Hoạt động dạy học sánh hai số tự nhiên bất kỳ - Giáo viên viết ví dụ lên bảng yêu cầu học sinh so sánh 2 số xem số nào bé hơn số nào lớn hơn b.. - Nêu nội dung chính.- Giáo viên ghi nội
Trang 17 Tập đọc Một ngời chính trực Tranh minh họa bài TĐ
4 Kỹ thuật Khâu thờng (Tiết 1) Mảnh vải,len,kim khâu,kéo
Ba
07/9/10
7 Thể dục Đi đều, vòng phải Trò chơi
“Chạy đổi chỗ,vỗ tay với…” Chuẩn bị 1 còi,kẻ sân chơi
17 Toán Luyện tập Phiếu học tập
4 Lịch sử Nớc Âu Lạc Lợc đồ Bắc bộ,hình trong
SGK; phiếu học tập.
4 Chính tả Nhớ viết: Truyện cổ nớc
mình Giấy khổ to,bút dạ,BT2a viết sẵn BP.
7 Khoa học Tại sao cần phải phối hợp Tranh ảnh các loại thức ăn
T
08/9/10
7 Luyện từ
và câu Từ ghép và từ láy Giấy khổ to kẻ 2 cột và bút dạ,bảng viết sẳn phần NX.
4 Mĩ thuật Vẽ trang trí họa tiết dân tộc Su tầm các mãu họa tiết.
18 Toán Yến - Tạ - Tấn Phiếu học tập
chuyện Một nhà thơ chân chính Tranh minh họa truyện SGK
4 Địa lý Hoạt động sản xuất của
ng-ời dân ở Hoàng Liên Sơn BĐ Địa lí tự nhiên VN
Năm
09/9/10
8 Thể dục Ôn tập Đội hình đội ngũ
Trò chơi “Bỏ khăn” Chuẩn bị 1 còi và 2 khăn tay.
8 Tập đọc Tre Việt Nam Tranh minh họa bài TĐ
19 Toán Bảng đơn vị đo khối lợng Phiếu học tập
7 Tập làm
văn Cốt truyện Giấy khổ to,bút dạ.
8 Khoa học Tại sao cần phải phối hợp… Phiếu học tập, tranh MH
Sáu
10/9/10
8 Luyện từ
và câu Luyện tập về từ ghép và từ láy Giấy khổ to kẻ sẳn nh BT1 BT2 và bút dạ.
4 Đạo đức Vợt khó trong học tập (Bài
2 Tiết 2) Bảng phụ ghi 5 tình huống Giấy màu xanh,đỏ cho HS.
20 Toán Giây - thế kỷ Phiếu học tập
8 Tập làm
văn Luyện tập xây dựng cốt truyện Giấy khổ to,bút dạ.Bảng lớp viết đề bài và câu hỏi gơi ý.
4 Sinh hoạt lớp Kiểm điểm cuối tuần
Trang 2- Đặc điểm về thứ tự của các số tự nhiên.
II Hoạt động dạy học
sánh hai số tự nhiên bất kỳ
- Giáo viên viết ví dụ lên
bảng yêu cầu học sinh so sánh 2
số xem số nào bé hơn số nào lớn
hơn
b Cách so sánh hai số tự
nhiên bất kỳ
- Giáo viên viết ví dụ lên
bảng yêu cầu học sinh so sánh
Giáo viên: Vậy khi so sánh
hai số tự nhiên với nhau căn cứ
vào số nào có số chữ số nhiều hơn
- 5 đến 6 em nhắc lại
- Học sinh theo dõi giáo viên
Trang 3cặp số yêu cầu học sinh so sánh:
thế nào với nhau?
- Giáo viên yêu cầu học sinh
nêu lại kết luận SGK
- Mỗi cặp số có số chữ số bằng nhau
- So sánh các chữ số ở cùng một hàng lần lợt từ trái sang phải Chữ số ở hàng nào lớn hơn thì số tơng ứng lớn hơn và ngợc lại chữ
số ở hàng nào bé hơn thì số tơng ứng bé hơn
- So sánh hàng chục nghìn 2<3 nên 29.869<30.005
- So sánh hàng chục nghìn 2
=2 ta so sánh đến hàng nghìn 5>3 nên 25.136>23.894
- Nhiều em nhắc lại
Trang 4+ 7.986.
+ 7.689
- Vì ta luôn so sánh đợc các
số tự nhiên với nhau
- Học sinh nhắc lại kết luận
nh trong SGK
- 1 em làm ở bảng lớp, cả lớp làm vào vở
+ 1.234>999 vì số 1.234 có
4 chữ số, còn 999 chỉ có 3 chữ số.+ 92.501>92.410 vì hai số
có cùng 5 chữ số Ta so sánh đến hàng chục nghìn, hai số cùng có hàng chục nghìn là 9, cùng có hàng nghìn là 2, hàng trăm 5>4 nên số 92.501>92.410
a 8.136, 8.316, 8.361
b 63.841, 64.813, 64.831
- Vài em nêu
Trang 5- Gi¸o viªn yªu cÇu häc sinh
- Chóng ta ph¶i so s¸nh c¸c
sè víi nhau
- 1 em lªn b¶ng lµm C¶ líp lµm bµi
- HiÓu néi dung, ý nghÜa truyÖn: Ca ngîi sù chÝnh trùc, ngay th¼ng cña T« HiÕn Thµnh, tÊm lßng v× d©n v× níc cña T« HiÕn Thµnh - vÞ quan næi tiÕng c¬ng trùc thêi xa
Trang 6III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ
- Gọi 2 học sinh đọc tiếp nối
truyện: Ngời ăn xin
- 1 em đọc cả bài và nêu nội
dung chính
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài: giáo
viên dùng tranh chủ điểm: Tranh
minh hoạ các bạn đội viên Đội
thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh
đang giơng cao lá cờ của Đội
Măng non là tợng trng cho tính
trung thực vì măng bao giờ cũng
mọc thẳng Thiếu nhi là thế hệ
măng non của đất nớc cần trở
thành những con ngời trung thực
Hỏi: Bức tranh vẽ gì?
- Đây là một cảnh trong câu
chuyện về vị quan Tô Hiến Thành
- vị quan đứng đầu Triều Lý Ông
- Gọi 3 học sinh tiếp nối
nhau đọc bài trong SGK
- Học sinh đọc toàn bài Giáo
viên lu ý sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho từng học sinh
Đoạn 3: Một hôm Trần Trung Tá
- 2 học sinh đọc nối tiếp toàn bài
- 3 em
- Học sinh lắng nghe
Trang 7- Yêu cầu học sinh trả lời.
- Giáo viên ghi ý 1 lên bảng
- Yêu cầu học sinh đọc thầm
đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
- Gọi 1 học sinh đọc đoạn 3
- Yêu cầu học sinh đọc thầm
và trả lời
+ Đỗ Thái Hậu hỏi với ông
điều gì?
+ Tô Hiến Thành đã tiến cử
ai thay ông đứng đầu triều đình?
+ Vì sao thái hậu ngạc nhiên
khi Tô Hiến Thành tiến cử Trần
- 1 em đọc to - lớp đọc thầm
+ Quan tham tri chính sự ngày đêm hầu hạ bên giờng bệnh.+ Bận quá nhiều việc nên không đến thăm ông đợc
ý2: Tô Hiến Thành lâm bệnh có Vũ Tán Đờng hầu hạ
- 1 em đọc đọan 3, lớp đọc thầm
- Ai sẽ thay ông làm quan nếu ông mất
+ Ông tiến cử quan giám nghị
đại phu Trần Trung Tá
+ Vì Vũ Tán Đờng lúc nào cũng ở bên giờng bệnh Tô Hiến Thành, tận tình chăm sóc ông nh-
ng lại không đợc tiến cử, còn Trần Trung Tá bận nhiều công việc nên
ít khi tới thăm ông, lại đợc tiến cử.+ Cử ngời tài ba ra giúp nớc chứ không cử ngời ngày đêm hầu hạ mình
+ Vì những ngời chính trực bao giờ cũng đặt lợi ích của đất n-
Trang 8- Nêu nội dung chính.
- Giáo viên ghi nội dung
chính bài
* Đọc diễn cảm
- Gọi học sinh đọc toàn bài
- Gọi học sinh phát biểu
- Giới thiệu đoạn văn cần
Nội dung chính : Ca ngợi sự chính trực, tấm lòng vì dân vì nớc của vị quan Tô Hiến Thành
- 3 học sinh nhắc lại
- 3 học sinh nối tiếp nhau
đọc 3 đoạn, lớp theo dõi tìm ra giọng đọc
- Cách đọc (nh đã nêu)
- Lắng nghe
- Luyện đọc tìm ra cách đọc hay
- 1 lợt 3 học sinh tham gia thi đọc
Chú ý: Lời Tô Hiến Thành
c-ơng trực, thẳng thắn
+ Lời Thái Hậu ngạc nhiên
3 Củng cố dặn dò
- Gọi 1 học sinh nêu đại ý
- Nội dung truyện ca ngợi ai? Ca ngợi điều gì?
- Tranh qui trình khâu thờng
- Mũi khâu thờng (len trên bìa) mũi khâu 2,5cm
Trang 9- Vật liệu và dụng cụ cần thiết.
a) Giới thiệu bài: giáo
viên nêu mục đích bài học
b) Các hoạt động
Hoạt động 1
- Giáo viên giới thiệu mũi
khâu thờng, còn gọi là mũi khâu
tới, khâu luôn
- Giáo viên bổ sung và kết
khâu thêu cơ bản Quan sát H1
+ Nêu cách lên kim, xuốn
kim khi khâu
- Đờng khâu ở 2 mặt giống nhau
- Mũi khâu ở 2 mặt dài bằng nhau, cách đều nhau
- 2 em đọc mục 1 phần ghi nhớ kết luận: hoạt động 2
Trang 10Cầm kim chặt vừa phải, sẽ
khó khâu
Cần giữ gìn an toàn khi
thao tác khâu tránh kim đâm
vào đầu ngón tay, vào bạn bên
thuật khâu thờng
- Treo tranh qui trình
+ Nêu cách vạch dấu đờng
khâu thờng?
+ Gọi học sinh đọc nội dung
phần b, mục 2, kết hợp với quan
sát H5a, 5b, 5c SGK và tranh qui
trình để trả lời câu hỏi nêu trên
- Giáo viên hớng dẫn 2 lần
qui trình khâu mũi khâu thờng
* Khâu đến cuối đờng vạch
dấu ta cần làm gì?
- Giáo viên hớng dẫn thao
tác khâu lại mũi SGK
- Giáo viên nêu 1 số điểm
cần lu ý:
- 2 em lên thực hiện
- Học sinh quan sát
- Dùng thớc kẻm phấn mạch (nh đã học tiết 2)
- Học sinh lắng nghe và quan sát giáo viên làm mẫu
- Quan sát H6a, b, c và trả lời
- Học sinh theo dõi
+ Khâu từ phải sang trái
+ Khi khâu, tay cầm vải lên xuống nhịp nhàng với sự lên xuống của mũi kim
+ Dùng kéo để cắt chỉ - không dùng răng cắn (mất vệ sinh)
Gọi 2 em đọc mục ghi nhớ cuối bài
Hoạt động 3: Thực hành
- Học sinh tập khâu mũi khâu thờng trên giấy kẻ ô ly
- Giáo viên kiểm tra đồ dùng của học sinh
- Mũi khâu thờng cách đều nhau trên giấy kể ô ly
Trang 113.TĐ: GD cho HS có ý thức tốt trong học tập, tự tập luyện ngoài giờ lên lớp Tập luyện thể dục thể thao là để nâng cao sức khoẻ, có sức khoẻ làm việc gì cũng được.
II/ ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm : Tập trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn trong tập luyện
- Phương tiện: GV: Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Phần bài và nội
dung T.gianĐịnh lượngS.lần Yêu cầu chỉ dẫnKỹ thuật Biện pháp tổ chức1/ Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp GV
phổ biến nội dung,
yêu cầu giờ học:
+ Đi đều vòng phải,
- Yêu cầu : Khẩn trương, trật tự, nghiêm túc, đúng
cự li
- To, nhịp nhàng
- Cán sự tập hợp theo đội hình hàng ngang
(H1)
- Cán sự ĐK hát theo đội hình như (H1)
Trang 12+ Ôn đi đều vòng
- Yêu cầu: HS chơi đúng luật, hào hứng trong khi chơi
- Cách chơi: Đã được chỉ dẫn ở các lớp học trước
+L 2: Cán sự ĐK tập
GV quan sát, sửa sai động tác cho HS
- Thực hiện như trên
- GV điều khiển cho
HS thực hiện, có nhận xét sửa sai cụ thể
- Tổ chức theo đội hình
2 – 4 hàng dọc
(H3)
- GV giải thích cách chơi và luật chơi, cho 1
tổ chơi thử Sau đó cho
cả lớp chơi thi đua
3/ Phần kết thúc: 4-6’
Trang 13tự do, kết hợp hít thở sâu.
- GV hỏi, HS trả lời
- HS trật tự, chú ý
- Đúng kỹ thuật, đúng hướng quay
- Tổ chức theo đội hình hàng ngang như (H1) Cán sự ĐK
- Tuyên dương HS học tốt, nhắc nhở HS còn chậm, chưa tích cực
a) Giíi thiÖu bµi: gi¸o
viªn nªu môc tiªu tiÕt häc råi ghi
a 0, 10, 100
b 9, 99, 999
- Nhá nhÊt: 1.000, 10.000,
Trang 14Bài 4: Giáo viên yêu cầu
học sinh đọc bài mẫu, sau đó làm
bài
- Giáo viên chữa bài và ghi
điểm
Bài 5: Giáo viên đọc yêu
cầu học sinh đọc đề bài
- Điền số 0
- Vì so sánh hai số thì số hàng trăm nghìn cùng bằng , hàng chục nghìn cũng bằng 5, hàng nghìn cùng bằng 9 So sánh đến hàng trăm >1; Vậy chỉ có số 0<1 nên ta điền số 0 vào
- Học sinh làm bài và giải thích tơng tự
- Làm bài, sau đó 2 học sinh ngồi cạnh đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau
b) 2<x<5
Các số tự nhiên lớn hơn 2 và nhỏ hơn 5 là 3, 4 Vậy x là 3, 4
- 1 học sinh đọc to trớc lớp, cả lớp theo dõi SGK
Trang 15I Mục tiêu
Sau bài học, học sinh nêu đợc
- Nớc Âu lạc ra đời sự tiếp nối của nớc Văn Lang, thời gian tồn tại, tên vua, nơi đóng đô của nớc Âu Lạc
- Những thành tựu của ngời Âu Lạc (vì mặt quân sự)
- Ngời Âu lạc đã đoàn kết chống quân xâm lợc Triệu Đà những đã mất cảnh giác nên bị thất lạc
II Đồ dùng dạy học
- Các hình minh họa SGK phóng to
- Bảng phụ viết sẵn nội dung gợi ý cho các hoạt động
- Phiếu thảo luận nhóm, viết vào giấy khổ A3 hoặc A2 (3 phiếu)
- Lợc đồ Bắc bộ và Bắc Trung bộ ngày nay
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ
- Giáo viên gọi 3 học sinh
lên bảng, yêu cầu học sinh trả lời
câu hỏi 1, 2, 3 SGK
- Giáo viên nhận xét việc
học bài ở nhà của học sinh
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài
b) Giảng bài
- 3 học sinh lên thực hiện yêu cầu, học sinh cả lớp theo dõi
Hoạt động 1: Cuộc sống của ngời Lạc Việt và ngời Âu Việt
- Giáo viên yêu cầu
học sinh đọc SGK và làm
bài tập: Em hãy điền dấu x
và sau những điểm giống
nhau về cuộc sống của ngời
Lạc Việt và ngời Âu Việt
- 1 em lên bảng làm
và giáo viên yêu cầu cả lớp
điền vào phiếu học tập
+ Sống cùng trên 1 địa bàn + Đều biết chế tạo đồ đồng + Đều biết rèn sắt
+ Đều trồng lúa và chăn nuôi + Tục lệ có nhiều điểm giống nhau
Giáo viên kết luận: Cuộc sống của ngời Âu Việt và ngời Lạc Việt có nhiều điểm tơng đồng và họ sống hoà hợp với nhau
Hoạt động 2: Sự ra đời của nớc Âu Lạc
- Yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm, giáo viên phát phiếu giao
việc cho 3 nhóm theo nội dung:
Nhóm 1:
1 Vì sao ngời Lạc Việt và
- 3 nhóm thảo luận và điền kết quả vào phiếu, kết quả trả lời
- đại diện lên dán bảng
- Vì cuộc sống của họ có
Trang 16ngời Âu Việt lại hợp nhất với nhau
nhất đất nớc của ngời Lạc Việt và
ngời Âu Việt?
Nhóm 3
3 Nhà nớc của ngời Lạc Việt
và ngời Âu Việt có tên gì, đóng đô
- Vì họ sống gần nhau
- Là Thục Phán An Dơng
V-ơng
- Là nớc Âu Lạc, kinh đô ở vùng Cổ Loa, thuộc huyện Đông Anh, Hà Nội ngày nay
- Nhà nớc tiếp sau nhà nớc Văn Lang là nhà nớc Âu Lạc, ra
đời vào cuối TKIIITCN
- Giáo viên kết luận nội dung hoạt động 2: Ngời Âu Việt và ngời Lạc Việt sống gần nhau, lại có nhiều điểm tơng đồng Cuối thế kỉ thứ III TCN, trớc yêu cầu chống giặc ngoại xâm họ đã liên kết với nhau Dới sự lãnh đạo của Thục Phán, họ đã chiến thắng quân xâm lợc Tần và lập ra một nớc chung là nớc Âu Lạc Nớc Âu Lạc là sự tiếp nối của nhà nớc Văn Lang
Hoạt động 3: Những thành tựu của ngời dân Âu Lạc
- Yêu cầu học sinh hoạt động
nhau về nơi đóng đô của nớc Văn
+ Về xây dựng: ngời Âu Lạc
đã xây dựng đợc kinh thành Cổ Loa với kiến trúc ba vòng hình ốc
đặc biệt
+ Ngời Âu Lạc sử dụng rộng rãi các lỡi cày bằng đồng, biết kỹ thuật rèn sắt
+ Vũ khí: Ngời Âu Lạc chế tạo đợc loại nỏ một lần bắn đợc nhiều mũi tên
- Từ 5 em - 7 em trả lời
- Nớc Văn Lang đóng đô ở Phong Châu là vùng rừng núi, còn
Trang 17Lang và nớc Âu Lạc? nớc Âu Lạc đóng đô ở vùng đồng
- Giáo viên kết luận: Ngời Âu Lạc đạt đợc nhiều thành tựu trong cuộc sống, trong đó thành tựu rực rỡ nhất là về sự phát triển quân sự thể hiện ở việc bố trí thành Cổ Loa và chế tạo nỏ bắn đợc nhiều mũi tên một lần
Hoạt động 4: Nớc Âu Lạc và cuộc xâm lợc của Triệu Đà
- Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc SGK đoạn “từ năm 207
TCN phong kiến phơng Bắc”
- Giáo viên: dựa vào SGK
bạn nào có thể kể lại cuộc kháng
chiến chống quân xâm lợc Triệu
Đà của nhân dân Âu Lạc?
- Giáo viên: vì sao cuộc xâm
lợc của quân Triệu Đà lại thất bại
- Vì sao năm 179 TCN, nớc
Âu Lạc lại rơi vào ách đô hộ của
phong kiến phơng Bắc?
- 1 học sinh đọc to thành tiếng, học sinh cả lớp theo dõi trong SGK
- 1 - 2 học sinh kể trớc lớp, cả lớp theo dõi bổ sung ý kiến
- Vì ngời dân Âu Lạc đoàn kết một lòng chống giặc ngoại xâm lại có tớng chỉ huy giỏi, vũ khí tốt, thành lũy kiên cố
- Vì Triệu Đà dùng kế hoãn binh, cho con trai là Trọng Thuỷ sang làm rể của An Dơng Vơng để
điều tra cách bố trí lực lợng và chia rẽ nội bộ những ngời đứng
đầu nhà nớc Âu Lạc
3 Củng cố dặn dò
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ cuối bài
- Về nhà học thuộc ghi nhớ và TLCH cuối bài
Trang 18- Làm đúng bài tập chính tả, phân biệt r/d/g hoặc ân/âng.
II Đồ dùng dạy học
- Giấy khổ to - bút dạ
- Viết sẵn bài tập 2a hoặc 2b viết sẵn ở bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
a) Giới thiệu bài
* Tìm hiểu nội dung đoạn
thơ
+ Vì sao tác giả lại yêu
truyện cổ nớc nhà?
+ Qua những câu chuyện cổ,
cha ông ta muốn khuyên con cháu
điều gì?
* H ớng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu học sinh tìm các
từ khó dễ lẫn Yêu cầu học sinh
- Giáo viên yêu cầu học sinh
đổi vở nhau soát lỗi
* H ớng dẫn làm bài tập
- Tuỳ tình hình địa phơng
giáo viên sửa sai cho học sinh
a) Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm
+ Chổi, chảo, cửa sổ, thớc kẻ,
bể cá, chậu cảnh
+ Vì những câu chuyện cổ rất sâu sắc, nhân hậu
+ Khuyên con cháu hãy biết thơng yêu, giúp đỡ lẫn nhau, ở hiền sẽ gặp nhiều may mắn, hạnh phúc
- Các từ: truyện cổ, sâu xa, nghiêng soi, vàng cơn nắng
- 2 em nhắc lại
- Học sinh nhớ viết bài
- Học sinh soát lỗi và ghi vào lề đỏ
- 1 học sinh đọc thành tiếng
- 2 em lên bảng làm
+ Gió thổi - gió đa - gió nâng cánh diều
Trang 19- Chốt lại lời giải đúng
b) Tiến hành tơng tự câu a vầng trên sân - tiễn chân.+ Nghỉ chân - dâng dâng -
3 Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về hoàn thành bài tập vào vở
- Nhắc nhở chuẩn bị bài sau
Sau bài học, học sinh có thể:
- Giải thích đợc lý do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thờng xuyên thay đổi món ăn
- Nói tên thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít và
ăn hạn chế
*Có ý thức BVMT các loại thức ăn để đảm bảo sức khoẻ con ngời
II Đồ dùng dạy học
- Tranh ảnh các loại thức ăn
- Su tầm đồ chơi bằng nhựa nh: gà, cá, tôm, cua
III Hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Thảo luận về sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thờng xuyên thay đổi món
- Giáo viên chia lớp thành 10
nhóm
- Yêu cầu học sinh thảo luận
và trả lời câu hỏi:
+ Nếu ngày nào cũng ăn 1
vài món thức ăn cố định, em sẽ
thấy thế nào?
+ Có loại thức ăn nào chứa
đầy đủ tất cả các chất dinh dỡng
- Thảo luận và rút ra câu trả lời đúng:
+ Cảm thấy mệt mỏi, chán
ăn
+ Không
- Học sinh trả lời tự do
- Học sinh tự trả lời theo ý của mỗi em
Trang 20chúng ta chỉ ăn cơm với thịt mà
không ăn cá hoặc rau ?
- Giáo viên kết luận: mỗi lại thức ăn chỉ cung cấp một số chất dinh dỡng nhất định ở những tỷ lệ khác nhau, không một loại thức ăn nào dù chứa nhiều chất dinh dỡng đến đâu cũng không thể cung cấp đủ các chất dinh dỡng cho nhu cầu cơ thể Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thờng xuyên thay đổi món ăn không những đáp ứng đầy đủ nhu cầu dinh dỡng
đa dạng, phức tạp của cơ thể mà còn giúp chúng ta ăn ngon miệng hơn
và quá trình tiêu hoá diễn ra tốt hơn
Hoạt động 2: Làm việc với SGK, tìm hiểu tháp dinh dỡng cân
đối
- Giáo viên treo tháp thức ăn
và hình minh họa SGK trang 16
và 17 Yêu cầu học sinh vẽ và tô
- Học sinh tiếp nối nhau trả lời:
+ ăn đủ: lơng thực, rau, quả.+ ăn vừa phải: thịt, cá, thuỷ sản, đậu phụ
+ ăn có mức độ; dầu, mỡ, vừng, lạc
+ ăn ít: đờng
+ ăn hạn chế: muối
- Giáo viên kết luận: các thức ăn chứa nhiều chất bột đờng, vitamin, chất khoáng và chất xơ cần đợc ăn đầy đủ Các thức ăn chứa nhiều chất đạm cần đợc ăn vừa phải Đối với các thức ăn chứa nhiều chất béo nên ăn ở mức độ Không nên ăn nhiều đờng và nên hạn chế ăn muối
Hoạt động 3 : Trò chơi đi chợ
Giáo viên giới thiệu trò
chơi: các em hãy thi xem ai là
ng-ời đầu bếp giỏi biết chế biến những
Trang 21-Luyện từ và câu (Tiết 7)
Từ ghép và từ láy
I Mục tiêu
- Nắm đợc hai cách chính cấu tạo từ phức của Tiếng Việt: ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép), phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm đầu và vẫn) giống nhau (từ láy)
- Biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghép với từ láy, tìm đợc các từ ghép và từ láy đơn giản, tập đặt câu với các từ đó
II Chuẩn bị đồ dùng
- Từ điển Tiếng Việt
- Bảng phụ viết hai từ làm mẫu để so sánh hai kiểu từ
ngay ngắn (láy) ngay thẳng (ghép)
- Phiếu học tập: giấy A3
III Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy
1 Bài cũ
- Gọi 2 em đọc thuộc các câu
thành ngữ, tục ngữ ở tiết trớc Nêu
ý nghĩa của một câu mà em thích
- Từ đơn và từ phức khác
Hoạt động học
- 2 học sinh thực hiện
- Từ đơn là từ có 1 tiếng: ăn,
Trang 22nhau ở điểm nào? Lấy ví dụ.
- Giáo viên nhận xét và cho
điểm học sinh
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài
- Đa ra các từ: khéo léo,
khéo tay
- Em có nhận xét gì về cấu
tạo của những từ trên?
- Qua 2 từ vừa nêu, các em
đã thấy rõ sự khác nhau về cấu
tạo từ phức Sự khác nhau đó tạo
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ,
thảo luận cặp đôi
- Học sinh đọc các từ trên bảng
+ Từ phức: truyện cổ, ông cha, đời sau, lặng im Do các tiếng: truyện + cổ, ông + cha, đời + sau tạo thành Các tiếng này đều có nghĩa
- Truyện cổ: sáng tác văn học từ thời cổ
- Thầm thì, chầm chậm, cheo leo, se sẽ
+ Thầm thì: lặp lại âm đầu.+ Chầm chậm: lặp lại cả âm
Trang 23- Những từ có tiếng phối hợp với nhau có phần âm đầu hay phần vần giống nhau gọi là từ láy.
c) Ghi nhớ
d) Luyện tập
Bài 1: Gọi học sinh đọc yêu
cầu, giáo viên phát phiếu
- Giáo viên cho học sinh hoạt
động nhóm - nhóm nào làm xong
dán ở bảng lớp và giáo viên đi đến
kết quả đúng
- 3 đến 5 em nêu ghi nhớ SGK/39
- 2 học sinh đọc thành tiếng yêu cầu của nội dung bài
- Lớp chia làm 4 nhóm
- 1 em nhắc lại những chữ in nghiêng đậm
vào từ ghép? Vì sao?
Bài 2: Hoạt động nhóm 3
(bàn)
- Gọi 1 em đọc yêu cầu bài
- Giáo viên gõ thớc, học sinh
hoạt động nhóm Sau đó yêu cầu
học sinh tiếp nối nhau trả lời
- Vì tiếng bờ, tiếng bãi đều có nghĩa
đuột, thẳng đứng, thẳng góc, thẳng tay, thắng tắp
- Thẳng thắn, thẳng thớm
Trang 24(Gv dạy Mĩ Thuật - Soạn giảng)
- Bớc đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn
- Nắm đợc mối quan hệ của yến, tạ, tấn với kg
- Thực hành chuyển đổi các đơn vị đo khối lợng
- Thực hành làm tính với các số đo khối lợng đã học
II Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy
1 Bài cũ
- Kiểm tra 1 số vở bài tập về
nhà của một em tiết trớc cha
* Giới thiệu yến, tạ, tấn
Em nêu cho cô các đơn vị đo