Tuần 12Thứ/Ngày Tiết Môn học Tên bài dạy Đồ dùng dạy họcHai 23 Tập đọc “Vua tàu thủy” Bạch Thái Bởi Tranh minh hoạ bài TĐ 12 Kỹ thuật Khâu viền đờng gấp mép vải bằng mũi khâu đột.tiết 3
Trang 1Tuần 12Thứ/
Ngày Tiết Môn học Tên bài dạy Đồ dùng dạy họcHai
23 Tập đọc “Vua tàu thủy” Bạch
Thái Bởi Tranh minh hoạ bài TĐ
12 Kỹ thuật Khâu viền đờng gấp
mép vải bằng mũi khâu
đột.(tiết 3)
Một mảnh vảI trắng, len, kim khâu len,kéo cắt vảI, bút chì, thớc.
12 Chính tả (Nghe viết) Ngời chiến
sĩ giàu nghị lực 4 tờ phiếu khổ to và bút dạviết bài tập 2a.
23 Khoa học Nớc bị ô nhiễm Nớc,2vỏ chai,2 phễu,bông T
03/11/10
23 Luyện từ
và câu Mở rộng vốn từ: ý chí -nghị lực Bảng phụ viết ND.BT3;giấykhổ to kẻ sẵn NDBT1và bút.
12 Mỹ thuật Vẽ tranh đề tài sinh
hoạt Một số tranh của hoạ sĩ vềđề tài sinh hoạt ;giấy vẽ.
12 Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã
đọc Su tầm các truyện có ND nóivề ngời có nghị lực.
12 Địa lý Đồng bằng Bắc Bộ Bản đồ ĐLTNVN;tranh,ảnh Năm
04/11/10
24 Tập đọc Vẽ trứng Tranh minh hoạ bài TĐ.
59 Toán Nhân với số có hai chữ
23 Tập làm văn Kết bài trong bài vănkể chuyện Bảng phụ viết sẳn kết bàiÔng Trạng thả diều.
và câu Tính từ (tt) Bảng lớp viết phần nhậnxét;Bảng phụ viết BT1.LT.
12 Đạo đức Bài 6 (Tiết 1) Bảng phụ ghi các tình
huống;giấy màu cho mỗi HS
24 Tập làm văn Kể chuyện (kiểm traviết) Bảng lớp viết dàn ý vắn tắtcủa bài văn kể chuyện.
12 Sinh hoạt Nhận xét cuối tuần
Thứ hai, ngày 01 tháng 11năm 2010
Toán (Tiết 56) Nhân một số với một tổng
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng
với một số
- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
II Đồ dùng dạy học
Kẻ bảng phụ bài tập 1 (SGK)
III Các hoạt động dạy học
1-Kiẻm tra bài cũ:
Trang 2- Giáo viên yêu cầu học sinh
tính giá trị của hai biểu thức trên
- Giá trị của 2 biểu thức trên nh
thế nào với nhau Giáo viên nêu:
Bài 1: Giáo viên treo bảng phụ
- Yêu cầu học sinh tính
nhẩm và điền vào ô trống
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh làm 2 cách
- Giáo viên nhận xét và đi đến kết
- 1 học sinh lên bảng làm bài.Học sinh cả lớp làm vào vở nháp
4 x (3 + 5) = 4 x 8 = 32
4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32
- Bằng nhau
+ Chúng ta có thể lấy số đó nhânvới từng số hạng của tổng rồicộng các kết quả lại với nhau
- Học sinh viết và đọc lại côngthức
Khi nhân một số với mộttổng, ta có thể nhân số đóvới từng số hạng của tổng,rồi cộng các kết quả lại vớinhau
- 1 học sinh lên bảng làm,học sinh khác làm vào vở Họcsinh khác bổ sung
của hai biểu thức
- Yêu cầu học sinh tính và so
(3 + 5) x 4 và 3 x 4 + 5x 4
= 8 x 4 = 12 + 20
Trang 3- Kết quả của 2 biểu thức
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
- Thu 1 số vở học sinh chấm
(Gv dạy Âm nhạc - soạn giảng)
- Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với cảm hứng ca ngợi, khâmphục Bạch Thái Bởi
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Bạch Thái Bởi từ một cậu bé mồ côicha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vơn lên đã trở thành một nhà kinhdoanh tên tuổi lừng lẫy
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa bài tập đọc trang 115 SGK
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ :
ý nghĩa một số câu tục ngữ
- Học sinh lắng nghe
Đoạn 1: Từ đầu cho ăn học
Đoạn 2: Năm 21 tuổi không nản chí
Đoạn 3: Bạch Thái Bởi
Tr-ng Nhị
Đoạn 4: Chỉ trong mời
Trang 4- Gọi học sinh đọc phần chú giải.
- Gọi học sinh đọc toàn bài
- Giáo viên đọc mẫu
+ Trớc khi chạy tàu thủy, Bạch
Thái Bởi đã làm những công việc
gì?
+ Những chi tiết nào chứng tỏ ông
là một ngời rất có chí?
- Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì?
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn còn
lại, trao đổi và trả lời
+ Bạch Thái Bởi mở công ty vào
thời điểm nào?
+ Bạch Thái Bởi đã làm gì để cạnh
tranh với chủ tàu ngời nớc ngoài?
+ Thành công của Bạch Thái Bởi
trong cuộc cạnh tranh ngang sức
với chủ tàu ngời nớc ngoài là gì?
+ Theo em, nhờ đâu mà
Bạch Thái Bởi đã thắng trong
cuộc cạnh tranh với các chủ tàu
nớc ngoài?
+ Tên những chiếc tàu của
Bạch Thái Bởi có ý nghĩa gì?
+ Năm 21 tuổi ông làm th
ký cho 1 hãng buôn, sau buôn gỗ,buôn ngô, lập nhà in, khai thácmỏ
+ Có lúc mất trắng tay nhngBởi không nản chí
Đoạn 1, 2: Bạch Thái Bởi
là ngời có chí
- 2 học sinh đọc thành tiếng vàtrả lời câu hỏi
+ Vào lúc những con tàu của ngờiHoa đã độc chiếm các đờng sôngmiền Bắc
+ Đã cho ngời đến các bến tàudiễn thuyết Trên mỗi chiếc tàu
ông dán dòng chữ “Ngời ta thì đitàu ta”
+ Khách đi tàu của ông ngày một
đông Ngời chủ tàu ngời Hoa,Pháp bán lại tàu cho ông Rồi ôngmua xởng sửa chữa tàu, kỹ s giỏitrông nom
+ Là do ông biết khơi dậy lòng tựhào dân tộc của ngời Việt Nam.+ Đều mang tên những nhân vật,
địa danh lịch sử của dân tộc ViệtNam
+ Là những ngời giành đợc to lớntrong kinh doanh
+ Là những ngời chiến thắng trênthơng trờng
+ Là ngời lập nen những thànhtích phi thờng trong kinh doanh.+ Là những ngời kinh doanh giỏi,mang lại lợi ích kinh tế cho quốcgia, dân tộc
+ Bạch Thái Bởi thành công nhờ ýchí, nghị lực, có ý chí trong kinhdoanh
+ Bạch Thái Bởi đã biết khơi dậylòng tự hào của hành khách ViệtNam, ủng hộ chủ tàu Việt Nam,giúp kinh tế Việt Nam phát triển.+ Ông là ngời có đầu óc, biết tổ
Trang 5+ Nội dung chính của phần
- Giáo viên tuyên dơng ghi điểm
- Tổ chức cho học sinh thi đọc
diễn cảm
- Giáo viên tuyên dơng ghi điểm
- Tổ chức thi đọc toàn bài
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
chức công việc có kinh doanh.+ Là những ngời sống cùng thời
ơn lên đã trở thành Vua tàu thủy
- 4 em tiếp nối nhau đọc diễncảm
1-Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra vật
liệu, dụng cụ thực hành
- Giáo viên nêu thời gian
- Học sinh đa, đặt dụng cụ ởbàn học của mình
- Học sinh cả lớp thực hành
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Yêu cầu học sinh trng bày
Trang 6- Giáo viên nêu tiêu chuẩn
+ Đờng gấp mép vải tơng đối thẳng, phẳng, đúng kỹ thuật
+ Khâu viền đợc đờng gấp mép vải bằng mũi khâu đột
+ Mũi khâu không bị dúm
+ Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian qui định
- Yêu cầu học sinh tự dựa
vào tiêu chuẩn đánh giá sản
phẩm
- Học sinh tự đánh giá sảnphẩm
Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả học tập của học sinh
-Thể dục (Tiết 23)
HỌC ĐỘNG TÁC: THĂNG BẰNG TRề CHƠI: “ MẩO ĐUỔI CHUỘT ”
I/ MỤC TIấU:
1.KT: Chơi trũ chơi: “ Mốo đuổi chuột ” Học động tỏc : Thăng Bằng
2.KN: Yờu cầu HS nắm được luật chơi, chơi tự giỏc, tớch cực và chủ động HSnắm được kỹ thuật động tỏc và thực hiện tương đối đỳng
3.TĐ: GD cho HS tự giỏc, trật tự trong giờ học trong học tập, tự tập luyện ngoàigiờ lờn lớp Đoàn kết với bạn bố trong khi chơi trũ chơi nhỏ và yờu quý mụn học
II/ ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm : Tập trờn sõn trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn trong tậpluyện
- Phương tiện: GV: Chuẩn bị cũi
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LấN LỚP:
- Cỏn sự tập hợp theo đội hỡnh hàng ngang
( H1)
Trang 7- Theo đội hình 1 hàng dọc, sau về đứng hàng ngang giãn cách.
( H2)
- Cán sự ĐK theo đội hình như (H2)
- GV ĐK cho HS chơi theo đội hình như (H2)
- Chỉ dẫn: GV phân tích và giảng giải như hình vẽ
- Mỗi động tác 2 x 8 nhịp
- Yêu cầu: HS tham gia chơi chủ động, sôi nổi
- Tổ chức hình như(H2)+L1: GV hô nhịp cho
HS tập
+L 2: Cán sự ĐK và
GV nhận xét 2 lần tập
- Tổ chức theo đội hình hàng ngang như (H2) +L 1: GV nêu tên động tác vừa làm mẫu vừa giải thích, HS tập theo.+L 2-3: GV hô nhịp và làm mẫu, HS tập theo.+L 4-5: GV hô nhịp, cán sự làm mẫu, xen kẽ
có nhận xét và sửa sai
- Tổ chức theo như (H2)+L 1: GV điều khiển.+L 2: GV hô nhịp cho các tổ cùng tập thi đua, tuyên dương tổ tập tốt
- Theo đội hình vòngtròn
Trang 8- Trò chơi:
“ Mèo đuổi
chuột ”
- Cách chơi: Đã chỉ dẫn các lớp học trước
(H3)
- GV nhắc lại cách chơi, rồi cho HS chơi
I Môc tiªu: gióp häc sinh
- BiÕt thùc hiÖn phÐp nh©n mét sè víi mét hiÖu, nh©n mét hiÖuvíi mét sè
Trang 92.1 Tính và so sánh
giá trị của hai biểu thức
- Giáo viên ghi bảng 2 biểu
thức
3 x (7 - 5) và 3 x 7 - 3 x 5
- Yêu cầu học sinh lên bảng
tính rồi so sánh giá trị của biểu
3 x ( 7 - 5) = 3 x 7 - 3 x 5
+ 3 x (7 - 5)
- Là hiệu giữa các tích của số
đó với số bị trừ và số trừ
- Giáo viên rút ra kết luận và viết bảng
Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lần l ợtnhân số đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quảcho nhau
Viết dới dạng biểu thức
- Giáo viên treo bảng phụ
Yêu cầu học sinh thực hiện
- Tính giá trị của biểu thứcrồi điền vào ô trống
- 1 em lên bảng thực hiện cảlớp làm vào vở bài tập
Bài 2: Yêu cầu học sinh
nêu yêu cầu đề:
- Bài tập yêu cầu chúng ta
- Muốn biết cửa hàng còn lại
bao nhiêu quả trứng chúng ta
phải biết đợc gì?
- áp dụng tính chất nhân 1
số với một hiệu để tính
- 2 em lên thực hiện, họcsinh khác làm vào vở
+ Biết số trứng lúc đầu+ Số trứng đã bán+ Sau đó trừ 2 số này chonhau
+ Biết số giá để trứng cònlại, sau đó nhân số giá với số quả
Trang 10- Giáo viên yêu cầu học sinh
+ Giá trị của 2 biểu thức nh
thế nào so với nhau?
+ Là 1 hiệu nhân với một số + Là hiệu của hai tích
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Về nhà hoàn thành bài tập vào vở (nếu em nào cha xong)
-Lịch sử (Tiết 12) Chùa thời Lý
I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh nêu đợc:
- Dới thời Lý, đạo phật rất phát triển, chùa chiền đợc xây dựngnhiều nơi
- Chùa là công trình kiến trúc đẹp, là nơi du hành của các nhà
s, là nơi sinh hoạt văn hóa của cộng đồng
*GD BVMT : Có ý thức bảo vệ di sản văn hoá cha ông để lại
II Đồ dùng dạy học
- Các hình minh họa trong SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Su tầm các tranh ảnh, t liệu về chùa thời Lý
- Bảng phụ, phiếu học tập
II Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS lên bảng trả lời 2 câu hỏi của bài :Nhà Lý dời đô
ra Thăng Long
-Gv nhận xét việc học bài ở nhà của HS
2 Bài mới
Trang 11Giới thiệu: Tại sao đạo Phật
và chùa chiền ở nớc ta lại phát
triển nh vậy? Chúng ta tìm hiểu
bài Chùa thời Lý
- Học sinh lắng nghe
Hoạt động 1: Đạo Phật khuyên làm điều thiện, tránh điều ác
- Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc SGK từ đạo Phật rất thịnh
đạt
- Giáo viên hỏi: Đạo Phật du
nhập vào nớc ta từ bao giờ và có
giáo lý nh thế nào?
+ Vì sau nhân dân ta tiếp
thu đạo Phật
- 1 em đọc to thành tiếng.Cả lớp đọc SGK
- Đạo phật du nhập và nớc
ta từ rất sớm Đạo Phật khuyênngời ta phải yêu thơng đồng loại,phải biết nhờng nhịn nhau, giúp
đỡ ngời gặp khó khăn, không đợc
đối xử tàn ác với loài vật,
+ Vì giáo lý của đạo Phậtphù hợp với lối sống và cách nghĩcủa nhân dân ta nên sớm đợcnhân dân ta tiếp nhận và tintheo
Hoạt động 2: Sự phát triển của đạo Phật dới thời Lý
- Giáo viên chia học sinh
thành các nhóm nhỏ, yêu cầu học
sinh đọc SGK và thảo luận trả lời
câu hỏi: những sự việc nào cho ta
thấy dới thời lý, đạo Phật rất
phát triển?
- Giáo viên gọi đại diện các
nhóm phát biểu ý kiến
- Giáo viên kết luận: Dới
thời Lý, đạo Phật rất phát triển
và đợc xem là Quốc giáo (là tôn
giáo của quốc gia)
- Học sinh chia thành cácnhóm, mỗi nhóm có từ 4 - 6 họcsinh, cùng thảo luận để tìm câutrả lời
- Đại diện nhóm nêu ý kiếncác nhóm khác bổ sung và thốngnhất:
+ Đạo Phật đợc truyền bátrộng rãi trong cả nớc, nhân dântheo đạo Phật rất đông, nhiều nhàvua thời này cũng theo đạo Phật.Nhiều nhà s đợc giữ cơng vị quantrọng trong triều đình
+ Chùa mọc lên khắp nơi,năm 1031, triều đình bỏ tiền xây
950 ngôi chùa, nhân dân cũng
đóng góp tiền xây chùa
Hoạt động 3: Chùa trong đời sống sinh hoạt của nhân dân
- Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc SGK và trả lời câu hỏi:
+ Chùa gắn với sinh hoạt
văn hóa của nhân dân ta nh thế
nào?
- Học sinh làm việc cá nhânsau đó bổ sung ý kiến cho đầy đủ:+ Chùa là nơi ta tu hành củacác nhà s, là nơi tế lễ của đạoPhật nhng cũng là trung tâm vănhóa của các làng xã Nhân dân
đến chùa để lễ Phật, hội họp, vuichơi
Hoạt động 4: Tìm hiểu về một số ngôi chùa thời Lý
- Yêu cầu học sinh trng bày
tranh ảnh, tài liệu về các ngôi
chùa thời Lý mà tổ mình su tầm
đợc:
- Yêu cầu mỗi tổ chuẩn bị thuyết
minh về các t liệu của mình, hoặc
- Học sinh trng bày t liệu sutầm đợc
Trang 12chọn để giới thiệu về một ngôi
chùa
- Giáo viên tổ chức cho các tổ lần
lợt trình bày trớc lớp
- Giáo viên tổng kết tuyên dơng
- Đại diện học sinh các tổtrình bày
3 Củng cố dặn dò
Giáo viên hỏi:
- Theo em, những ngôi chùa thời Lý còn lại đến ngày nay có giátrị gì đối với văn hóa của dân tộc?
*GD BVMT: Chùa là nơi tu hành của các nhà s, là nơi tế lễcủa đạo phật nhng cũng là trung tâm văn hoá của làng xã,các em có
ý thức bảo vệ di sản văn hoá của cha ông
- Em biết gì về sự khác nhau giữa chùa và đình?
- Giáo viên tổng kết giờ học, về ôn lại bài, trả lời câu hỏi 1 cuốibài và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
-Chính tả (Tiết 12) (Nghe viết)
Ngời chiến sĩ giàu nghị lực
- Bút dạ + 3, 4 tờ phiếu phô tô phóng to nội dung BT2a hoặc 2b
để học sinh các nhóm thi tiếp sức
III Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ :
+ Đoạn văn viết về ai?
+ Câu chuyện về Lê Duy
Hồ bằng máu chảy từ đôi mắt bịthơng của mình
- Sài Gòn, tháng 4 năm
1975, Lê Duy ứng, 30 triển lãm,
5 giải thởng
- Cả lớp nghe và viết
Trang 13số lỗi ra lề đỏ.
2.3 Hớng dẫn học
sinh làm bài tập chính tả
- Giáo viên chọn câu a
Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu
cầu
- Tổ chức chơi thi tiếp sức,
mỗi học sinh chỉ điền vào 1 chỗ
- Gọi học sinh đọc truyện
Ngu công dời núi
- Tìm một số từ có âm ch hoặc tr là phụ âm đầu
- Về nhà kể lại truyện Ngu công dời núi cho gia đình nghe vàchuẩn bị bài sau
-Khoa học (Tiết 23) Sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc
trong thiên nhiên
I Mục tiêu
- Sau bài học, học sinh biết:
- Hệ thống hóa kiến thức về vòng tuần hoàn của nớc trong tựnhiên dới dạng sơ đồ
- Vẽ và trình bày sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên *GD BVMT: Có ý thức bảo vệ môi trờng nớc trong thiên nhiên
2 Hãy trình bày vòng tuần hoàn
của nớc trong thiên nhiên?
Hoạt động 1: Vòng tuần hoàn của nớc trong thiên nhiên
- Yêu cầu học sinh hoạt
động nhóm
- Yêu cầu học sinh quan sát
hình minh họa trang 48SGK và
trả lời câu hỏi
1 Những hình nào đợc vẽ
- 4 nhóm, nhóm nào nhanh
và đúng lên trình bày
- Học sinh quan sát và trảlời câu hỏi
1 Trong sơ đồ vẽ các hình:
Trang 14trong sơ đồ đó?
- Giáo viên treo sơ đồ vòng
tuần hoàn của nớc trong thiên
nhiên bảng: (sơ đồ ở trang 48)
- Dòng sông nhỏ chảy rasông lớn, biển
- Hai bên bờ sông có làngmạc, cánh đồng
- Các đám mây đen và mâytrắng
- Những giọt ma từ đám mây
đen rơi xuống đỉnh núi và chânnúi Nớc từ đó chảy ra suối, sông,biển
- Các mũi tên
- Học sinh quan sát và nghegiáo viên hớng dẫn và trả lời cáccâu hỏi sau
- Giáo viên hỏi: Chỉ vào sơ
đồ và nói sự bay hơi và ngng tụ
của nớc trong tự nhiên
- Học sinh trả lời Học sinhkhác bổ sung và nhận xét
Giáo viên kết luận:
- Nớc đọng ở hồ, ao, sông, biển, không ngừng bay hơi, biếnthành hơi nớc
- Hơi nớc bốc lên cao, gặp lạnh, ngng tụ thành những hạt nớcrất nhỏ, tạo thành các đám mây
- Các giọt nớc trong các đám mây rơi xuống đất, tạo thành ma
-
Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tựnhiên
- Giáo viên tổ chức cho học
sinh hoạt động cặp đôi theo định
hớng
- Hai học sinh ngồi cùng bàn
thảo luận quan sát hình trang 49
và thực hiện yêu cầu vào giấy A4
- Gọi các đôi lên trình bày
1 học sinh cầm tranh, 1 học sinh
- Các đôi lên trình bày ý ởng của mình
Nớc Nớc
Trang 15- Yêu cầu học sinh nhìn vào
sơ đồ trình bày ý tởng của mình - Từ 5 - 10 cặp
Hoạt động kết thúc
*GD BVMT : Các em thấy vai trò và tầm quan trọng của nớctrong cuộc sống sinh hoạt nh thế nào ?(Nớc là nguồn tài nguyên vôgiá,chúng ta cần biết sử dụng hiệu quả các nguồn nớc.Giữ gìn bảo vệnguồn nớc là góp phần thiết thực vào BVMT.)
- Yêu cầu học sinh đọc phần nội dung bài học
- Giáo viên nhận xét tuyên dơng những em có ý tởng đúng, hay
Luyện từ và câu (Tiết 23)
Bốn, năm tờ giấy to mở rộng đã viết nội dung BT1, 3
III Các hoạt động dạy học
- Nhận xét bổ sung bài củabạn
Chí: có nghĩa là rất, hết sức (biểu
thị mức độ cao nhất) Chí phải, chí lý, chí thân, chítình, chí công.Chí: có nghĩa là ý muốn bền bỉ
theo đuổi một mục đích tốt đẹp ý chí, chí khí, chí hớng, quyết chí.
Bài 2: Gọi học sinh đọc
yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu học sinh thảo
- 2 học sinh đọc thành tiếng
- 3 em ngồi cùng bàn trao
Nớc trắng
Trang 16luận cặp đôi và trả lời câu hỏi.
- Gọi học sinh phát biểu bổ
sung
Hỏi: Làm việc liên tục bền
bỉ là nghĩa của từ nào?
+ Chắc chắn, bền vững, khó
phá vỡ là nghĩa của từ nào?
+ Có tình cảm chân tình,
sâu sắc là nghĩa của từ nào?
- Yêu cầu học sinh đặt câu
với các từ: kiên trì, kiên cố, chí
tình, chí nghĩa
Bài 3: Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh nhận xét chữa bài
ớc mọi khó khăn) là đúng nghĩacủa từ nghị lực
+ Nghĩa của từ kiên trì
vở BTTV
- Học sinh chữa bài cho bạn
- 2 học sinh đọc thành tiếng
* Từ ngữ cần điền: nghị lực, nản chí; Quyết tâm,kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng
Bài 4: Gọi học sinh đọc yêu
cầu nội dung
- Yêu cầu học sinh trao đổi
thảo luận về ý nghĩa của 2 câu
- Gọi học sinh phát biểu ý
kiến và bổ sung cho đúng ý nghĩa
của từng câu tục ngữ
- 1 em đọc thành tiếng
- 2 học sinh ngồi cùng bànthảo luận về ý nghĩa của 2 câutục ngữ
- Học sinh lắng nghe
Vàng phải thử trong lửa mớibiết vàng thật hay giả Ngời phảithử thách trong gian nan mới biếtnghị lực, biết tài năng
Từ nớc lã mà làm thành hồ(bột loãng hoặc vữa xây nhà), từtay không (không có gì) mà dựngnổi cơ đồ mới thật tài ba, giỏigiang
Phải vất vả lao động mới gặthái đợc thành công Không thể tựdng mà thành đạt, đợc kínhtrọng, có ngời hầu hạ, cầm tàn,cầm lọng che cho
- Học sinh tự do phát biểu.a) Đừng sợ vất vả, gian nan.Gian nan, vất vả thử thách conngời, giúp con ngời vững vàng,cứng cỏi hơn
b) Đừng sợ, bắt đầu từ haibàn tay trắng Những ngời từ taytrắng mà làm nên sự nghiệp càng
đáng kính trọng khâm phục
c) Phải vất vả mới có lúcthanh nhàn, có ngày thành đạt
3 Củng cố dặn dò
Trang 17- Em hãy đọc các từ và câu tục ngữ vừa học?
- Về nhà các em học thuộc các từ và câu tục ngữ vừa tìm đợc
- Nhận xét tiết học
-Mĩ thuật (Tiết 12)
Vẽ tranh đề tài sinh hoạt.
(Gv dạy Mĩ Thuật - Soạn giảng)
-Toán (Tiết 58) Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố về:
+ Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân nhânmột số với một tổng, một hiệu
+ Thực hành tính nhanh
+ Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật
II Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ :
Bài 1: Giáo viên nêu yêu
cầu của bài tập, sau đó cho học
- 2 em lên bảng làm bài, họcsinh cả lớp làm bài vào vở
Trang 18- Giáo viên yêu cầu học sinh
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn tính diện tích, chu
GiảiChiều rộng của sân vận đồng
180 : 2 = 90 (m)Chu vi sân vận động:
(180 + 90) x 2 = 540 (m)Diện tích của sân vận động đó là:
- Nêu lại cách tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật?
- Về nhà hoàn thành bài tập 4 vào vở
- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa câu chuyện của các bạn
- Lời kể tự nhiên, sáng tạo, kết hợp với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ
- Biết nhận xét, đánh giá nội dung truyện, lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học
Su tầm 1 số tranh ảnh nói về một ngời có nghị lực
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi học sinh tiếp nối nhau
- HS ở lớp theo dõi nhận xét
Trang 192 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Kiểm tra tranh su tầm ở
nhà
2.2 Hớng dẫn học
sinh kể chuyện
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Giáo viên dùng phấn màu
- Giáo viên khuyến khích học
sinh lắng nghe và hỏi lại bạn kể
những tình tiết về nội dung
truyện, ý nghĩa truyện
- Bình chọn câu chuyện hay
+ Nguyễn Ngọc Ký trongtruyện Bàn chân kỳ diệu
- 2 học sinh đọc thành tiếng
- 3 em ngồi cùng bàn kể chonhau nghe
- 5 - 7 học sinh thi kể vàtrao đổi về ý nghĩa truyện
3 Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về kể lại câu chuyện em đã nghe cho ngời thân nghe
- Nhắc nhở học sinh luôn ham đọc sách
-Địa lý (Tiết 12)
Đồng bằng Bắc bộ
I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh có khả năng
+ Chỉ vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ địa lý tự nhiênViệt Nam
+ Trình bày một số đặc điểm của đồng bằng Bắc bộ về hìnhdạng, sự hình thành địa hình, diện tích, sông ngòi, và nêu đợc vai tròcủa hệ thống đê ven sông
+ Tìm kiến thức, thông tin ở các bản đồ, lợc đồ, tranh ảnh
*GDBVMT: Có ý thức tìm hiểu về đồng bằng Bắc Bộ, bảo vệ đê
điều, kênh mơng và BVMT nớc
II Đồ dùng dạy học