Dạy bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài “Cánh diều tuổi thơ” Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện đọc -Cho HS đọc trước một lần -Cho HS chia đoạn -Gọi HS đọc chú giải kết hợp giải nghĩa từ -Cho
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 15
Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2010
Hai
22/11/2010
1 2 3 4 5
TĐ T ĐĐ LS KT
Cánh diều tuổi thơ Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Biết ơn Thầy giáo, cô giáo (t2) Nhà Trần và việc đắp đê Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn
Ba
23/11/2010
1 2 3 4 5
CT T KH LTVC TD
Cánh diều tuổi thơ (nghe viết) Chia cho số có hai chữ số Tiết kiệm nước
Mở rộng vốn từ: Đồ chơi, trò chơi
Tư
24/11/2010
1 2 3 4 5
TĐ MT T ĐL TLV
Tuổi Ngựa
Chia cho số có hai chữ số (tt) Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ (tiết 2) Luyện tập miêu tả đồ vật
Năm
25/11/2010
1 2 3 4 5
LTVC T KC TD
KH T TLV H SHTT
Làm thế nào để biết có không khí Chia cho số có hai chữ số (tt) Quan sát đồ vật
Hát tự chọn – bài Quốc Ca Sinh hoạt
Trang 2TẬP ĐỌC CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I MỤC TIÊU
-Đọc rành mạch, trơi chảy, biết đọc với giọng vui, hồn nhiên, bước đầu biết đọc diễn
cảm một đoạn trong bài.
-Hiểu ND: Niềm vui sướng và những khác vọng tốt đẹp mà trị chơi thả diều đem lại cho
lứa tuổi nhỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Tranh minh hoạ nội dung bài học.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CH Ủ YẾU
1 Khởi động
2 KTBC: Chú Đất Nung (tt)
-Cho HS đọc diễn cảm và trả lời câu hỏi.
3 Dạy bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài “Cánh diều tuổi thơ”
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện đọc
-Cho HS đọc trước một lần
-Cho HS chia đoạn
-Gọi HS đọc chú giải kết hợp giải nghĩa từ
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn
-HS luyện đọc theo cặp
-Vài HS đọc trước lớp
-GV đọc tồn bài
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi.
1.Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh
diều?
2 Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những niềm
vui lớn và những ước mơ đẹp như thế nào ?
3.Qua các câu mở bài và kết bài tác giả muốn nói
điều gì về cánh diều tuổi thơ
-Nêu nội dung của bài?
Hoạt động 4: Đọc diễn cảm
-GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong
bài
-GV đọc mẫu
-HS đọc một lần -HS chia
+Đoạn 1: “Tuổi thơ…vì sao sớm”
+Đoạn 2: “Ban đêm…khát khao của tơi”
-HS đọc chú giải -HS đọc nối tiếp đoạn -HS đọc
-HS luyện đọc theo cặp -Vài HS đọc
-HS chú ý theo dõi trong SGK
-Cánh diều mềm mại như cánh bướm Trên cánh diều có nhiều loại sáo – sáo lông ngỗng, sáo đơn, sáo kép, sáo bè Tiếng
sáo vi vu, trầm bổng.
-Các bạn hò hét nhau thả diều thi, vui sướng đến phát dại khi nhìn lên bầu trời Trong tâm hồn cháy lên khát vọng , mà bạn ngửa cổ chờ một nàng tiên áo xanh
-Cánh diều tuổi thơ khơi gợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ
-Niềm vui sướng và những khác vọng tốt
đẹp mà trị chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ.
Trang 3-Giọng đọc êm ả, tha thiết Chú ý đọc liền mạch
các cụm từ trong câu : Tôi đã ngửa cổ suốt một thời
mới lớn để chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống
từ trời và bao giờ cũng hi vọng khi tha thiết cầu xin
: “ Bay đi diều ơi / Bay đi ! “
-Từng cặp HS luyện đọc
-Một vài HS thi đọc diễn cảm.
-GV nhận xét
-HS chú ý lắng nghe
-HS luyện đọc theo cặp -HS thi đọc
-HS lắng nghe
4.Củng cố - dặn dò
-Nêu nội dung của bài
Nhận xét tiết học.
-Chuẩn bị bài mới: Tuổi Ngựa.
TOÁN CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0
2 KTBC: Chia một tích chia cho một số.
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
3 Dạy bài mới
Giới thiệu:
Hoạt động1: Bước chuẩn bị (Ôn tập)
GV yêu cầu HS nhắc lại một số nội dung sau đây:
+Chia nhẩm cho 10, 100, 1000…
+Quy tắc chia một số cho một tích.
Hoạt động 2: Giới thiệu trường hợp số bị chia và số
chia đều có một chữ số 0 ở tận cùng.
Trang 4-GV kết luận: Có thể cùng xoá 1 chữ số 0 ở tận
cùng của số chia và số bị chia để được phép chia
32:4, rồi chia như thường (32 : 4 = 8)
-Yêu cầu HS tính
+Đặt tính
+Cùng xoá một chữ số 0 ở số chia và số bị chia.
+Thực hiện phép chia: 32 : 4
Hoạt động 3: Giới thiệu trường hợp số chữ số 0 ở
tận cùng của số bị chia nhiều hơn số chia.
-GV kết luận: Có thể cùng xoá 2 chữ số 0 ở tận
cùng của số chia và số bị chia để được phép chia
320 : 4, rồi chia như thường (320 : 4 = 80)
-Yêu cầu HS đặt tính
+Đặt tính
+Cùng xoá hai chữ số 0 ở số chia và số bị chia.
+Thực hiện phép chia: 320 : 4 = 80
Kết luận
-Xoá bao nhiêu chữ số 0 ở tận cùng của số chia
thì phải xoá bấy nhiêu chữ số 0 ở tận cùng của số
bị chia.
-Sau đó thực hiện phép chia như thường.
Chú ý: Ở tiết này chưa xét trường hợp số chữ số 0
ở tận cùng của số bị chia ít hơn ở số chia Chẳng
HS đọc đề toán, tóm tắt và giải
Đáp số a) 9 toa xe
b) 6 toa xe.
+320 : 40 = 32 : 4 -HS nhắc lại.
4 Củng cố - dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài mới: Chia cho số có hai chữ số.
Trang 5ĐẠO ĐỨC BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (TIẾT 2)
(TÍCH HỢP KNS)
I MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS cĩ khả năng:
-Biết được cơng lao của thầy giáo, cơ giáo.
-Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cơ giáo.
-Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cơ giáo.
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
-Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của thầy cơ
-Kĩ năng thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cơ
III.CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CĨ THỂ SỬ DỤNG
-Kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán
V CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CH Ủ YẾU
1 Khởi động
2 KTBC: Biết ơn thầy giáo, cô giáo (T1)
-Vì sao cần kính trọng biết ơn thầy giáo, cô giáo?
-Cần thể hiện lòng kính trọng , biết ơn thầy giáo, cô giáo như thế nào?
3 Dạy bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2 : Trình bày sáng tác hoặc tư liệu
sưu tầm được (bài tập 4-5)
-Cho HS báo cáo kết quả sưu tầm
GV nhận xét và hỏi? Các câu ca dao tục ngữ
trên khuyên chúng ta điều gì?
Hoạt động 3 : Thi kể chuyện
-GV yêu cầu HS làm việc theo nhĩm
+ Lần lượt các HS kể cho bạn nghe câu
chuyện mà mình sưu tầm được hoặc là kỷ
niễm của mình.
-GV nhận xét và tuyên dương.
Hoạt động 4 : Làm bưu thiếp chúc mừng thầy
cơ giáo cũ
-GV nêu yêu cầu
-Nhắc HS nhớ gửi tặng thầy cơ giáo cũ tấm
thiệp mình vừa làm
*GVKL: cần phải kính trọng, biết ơn thầy cơ
giáo Chăm ngoan học tốt là thể hiện lịng biết
ơn.
-HS trình bày, giới thiệu qua bảng phụ về các câu tục ngữ.
-Lớp nhận xét, bình luận -HS làm việc theo nhĩm cặp
-HS chú ý lắng nghe
-HS chú ý lắng nghe
4 Củng cố - dặn dị
Trang 6-Tại sao ta cần phải biết ơn thầy, cơ giáo?
-Em hãy nêu vài biểu hiện tỏ ra biết ơn thầy, cơ giáo?
-Thực hiện các việc làm để thể hiện lịng kính trọng, biết ơn thầy giáo, cơ giáo.
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài mới: “Yêu lao động”
Lê Vũ
LỊCH SỬ NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ
I MỤC TIÊU
-Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất nơng nghiệp:
Nhà Trần quan tâm đến việc đắp đê phịng lũ lụt: lập Hà đê sứ, năm 1248 nhân dân cả
nước được lệnh mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con sơng lớn cho đến cửa biển;
khi cĩ lũ lụt tất cả mọi người phải tham gia đắp đê, các vua Trần cũng cĩ khi tự mình
trơng coi việc đắp đê
-Thấy đượ tầm quan trọng của đê điều, cĩ ý thức bảo vệ đê điều và phịng chống lũ lụt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Tranh: Cảnh đắp đê dưới thời Trần.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động
2 KTBC: Nhà Trần thành lập
-Nhà Trần thành lập trong hoàn cảnh nào?
-Những sự kiện nào trong bài chứng tỏ rằng giữa vua, quan và dân chúng dưới thời nhà Trần chưa có sự cách biệt quá xa?
-GV nhận xét.
3 Dạy bài mới
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
Đặt câu hỏi cho HS thảo luận.
-Sông ngòi thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
nhưng cũng gây ra những khó khăn gì?
-Em hãy kể tóm tắt về một cảnh lụt lội mà em
đã chứng kiến hoặc được biết qua các phương
tiện thông tin đại chúng?
GV kết luận
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
-Em hãy tìm các sự kiện trong bài nói lên sự
quan tâm đến đê điều cảu nhà Trần.
GV nhận xét
GV giới thiệu đê
Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp
-HS thảo luận -Sông ngòi cung cấp nước cho nông nghiệp phát triển, song cũng có khi gây
ra lũ lụt, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
Trang 7-Nhà Trần đã thu được những kết quả như thế
nào trong công cuộc đắp đê?
Hoạt động 4: Hoạt động cả lớp
-Ở địa phương em, nhân dân đã làm gì để chống
lũ lụt?
-Khi chưa có đê hoặc khi đê vỡ: nước các sông
lên rất nhanh, cuồn cuộn tràn về làm ngập lụt
cả đồng bằng, cuốn trôi nhà cửa, phá hoại mùa
màng, gây nguy hiểm cho tính mạng của người
dân…
-Vai trò của hệ thống đê là gì?
-Ở địa phương ta tuy khơng cĩ đê nhưng cĩ
những đập nước lớn phụ vụ cho việc trồng lúa
của nhân dân, cho nên chúng ta phải biết bảo vệ
chúng, khơng đào bới, phá hoại làm tổn hại đến
hệ thống ngăn nước ở địa phương ta
-Hệ thống đê dọc theo những con sông chính được xây đắp, nông nghiệp phát triển
-Trồng rừng, chống phá rừng, xây dựng các trạm bơm nước, củng cố đê điều…
-HS chú ý lắng ghe
- Ngăn lũ lụt
-HS lắng nghe
4 Củng cố - dặn dò
-Nhà Trần đã làm gì để phát triển kinh tế nông nghiệp?
-GV kết: Nhà Trần quan tâm và có những chính sách cụ thể trong việc đắp đê phòng
chống lũ lụt, xây dựng các công trình thủy lợi chứng tỏ sự sáng suốt của các vua nhà Trần Đó là chính sách tăng cường sức mạnh toàn dân, đoàn kết dân tộc làm cội nguồn cho triều đại nhà Trần
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bài mới: Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên.
KĨ THUẬT CẮT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN
I MỤC TIÊU
-Sử dụng được một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâu, thêu để tạo thành sản phẩm đơn giản
Cĩ thể chỉ vận dụng hai trong ba kĩ năng cắt, khâu, thêu đã học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Nhận xét những sản phẩm của bài trước.
3 Dạy bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Trang 81.Giới thiệu bài:
“Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn”
Hoạt động 1: GV tổ chức ôn tập các bài đã
học ở trong chương I
-Yêu cầu HS nhắc lại các mũi khâu, thêu
đã học.
-Yêu cầu HS nhắc lại quy trình lần lượt các
mũi vừa nêu.
-Nhận xét và bổ sung ý kiến.
Hoạt động 2:HS tự chọn sản phẩm và thực
hành sản phẩm tự chọn
-HS tự chọn một sản phẩm (có thể là: khăn
tay, túi rút dây đựng bút, váy áo búp bê, áo
gối ôm…)
-Hướng dẫn HS chọn và thực hiện, chú ý
cần dựa vào những mũi khâu đã học.
-Khâu thường; đột thưa; đột mau; lướt vặn và thêu móc xích.
-Nêu lần lượt.
-Chọn và thực hiện.
-HS chọn và thực hiện
4 Củng cố - dặn dị
-Dặn HS dựa vào những mũi đã học (tiết 26 cần nhận xét sản phẩm và cho HS trưng bày sản phẩm)
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài mới: “Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn”
-Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn
-Làm đúng BT (2) a/b, hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn.
-Thấy được vẻ đẹp của quê hương, bầu trời yên bình tự do Biết quý trọng những kỉ niệm đẹp của thời tuổi thơ.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Một vài đồ chơi hoặc trò chơi theo yêu cầu của BT2, 3 (chong chóng, tàu thuỷ….) -Một vài tờ phiếu kẻ bảng để các nhóm thi làm BT và một tờ giấy khổ to viết lời giải
BT 2a hoặc 2b.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CH Ủ YẾU
1 Khởi động
2 KTBC
HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước
Nhận xét phần kiểm tra bài cũ.
3 Dạy bài mớ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài “Cánh diều tuổi
thơ”
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.
Trang 9GV đọc đoạn viết chính tả: từ đầu …đến những
vì sao sớm
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
-Các em cĩ bao giờ chơi thả diều ngồi đồng
ruộng chưa?
-Vậy các em thấy vẻ đẹp của quê hương mình
như thế nào trong những lúc chơi thả diều với
các bạn?
-Để cĩ được bầu trời yên bình như vậy ta phải
làm gì?
-Để cĩ được bầu trời yên bình, tự do cho chúng
ta vui chơi như vậy là nhờ các anh hùng dân tộc,
các anh chiến sĩ đã quên mình chiến đấu bảo vệ
đất nước
,chúng ta phải ghi nhớ cơng lao to lớn của họ.
-Mỗi chúng ta ai cũng cĩ những kỉ niệm tuổi thơ
rất đẹp với quê hương, với bạn bè, chúng ta phải
biết quý trọng và giữ gìn những gì mình đang
cĩ: gia đình, bạn bè, quê hương Sau này lớn lên
sẽ cảm thấy rất vui mỗi khi nhớ lại những kỉ
niệm êm đẹp đĩ.
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: mềm
mại, phát dại, trầm bổng
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài
GV đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi.
Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả
HS đọc yêu cầu bài tập 2a, b
GV giao việc: 2b làm bài và thi tiếp sức
Cả lớp làm bài tập
HS trình bày kết quả bài tập
Bài 2b: tìm tên các đồ chơi hoặc trò chơi có
thanh hỏi, ngã
Tàu hỏa, nhảy dây, tàu thuỷ, diễn kịch…
-HS đọc thầm
-HS trả lời
-Những cánh đồng trải dài, bầu trời yên bình mát mẻ, các bạn cùng nhau thi thả diều trên bầu trời xem diều ai bay cao hơn…
-Biết bảo vệ độc lập của nước nhà -HS chú ý lắng nghe
-HS ghi lời giải đúng vào vở
4 Củng cố - dặn dò
-HS nhắc lại nội dung học tập
-Nhắc nhở HS viết lại các từ sai
-Nhận xét tiết học, làm BT cịn lại
-Chuẩn bị bài mới: Kéo co
Trang 10TOÁN CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU
- Biết đặt tính và thực hiện phép chia số cĩ ba chữ số cho số cĩ hai chữ số (chia hết, chia
cĩ dư)
II
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Bảng con hoặc vở nháp.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động
2 KTBC: Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0.
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
3 Dạy bài mới
Giới thiệu: Chia cho số cĩ hai chữ số
Hoạt động1: Hướng dẫn HS trường hợp chia hết
672 : 21
a Đặt tính.
b.Tìm chữ số đầu tiên của thương.
Bước 1: Chia: 67 chia 21 được 3, viết 3
Bước 2: Nhân: 3 nhân 1 bằng 3, viết 3, 3 nhân 2
bằng 6, viết 6
Bước 3: Trừ: 67 trừ 63 bằng 4, viết 4
Bước 4: Hạ: Hạ 2
c Tìm chữ số thứ 2 của thương
tiến hành tương tự như trên (theo đúng 4 bước:
Chia, nhân, trừ, hạ)
d Thử lại: lấy thương nhân với số chia phải được
số bị chia.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS trường hợp chia có dư
779 : 18
a.Đặt tính.
b.Tìm chữ số đầu tiên của thương.
Bước 1: Chia: 77 chia 18 được 4, viết 4
Bước 2: Nhân: 4 nhân 8 bằng 32, viết 2, nhớ 3, 4
nhân 1 bằng 4, thêm 3, bằng 7, viết 7
Bước 3: Trừ: 77 trừ 72 bằng 5, viết 5
Bước 4: Hạ: Hạ 9
c Tìm chữ số thứ 2 của thương
tiến hành tương tự như trên (theo đúng 4 bước:
Chia, nhân, trừ, hạ)
-HS nêu cách thử.
-HS đặt tính -HS làm nháp
-Lấy thương nhân với số chia rồi cộng với số dư phải được số bị chia.
Trang 11- GV cần giúp HS tập ước lượng tìm thương trong
mỗi lần chia Chẳng hạn: 77 : 18 = ?
Hướng dẫn HS lấy chữ số đầu tiên của mỗi số chia
cho nhau để tìm thương lớn nhất (7 : 1 = 7) rồi tiến
hành các bước nhân, trừ Nếu trừ không được thì
tăng hoặc giảm dần thương đó đến khi trừ được thì
thôi
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1:
Mục đích: Giúp HS rèn luyện kĩ năng ước lượng
trong phép chia.
Bài tập 2:
HS đọc đề toán và chọn lời giải và phép tính thích
hợp.
-HS làm và sửa bài
-HS làm và sửa bài
4 Củng cố - dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài mới: Chia cho số có hai chữ số (tt)
KHOA HỌC TIẾT KIỆM NƯỚC (TÍCH HỢP BVMT, KNS)
I MỤC TIÊU
-Thực hiện tiết kiệm nước
-Nêu những việc nên và không nên làm để tiết kiệm nước.
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC
-Kĩ năng xác định giá trị bản thân trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước.
-Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm trong việc tiết kiệm tránh lãng phí nước
-Kĩ năng bình luận về việc sử dụng nước (quan điểm khác nhau về tiết kiệm nước).
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Hình trang 60, 61 SGK.
-Giấy A0 cho các nhóm, bút màu cho học sinh.
IV CÁC PH ƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CĨ THỂ SỬ DỤNG
- Thảo luận theo nhĩm nhỏ
-Vẽ tranh cổ động
V CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động
2 KTBC: Bảo vệ nguồn nước
-Tại sao ta phải bảo vệ nguồn nước? Em bảo vệ nguồn nước như thế nào?
3 Dạy bài mới
Trang 12HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giới thiệu: “Tiết kiệm nước”
Hoạt động 1: Tìm hiểu tại sao phải tiết
kiệm nước và tiết kiệm nước như thế nào
-Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và trả lời câu
hỏi trang 60, 61 SGK.
-Cho HS trả lời theo nhĩm đơi
-Dựa vào mục “Bạn cần biết”, hãy cho biết
lí do phải tiết kiệm nứơc.
-Gia đình, trường học và địa phương em có
đủ nước dùng không?
-Gia đình và nhân dân địa phương đã có ý
thức tiết kiệm nước chưa?
-Nước rất cần thiết cho chúng ta như vậy, đối
với bản thân em nên và khơng nên làm gì để
tiết kiệm nước?
Kết luận
Nước sạch không phải tự nhiên mà có Nhà
nước phải chi phí nhiều công sức, tiền của
để xây dựng nhà máy sản xuất nước sạch
Trên thực tế không phải địa phương nào
cũng được dùng nước sạch Mặt khác, các
nguồn nước trong thiên nhiên có thể dùng
-Quan sát và trả lời câu hỏi.
-Những việc nên làm để tiết kiệm nguồn nước, thể hiện qua các hình sau: +Hình 1: Khoá vòi nước, không để nước chảy tràn lan.
+Hình 3: Gọi thợ chữa ngay khi ống nước bị hỏng, nước bị rò rỉ.
+Hình 5: Bé đánh răng, lấy nước vào cốc xong, khoá máy ngay.
-Những việc không nên làm để tránh lãng phí nước, thể hiện qua các hình sau:
+Hình 2: Nước chảy tràn lan không khoá máy.
+Hình 4: Bé đánh răng và để nước chảy tràn lan, không khoá máy.
+Hình 6: Tưới cây, để nước chảy tràn lan.
-Lý do cần phải tiết kiệm nước được thể hiện qua các hình trang 61:
+Hình 7: Vẽ cảnh người tắm dưới vòi sen, vặn vòi nước rất to (Thể hiện dùng nước phung phí) tương phản với cảnh người ngồi đợi hhứng nước mà không chảy.
+Hinh 8: Vẽ cảnh người tắm dưới vòi sen, vặn vòi nước vừa phải, nhờ thế có nước cho người khác dùng.
-HS trả lời.
-HS trả lời.
-HS trả lời +Nên vặn vịi nước vừa đủ, ống dẫn nước rị rỉ phải báo ngay với thợ sửa ống nước, tuyên truyền với mọi người trong gia đình tiết kiệm nước…
+Khơng nên: Dùng nước phung phí, mở vịi nước mà khơng khĩa lại, khi tắm khơng mở vịi quá lớn…
-HS chú ý lắng nghe
Trang 13LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI
I MỤC TIÊU
-Biết thêm một số đồ chơi, trị chơi (BT1, BT2); phân biệt được những đồ chơi cĩ lợi và
những đồ chơi cĩ hại (BT3); nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con
người khi tham gia các trị chơi (BT4).
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Tranh vẽ các đồ chơi và các trò chơi trong SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động
2 KTBC:“Dùng câu hỏi vào mục đích khác.”
3 Dạy bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu: MRVT: Đồ chơi - Trị
chơi
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1:
-Nhắc HS quan sát kĩ tranh để nói đúng, nói đủ
tên các trò chơi trong những bức tranh.
Bài tập 2
- GV nhận xé , chốt lại :
+Trị chơi của trẻ em: Rước đèn ông sao, bầy cỗ
trong đêm Trung thu, bắn súng nước, chơi búp
bê, nhảy dây, trồng nụ trồng hoa, súng cao su, đu
quay, bịt mắt bắt dê, xếp hình, cắm trại, cầu tụt
+Trò chơi người lớn lẫn trẻ em đều thích: thả
diều, kéo co, đấu kiếm, điện tử.
Bài tập 3:
+Trò chơi của riệng bạn trai : đấu kiếm, bắn
súng nước, súng cao su.
+Trò chơi của riêng bạn gái : búp bê, nhảy dây,
trồng nụ trồng hoa.
-1 HS đọc yêu cầu bài
-Cả lớp đọc thầm.
-Cả lớp quan sát trả lời +Tranh 1: thả diều – đấu kiếm – bắn súng phun nước.
+Tranh 2: Rước đèn ông sao – bầy cỗ trong đêm Trung thu
+Tranh 3: chơi búp bê – nhảy dây – trồng nụ trồng hoa
+Tranh 4: trò chơi điện tử – xếp hình +Tranh 5: cắm trại – kéo co – súng cao su Tranh 6: đu quay – bịt mắt bắt dê – cầu tụt
- 4 HS lần lượt đọc 4 đọc yêu cầu bài
- HS trao đổi nhóm , thư kí viết ra giấy nháp câu trả lời
-Đại diện nhóm trình bày Cả lớp nhận xét.
HS thảo luận và trả lời
- HS trao đổi nhóm , thư kí viết ra giấy nháp câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày Cả lớp nhận xét -HS đọc yêu cầu của đề
HS suy nghĩ và trả lời
Trang 14+Trò chơi cả bạn trai và bạn gái đều thích : thả
diều , rước đèn ông sao, bầy cỗ trong đêm Trung
thu ,trò chơi điện tử, , đu quay, bịt mắt bắt dê,
xếp hình, cắm trại, cầu tụt
+Trò chơi, đồ chơi có ích: thả diều ( hú vị, khoẻ)
– rước đèn ông sao (vui) – Bầy cỗ trong đêm
Trung thu (vui) – chơi búp bê (rèn tính chu đáo,
dịu dàng) – nhảy dây (nhanh, khoẻ) – trồng nụ
trồng hoa (vui, khoẻ ) – trò chơi điện tử (nhanh,
thông minh) – xếp hình (nhanh, thông minh) –
cắm trại (nhanh, khéo tay) – đu quay (rèn tính
dũng cảm) – bịt mắt bắt dê (vui, tập đoán biết
đối thủ ở đâu để bắt) – cầu tụt (nhanh, không sợ
độ ca ).
Trò chơi điện tử nếu ham chơi sẽ gây hại mắt
+Những đồ chơi, trò chơi có hại: súng phun nước
(làm ướt người khác), đấu kiếm (dễ làm cho
nhau bị thương; không giống như môn thể thao
đấu kiếm có mũ và mặt nạ để bảo vệ, đầu kiếm
không nhọn súng cao su (giết chim, phá hoại
môi trường; gây nguy hiểm nếu lỡ tay bắn phải
người)
Bài 4 :
-Say mê, say sưa, đam mê, thích, ham thích,
hứng thú
4 Củng cố - dặn dò
- Làm lại vào vở các bài tập 3.
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài mới : Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi.
Thứ tư ngày 24 tháng 11 năm 2010
TẬP ĐỌC TUỔI NGỰA
I MỤC TIÊU
-Đọc rành mạch, trơi chảy; biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng; đọc đúng nhịp thơ, bước đầu biết đọc với giọng cĩ biểu cảm một khổ thơ trong bài.
-Hiểu ND: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng rất yêu mẹ,
đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 ; thuộc khoảng 8 dịng thơ trong bài)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC