Dạy bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu “Rất nhiều mặt trăng” Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc -Gọi HS đọc toàn bài -Cho HS đọc trước một lần -HS chia đoạn -Gọi HS đọc chú giải kết hợp gi
Trang 1Thứ/ngày Tiết Môn Tên bài dạy
Hai
6/12/2010
12345
TĐTĐĐLSKT
Rất nhiều mặt trăngLuyện tập
Yêu lao động (T2)
Ôn tậpCắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn (T3)
Ba
7/12/2010
12345
CTTKHLTVCTD
Mùa đông trên rẻo cao (nghe viết)Luyện tập chung
Ôn tập KTHK ICâu kể: Ai làm gì?
Tư
8/12/2010
12345
TĐMTTĐLTLV
Rất nhiều mặt trăng (tt)
Dấu hiệu chia hết cho 2
Ôn tậpĐoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật
Năm
9/12/2010
12345
LTVCTKCTD
KH TTLVHSHTT
Kiểm tra HK ILuyện tập Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả đồ vật
Ôn tập 2 bài TĐN số 2, số 3Sinh hoạt
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 17
Thứ hai ngày 6 tháng 12 năm 2010
TẬP ĐỌC RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG
Trang 2II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyệnđọc
III CÁC ï HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CH Ủ Y Ế U
1 Khởi động
2 KTBC: Trong quán ăn “Ba cá bống”
3 Dạy bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu “Rất nhiều mặt
trăng”
Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc
-Gọi HS đọc toàn bài
-Cho HS đọc trước một lần
-HS chia đoạn
-Gọi HS đọc chú giải kết hợp giải nghĩa từ,
luyện đọc từ khĩ
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn
-Cho HS luyện đọc theo cặp
-Vài HS đọc đoạn trước lớp
-GV đọc tồn bài
Hoạt động 3: tìm hiểu bài
-GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
1.Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì?
-Trước yêu cầu của công chúa, nhà vua đã
làm gì?
2.Các vị đại thần và các nhà khoa học nói với
nhà vua như thế nào về đòi hỏi của nàng
công chúa?
-Tại sao họ cho rằng đó là đòi hỏi không thể
thực hiện được?
GV nhận xét và chốt ý
-GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
3.Cách nghĩ của chú hề có gì khác với các vị
đại thần và các nhà khoa học?
-HS đọc một lần, các HS khác theo dõi trong SGK
-HS chia+Đoạn 1: “Ở vương quốc… mặt trăng”
+Đoạn 2: “Vua cho… bằng vàng rồi”
HS đọc thầm đoạn 1
-Công chúa muốn có mặt trăng & nói là côsẽ khỏi ngay nếu có được mặt trăng
-Nhà vua cho vời tất cả các vị đại thần, cácnhà khoa học đến để bàn cách lấy mặt trăngcho công chúa
-Họ nói đòi hỏi đó không thể thực hiện được
-Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàng nghìnlần đất nước của nhà vua
-HS chú ý lắng nghe-HS đọc thầm đoạn 2-Chú hề cho rằng trước hết phải hỏi xemcông chúa nghĩ về mặt trăng thế nào đã /Chú hề cho rằng công chúa nghĩ về mặt
Trang 34.Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của
cô công chúa nhỏ về mặt trăng rất khác với
cách nghĩ của người lớn?
-GV nói thêm: Chú hề hiểu trẻ em nên đã
cảm nhận đúng: nàng công chúa bé nhỏ nghĩ
về mặt trăng hoàn toàn khác với cách nghĩ về
mặt trăng của người lớn, của các quan đại
thần và những nhà khoa học.
-GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
-Sau khi biết rõ công chúa muốn có một
“mặt trăng” theo ý nàng, chú hề đã làm gì?
-Thái độ của công chúa thế nào khi nhận
món quà?
-GV nhận xét và chốt ý
-Yêu cầu HS đọc lướt lại bài tìm nội dung
chính của bài
-Hãy nêu nội dung của bài?
-GV tổng hợp
Hoạt động 4: Đọc diễn cảm
-GV mời 3 HS đọc truyện theo cách phân vai
(người dẫn truyện, chú hề, nàng công chúa
nhỏ)
-GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các
em
-GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc
diễn cảm (Thế là chú hề… bằng vàng rồi)
-Từng cặp HS luyện phân vai
-Một vài nhĩm HS thi đọc diễn cảm
-Công chúa thấy mặt trăng thì vui sướng rakhỏi giường bệnh, chạy tung tăng khắp khuvườn
-Nhiều HS nêu-HS viết nội dung vào tập
-Một tốp 3 HS đọc toàn truyện theo cáchphân vai
-HS điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp
-HS luyện đọc-HS thi đọc diễn cảm
-HS chú ý lắng nghe-HS nghe
4 Củng cố – dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài mới: Rất nhiều mặt trăng (tt)
TOÁN LUYỆN TẬP
I
MỤC TIÊU
-Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số
Trang 4-Biết chia số cĩ hai chữ số
-BTCL: BT1a, BT2a
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III CÁC ï HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CH Ủ Y Ế U
Bài mới: Luyện tập
BT1a
-Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính
BT2a
-GV gọi 1 HS đọc đề bài
-GV yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài toán
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-1 HS đọc, lớp theo dõi SGK
-1 HS lên bảng làm, cả lớp làm bàivàovở
Bài giải
18 kg = 18 000 gSố gam muối có trong mỗi gói là :
18 000 : 240 = 75 (g) Đáp số : 75 g-1 HS đọc, lớp theo dõi SGK
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vàovở
Bài giải Chiều rộng của sân vận động là:
7140 : 105 = 68 (m)Chu vi của sân vận động là:(105 + 68) x 2 = 346 (m) Đáp số : 68 m ; 346 m
4 Củng cố - dặn dị
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài mới: Luyện tập chung
ĐẠO ĐỨC YÊU LAO ĐỘNG (T2)
(TÍCH HỢP KNS)
Trang 5I MỤC TIÊU
-Nêu dược lợi ích của lao động
-Tích cực tham gia các hoạt động ở trường lớp, ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân-Khơng đồng tình với biểu hiện lười lao động
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
-Kĩ năng xác định giá trị của lao động
-Kĩ năng quản lí thời gian để tham gia làm những việc vừa sức ở nhà và ở trường
III CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CĨ THỂ SỬ DỤNG
-Lao động sẽ có ích lợi gì?
-Mọi người cần có thái độ như thế nào với người lao động ?
3 Dạy bài mới
Giới thiệu bài: Yêu lao động (t2)
Hoạt động 1: Liên hệ bản thân
(Bài tập 5- SGK/26)
thảo luận
GV nêu yêu cầu bài tập 5
-Em mơ ước khi lớn lên sẽ làm nghề gì? Vì
sao em lại yêu thích nghề đó? Để thực hiện
ước mơ của mình, ngay từ bây giờ em cần
phải làm gì?
-GV mời một vài HS trình bày trước lớp
-GV nhận xét và nhắc nhở HS cần phải cố
gắng, học tập, rèn luyện để có thể thực hiện
được ước mơ nghề nghiệp tương lai của
mình
Hoạt động 2: HS trình bày, giới thiệu về
các bài viết, tranh vẽ (Bài tập 3, 4,
6-SGK/26)
-GV nêu yêu cầu từng bài tập 3, 4, 6
Bài tập 3: Hãy sưu tầm và kể cho các bạn
nghe về các tấm gương lao động của Bác
Hồ, của các Anh hùng lao động, của các
bạn HS trong lớp, trong trường hoặc ở địa
phương em
Bài tập 4: Hãy sưu tầm những câu ca dao,
-HS chú ý lắng nghe-HS trao đổi với nhau về nội dung theonhóm đôi
-Lớp thảo luận
-Vài HS trình bày kết quả
-HS chú ý lắng nghe
-HS kể các tấm gương lao động
-HS nêu những câu ca dao, tục ngữ, thành
Trang 6tục ngữ, thành ngữ nói về ý nghĩa, tác dụng
của lao động
Bài tập 6: Hãy viết, vẽ hoặc kể về một
công việc mà em yêu thích
Kết luận chung:
+Lao động là vinh quang Mọi người đều
cần phải lao động vì bản thân, gia đình và
xã hội
+Trẻ em cũng cần tham gia các công việc
ở nhà, ở trường và ngoài xã hội phù hợp với
khả năng của bản thân
4.Củng cố
5.Dặn dò:
-Thực hiện tốt các việc tự phục vụ bản
thân Tích cực tham gia vào các công việc ở
nhà, ở trường và ngoài xã hội
-Về xem lại bài và học thuộc ghi nhớ
-Chuẩn bị bài Kính trọng biết ơn người lao
động
ngữ đã sưu tầm
-HS thực hiện yêu cầu
-HS lắng nghe
Hs trả lời
4 Củng cố – dặn dò
-Vì sao chúng ta cần phải yêu lao động?
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài mới: Kính trọng biết ơn người lao động
LỊCH SỬ ÔN TẬP
I MỤC TIÊU
-Hệ thống lại những sự kiện tiêu biểu về các giai đoạn lịch sử từ buổi đầu dựng nước đến cuối thế kỉ XIII: Nước Văn Lang, Âu Lạc; hơn một nghìn năm đấu tranh giành độc lập; buổi đầu độc lập; nước Đại Việt thời Trần
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CH Ủ Y Ế U
1 Khởi động
2 KTBC: Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông- Nguyên
3 Dạy bài mới
Giới thiệu: Ơn tập
Hướng dẫn ôn tập
Hoạt động1: 3 giai đọan lịch sử
-Từ bài 7 đến bài 14, chúng ta đã học những -Thảo luận với bạn bên cạnh để diền
Trang 7giai đoạn lịch sử nào?Nêu thới gian của từng
giai đoạn?
Hoạt động 2: Các sự kiện lịch sử tiêu biểu
-Chia lớp làm 4 nhóm, yêu cầu hS thảo luận
theo gợi ý:
+Từ buổi đầu độc lập đến thời Trần (giữa thế
kỉ XIV), trong quá trình dựng nước và giữ
nước có những sự kiện nào tiêu biểu?
+Em hãy kể lại một trong những sự kiện,
hiện tượng tiêu biểu đó?
-Gọi đại diện các nhóm trình bày
-GV và kết luận, củõng cố lại
-Trình bày thời gian các giai đoạn lịch sử
mốc thời gian hoặc sụ kiện lịch sử phù hợp
-Trả lời: Ba giai đoạn đó là:
+Buổiđầu độc lập (Từ năm 938 1009)+Nước Đại Việt thời Lý (Từ năm 1009
1226)+ Nước Đại Việt thời Trần (Từ năm 1226
Nhận xét những sản phẩm của bài trước
3 Dạy bài mới
.Giới thiệu “Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự
Trang 8chọn ( t2)”
HĐ1: Ôn tập lại các bài đã học
-Yêu cầu HS nêu các mũi khâu thêu đã học?
- Nêu cách khâu thêu?
-Nhận xét sửa sai
HĐ2: Thực hành
-Yêu cầu HS làm tiếp bài tiết trước
-Theo dõi giúp đỡ HS yếu
-Sửa sai cho một số HS
-Khâu thường; đột thưa; đột mau; lướt vặn và thêu móc xích
-Nêu lần lượt
-Thực hành làm bài và trang trí sản phẩm
-Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
-Làm đúng BT2a hoặc BT3
-GDHS thấy được những nét đẹp của thiên nhiên vùng núi cao trên đất nước ta Từ đĩ thêm yêu quý môi trường thiên nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Giấy khổ to và bút dạ.SGK
HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước
Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3 Dạy bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu “Muà đơng trên rẻo
cao”
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả
-GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt
-Em thấy thiên nhiên của vùng núi cao có gì
đẹp?
-HS nghe
-Mây trên cao trườn xuống, mưa bụi bạc trắng, hoa cải ẩn hiện trong sương, con suối phơ những dãi cuội nhẵn nhụi và sạch
Trang 9-Đĩ là một cảnh đẹp của đất nước ta khi mùa
đơng về, với những đám mây bồng bềnh, mưa
bụi lất phất, lá vàng khơ xào xạc….
Chúng ta cần phải yêu quý những cảnh đẹp đĩ
cũng như yêu quý quê hương đất nước của
chúng ta.
GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần
viết và cho biết những từ ngữ cần phải chú ý
khi viết bài
GV viết bảng những từ HS dễ viết sai, cho
HS viết những từ ngữ dễ viết sai vào bảng
con
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả
Nhắc cách trình bày bài
GV đọc cho HS viết
GV đọc lại một lần cho HS dị
Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
-GV nhận xét chung
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập
chính tả
Bài tập 2a:
GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2a
GV dán bảng 4 tờ phiếu
-GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt
lại lời giải đúng
Bài tập 3:
-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3
-GV dán bảng 4 tờ phiếu cho các nhóm HS
thi tiếp sức
-GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt
lại lời giải đúng
Lời giải đúng: giấc mộng – làm người –
xuất hiện – nửa mặt – lấc láo – cất tiếng –
lên tiếng – nhấc chàng – đất – lảo đảo –
thật dài – nắm tay.
sẽ, những chiếc lá vàng khua lao xao.
-HS chú ý lắng nghe
-HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
-HS luyện viết vào bảng con: trườn xuống, chít bạc, khua, lao xao
+ loại nhạc cụ – lễ hội – nổi tiếng
-Cả lớp nhận xét kết quả làm bài-Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng-HS đọc yêu cầu của bài tập-4 nhóm HS lên bảng thi tiếp sức -Đại diện nhóm đọc đoạn văn đã điền đầyđủ các tiếng cần thiết vào ô trống
+giấc mộng – làm người – xuất hiện – nửa mặt – lấc láo – cất tiếng – lên tiếng – nhấc chàng – đất – lảo đảo – thật dài – nắm tay.
-Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
4 Củng cố - dặn dị
Trang 10-Nhận xét tiết học
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
-Thực hiện được phép tính nhân và chia
-Biết đọc thông tin trên biểu đồ
-BTCL: BT1 (Bảng 1:3 cột đầu ,bảng 2 :3 cột đầu), BT4 a,b
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CH Ủ Y Ế U
Giới thiệu: Luyện tập chung
Bài 1 (Bảng 1:3 cột đầu ,bảng 2 :3 cột
đầu)
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Các số cần điền vào ô trống trong bảng là
gì trong phép tính nhân, tính chia?
-Yêu cầu HS nêu cách tìm thừa số, tích
chưa biết trong phép nhân, tìm số chia, số
bị chia hoặc thương chưa biết trong phép
chia
-Yêu cầu HS làm bài
-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
-GV chữa bài và ghi điểm HS
-Biểu đồ cho biết điều gì ?
-Đọc biểu đồ và nêu số sách bán được của
-5 HS lần luợt nêu trước lớp, HS cả lớptheo dõi, nhận xét
-2 HS làm bài ở phiếu lớn , mỗi HS làm 1bảng số, HS cả lớp làm bài vào tập.-HS nhận xét
- Bài giảiSố bộ đồ dùng sở giáo dục - Đào tạonhận về là:
40 x 468 = 18 720 ( bộ )Số bộ đồ dùng mỗi trường nhận được là :
18 720 : 156 = 120 ( bộ )Đáp số : 120 bộ
-Số sách bán được trong 4 tuần
-HS nêu:
Tuần 1: 4500 cuốn Tuần 2: 6250 cuốn Tuần 3: 5750 cuốn
Trang 11-Yêu cầu HS đọc các câu hỏi của SGK và
làm bài
-Nhận xét và cho điểm HS
Tuần 4: 5500 cuốn -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở
I MỤC TIÊU
Ôn tập các kiến thức về
-Tháp dinh dưỡng cân đối
-Một số tính chất của nước và không khí; thành phần chính của không khí
-Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
-Vai trò của nước và không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-HS chuẩn bị các tranh, ảnh về việc sử dụng nước, không khí trong sinh hoạt, lao động sảnxuất và vui chơi giải trí Bút màu, giấy vẽ
-GV chuẩn bị phiếu học tập cá nhân và giấy khổ to Các thẻ điểm 8, 9, 10
III
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CH Ủ Y Ế U
1 Khởi động
2 KTBC: Khơng khí gồm những thành phần nào?
3 Dạy bài mới
Giới thiệu: Ơn tập
Hoạt động 1: Ôn tập về phần vật chất.
-GV chuẩn bị phiếu học tập cá nhân và
phát cho từng HS
-GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu khoảng
5 đến 7 phút
-GV thu bài, chấm 5 đến 7 bài tại lớp
-GV nhận xét bài làm của HS
Hoạt động 2: Triễn lãm
-GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm
-Chia nhóm HS, yêu cầu các nhóm trưởng
báo cáo việc chuẩn bị của nhóm mình
-Phát giấy khổ to cho mỗi nhóm
-Yêu cầu các nhóm có thể trình bày theo
từng chủ đề theo các cách sau:
+Vai trò của nước
-HS nhận phiếu và làm bài
-HS lắng nghe
-HS hoạt động trong nhóm
-Kiểm tra việc chuẩn bị của mỗi cánhân
-Trong nhóm thảo luận cách trình bày,dán tranh, ảnh sưu tầm vào giấy khổ to.Các thành viên trong nhóm thảo luận về
Trang 12+Vai trò của không khí.
+Xen kẽ nước và không khí
-Yêu cầu nhắc nhở, giúp HS trình bày đẹp,
khoa học, thảo luận về nội dung thuyết
trình
-Yêu cầu mỗi nhóm cử một đại diện vào
ban giám khảo
-Gọi các nhóm lên trình bày, các nhóm
khác có thể đặt câu hỏi
-Ban giám khảo đánh giá theo các tiêu chí
+Nội dung đầy đủ
+Tranh, ảnh phong phú
+Trình bày đẹp, khoa học
+Thuyết minh rõ ràng, mạch lạc
+Trả lời các câu hỏi đặt ra (nếu có)
-GV chấm điểm trực tiếp cho mỗi nhóm
-GV nhận xét chung
Hoạt động 3: Cuộc thi: Tuyên truyền
viên xuất sắc.
-GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi
-GV giới thiệu: Môi trường nước, không khí
của chúng ta đang ngày càng bị tàn phá
Vậy các em hãy gửi thông điệp tới tất cả
mọi người Hãy bảo vệ môi trường nước và
không khí Lớp mình sẽ thi xem đôi bạn nào
sẽ là người tuyên truyền viên xuất sắc
-GV yêu cầu HS vẽ tranh theo hai đề tài:
+Bảo vệ môi trường nước
+Bảo vệ môi trường không khí
-GV tổ chức cho HS vẽ
-Gọi HS lên trình bày sản phẩm và thuyết
minh
-GV nhận xét, khen, chọn ra những tác
phẩm đẹp, vẽ đúng chủ đề, ý tưởng hay,
-Nêu một số tính chất của nước và không khí
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã học để chuẩn bị kiểm tra cuối kì I
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Trang 13CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I MỤC TIÊU
-Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì? (ND Ghi nhớ).
-Nhận biết được câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi câu (BT1, BT2 mục III); viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đĩ cĩ dùng câu kể Ai làm gì?
(BT3, mục III)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Phiếu kẻ bảng để HS làm BT2, 3 (phần nhận xét).1 tờ giấy khổ to viết nội dung BT1
(phần luyện tập.3 băng giấy – mỗi băng giấy viết 1 câu kể Ai làm gì? có trong đoạn văn ở BT1
(phần luyện tập)
-Yêu cầu 1 HS nhắc lại Ghi nhớ
-Yêu cầu 2 HS làm lại BT2(Đặt câu kể )
-Nhận xét
3 Dạy bài mới
Giới thiệu “Câu kể: Ai làm gì?”
Hoạt động 1: Nhận xét
Bài 1, 2
-Gọi HS đọc yêu cầu của BT1, 2
-GV cùng HS phân tích làm mẫu câu 2
Câu Từ ngữ Từ ngữ
chỉ hoạt chỉ người
động hoặc vật
hoạt động
Người lớn đánh trâu
đánh trâu ra cày người lớn
ra cày
-GV phát phiếu đã kẻ bảng để HS trao đổi,
phân tích tiếp những câu còn lại
*Chú ý: không phân tích câu 1 vì không có
từ chỉ hoạt động (vị ngữ của câu ấy là cụm
danh từ)
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3
-HS tiếp nối đọc yêu cầu bài
- Cùng GV phân tích làm mẫu câu 2
-HS trao đổi theo nhóm
-Đại diện các nhóm trình bày kết quảphân tích câu của mình
-Cả lớp nhận xét
-HS đọc yêu cầu của bài
Trang 14-Gọi HS đọc yêu cầu bài
-GV cùng HS đặt câu hỏi mẫu cho câu thứ
Người lớn Người lớn Ai đánh trâu
đánh trâu làm gì? ra cày?
ra cày
-GV phát phiếu đã kẻ bảng để HS trao đổi,
phân tích tiếp những câu còn lại
-GV nhận xét kết quả làm việc của các
nhóm, chốt lại lời giải đúng
Hoạt động 2: Ghi nhớ
-Gọi HS đọc ghi nhớ
-GV viết sơ đồ phân tích cấu tạo câu mẫu
và giải thích: Câu kể Ai làm gì? thường gồm
-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
-GV nhận xét, chốt lại bằng cách dán 1 tờ
phiếu, mời 1 HS lên bảng, gạch dưới 3 câu
kể Ai làm gì? có trong đoạn văn
-HS trao đổi theo nhóm
-Đại diện các nhóm trình bày kết quảphân tích câu của mình
-Cả lớp nhận xét
-Nhiều HS lần lượt đọc to phần ghi nhớtrong SGK
Trả lời câu hỏi: Ai (con gì, cái gì)
Trả lời câu hỏi: Làm gì?
-HS đọc yêu cầu của bài tập-HS làm bài vào VBT hoặc dùng bút chìđánh dấu vào SGK
-Mỗi bàn cử 1 đại diện lên sửa bài tập
-HS đọc yêu cầu của bài tập-HS trao đổi theo cặp, xác định bộ phậnchủ ngữ, vị ngữ trong mỗi câu văn vừa tìmđược ở BT1
-3 HS lên bảng trình bày kết quả làm bài
Trang 15Bài tập 3:
-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập rồi
yêu cầu HS làm bài
-GV nhắc HS khi viết xong đoạn văn hãy
gạch dưới bằng bút chì mờ những câu trong
đoạn văn là câu kể Ai làm gì?
-GV nhận xét
-HS đọc yêu cầu của bài tập
-HS viết đoạn văn vào vở
-Một số HS tiếp nối nhau đọc bài làm củamình – nói rõ các câu văn nào là câu kể
Ai làm gì? trong đoạn văn.
-Cả lớp nhận xét
4 Củng cố - dặn dị
-Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài mới: Vị ngữ trong câu kể: Ai làm gì?
Thứ tư ngày 8 tháng 12 năm 2010
TẬP ĐỌC RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG (TT)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ truyện trong SGK
III
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CH Ủ Y Ế U
1 Khởi động
2 KTBC: Rất nhiều mặt trăng
3 Dạy bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu “Rất nhiều mặt trăng”
Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc
-Cho HS đọc trước một lần
-HS chia đoạn
-Gọi HS đọc chú giải kết hợp giải nghĩa từ, luyện
đọc từ khĩ
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn
-Cho HS luyện đọc theo cặp
-Vài HS đọc đoạn trước lớp
-GV đọc tồn bài
Hoạt động 3: tìm hiểu bài
-HS đọc một lần, các HS khác theo dõi trong SGK
-HS chia+Đoạn 1: “Nhà vua… đều bĩ tay”