết BT2, BT3

III.Hoạt động trên lớp:

Trang 12

1 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Lâu nay, chúng ta luôn tiếp xúc với các chữ số

1, 2, 3, 4 … Vậy ai là người đã nghĩ ra các chữ số

đó ? Bài chính tả Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2,

3, 4 … sẽ giúp các em biết rõ điều đó

b) Nghe - viết:

a) Hướng dẫn chính tả:

-GV đọc bài chính tả một lượt

-Cho HS đọc thầm lại bài CT

-Cho HS luyện các từ ngữ sau: A – Rập, Bát –

đa, Ấn Độ, quốc vương, truyền bá

-GV giới thiệu nội dung bài CT: Bài CT giải

thích các chữ số 1, 2, 3, 4 không phải do người

A – Rập nghĩ ra Một nhà thiên văn người Aán

Độ khi sang Bát – đa đã ngẫu nhiên truyền bá

một bảng thiên văn có các chữ số Ấn Độ 1, 2,

3, 4 …

b) GV đọc cho HS viết chính tả:

-GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn

trong câu cho HS viết

-GV đọc lại một lần cho HS soát bài

c) Chấm, chữa bài:

-Chấm 5 đến 7 bài

-Nhận xét chung

* Bài tập 2:

-Bài tập tự lựa chọn: GV chọn câu a hoặc câu

b

a) Ghép các âm tr/ch với vần …

-Cho HS đọc yêu cầu của BT

-GV giao việc

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

+Âm tr có ghép được với tất cả các vần đã

b) Ghép vần êt, êch với âm đầu

-Cách làm như câu a

-Lời giải đúng:

+Vần êt có thể kết hợp được với tất cả các âm

-HS lắng nghe

-HS theo dõi trong SGK

-Cả lớp đọc thầm

-HS viết ra giấy nháp hoặc bảng con

-HS gấp SGK

-HS viết chính tả

-HS soát bài

-HS đổi tập cho nhau sửa lỗi, ghi lỗi ra bên lề

-1 HS đọc to, lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân

-Một số HS phát biểu ý kiến

-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào vở

-HS chép lời giải đúng vào vở

Trang 13

đầu đã cho.

+Vần êch không kết hợp với âm đầu d, kết

hợp được với các âm đầu còn lại

-GV khẳng định các câu HS đọc đúng

* Bài tập 3:

-Cho HS đọc yêu cầu BT3

-GV giao việc

-Cho HS làm bài GV gắn lên bảng lớp 3 tờ

giấy đã viết sẵn BT

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng: Những

tiếng thích hợp cần điền vào ô trống là: nghếch

– Châu kết – nghệt – trầm – trí

2 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS ghi nhớ những từ vừa được ôn

-Dặn HS về nhà kể lại truyện vui Trí nhớ tốt

cho người thân nghe

-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK

-3 HS lên bảng điền vào chỗ trống, HS còn lại làm vào VBT

-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào vở

KẺ CHUYỆN

ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNGI.Mục tiêu:

1 Rèn kĩ năng nói:

-Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng một cách rõ ràng, đủ ý, có thể phối hợp lời kể và điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên

-Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: phải mạnh dạn đi đó, đi đây mới mở rộng tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn, vững vàng

2 Rèn kĩ năng nghe:

-Chăm chú nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện

-Lắng nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn

- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi trường

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III.Hoạt động trên lớp:

Trang 14

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Trong tiết kể chuyện hôm nay, các em sẽ nghe

kể câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng Tại sao

câu chuyện lại có tên như vậy ? Để hiểu được

điều đó, các em hãy nghe kể

b) GV kể lần 1:

-GV kể lần 1 (không chỉ tranh)

Chú ý:

+Đoạn 1+2:kể giọng chậm rãi, nhẹ nhàng

Nhấn giọng ở các từ ngữ: trắng nõn nà, bồng

bềnh, yên chú to nhất, cạnh mẹ, suốt ngày …

+Đoạn 3 + 4: giọng kể nhanh hơn, căng thẳng

Nhấn giọng: sói xám, sừng sững, mếu máo, …

+Đoạn 5: kể với giọng hào hứng

c) GV kể lần 2:

-Kể lần 2 kết hợp với chỉ tranh

+Tranh 1: Hai mẹ con ngựa trắng quấn quýt bên

nhau

-GV đưa tranh 1 lên và từ từ kể (tay chỉ tranh)

+Tranh 2:

-GV đưa tranh 2 lên và kể: Gần nhà ngựa có

anh Đại Bàng núi

+Tranh 3:

-GV đưa tranh lên và kể: Thế là ngựa trắng xin

phép mẹ lên đường …

a) Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + 2

b) Cho HS kể chuyện theo nhóm

c) Cho HS thi kể

-GV nhận xét + bình chọn HS kể hay nhất

-GV chốt lại ý nghĩa của câu chuyện:

Câu chuyện khuyên mọi người phải mạnh dạn

đi đó, đi đây mới mở rộng tầm hiểu biết, mới

-HS lắng nghe

-HS lắng nghe GV kể

-HS vừa quan sát tranh vừa nghe GV kể

-1 HS đọc to, lớp lắng nghe

-Mỗi nhóm 3 hS, mỗi HS kể theo 2 tranh Sau đó mỗi em kể cả chuyện trong nhóm

-5 HS lên thi kể từng đoạn

-2 HS lên thi kể cả câu chuyện Sau khi kể xong, HS nêu ý nghĩa của câu chuyện

-Lớp nhận xét

Trang 15

mau khôn lớn, vững vàng …

2 Củng cố, dặn dò:

* Có thể dùng câu tục ngữ nào để nói về

chuyến đi của ngựa trắng ?

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe

-Dặn HS đọc thuộc nội dung bài KC tuần 30

* Có thể sử dụng câu tục ngữ:

Đi cho biết đó biết đây

Ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn

1 Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ, biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ …

-Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm Bước đầu biết ngắt nhịp đúng ở các giòng thơ

2 Hiểu các từ ngữ trong bài

-Hiểu nội dung: Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nước

- Trả lời được các câu hỏi trong bài

3 HTL bài thơ

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III.Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Kiểm tra 2 HS

* Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà tặng

diệu kỳ” của thiên nhiên ?

* Tác giả có tình cảm thế nào đối với cảnh đẹp

Sa Pa ?

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Trần Đăng Khoa là một nhà thơ nổi tiếng của

-HS1 đọc bài Đường đi Sa Pa

* Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp, vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng hiếm có.-HS2 ĐTL đoạn thơ quy định

* Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp của Sa Pa Tác giả đã ca ngợi Sa Pa: Sa Pa quả là món quà kì diệu của thiên nhiên dành cho đất nước ta

-HS lắng nghe

Trang 16

nước ta Ngay từ nhỏ tác giả đã rất thành công

khi viết về thiên nhiên Bài thơ Trăng ơi … từ đâu

đến ? hôm nay chúng ta học sẽ giúp các em thấy

được Trần Đăng Khoa đã có những phát hiện rất

riêng, rất độc đáo về trăng

b) Luyện đọc:

a) Cho HS đọc nối tiếp:

-GV có thể cho HS đọc cả bài trước + cho HS

đọc từ ngữ khó

-GV kết hợp cho HS quan sát tranh

b) Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ:

-Cho HS luyện đọc

c) GV đọc diễn cảm cả bài một lần

-Cần đọc cả bài với giọng thiết tha

-Đọc câu Trăng ơi … từ đâu đến ? chậm rãi, tha

thiết, trải dài, …

-Cần nhấn giọng ở các từ ngữ: từ đâu đến?,

hồng như ?, tròn như, hay, soi, soi vàng, sáng

hơn

c) Tìm hiểu bài:

¶Hai khổ thơ đầu:

-Cho HS đọc 2 khổ thơ

* Trong 2 khổ thơ đầu, trăng được so sánh với

những gì ?

* Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa,

từ biển xanh ?

¶4 khổ tiếp theo:

-Cho HS đọc 4 khổ thơ

* Trong mỗi khổ thơ, vầng trăng gắn với một

đối tượng cụ thể Đó là những gì ? Những ai ?

* Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối với

quê hương đất nước như thế nào ?

d) Đọc diễn cảm:

-Cho HS đọc nối tiếp

-GV hướng dẫn HS luyện tập đọc 3 khổ thơ đầu

-Cho HS nhẩm đọc thuộc lòng 3 khổ thơ

-HS đọc nối tiếp từng khổ

-HS quan sát tranh

-1 HS đọc chú giải 1 HS giải nghĩa từ

-Từng cặp HS luyện đọc 2 HS đọc cả bài

-1 HS đọc to, lớp đọc thầm

* Trăng được so sánh với quả chín:

Trăng hồng như quả chín

* Trăng được so sánh như mắt cá:

Trăng tròn như mắt cá

* Vì trăng hồng như một quả chín treo lơ lửng trước nhà

* Trăng đến từ biển xanh vì trăng tròn như mắt cá không bao giờ chớp mi

-HS đọc thầm 4 khổ thơ

* Vầng trăng gắn với những đồ chơi, sự vật gần gũi với các em: sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru, chú Cuội, đường hành quân, chú bộ đội, góc sân, …

* Tác giả rất yêu trăng, yêu mến, tự hào về quê hương đất nước Tác giả cho rằng không có trăng nơi nào sáng hơn đất nước em

-3 HS đọc tiếp nối 6 khổ thơ (mỗi em đọc 2 khổ)

-HS đọc 3 khổ thơ đầu

Trang 17

-Cho HS thi đọc thuộc lòng.

3 Củng cố, dặn dò:

* Em thích nhất hình ảnh nào trong bài

thơ ?

-GV chốt lại: Bài thơ là phát hiện độc đáo của

nhà thơ về trăng Đó là vầng trăng dưới con mắt

nhìn của trẻ thơ

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ

-Dặn HS về nhà tìm một tin trên báo Nhi đồng

hoặc báo Thiếu niên tiền phong

-HS nhẩm đọc thuộc lòng

-HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ (hoặc 3 khổ thơ vừa luyện)

-HS phát biểu tự do

TỐN

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:Giúp HS:

-Rèn kĩ năng giải bài toán về Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 1 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các

BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 142

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong giờ học này chúng ta cùng luyện tập về

bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai

số đó

b).Hướng dẫn luyện tập

Bài 1

-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài Sau đó,

chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

8 – 3 = 5 (phần)Số bé là:

85 : 5 Í 3 = 51Số lớn là:

51 + 85 = 136Đáp số: Số bé: 51 ; Số lớn: 136-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào

Trang 18

-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.

-GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích cách vẽ

sơ đồ của mình

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

-Gọi 1 HS đọc đề bài

-GV hướng dẫn giải:

+Bài toán cho em biết những gì ?

+Bài toán hỏi gì ?

+Vì sao lớp 4A trồng được nhiều hơn lớp 4B 10

cây ?

+Lớp 4A có nhiều hơn lớp 4B mấy học sinh ?

+Biết lớp 4A có nhiều hơn lớp 4B 2 học sinh và

trồng được nhiều hơn lớp 4B 10 cây, hãy tính số

cây mà mỗi học sinh trồng được

+Biết số học sinh của mỗi lớp, biết mỗi học sinh

trồng được 5 cây, hãy tính số cây của mỗi lớp và

trình bày lời giải bài toán

VBT

Bài giảiTheo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

5 – 3 = 2 (phần)Số bóng đèn màu là:

250 : 2 Í 5 = 625 (bóng)Số bóng đèn trắng là:

625 – 250 = 375 (bóng)Đáp số: Đèn màu: 625 bóng ; Đèn trắng: 375 bóng

-HS theo dõi bài chữa của GV

-HS vừa lên bảng làm bài giải thích:

Vì số bóng đèn màu bằng 35 số bóng đèn trắng nên biểu thị số bóng đèn màu là 5 phần bằng nhau thì số bóng đèn trắng là 3 phần như thế

-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài trong SGK

+Bài toán cho biết:

Lớp 4A: 35 HS

Lớp 4B: 33 HS

Lớp 4A trồng nhiều hơn lớp 4B: 10 cây

Số cây mỗi HS trồng như nhau

+Bài toán hỏi số cây mỗi lớp trồng được

+Vì lớp 4A có nhiều học sinh hơn

+Lớp 4A có nhiều hơn lớp 4B là:

35 – 33 = 2 (học sinh)+Số cây mỗi học sinh trồng là:

10 : 2 = 5 (cây)+HS trình bày lời giải bài toán:

Bài giảiSố HS lớp 4A nhiều hơn lớp 4B là:

35 – 33 = 2 (học sinh)Mỗi học sinh trồng số cây là:

10 : 2 = 5 (cây)Lớp 4A trồng số cây là:

35 Í 5 = 175 (cây)Lớp 4B trồng số cây là:

33 Í 5 = 165 (cây)Đáp số: 4A: 175 cây ; 4B: 165 cây

Trang 19

-GV kiểm tra vở của một số HS.

Bài 4

-GV yêu cầu HS đọc sơ đồ bài toán rồi hỏi:

+Qua sơ đồ bài toán, em cho biết bài toán thuộc

dạng toán gì ?

+Hiệu của hai số là bao nhiêu ?

+Tỉ số của số bé và số lớn là bao nhiêu ?

+Dựa vào sơ đồ em hãy đọc thành đề toán

-Yêu cầu HS làm bài

4.Củng cố:

-GV tổng kết giờ học

5 Dặn dò:

-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn

luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

+Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.+Là 72

+Số bé bằng

9

5 số lớn

+Hiệu của hai số là 72 Số bé bằng 95 số lớn Tìm hai số đó

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

Bài giảiTheo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

9 – 5 = 4 (phần)Số bé là:

72 : 4 Í 5 = 90Số lớn là:

90 + 72 162Đáp số: Số bé: 90 ; Số lớn: 162

TẬP LÀM VĂN

LUYỆN TẬP TÓM TẮT TIN TỨCI.Mục tiêu:

- Biết tóm tắt một tin đã cho bằng một hoặc hai câu và đặt tên cho bản tin đã tóm tắt(BT1,2)

- Bước đầu biết tự tìm tin trên báo thiếu nhi và tóm tắt tin bằng một vài câu(BT3)

* HSKG: Biết tĩm tắt cả hai tin ở BT 1

II.Đồ dùng dạy học:

-Một vài tờ giấy trắng khổ rộng

-Một số tin cắt từ báo Nhi đồng, báo Thiếu niên tiền phong

Trang 20

III.Hoạt động trên lớp:

1 Bài mới:

¶ Giới thiệu bài:

Gv đặn các em về nhà tìm tin tức trên báo

Thiếu nhi, Thiếu niên tiền phong Hôm nay, dựa

trên các tin tức các em đã tìm được, chúng ta sẽ

tập tóm tắt tin tức để khi cần ta có thể sử dụng

các tin tức đã tóm tắt

* Bài tập 1 + 2:

-Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + 2

-GV giao việc:

Các em sẽ tóm tắt 2 trong 2 bản tin trong SGK

Để các em có thể chọn loại tin nào, GV mời các

em quan sát 2 bức tranh trên bảng (GV treo 2 bức

tranh trong SGK phóng to) lên bảng lớp Tóm tắt

xong, các em nhớ đặt tên cho bản tin

-Cho HS làm bài: GV phát giấy khổ rộng cho 2

HS làm bài 1 em tóm tắt bản tin a, một em tóm

tắt bản tin b

-Cho HS trình bày kết quả tóm tắt

-GV nhận xét + khen những HS tóm tắt hay + đặt

tên cho bản tin hấp dẫn

* Bài tập 3:

-Cho HS đọc yêu cầu BT3

-GV giao việc:

Các em đã đọc tin trên báo Nhiệm vụ của các

em bây giờ là tóm tắt tin đã đọc bằng một vài

câu

-Cho HS giới thiệu về những bản tin mình đã

sưu tầm được

-Cho HS làm việc: GV có thể phát một số bản

tin cho những HS không có bản tin GV phát giấy

trắng cho 3 HS

-Cho HS trình bày bản tóm tắt của mình

-GV nhận xét

+ khen những HS tóm tắt hay

2 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS quan sát một vật nuôi trong nhà +

mang đến lớp tranh, ảnh về vật nuôi

-1 HS đọc to, lớp lắng nghe

-HS lần lượt đọc bản tin mình đã sưu tầm được.-HS đọc bản tin và tóm tắt

-3 HS tóm tắt vào giấy

-Một số HS đọc bản tóm tắt của mình

-3 HS làm bài vào giấy dán lên bảng lớp

-Lớp nhận xét

Trang 21

+ Nêu công lao của Nguyễn Huệ- Quang Trung: đánh bại quân xâm lược Thanh, bảo vệ nền độc lập cho dân tộc

- Cảm phục tinh thần quyết chiến quyết thắng quân xâm lược của nghĩa quân Tây Sơn

II.Chuẩn bị :

-Phóng to lược đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh (năm 1789)

-PHT của HS

III.Hoạt động trên lớp :

-Trình bày kết quả của việc nghỉa quân Tây Sơn

tiến ra Thăng Long

-GV nhận xét ,ghi điểm

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu và giới thiệu

bài

b.Phát triển bài :

GV trình bày nguyên nhân việc Nguyễn Huệ

(Quang Trung) tiến ra Bắc đánh quân Thanh

*Hoạt động nhóm :

-GV phát PHT có ghi các mốc thời gian :

+Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân (1788)…

+Đêm mồng 3 tết năm Kỉ Dậu ( 1789) …

+Mờ sáng ngày mồng 5 …

-GV cho HS dựa vào SGK để điền các sự kiện

chính vào chỗ chấm cho phù hợp với các mốc

thời gian trong PHT

-Cho HS dựa vào SGK (Kênh chữ và kênh hình)

Trang 22

để thuật lại diễn biến sự kiện Quang Trung đại

phá quân Thanh

-GV nhận xét

*Hoạt động cả lớp :

-GV hướng dẫn để HS thấy được quyết tâm

đánh giặc và tài nghệ quân sự của Quang Trung

trong cuộc đại phá quân Thanh (hành quân bộ từ

Nam ra Bắc ,tiến quân trong dịp tết ; các trận

đánh ở Ngọc Hồi , Đống Đa …)

-GV gợi ý:

+Nhà vua phải hành quân từ đâu để tiến về

Thăng Long đánh giặc ?

+Thời điểm nhà vua chọn để đánh giặc là thời

điểm nào ?Thời điểm đó có lợi gì cho quân ta, có

hại gì cho quân địch ?

+Tại trận Ngọc Hồi nhà vua đã cho quân tiến

vào đồn giặc bằng cách nào ? Làm như vậy có

lợi gì cho quân ta ?

- GV chốt lại : Ngày nay, cứ đến mồng 5 tết, ở

Gò Đống Đa (HN) nhân dân ta lại tổ chức giỗ

trận để tưởng nhớ ngày Quang Trung đại phá

quân Thanh

-GV cho HS kể vài mẩu truyện về sự kiện

Quang Trung đại phá quân Thanh

-GV nhận xét và kết luận

4.Củng cố :

- GV cho vài HS đọc khung bài học

-Dựa vào lược đồ hãy tường thuật lại trận Ngọc

Hồi , Đống Đa

-Em biết thêm gì về công lao của Nguyễn Huệ-

Quang Trung trong việc đại phá quân Thanh ?

5.Tổng kết - Dặn dò:

-Về nhà xem lại bài , chuẩn bị bài tiết sau :

“Những chính sách về kinh tế và văn hóa của

vua Quang Trung”

-Nhận xét tiết học

-Nhóm khác nhận xét, bổ sung

-HS trả lời theo gợi ý của GV.-Cả lớp nhận xét, bổ sung

-HS thi nhau kể

-3 HS đọc -HS trả lời câu hỏi

-HS cả lớp

Thứ năm Ngày soạn : 30 tháng 3 năm 2011 Ngày dạy :31 tháng 4 năm 2011

Trang 23

- Biết nêu bài tốn Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đĩ theo sơ đồ cho trước

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV goếu HS lên bảng, yêu cầu các em làm

các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 143

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong giờ học toán này chúng ta tiếp tục luyện

tập về bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số

của hai số đó

b).Hướng dẫn luyện tập

Bài 1

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi 1 HS đọc bài làm của mình trước lớp, sau

đó chữa bài

*Lưu ý các bài toán tìm hai số khi biết hiệu

(tổng) và tỉ số của hai số đó nếu tỉ số có dạng n1

(n > 0) thì nhắc HS nên tìm số bé trước cho

thuận tiện vì số bé chính là giá trị của một phần

bằng nhau

Bài 2

Gọi HS đọc đề bài, sao đó hỏi:

+Hiệu của hai số là bao nhiêu ?

+Hãy nêu tỉ số của hai số

-Yêu cầu HS làm bài

-1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

-HS lắng nghe

-HS làm bài vào VBT

Bài giảiTheo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

3 – 1 = 2 (phần)Số bé là:

30 : 2 = 15Số lớn là:

15 + 30 = 45Đáp số: Số bé: 15 ; Số lớn: 45-HS theo dõi bài bạn, nhận xét và tự kiểm tra bài của mình

-HS đọc đề bài toán

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

Bài giải

Vì số thứ nhất gấp lên 5 lần thì được số thứ hai

Trang 24

-GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 3

-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

-Yêu cầu 1 HS chữa bài trước lớp

-GV kết luận về bài làm đúng và cho điểm HS

Bài 4

-GV tiến hành giúp HS phân tích bài toán tương

tự như ở bài tập 4 tiết 143, sau đó cho HS đọc đề

bài toán và làm bài

4.Củng cố:

-GV tổng kết giờ học

5 Dặn dò:

-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn

luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

nên số thứ nhất bằng 51 số thứ hai

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

5 – 1 = 4 (phần)Số thứ nhất là:

60 : 4 = 15Số thứ hai là:

15 + 60 = 75Đáp số: Số thứ nhất: 15 ; Số thứ hai: 75

-HS làm bài vào VBT

Bài giảiTheo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

4 – 1 = 3 (phần)Cửa hàng có số gạo nếp là:

540 : 3 = 180 (kg)Cửa hàng có số gạo tẻ là:

180 + 540 = 720 (kg)Đáp số: Gạo nếp: 180 kg ; Gạo tẻ: 720 kg.-1 HS đọc bài làm của mình trước lớp, các HS khác theo dõi, nhận xét và bổ sung ý kiến

-Một số HS đọc đề bài toán của mình trước lớp, các HS khác theo dõi và nhận xét

VD: Số cây dứa nhiều hơn số cây cam là 170 cây Biết số cây cam bằng

6

1, tính số cây mỗi loại

-Cả lớp làm bài vào VBT

Bài giải

6 – 1 = 5 (phần)Số cây cam là:

170 : 5 = 34 (cây)Số cây dứa là:

34 + 170 = 204 (cây)Đáp số: Cam: 34 cây ; Dứa: 204 cây

Trang 25

- Bước đầu biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự(BT 1,2, mục III) Phân biệt được lời yêu cầu, đề nghị lịch sự và lời yêu cầu, đề nghị không giữ được phép lịch sư(BT 3).

- Bước đầu biết đặt câu khiến phù hợp với một tình huống giao tiếp cho trước.(BT 4)

- HS khá, giỏi đặt được hai câu khiến khác nhau với hai tình huống đã cho ở bài tập 4

II.Đồ dùng dạy học:

-1 tờ phiếu ghi lời giải BT2 + 3 (phần nhận xét)

-Một vài tờ giấy khổ to để HS làm BT4 (phần luyện tập)

III.Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Kiểm tra 2 HS

* Theo em những hoạt động nào được gọi là du

lịch ?

* Theo em thám hiểm là gì

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-Cho HS đọc yêu cầu BT1 + 2 + 3 + 4

* Tìm những câu nêu yêu cầu, đề nghị trong

mẫu chuyện đã đọc

* Em hãy nêu nhận xét về cách nêu yêu cầu của

2 bạn Hùng và Hoa

-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

+Các câu: nêu yêu cầu, đề nghị có trong mẫu

chuyện là:

¶ Bơm cho cái bánh trước Nhanh lên nhé, trễ

giờ học rồi (lời Hùng nói với bác Hai)

¶ Vậy, cho mượn cái bơm, tôi bơm lấy vậy (lời

Hùng nói với bác Hai)

¶ Bác ơi, cho cháu mượn cái bơm nhé (Lời của

Hoa nói với bác Hai)

+Nhận xét về cách nói của Hùng và Hoa

¶ yêu cầu của Hùng với bác Hai là bất lịch sự

¶ Yêu cầu của Hoa nói với bác Hai là cách nói

lịch sự

* Bài tập 4:

-Cho HS đọc yêu cầu BT4

-GV giao việc

-Cho HS làm bài

-Cho HS phát biểu

-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

¶ Lời yêu cầu lịch sự là lời yêu cầu phù hợp với

quan hệ giữa người nói và người nghe, có cách

-HS1 trả lời:

* Đi du lịch là hoạt động đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh

-HS2 trả lời:

* Thám hiểm là thăm dò, tìm hiểu những nơi

xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm

-HS đọc thầm mẩu chuyện

-HS lần lượt phát biểu

-HS lần lượt phát biểu ý kiến

-Lớp nhận xét

-1 HS đọc to, lớp lắng nghe

-HS suy nghĩ, tìm câu trả lời

-HS lần lượt phát biểu

-Lớp nhận xét

Trang 26

xưng hô phù hợp.

VD: Lời yêu cầu, đề nghị của Hoa với bác Hai

là lời nói lịch sự

b) Ghi nhớ:

-Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ

-GV có thể chốt lại một lần nội dung ghi nhớ +

dặn HS học thuộc ghi nhớ

c) Phần luyện tập:

* Bài tập 1:

-Cho HS đọc yêu cầu BT1

-GV giao việc

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày ý kiến

-GV nhận xét và chốt lại ý đúng

+Ý b: Lan ơi, cho tớ mượn cái bút !

+Ý c: Lan ơi, cậu có thể cho tớ mượn cái bút

được không ?

* Bài tập 2:

-Cách tiến hành như BT1

-Lời giải đúng: Cách trả lời b, c, d là cách trả lời

đúng Ý c, d là cách trả lời hay hơn

-GV nhận xét và chốt lại ý đúng

a).Câu Lan ơi, cho tớ về với ! là lời nói lịch sự vì

có từ xưng hô Lan, tớ Từ ơi, với thể hiện quan hệ

thân mật

-Câu: Cho đi nhờ một cái ! là câu nói bất lịch sự

vì nói trống không, thiếu từ xưng hô

b) Câu Chiều nay, chị đón em nhé ! là câu nói

lịch sự, có từ nhé thể hiện sự đề nghị thân mật

-Câu Chiều nay, chị phải đón em đấy ! là câu

nói không lịch sự, có tính bắt buộc

c) Câu Đừng có mà nói như thế ! Câu thể hiện

sự khô khan, mệnh lệnh

-Câu Theo tớ, cậu không nên nói như

thế ! thể hiện sự lịch sự, khiêm tốn, có sức thuyết

phục

d) Câu Mở hộ cháu cái cửa ! là câu nói cộc lốc

-Câu Bác mở giúp cháu cái cửa này với ! thể

-3 HS đọc nội dung ghi nhớ

-1 HS đọc yêu cầu, lớp lắng nghe

-HS đọc 3 câu a, b, c và chọn ra câu nói đúng, lịch sự

-Một số HS phát biểu ý kiến

-Lớp nhận xét

-HS đánh dấu lời giải đúng vào VBT

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-4 HS nối tiếp nhau đọc các cặp câu khiến.-HS so sánh các cặp câu khiến

-HS lần lượt phát biểu ý kiến

-Lớp nhận xét

-HS đánh dấu các câu nói thể hiện sự lịch sự trong SGK

Trang 27

hiện sự lịch sự, lễ độ vì có cặp từ xưng hô bác,

cháu và từ giúp

* Bài tập 4 :

-Cho HS đọc yêu cầu BT4

-GV giao việc

-Cho HS làm bài: GV phát giấy cho 3 HS

-Cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS học thuộc nội dung cần ghi nhớ,

viết vào vở 4 câu khiến

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-3 HS làm bài vào giấy

-HS còn lại làm bài vào giấy nháp

-3 HS làm bài vào giấy dán lên bảng lớp

-Lớp nhận xét

KHOA HỌC

NHU CẦU VỀ NƯỚC CỦA THỰC VẬTI/.Mục tiêu : Giúp HS:

-Hiểu mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về nước khác nhau

-Kể được một số loài cây thuộc họ ưa ẩm, ưa nước, sống nơi khô hạn

-Ứng dụng nhu cầu về nước của thực vật trong trồng trọt

II/.Đồ dùng dạy học :

-HS sưu tầm tranh, ảnh, cây thật về những cây sống nơi khô hạn, nơi ẩm ướt và dưới nước

-Hình minh hoạ trang 116, 117 SGK

-Giấy khổ to và bút dạ

III/.Các hoạt động dạy học :

1/.KTBC:

-Gọi HS lên KTBC:

+Thực vật cần gì để sống ?

+Hãy mô tả cách làm thí nghiệm để biết cây cần

gì để sống ?

-Nhận xét, cho điểm

2/.Bài mới:

*Giới thiệu bài:

GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học

*Hoạt động 1:Mỗi loài thực vật có nhu cầu về

nước khác nhau

-Kiểm tra việc chuẩn bị tranh, ảnh, cây thật của

Trang 28

-Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4.

-Phát giấy khổ to và bút dạ cho HS

-Yêu cầu : Phân loại tranh, ảnh về các loại cây

thành 4 nhóm: cây sống ở nơi khô hạn, nơi ẩm

ướt, cây sống dưới nước, cây sống cả trên cạn và

dưới nước

-GV đi giúp đỡ từng nhóm, hướng dẫn HS chia

giấy làm 3 cộtvà có tên của mỗi nhóm Nếu HS

biết thêm loài cây nào đó mà không sưu tầm

được tranh , ảnh thì viết tên loài cây đó vào

nhóm của nó

-Gọi đại diện HS trình bày yêu cầu các nhóm

khác bổ sung

-Nhận xét, khen ngợi những HS có hiểu biết,

ham đọc sách để biết được những loài cây lạ

+Em có nhận xét gì về nhu cầu nước của các loài

cây ?

-Cho HS quan sát tranh minh hoạ trang 116 SGK

-GV kết luận : Để tồn tại và phát triển các loài

thực vật đều cần có nước Có cây ưa ẩm, có cây

chịu được khô hạn Cây sống ở nơi ưa ẩm hay

khô hạn cũng đều phải hút nước có trong đất để

nuôi cây, dù rằng lượng nước này rất ít ỏi, nhưng

phù hợp với nhu cầu của nó

*Hoạt động 2:Nhu cầu về nước ở từng giai đoạn

phát triển của mỗi loài cây

-Cho HS quan sát tranh minh hoạ trang 117, SGK

và trả lời câu hỏi

+Mô tả những gì em nhìn thấy trong hình vẽ ?

GV

-Cùng nhau phân loại cây trong tranh, ảnh và dựa vào những hiểu biết của mình để tìm thêm các loại cây khác

-Các nhóm dán phiếu lên bảng Giới thiệu với cả lớp loài cây mà nhóm mình sưu tầm được Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Ví dụ : +Nhóm cây sống dưới nước: bèo, rong, rêu, tảo, khoai nước, đước, chàm, cây bụt mọc, vẹt, sú, rau muống, rau rút, …

+Nhóm cây sống ở nơi khô hạn :xương rồng, thầu dầu, dứa, hành, tỏi, thuốc bỏng, lúa nương, thông, phi lao, …

+Nhóm cây ưa sống nơi ẩm ướt : khoai môn, rau rệu, rau má, thài lài, bóng nước, ráy, rau cỏ bợ, cói, lá lốt, rêu, dương xỉ, …

+Nhóm cây vừa sống trên cạn, vừa sống dưới nước : rau muống, dừa, cây lưỡi mác, cỏ, … +Các loài cây khác nhau thì có nhu cầu về nước khác nhau, có cây chịu được khô hạn, có cây ưa ẩm, có cây lại vừa sống được trên cạn , vừa sống được ở dưới nước

-Lắng nghe

-Quan sát tranh, trao đổi và trả lời câu hỏi

+Hình 2: Ruộng lúa vừa mới cấy, trên thửa ruộng bà con nông dân đang làm cỏ lúa Bề mặt ruộng lúa chứa nhiều nước

Trang 29

+Vào giai đoạn nào cây lúa cần nhiều

nước ?

+Tại sao ở giai đoạn mới cấy và làm đòng, cây

lúa lại làm nhiều nước ?

+Em còn biết những loại cây nào mà ở những

giai đoạn phát triển khác nhau sẽ cần những

lượng nước khác nhau ?

+Khi thời tiết thay đổi, nhu cầu về nước của cây

thay đổi như thế nào ?

-GV kết luận: Cùng một loại cây, trong những

giai đoạn phát triển khác nhau cần những lượng

nước khác nhau Ngoìa ra, khi thời tiết thay đổi,

nhu cầu về nước của cây cũng thay đổi Vào

những ngày nắng nóng, lá cây thoát nhiều hơi

nước hơn nên nhu cầu nước của cây cũng cao

hơn Biết được những nhu cầu về nước của cây

để có chế độ tưới tiêu họp lý cho từng loại cây

vào từng thời kì phát triển của cây mới có thể đạt

năng suất cao

*Hoạt động 3:Trò chơi “Về nhà”

Cách tiến hành:

-GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm cử 5 đại

diện tham gia

-GV phát cho HS cầm tấm thẻ ghi: bèo, xương

rồng, rau rệu, ráy, rau cỏ bợ, rau muống, dừa, cỏ,

bóng nước, thuốc bỏng, dương xỉ, hành, rau rút,

đước, chàm, và 3 HS cầm các tấm thẻ ghi: ưa

nước, ưa khô hạn, ưa ẩm

-Khi GV hô: “Về nhà, về nhà”, tất cả các HS

+Hình 3: Lúa đã chín vàng, bà con nông dân đang gặt lúa Bề mặt ruộng lúa khô

+Cây lúa cần nhiều nước từ lúc mới cấy đến lúc lúa bắt đầu uốn câu, vào hạt

+Giai đoạn mới cấy lúa cần nhiều nước để sống và phát triển, giai đoạn làm đòng lúa cần nhiều nước để tạo hạt

Cây ngô: Lúc ngô nẩy mầm đến lúc ra hoa cần có đủ nước nhưng đến bắt đầu vào hạt thì không cầng nước

Cây rau cải: rau xà lách; su hào cần phải có nước thường xuyên

Các loại cây ăn quả lúc còn non để cây sinh trưởng và phát triển tốt cần tưới nước thường xuyên nhưng đến lúc quả chín, cây cần ít nước hơn

Cây mía từ khi trồng ngọn cũng cần tưới nước thường xuyên, đến khi mía bắt đầu có đốt và lên luống thì không cần tưới nước nữa …

+Khi thời tiết thay đổi, nhất là khi trời nắng, nhiệt độ ngoài trời tăng cao cũng cần phải tưới nhiều nước cho cây

-Lắng nghe

-HS thực hiện theo yêu cầu

Trang 30

tham gia chơi mới được lật thẻ lại xem tên mình

là cây gì và chạy về đứng sau bạn cầm thẻ ghi

nơi mình ưa sống

-Cùng HS tổng kết trò chơi Đội nào cứ 1 bạn

đúng tính 5 điểm, sai trừ 1 điểm

Lưu ý: Với loại cây: rau muống, dừa, cỏ, HS có

thể đứng vào vị trí ưa nước hoặc ưa ẩm đều tính

điểm GV có thể giải thích thêm đây là những

loài cây có thể vừa sống trên cạn, vừa sống dưới

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

-HS biết chọn đúng và đủ được các chi tiết để lắp xe nôi

-Lắp được xe nôi theo mẫu Xe chuyển động được

- Với HS khéo tay: Lắp được xe nôi theo mẫu Xe lắp tương đối chắc chắn chuyển động được

-Rèn luyện tính cẩn thận, an toàn lao động khi thực hiện thao tác lắp, tháo các chi tiết của xe nôi

II CHUẨN BỊ :

-Mẫu xe nôi đã lắp sẵn

-Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập

3.Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài: Lắp xe nôi và nêu mục tiêu bài

học

b)Hướng dẫn cách làm:

* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát và

nhận xét mẫu

-GV giới thiệu mẫu cái xe nôi lắp sẵn và hướng

dẫn HS quan sát từng bộ phận.Hỏi:

+Để lắp được xe nôi, cần bao nhiêu bộ phận?

-GV nêu tác dụng của xe nôi trong thực tế: dùng

để cho các em nhỏ nằm hoặc ngồi để người lớn

đẩy đi chơi

* Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tác kỹ thuật

-Chuẩn bị đồ dùng học tập

HS quan sát vật mẫu

-5 bộ phận: tay kéo,thanh đỡ , giá bánh xe, giá đỡ bánh xe, …

Trang 31

a/ GV hướng dẫn HS chọn các chi tiết theo SGK

-GV cùng HS chọn từng loại chi tiết trong SGK

cho đúng, đủ

-Xếp các chi tiết đã chọn vào nắp hộp theo từng

loại chi tiết

b/ Lắp từng bộ phận:

-Lắp tay kéo H.2 SGK GV cho HS quan sát và

hỏi:

+Để lắp được xe kéo, em cần chọn chi tiết nào,

số lượng bao nhiêu?

-GV tiến hành lắp tay kéo xe theo SGK

-Lắp giá đỡ trục bánh xe H.3 SGK Hỏi:

+Theo em phải lắp mấy giá đỡ trục bánh xe?

-Lắp thanh đỡ giá bánh xe H.4 SGK Hỏi:

+Hai thanh chữ U dài được lắp vào hàng lỗ thứ

mấy của tấm lớn?

-GV nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh

-Lắp thành xe với mui xe H.5 SGK Hỏi:

+Để lắp mui xe dùng mấy bộ ốc vít?

-GV lắp theo các bước trong SGK

-Lắp trục bánh xe H.6 SGK Hỏi:

+Dựa vào H.6, em hãy nêu thứ tự lắp từng chi tiết

?

-GV gọi vài HS lên lắp trục bánh xe

c/ Lắp ráp xe nôi theo qui trình trong SGK

-GV ráp xe nôi theo qui trình trong SGK

-Gọi 1-2 HS lên lắp

d/ GV hướng dẫn HS tháo rời các chi tiết và xếp

gọn vào hộp

3.Nhận xét- dặn dò:

-Nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

-HS chuẩn bị dụng cụ học tiết sau

TỐN

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:Giúp HS:

-Rèn kĩ năng giải bài toán tìm hai số khi biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đó

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động trên lớp:

Trang 32

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 1 HS lên bảng, yêu cầu các em làm

các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 144

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong giờ học này chúng ta cùng luyện tập về

bài toán “Tìm hai số khi biết tổng (hoặc hiệu)

và tỉ số của hai số đó”

b).Hướng dẫn luyện tập

Bài 1

-GV treo bảng phụ (hoặc băng giấy) có kẻ sẵn

nội dung của bài toán lên bảng.

-Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó làm bài

-Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng

Bài 2

-Yêu cầu HS đọc đề bài toán

-Yêu cầu HS nêu tỉ số của hai số

-GV nhận xét, sau đó yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau đó

-1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

738 : 9 = 82Số thứ nhất là:

82 + 738 = 820Đáp số: Số thứ nhất: 820 ; Số thứ hai: 82

Hiệu hai số Tỉ số của hai số Số bé Số lớn

15

3

2

30 45 36

4 1

12 48

Trang 33

nhận xét và cho điểm HS.

Bài 3

-Gọi 1 HS đọc đề bài toán

-GV hướng dẫn:

+Bài toán cho em biết những gì ?

+Bài toán hỏi gì ?

+Muốn tính số kí-lô-gam gạo mỗi loại chúng

ta làm như thế nào ?

+Là thế nào để tính được số ki-lô-gam gạo

trong mỗi túi

+Vậy đầu tiên chúng ta cần tính gì ?

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài trên bảng lớp, sau đó nhận xét

và cho điểm HS

Bài 4

-Yêu cầu HS đọc đề bài toán

-Bài toán thuộc dạng toán gì ?

-Yêu cầu HS nêu các bước giải bài toán tìm

hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

-GV nhận xét và yêu cầu HS làm bài

Ta có sơ đồ:

Nhà An 840m Trường học

| | | | | | | | |

?m Hiệu sách ?m

-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài trong SGK

+Bài toán cho biết:

Có: 10 túi gạo nếp

12 túi gạo tẻ

Nặng: 220kg

Số ki-lô-gam gạo mỗi túi như nhau

+Có bao nhiêu ki-lô-gam gạo mỗi loại

+Ta lấy số ki-lô-gam gạo trong mỗi túi nhân với số túi của từng loại

+Vì số ki-lô gam gạo trong mỗi túi bằng nhau nên ta lấy tổng số gạo chia cho tổng số túi

+Tính tổng số túi gạo

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

Bài giảiTổng số túi gạo là:

10 + 12 = 22 (túi)Mỗi túi gạo nặng là:

220 : 22 = 10 (kg)Số gạo nếp nặng là:

10 Í 10 = 100 (kg)Số gạo tẻ nặng là:

12 Í 10 = 120 (kg)Đáp số: Gạo nếp: 100kg ; Gạo tẻ: 120kg

1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc trong SGK.-Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.-1 HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi để nhận xét và bổ sung ý kiến

-HS vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán và làm bài

Bài giảiTheo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

5 + 3 = 8 (phần)Đoạn đường từ nhà An đến hiệu sách dài là:

840 : 8 Í 3 = 315 (m)Đoạn đường từ hiệu sách đến trường dài là:

840 – 315 = 525 (m)Đáp số: Đoạn đường đầu: 315m Đoạn đường sau: 525m-HS cả lớp theo dõi bài chữa của bạn và tự kiểm

Trang 34

-Gọi 1 HS đọc bài làm trước lớp và chữa bài.

4.Củng cố:

-GV tổng kết giờ học

5 Dặn dò:

-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn

luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

tra bài mình

CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬTI.Mục tiêu:

- Nhận biết được 3 phần( mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn miêu tả con vật

- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo bài văn tả con vật để lập dàn ý tả một con vật nuôi trong nhà(mục III)

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh họa trong SGK

-Tranh ảnh một số vật nuôi trong nhà

-Một số tờ giấy rộng để HS lập dàn ý

III.Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Kiểm tra 2 HS

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Trong tiết học hôm nay, các em sẽ nắm được

cấu tạo của một bài văn miêu tả con vật, biết

vận dụng những hiểu biết trên để lập dàn ý cho

một bài văn miêu tả con vật

b) Phần nhận xét:

-GV nhận xét và chốt lại

-2 HS lần lượt đọc tóm tắt tin tức đã làm ở tiết TLV trước

-HS lắng nghe

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-Cả lớp đọc đề bài Con Mèo Hoang

-Một số HS phát biểu ý kiến

-Lớp nhận xét

Ngày đăng: 22/05/2015, 08:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng và hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - giao an lop 4 tuan 29-30 ctkn quang
Bảng v à hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w