Em có nhận xét gì về số các chữ số của -2 học sinh lên bảng làm bài.. HĐ2: luyện tập 15p Bài 1: GV sửa bài yêu cầu HS giải thích cách so sánh của một số cặp số Bài 2: H:Bài tập yêu cầu
Trang 1-HS biết so sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên.
-GDHS tính chính xác khi làm bài
II.Đồ dùng dạy học:
III.Các hoạt động dạy –Học:
Bài 2:Viết mỗi số sau thành tổng giá trị
các hàng của nó
1.So sánh các số tự nhiên:
GV nêu các cặp số tự nhiên:100và
89,456và 231 ,4578 và 6325.yêu cầu HS
so sánh xem trong mỗi cặp số nào bé
hơn ,số nào lớn hơn
H:Như vậy ,với hai số tự nhiên bất kì ta
luôn xác định được điều gì?
GV cho so sánh 2 số tự nhiên:100 và 99
H:Số 99có mấy chữ số?
H:Số 100có mấy chữ số?
H:Số 99 và 100 số nào có ít chữ số
hơn ,số nào có nhiều chữ số hơn?
H:Khi so sánh hai số tự nhiên ,căn cứ vào
các chữ số của chúng ta có thể rút ra kết
luận gì?
-Giáo viên viết lên bảng các số yêu cầu
HS so sánh :123 và456,7891 và7578
Em có nhận xét gì về số các chữ số của
-2 học sinh lên bảng làm bài
-Cá nhân nhắc lại đề bài
HS nối tiếp nhau trả lời
+100 > 89 ,89 <100+456 > 231 ,231 < 456+4578 < 6325 ,6325 > 4578-Hai số tự nhiên bất kì ta luôn xác định được số nào bé hơn ,số nào lớn hơn
-HS so sánh:100 > 99 hay 99 <100
-Số 99 có 2 chữ số-Số 100 có 3 chữ số-Số 99 có ít chữ số hơn ,số 100 có nhiều chữ số hơn
-Hai số tự nhiên số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn ,số nào có ít chữ số hơn thìbé hơn
-HS nêu lại kết luận
-HS so sánh :123<456 ,7891>7578
-Các số trong mỗi cặp số có số chữ số bằng nhau
Trang 2các số trong mỗi cặp trên?
H: Em đã tiến hành so sánh các số này
với nhau bằng cách nào?
Hãy nêu cách so sánh số 123 với 456 ,và
số 7891 với 7578
H:Trường hợp hai số có cùng các chữ
số,tất cả các cặp chữ số ở từng hàng đều
bằng nhau thì hai số đó như thế nào với
nhau?
GV cho HS nêu kết luận sgk
*So sánh hai số trong dãy số tự nhiên:
H: Hãy nêu dãy số tự nhiên ?
Cho HS so sánh 5 và 7
H: Trong dãy số tự nhiên 5 đứng trước
Cho HS so sánh 4 và 10
H:Trên tia số 4 và 10 số nào gần gốc hơn
số nào xa gốc hơn?
GV kết luận :càng xa gốc thì số càng lớn
2 Xếp thứ tự các số tự nhiên:
GV nêu các số tự
nhiên :7698,7968,7896,7869 yêu cầu
-Hãy xếp các số trên theo thứ tự từ lớn
đến bé và ngược lại
H:Với một nhóm các số tự nhiên,chúng ta
luôn có thể sắp xếp chúng theo thứ tự từ
bé đến lớn và ngược lại Vì sao?
HĐ2: luyện tập (15p)
Bài 1:
GV sửa bài yêu cầu HS giải thích cách so
sánh của một số cặp số
Bài 2:
H:Bài tập yêu cầu gì?
H:Muốn sắp xếp được các số theo thứ tự
từ bé đến lớn ta phải làm gì?
Gvyêu cầu HS giải thích cách sắp xếp
của mình
-Gv nhận xét cho điểm.:H:
4.Củng cố –Dặn dò (5p)-HS nêu cách
sosánh và xếp thứ tự các số tự nhiên?
-Ta so sánh các chữ số ở cùng một hàng lần lượt từ trái sang phải Chữ số ở hàng nào lớn hơn thì số tương ứng lớn hơn và ngược lại
-HS nêu cách so sánh – Lớp theo dõi -Hai số đó bằng nhau
-Từ bé đến lớn:7689,7869,7896,7968-Từ lớn đến bé:7986,7896,7869,7689.-HS nhắc lại kết luận như sgk
1 HS lên bảng làm bài ,lớp làm vào vở bài tập
-Lớp nhận xét sửa sai
-Xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn
-So sánh các số với nhau
-HS làm bài – 1 HS lên bảng làm a)8136, 8316, 8361
b)5724, 5740, 5742
c)63841, 64813, 64831
-Học sinh nêu
Trang 3:- Làm bài tập luyện tập thêm vào vở.
-Chuẩn bị: “Luyện tập”
TẬP ĐỌC MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC I.Mục đích yêu cầu
-Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài,đọc phân biệt lời các nhân vật thể hiện rõ sự chính trực ngay thẳng của Tô Hiến Thành
-Đọc đúng :chính trực, tham tri chính sự, tiến cử, gián nghị đại phu
-Từ ngữ:chính trực,di chiếu ,thái tử ,thái hậu ,phò tá ,tham tri ,chính sự ,tiến cử
-Ca ngợi sự chính trực thanh liêm, tấm lòng vì dân, vì nước của Tô Hiến Thành ,vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa
- Giáo dục học sinh sống trong sạch ,biết sống vì mọi người
II.C huẩn bị
-Tranh minh họa
-Bảng phụ viết đoạn, câu cần luyện đọc
III.Các hoạt động dạy và học:
1.Ổn định :Hát
2.Bài cũ (5p)
H:Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương
như thế nào?
H:Hành động và lời nói ân cần của cậu bé
chứng tỏ tình cảm của cậu bé đối với ông
lão ăn xin như thế nào?
-Nội dung chínhù của bài nói gì?
3.Bài mới:GV giới thiệu bài – Ghi đề.
-HĐ 1:Luyện đọc(10p)
1 HS khá đọc cả bài
- Đọc nối tiếp đoạn đến hết bài (2 lượt)ï
-Đoạn1:Từ đầu…Lý Cao Tông
-Đoạn2:Tiếp….Tô Hiến Thành được
-Đoạn3:Phần còn lại
- Lượt 1 :GV kết hợp sửa lỗi phát âm và
cách đọc cho HS
-Lượt 2 :cho HS hiểu nghĩa một số từ ngữ ở
phần chú giải GV kết hợp giải nghĩa thêm
một số từ
* Luyện đọc theo nhóm bàn Đọc giao
lưu
-GV theo dõi sửa sai
-GV đọc diễn cảm toàn bài
HĐ2:Tìm hiểu bài.(10p)
-3 học sinh
-Học sinh nhắc lại đề bài
-1 HS đọc -HS lần lượt đọc nối tiếp đoạn
-Đọc nhóm -1 HS đọc cả bài
-HS lắng nghe
-1HS đọc
-Tô Hiến Thành làm quan ở triều Lý-Mọi người đánh giá ông là người nổi
Trang 4H:Tô Hiến Thành làm quan triều đại nào?
H:Mọi người đánh giá ông là người như
thế nào?
H:Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực
của Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?
H:Đoạn này kể chuyện gì?
- Ý1:Thái độ chính trực của Tô Hiến
Thành trong việc lập ngôi vua
Đọc đoạn 2.
H:Khi Tô Hiến Thành ốm nặng ai thường
xuyên chăm sóc cho ông ?
Ý2 :Tô Hiến Thành lâm bệnh có Vũ Tán
Đường hầu hạ
H:Nêu ý của đoạn 2?
H:Còn gián nghị đại phu Trần Trung Tá thì
sao?
Đoạn 3
H:Đỗ thái hậu hỏi với ông điều gì?
H:Tô Hiến Thành đã tiến cử ai thay ông
đứng đầu triều đình ?
H:Vì sao thái hậu lại ngac nhiên khi ông
tiến cử Trần Trung Tá?
H:Trong việc tìm người giúp nước, sự
chính trực của ông Tô Hiến Thành thể
hiện như thế nào?
H:Vì sao nhân dân ca ngợi những người
chính trực như ông Tô Hiến Thành ?
H:Nêu ý của đoạn 3?
Ý3:Tô Hiến Thành tiến cử người giỏi ra
giúp nước.
Đại ý : Ca ngợi sự chính trực, tấm lòng vì
dân vì nước của vị quan Tô Hiến Thành
-HĐ3: Đọc diễn cảm.(10p)
Hướng dẫn HS đọc đoạn văn đã viết sẵn ở
bảng phụ
Yêu cầu đoc phân vai
GV nhận xét chung
4.Củng cô :HS nêu nội dung chínhù của
-Tiến cử quan gián nghị đại phu TrầnTrung Tá
-Vì bà thấy Vũ Tán Đường ngày đêmhầu hạ bên giường bệnh, tận tình chămsóc lại không được ông tiến cử CònTrần Trung Tá bận nhiều công việc nên
ít tới thăm ông lại được ông tiến cử.-Ông cử người tài ba ra giúp nước chứkhông cử người ngày đêm hầu hạ mình
-Vì ông quan tâm đến triều đình, tìmngười tài giỏi để giúp nước, giúp dân
-HS rút ra đại ý của bài
-HS đọc lại đại ý của bài-HS lắng nghe
- 3HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn-Lớp theo dõi,tìm ra cách đọc hay
-HS phân vai và đọc đúng giọng của từng nhân vật
-Lớp theo dõi – nhận xét
Trang 5-Chuẩn bị:”Tre Việt Nam”
Chính tả (Nhớ -viết)
TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
- Viết rõ ràng, có ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chuẩn bị : Bảng phụ viết sẵn nội dung bài.
III Các hoạt động dạy - học :
1.Ổn định : Nề nếp đầu giờ
2.Kiểm tra : Kiểm tra việc sửa lỗi ở bài viết trước của
học sinh
Nhận xét việc sửa lỗi ở nhà
3.Bài mới : Giới thiệu bài - ghi đề.
HĐ1 :Hướng dẫn chính tả.
- Gọi 1 em đọc lại bài thơ “ Truyện cổ nước mình “
H Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ nước nhà ?
- Yêu cầu học sinh tìm trong bài các chữ khó viết
-Hướng dẫn học sinh viết đúng :
truyện cổ : + truyện #chuyện; cổ # cỗ
sâu xa : + sâu # xâu
nghiêng soi : + nghiêng : ngh+ iêng
- Gọi học sinh đọc lại các từ khó
HĐ2 : Thực hành viết bài.
- Đọc bài lần 2
-Hướng dẫn cách viết – trình bày vở
- Học sinh đọc thuộc bài
- Học sinh tự viết bài vào vở
- Nghe học sinh báo lỗi
- Chấm bài tổ 3 và tổ 4
- Nhận xét, yêu cầu học sinh sửa lỗi
- Yêu cầu học sinh đọc bài luyện tập, nêu yêu cầu , làm
bài vào vở
- Yêu cầu học sinh đọc kết quả bài làm, thực hiện chấm
đúng / sai theo đáp án gợi ý sau :
Hát cả lớp
Mở vở
2 em viết trên bảng, lớp viết nháp (sửa bài nếu viết sai)
Theo dõi, lắng nghe
1 em nhắc lại đề
1 em đọc, lớp theo dõi,đọcthầm theo
- Học sinh tìm các từ khó trong bài
Thực hiện viết vào nháp, đổi vở phát hiện bạn viết sai
Thực hiện phân tích trước lớp, sửa nếu sai Đọc lại các từ khó
Mở sách theo dõi
Viết bài vào vở
Soát bằng bút mực
Theo dõi soát bằng bút chì
Thống kê, báo lỗi
Tổ 3 và 4 nộp bài
Thực hiện sửa lỗi
2 – 3 em đọc bài, nêu yêucầu, thực hiện làm bài vàovở
Lần lượt đọc kết quả bài làm, nhận xét
Trang 6Bài 1 : Điền ô trống tiếng có âm đầu là r ,d, gi.
a)-Nhạc của trúc, nhạc của tre là khúc nhạc của đồng
quê Nhớ một buổi trưa nào, nồm nam cơn gió thổi,
khóm tre làng rung lên man mác khúc nhạc đồng quê
- Diều bay, diều lá tre bay lưng trời Sáo tre, sáo trúc
bay lưng trời Gió đưa tiếng sáo, gió nâng cánh diều
b) Điền vào chỗ trống ân hay âng
.Hs phát biểu ,lớp nhận xét
4.Củng cố: Nhấn mạnh những chỗ HS cả lớp hay mắc
sai lỗi
+ Cho HS xem những bài viết đẹp, nhận xét tiết
5 Dặn dò: Về nhà sửa bài, chuẩn bị bài tiếp theo.
Sửa bài nếu sai
Theo dõi, lắng nghe
Quan sát, lắng nghe
Theo dõi và ghi
- Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít và ăn hạn chế
- Giáo dục HS hiểu và thực hành trong đời sống hàng ngày
II Chuẩn bị : - GV : Tranh hình 16,17 SGK phóng to.
Các tấm phiếu ghi tên hay tranh ảnh các loại thức ăn
- HS : Sưu tầm các đồ chơi bằng nhựa như gà, cá, tôm, cua, ốc, vịt…
III Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1 Ổn định : hát
2 Bài cũ : “ Vai trò của vi- ta- min, chất khoáng và
chất xơ”
H: Kể tên một số thức ăn chứa nhiều vi- ta- min,
chất khoáng và chất xơ?
H: Nêu vai trò của chất khoáng và chất xơ?
3 Bài mới: Giới thiệu bài- Ghi đề.
HĐ1 (10p): Thảo luận về sự cần thiết phải ăn phối
hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi
món ăn
-Mục tiêu: Giải thích được lí do cần ăn phối hợp
nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món
-Cách tiến hành:
Bước 1:Thảo luận nhóm
+GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận trả lời các
câu hỏi sau:
-2 học sinh()lên bảng
Lắng nghe và nhắc lại
- Theo dõi, lắng nghe
Thảo luâïn theo nhóm bàn trả
Trang 7H:Nhắc lại tên một số loại thức ăn mà các em
thường ăn?
H: Nếu ngày nào cũng ăn một vài món ăn cố định
các em sẽ thấy thế nào?
H:Có loại thức ăn nào chứa đầy đủ tất cả các chất
dinh dưỡng không?
H: Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ có ăn thịt, cá
mà không ăn rau, quả?
H: Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn cơm với
thịt mà không ăn cá hoặc ăn rau…?
Bước 2:Làm việc cả lớp
H:Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại thức
ăn và thường xuyên thay đổi món ăn ?
GV tổng hợp ý kiến , rút ra kết luận:
HĐ2 : (7p)Tìm hiẻu tháp dinh dưỡng cân đối
-Mục tiêu: Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừ
phải, ăn có mức độ, ăn ít và ăn hạn chế
-Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cá nhân.
GV yêu cầu HS nghiên cứu” tháp dinh dưỡng cân
đối trung bình cho một người một tháng” trang 17
SGK
*Giáo viên: Đây là tháp dinh dưỡng dành cho người
lớn
Bước 2: Làm việc theo cặp
Mời 2 em lên bảng thực hiện hỏi và trả lời
GV đúc rút lại
Bước 3: Làm việc cả lớp
GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả theo cặp dưới
dạng đố nhau.(Trong trường hợp bạn trả lời sai
hoặc chưa đủ bạn cùng cặp sẽ sửa lại cho đúng )
GV nhận xét, kết luận: Các thức ăn chứa nhiều chất
bột đường, vi- ta- min, chất khoáng và chất xơ cần
được ăn đầy đủ Các thức ăn chứa nhiều chất đạm
cần được ăn vừa phải Đối với các thức ăn chứa
nhiều chất béo nên ăn có mức độ.Không nên ăn
-Hoạt động cá nhân
Hai HS thay nhau 1 em đặt câuhỏi, 1 em trả lời đặt: Hãy nóitên nhóm thức ăn:
-Cần ăn đủ: Quả chín theo khảnăng,10kg rau,12kg lương thực.-Ăn vừa phải:1500g thịt, 2500gcávà thủy sản, 2kg đậu phụ.-Aên có mức độ:600g dầu mỡ,vừng lạc
-Aên ít:Dưới 500g đường
-Aên hạn chế: Dưới 300g muối
- Lần lượt HS trình bày ý kiến.Lớp lắng nghe, nhận xét, bổsung
- HS cá nhân trả lời, mời bạnnhận xét, bổ sung
+Hai em thực hiện đố nhau vàngược lại từng câu hỏi theo nộidung tranh
Theo dõi, lắng nghe
Vài em nhắc lại
Trang 8nhiều đường và hạn chế ăn muối
Hoạt động 3(13p):Trò chơi: “Chọn mua thức ăn”
Mục tiêu:Biết lựa chọn các thức ăn cho từng bữa ăn
một cách phù hợp và có lợi cho sức khỏe
* Cách tiến hành:
Bước 1:Hướng dẫn cách chơi
a) Cách thứ nhất:
-GV treo lên bảng bức tranh vẽ một số thức ăn, đồ
uống( đã chế biến hoặc thực phẩm tươi sống)
Yêu cầu các em sẽ lựa chọn các thức ăn, đồ uống có
trong tranh
-Phát cho mỗi em 3 tờ giấy màu khác nhau:
+Màu trắng: Tên đồ ăn, thức uống cho bữa sáng
+Màu tím: Tên đồ ăn, thức uống cho bữa trưa
+Màu nâu: Tên đồ ăn ,thức uống cho bữa tối
b) Cách 2:GV đưa các loại rau, quả, cá, tôm…bằng
nhựa
Bước 2:Yêu cầu HS tham gia chơi sẽ giới thiệu
trước lớp những thức ăn, đồ uống mà mình đã lựa
chọn cho từng bữa
Kết thúc trò chơi GV dặn HS nên ăn uống đủ chất
dinh dưỡng và nói với cha mẹ về tháp dinh dưỡng
4.Củng cố : - Gọi 1 HS đọc phần kết luận.
- Giáo viên nhận xét tiết học
5 Dặn dò : Về xem lại bài, học bài, chuẩn bị bài 8.
Từng HS tham gia chơi sẽ lựachọn các thức ăn, đồ uống phùhợp cho từng bữa ăn và viếtvào tờ giấy có màu khác nhau
Một số em đóng vai người bán,người mua thực hiện chơi
Cá nhân thực hiện Lớp nhậnxét
1 HS đọc, lớp theo dõi
- Lắng nghe, ghi nhận
-Nghe và ghi bài
ĐẠO ĐỨCLUYỆN TẬP THỰC HÀNH: VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP
I.Mục tiêu:
-Củng cố nội dung bài: “Vượt khó trong học tập”
-HS tập giải quyết một số tình huống
-GDHS có ý thức khắc phục khó khăn trong việc học tập của bản thân mình và biết giúpđỡ người khác khắc phục khó khăn
II.Chuẩn bị:
Bảng phụ ghi 5 tình huống
III.Các hoạt động dạy và học:
1.Ổn định:Hát
2.Bài cũ (5p)
H:Thảo đã gặp những khó khăn gì trong
học tập vàtrong cuộc sống hàng ngày?
H:Trong hoàn cảnh khó khăn như vậy
bằng cách nào Thảo vẫn học tốt?
-3 học sinh lên bảng
Trang 9H:Nêu ghi nhớ của bài?
3.Bài mới:GV giới thiệu bài –Ghi đề bài.
HĐ1 (15p) Gương sáng vượt khó.
GV yêu cầu:Kể những gương vượt khó mà
em biết
H:Khi gặp khó khăn trong học tập các bạn
đó đã làm gì?
H:Thế nào là vượt khó trong học tập?
H:Vượt khó trong học tập giúp ta điều gì?
GV kểû cho HS nghe câu chuyện: “Có ngày
hôm nay” để nêu gương tinh thần vượt khó
của bạn Thái
HĐ2: (10p) Xử lý tình huống.
GV nêu nhiệm vụ –yêu cầu HS thảo luận
nhóm
GV dán bài tập 1 lên bảng, yêu cầu đại
diện nhóm lên trình bày
1.Khi gặp một bài tập khó ,em sẽ chọn
những cách làm nào dưới đây?Vì sao?
GV kết luận :Khen những HS biết vượt qua
khó khăn trong học tập
2 GV đưa ra tình huống :
Bạn Hoa bị gãy chân ,phải nghỉ học nhiều
ngày Theo em bạn Hoa cần phải làm gì
để theo kịp các bạn trong lớp? Nếu làbạn
cùng lớp với Hoa,em có thể làm gì để giúp
bạn?
HĐ3: Liên hệ bản thân
GV nêu yêu cầu bài tập 3 và4
GV kết luận:Mỗi bản thân chúng ta cần
phải cố gắng khắc phục vượt qua khó khăn
trong học tập,đồng thời giúp bạn khác
cùng vượt khó
-Gọi HS nêu ghi nhớ của bài
4)Củng cố::-Nêu ghi nhớ của bài
-Giáo viên nhân xét giờ
5)Dặn dò:Về nhà học bài –Thực hành tốt
bài học
-Chuẩn bị: “Bày tỏ ý kiến”
-Cá nhân nhắc lại đề bài
-HS hoạt động cả lớp
-HS kể
-Cả lớp lắng nghe
-Các bạn đã khắc phục khó khăn tiếp tụchọc
-Vượt khó là biết khắc phục khó khăn tiếp tục phấn đấu đạt kết quả tốt
Vượt khó giúp ta tự tin hơn trong học tập,tiếp tục học tậpvà được mọi người quí mến
-HS thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm trình bày -Lớp nhận xét bổ sung để hoàn thành bàitập 1:
+Tự suy nghĩ cố gắng làm bằng được.+Nhờ bạn giảng giải để tự làm
+Hỏi thầy giáo ,cô giáo hoặc người lớn
HS thảo luận- trình bày –lớp bổ sung
-HS thảo luận nhóm – Đại diện nhóm lên trình bày trước lớp
-HS nêu ghi nhớ
-Lắng nghe, ghi bài
Tiếng Anh
Gv chuyên dạy
Trang 10II Chuẩn bị : Giáo viên :bảng phụ.
Học sinh : Xem trước bài ở nhà, SGK.
III Các hoạt động dạy - học :
1.Ổn định :
2.Kiểm tra: Làm bài tập thêm.
Bài 3 sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn
78 012, 87 120, 87 201, 78 021
3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề bài lên bảng
HĐ1 : Tìm hiểu bài
- Yêu cầu đọc thầm các yêu cầu các bài tập trong sách
- Yêu cầu từng nhóm thực hiện thảo luận cách thực hiện
bài tập 1,2,3,4 ,5
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
- GV lắng nghe và chốt lại kiến thức, sau đó cho HS làm
lần lượt các bài tập vào vở
HĐ2 : Thực hành
Bài 1: Treo bảng phụ, cho học sinh làm miệng ( đọc số và
nêu giá trị của chữ số 3 và chữ số 5 trong mỗi số sau)
- Gọi lần lượt HS trình bày
- Sửa bài theo đáp án sau:
a) 0, 10, 100
b) 9, 99,999
Bài 2 : - Yêu cầu HS làm vào vở nháp.
Gọi 4 HS lên bảng làm, mỗi HS viết một số
Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng Chấm điểm cho HS,
sau đó sửa bài cho cả lớp:
+ Có 10 số có một chữ số : 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9
+ Có 90 số có hai chữ số : 10,11,12,… 99
Bài 3 :
Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài
Yêu cầu Hs thực hiện đọc bảng số liệu trước lớp
Yêu cầu Hs làm bài vào vở
- Sửa bài chung cho cả lớp
- Thực hiện cá nhân
- Lần lượt lên bảng sửa, lớp theo dõi và nhận xét.Đổi vở chấm đúng / sai
- Sửa bài nếu sai
- Thực hiện làm bài vào vở, 4 em lên bảng sửa, lớp theo dõi và nhận xét
- Đổi bài chấm đ/s
- Sửa bài nếu sai
Trang 11609 608 < 609 609 264 309 = 264 309
Bài 4 : Gọi học sinh nêu yêu cầu đề bài.
a) x<5
Tìm số tự nhiên x, biết x bé hơn 5 :Số tự nhiên bé hơn 5 là
số 0,1,2,3,4 Vậy x là :0,1,2,3,4
b) 2<x<5
Tìm số tự nhiên x, biết x lớn hơn 2 và bé hơn 5: Số tự
nhiên lớn hơn 2 và bé hơn 5 là số 3 và số 4 Vậy x là :3, 4
Bài 5 :
Các số tròn chục lớn hơn 68 và bé hơn 92 là : 70, 80,
90.Vậy x là :70, 80, 90
4.Củng cố :- Chấm một số bài, nhận xét – Sửa kĩ một số
bài HS hay sai
- Hướng dẫn bài luyện tập thêm về nhà
- Giáo viên nhận xét tiết học
5 Dặn dò : Về nhà làm bài luyện thêm, chuẩn bị bài:
” Yến, tạ, tấn ”
- Thực hiện làm bài, 2
em lên bảng sửa, lớp theo dõi và nhận xét
- Sửa bài nếu sai
-Thực hiện làm bài theo nhóm, bàn
- 1 vài em nộp bài
- Cả lớp theo dõi
Bước đầu phân biệt được từ ghép và từ láy, tìm được các từ ghép và từ láy dễ.Sử dụng được từ ghép và từ láy dùng để đặt câu
II Chuẩn bị : Giáo viên : Ghi trước ví dụ lên bảng phụ.
Học sinh : xem trước bài trong sách
III Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1.Ổn định : Hát
2.Kiểm tra :
H.Từ đơn và từ phức khác nhau ở những điểm nào? Lấy ví
dụ
3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề bài lên bảng
HĐ1: Nhận xét – Rút ra ghi nhớ
- Giáo viên treo bảng phụ đã ghi ví dụ :
- Gọi 1 vài em đọc ví dụ
- Yêu cầu 2 em cạnh nhau thảo luận các nội dung sau :
H Từ phức nào do những tiếng có nghĩa tạo thành?
HH Từ phức nào do những tiếng có âm hoặc vần lặp lại
nhau tạo thành?
- Gọi một số nhóm trình bày
- Giáo viên lắng nghe, chốt ý:
-2 học sinh lên bảng
- Lắng nghe- nhắc lại đề
Quan sát
1 vài em đọc ví dụ
2 em cạnh nhau thực hiện
Trang 12+Từ phức : truyện cổ, ông cha, đời sau, lặng im; do
các tiếng :truyện + cổ, ông+ cha, đời+ sau tạo thành
+ Từ phức: thầm thì, chầm chậm, cheo leo, se sẽ.
Gv kết luận :
Những từ do các tiếng có nghĩa ghép lại với nhau gọi là từ
ghép
Những từ có tiếng phối hợp với nhau có phần âm đầu hay
phần vần giống nhau gọi là từ láy
H Thế nào là từ ghép, từ láy? Cho ví dụ
- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ SGK
- Yêu cầu HS cho thêm một số ví dụ
- Nghe và nhận xét
HĐ2 : Luyện tập
- Gọi 2 em đọc đề bài 1 và 2
- Yêu cầu 2 em hỏi đáp để tìm hiểu đề
- Giao cho học sinh vận dụng kiến thức đã học để làm bài
tập 1, và 2 vào vở
- Theo dõi HS làm bài và giúp đỡ những HS yếu
- Gọi HS lần lượt lên bảng sửa từng bài
- Chấm và sửa bài ở bảng theo gợi ý đáp án sau :
Bài 1: Hãy xếp những từ phức được in nghiêng trong các
câu dưới đây thành hai loại :từ ghép và từ láy Biết rằng
những tiếng in đậm là tiếng có nghĩa:
A Ghi nhớ, đền thờ, bờ bãi,
B Dẻo dai, vững chắc,
Ngay Ngay thẳng, ngay thật,
ngay lưng, ngay đơ
Ngay ngắn
Thẳng Thẳng băng, thẳng
cánh, thẳng đứng, thẳngtắp,…
Thẳng thắn, thẳng thớm
Thật Chân thật, thành thật,
thật tình,…
Thật thà-Yêu cầu HS sửa bài và nêu những thắc mắc nếu có
4.Củng cố: Gọi 1 em đọc ghi nhớ trong SGK.
Nhận xét tiết học
5.Dặn dò: Về học bài, làm bài Chuẩn bị bài tiếp theo
Đại diện các nhóm trìnhbày, mời nhóm khác nêu ý kiến nhận xét.2-3 em nêu trước lớp.Theo dõi và lần lượt nhắc lại theo bàn
2-3 em nêu trước lớp.2-3 học sinh đọc, nêu ví dụ
2 em đọc, lớp theo dõi.Lớp theo dõi
Từng cá nhân thực hiện làm bài vào vở
Theo dõi bạn sửa bài.Theo dõi và đối chiếu với bài làm của mình
Thực hiện sửa bài và nêu những thắc mắc nếucó
1 em đọc ghi nhớ
Theo dõi, lắng nghe
Trang 13Nghe và ghi bài.
MÔN: THỂ DỤC
II-ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
-Địa điểm: sân trường sạch sẽ
-Phương tiện: còi, dụng cụ môn tự chọn và chuẩn bị trước sân cho trò chơi
III- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA HỌC SINH
1 Phần mở đầu: 6 – 10 phút
Giáo viên phổ biến nội dung, yêu cầu bài học, chấn
chỉnh trang phục tập luyện
Trò chơi: Một vài trò chơi đơn giản để HS chú ý
Đứng tại chỗ hát và vỗ tay
2 Phần cơ bản: 18 – 22 phút
a Ôn đội hình đội ngũ
Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng
nghiêm, đứng
nghỉ, quay phải, quay trái
Ôn đi đều vòng phải, đứng lại
Ôn đi đều vòng trái, đứng lại
Ôn tất cả nội dung ĐHĐN nêu trên
b Trò chơi vận động
Trò chơi: Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau GV cho HS tập
hợp theo hình thoi, nêu trò chơi, giải thích luật chơi,
rồi cho HS làm mẫu cách chơi Tiếp theo cho cả lớp
cùng chơi GV quan sát, nhận xét biểu dương HS
hoàn thành vai chơi của mình
3 Phần kết thúc: 4 – 6 phút
Tập hợp thành 4 hàng dọc, quay thành hàng ngang
làm động tác thả lỏng
GV củng cố, hệ thống bài
GV nhận xét, đánh giá tiết học
HS tập hợp thành 4 hàng
HS chơi trò chơi
| Mục đích, yêu cầu:
Trang 14+Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ trả lời được các câu hỏi về nội dung, kể lại được toàn bộ câu chuyện một cách tự nhiên, phối hợp với nét mặt, điệu bộ, cử chỉ.+Hiểu được ý nghĩa của truyện: Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao đẹp, thà chết trên giàn lửa thiêu, không chịu khuất phục cường quyền.
+Biết đánh giá lời kể của bạn
II Chuẩn bị:
Tranh minh hoạ truyện trang 40 SGK
Giấy khổ to viết sẵn các câu hỏi, để chỗ chấm cho HS trả lời + bút dạ
III Các hoạt động dạy – học:
4 Oån định: hát
2 Kiểm tra bài cũ (5P)
4 Gọi 2 em kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc về lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu, đùm bọc lẫn nhau
-Giáo viên nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới : Giới thiệu bài
Câu chuyện dân gian Nga về một nhà
thơ chân chính của vương quốc Đa- ghet-
xtan sẽ giúp các em hiểu thêm về một
con người chân chính, ngay thẳng, chính
trực
Hoạt động 1: Giáo viên kể chuyện.(10p)
GV kể chuyện lần 1: Vừa kể, vừa chỉ vào
tranh minh hoạ và yêu cầu HS quan sát
.- Yêu cầu HS trong nhóm trao đổi, thảo
luận để có câu trả lời đúng
GV đến giúp đỡ, hướng dẫn những nhóm
gặp khó khăn Đảm bảo HS nào cũng
được tham gia
Yêu cầu nhóm nào làm xong trước dán
phiếu lên bảng Các nhóm khác nhận
xét, bổ sung cho từng câu hỏi
Kết luận câu trả lời đúng
- Gọi HS đọc lại phiếu
Lắng nghe
Đọc thầm các câu hỏi ở bài 1
Theo dõi, lắng nghe
Nhận đồ dùng học tập
1 em đọc câu hỏi, các bạn khác trả lời và thống nhất ý kiến rồi viết vào phiếu
Dán phiếu, nhận xét, bổ sung
Chữa vào phiếu của nhóm mình.)
- 1 em đọc câu hỏi, 2 em đọc câu trả lời
H:Trước sự bạo ngược của nhà vua, dân chúng phản ứng bằng cách nào?
Truyền nhau hát một bài hát lên án thói hống hách, bạo tàn của nhà vua và phơi bày nỗithống khổ của nhân dân
b Nhà vua làm gì khi biết dân chúng truyền tụng bài ca lên án mình?
Trang 15-Vua ra lệnh lùng bắt bằng được kẻ sáng tác bài ca phản loạn ấy Vì không thể tìm được
ai là tác giả của bài hát, nhà vua hạ lệnh tống giam tất cả các nhà thơ và nghệ nhân hát rong
c Trước sự đe doạ của nhà vua, thái độ của mọi người thế nào?
Các nhà thơ, nghệ nhân lần lượt khuất phục Họ hát lên những bài ca tụng nhà vua Duy chỉ có một nhà thơ trước sau vẫn im lặng
d Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ?
Vì vua thực sự khâm phục, kính trọng lòng trung thực và khí phách của nhà thơ thà bị lửa thiêu cháy, nhất định không chịu nói sai sự thật
Hướng dẫn kể chuyện
Yêu cầu HS dựa vào câu hỏi và tranh
minh hoạ kể chuyện trong nhóm theo
từng câu hỏi và toàn bộ câu chuyện
Gọi HS kể chuyện
Nhận xét cho điểm từng HS
Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện
Gọi HS nhận xét bạn kể
Cho điểm HS
Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
H: Vì sao nhà vua hung bạo thế lại đột
ngột thay đổi thái độ?
H: Vì sao Nhà vua khâm phục khí phách
của nhà thơ mà thay đổi hay chỉ muốn
đưa các nhà thơ lên giàn hoả thiêu để thử
thách?
Cáu chuyện có ý nghĩa gì?
Gọi HS nêu ý nghĩa câu chuyện
Tổ chức cho HS thi kể
- Nhận xét tìm ra bạn kể hay nhất, hiểu ý
nghĩa câu chuyện nhất
Khi 1 em kể các em khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung cho bạn
4 em kể chuyện tiếp nối nhau(2 lượt)
3 – 5 em kể
Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu
Vì nhà vua khâm phục khí phách của nhà thơ
Nhà vua thực sự khâm phục lòng trung thựccủa nhà thơ, dù chết cũng không chịu nói sai sự thật
Ca ngợi nhà thơ chân chính thà chết trên giàn lửa thiêu chứ không chịu ca ngợi ông vua bạo tàn Khí phách đó đã khiến nhà vua khâm phục, kính trọng và thay đổi thái độ
3 HS nhắc lại
-HS thi kể và nói ý nghĩa câu chuyện
4 Củng cố: - Dặn dò (5p)
Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện và nêu ý nghĩa của truyện
Nhận xét, cho điểm HS
Nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà kể lại truyện cho người thân nghe, sưu tầm các câu chuyện về tính trungthực mang đến lớp
Thứ tư ngày 16 tháng 9 năm 2009
-TẬP ĐỌC
TRE VIỆT NAM
I.Mục đích yêu cầu :
- Luyện đọc :
* Đọc đúng: Tre xanh, lũy thành, lưng trần, …
Trang 16* Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ đúng nhịp điệu của câu thơ, đoạn thơ,nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
* Đọc diễn cảm toàn bài, phù hợp với nội dung cảm xúc
- Hiểu các từ ngữ trong bài: lũy thành, áo cộc, nôi tre, nhường
- Hiểu nội dung của bài: Cây tre tượng trưng cho con người Việt Nam Qua hìnhtượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: giàutình thương yêu, ngay thẳng, chính trực
- HS học thuộc lòng bài thơ
II.Chuẩn bị: - GV : Tranh SGK phóng to, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng
dẫn luyện đọc
- HS : Xem trước bài trong sách, sưu tầm các tranh ảnh về cây tre
III.Các hoạt động dạy - học:
1.Ổn định :
2 Bài cũ :” Một người chính trực “
H: Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của
ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?
H: Trong việc tìm người giúp nước, sự chính
trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế
nào?
H: Nêu nội dung chính?
3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.
-Dán tranh minh họa.
H: Bức tranh vẽ cảnh gì?
HĐ1: Luyện đọc
- Gọi 1 học sinh khá đọc cả bài trước lớp
- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc theo từng
đoạn
- Học sinh theo dõi và sửa sai phát âm cho học
sinh
- Sau đó học sinh đọc thầm phần giải nghĩa
trong SGK học sinh Kết hợp giải nghĩa thêm:
” Aùo cộc”: (áo ngắn) Nghĩa trong bài: lớp bẹ
bọc bên ngoài củ măng
- Yêu cầu học sinh đọc lần thứ 2 học sinh theo
dõi phát hiện thêm lỗi sai sửa cho học sinh
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo cặp
- Theo dõi các cặp đọc
- Gọi 1 – 2 học sinh đọc cả bài
- học sinh nhận xét, tuyên dương
- học sinh đọc diễn cảm cả bài
HĐ2: Tìm hiểu bài.
-Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 :Tre xanh = >bờ
Hát
-3 học sinh lên bảng
- Lắng nghe và nhắc lại đề
Quan sát-Bức tranh vẽ cảnh làng quê vớinhững con đường rợp bóng tre
- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe, đọcthầm theo SGK
- Nối tiếp nhau đọc bài, cả lớp theodõi đọc thầm theo
- Cả lớp đọc thầm phần chú giảitrong SGK
- Lắng nghe
- Nối tiếp nhau đọc như lần 1
Trang 17tre xanh.
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1 và trả lời
câu hỏi
H: Những câu thơ nào nói lên sự gắn bó lâu
đời của cây tre với người Việt Nam?
Không ai biết tre có tự bao giờ.Tre chứng kiến
moị chuyện xảy ra với con người từ ngàn xưa
Tre là bầu bạn của người Việt
H: Đoạn 1 muốn nói với chúng ta điều gì?
- Yêu cầu học sinh đọc doạn 2+3 :Tiếp
đến có gì lạ đâu
Yêu cầu học sinh đọc thầm và trả lời câu hỏi
H: Chi tiết nào cho thấy cây tre như con
người?
H: Những hình ảnh nào của cây tre tượng
trưng cho tình thương yêu đồng loại?
Cây tre cũng như con người có tình thương yêu
đồng loại: khi khó khăn “ bão bùng”thì “ tay
ôm tay níu”, giàu đức hi sinh, nhường nhịn như
những người mẹ Việt Nam nhường cho con
manh áo cộc Tre biết yêu thương, đùm bọc,
che chở cho nhau Nhờ thế tre tạo nên lũy
thành, tạo nên sức mạnh bất diệt, chiến thắng
mọi kẻ thù, mọi gian khó như người Việt Nam
H: Những hình ảnh nào của cây tre tượng
trưng cho tính ngay thẳng?
Yêu cầu1 học sinh đọc , lớp đọc thầm trả lời
1 em đọc, cả lớp theo dõi
- Thực hiện đọc thầm theo nhóm bànvà trả lời câu hỏi
Câu thơ:
Tre xanh Xanh tự bao giờ?
Chuyện ngày xưa… đã có bờ tre xanh…
Hình ảnh: Bão bùng thân bọc lấythân- tay ôm tay níu tre gần nhauthêm- thương nhau tre chẳng ở riêng-lưng trần phơi nắng phơi sương- cómanh áo cộc tre nhường cho con Lắng nghe
Hình ảnh:Nòi tre đâu chịu mọc cong,cây măng mọc lên đã mang dángthẳng, thân tròn của tre, tre giàtruyền gốc cho măng
1 HS đọc, lớp đọc thầm
Em thích hình ảnh:”Bão bùng thân
bọc lấy thân- Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm “
Hình ảnh này cho thấy cây tre cũng
Trang 18H: Đoạn 2+3 nói lên điều gi’?
Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn cuối và trả
lời câu hỏi
H: Đoạn kết bài có ý nghĩa gì?
Bài thơ kết lại bằng cách dùng điệp từ, điệp
ngữ : xanh, mai sau, thể hiện rất tài tình sự kế
tiếp liên tục của các thế hệ tre già, măng mọc
H: Nội dung của bài thơ là gì?
HỌC SINH chốt nội dung: Bài thơ ca ngợi
những phẩm chất cao đẹp của con người Việt
Nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính
trực thông qua hình tượng cây tre
HĐ3: Luyện đọc diễn cảm – HTL
- Gọi học sinh đọc bài thơ Cả lớp theo dõi để
tìm gịọng đọc
- học sinh dán giấy khổ to Hướng dẫn học
sinh luyện đọc diễn cảm, ngắt nhịp đúng các
dòng thơ đã viết sẵn
Nòi tre đâu chịu mọc cong
Chưa lên đã nhọn như chông/ lạ thường/
Lưng trần phơi nắng/ phơi sương /
Có manh áo cộc, tre nhường cho con.
Măng non là búp măng non
Dã mang dáng thẳng/ thân tròn của tre.
Năm qua đi, tháng qua đi
Tre già măng mọc/ có gì lạ đâu.
* Nòi tre đâu chịu mọc cong
Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường
Ngay từ khi còn non nớt măng đã códáng khỏe khoắn, tính cách ngaythẳng, khẳng khái, không chịu mọccong
…Ca ngợi những phẩm chất tốt đẹpcủa cây tre
Đọc thầm và trả lời
…Sức sống lâu bền của cây tre
Cá nhân nêu, các bạn khác nhận xét,bổ sung
Vài em nhắc lại nội dung chính
4 HS thực hiện đọc, tìm giọng đọc
3 HS đọc đoạn thơ và tìm cách đọchay
- HS thi đọc trong nhóm
Trang 19Mai sau,
Đất xanh/ tre mãi xanh màu tre xanh.
Tổ chức cho học sinh đọc thuộc lòng từng
đoạn thơ và cả bài
- Nhận xét, tuyên dương và ghi điểm cho học
sinh đọc hay, nhanh thuộc
4.Củng cố: - Gọi 1 học sinh đọc bài và NDC.
Nhận xét tiết học
5.Dặn dò : -Về nhà HTL bài thơ Chuẩn bị bài
sau
Mỗi tổ cử 1 HS lên tham gia thi
- Lắng nghe, ghi nhận
- Nghe và ghi bài
TOÁNYẾN TẠ TẤN
I Mục tiêu:
Giúp HS:
Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến , tạ, tấn
Nắm được mối quan hệ của yến, tạ, tấn với ki – lô – gam
Thực hành chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng
Thực hành làm tính với các số đo khối lượng đã học
II Các hoạt động dạy –học
1.Ổn định: hát
2 Bài cũ: Gọi 3 em lên bảng làm bài tập:
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ trống:
4460, 4470, ………,……… , ……….,………
44 700, 44 800, ………,………,……… ,………
Bài 2: Tìm x, biết 120 < x < 150
x là số chẵn
x là số lẻ
x là số tròn chục
Bài 3: Có bao nhiêu số có một chữ số? Có 2 chữ số? Có 3 chữ số?
Nhận xét cho điểm HS
3 Bài mới : Giới thiệu bài – Cá nhân nhắc đề bài
Hoạt động 1: Giới thiệu yến, tạ, tấn
a)Giới thiệu yến
- Các em đã được học các đơn vị đo khối
lượng nào?
- Để đo khối lượng các vật nặng đến hàng
chục ki-lô-gam người ta còn dùng đơn vị
Trang 20- Một người mua 10kg gạo tức là mua
mấy yến gạo?
- Mẹ mua 1 yến cám gà, vậy mẹ mua bao
nhiêu ki-lô-gam cám?
- Bác Lan mua 20kg rau, tức là bác Lan
mua bao nhiêu yến rau?
- Chị Quy hái được 5 yến cam, hỏi chị
Quy đã hái được bao nhiê kg cam?
b) Giới thiệu tạ
- Để đo các vật nặng hàng chục yến,
người ta còn dùng đơn vị đ là tạ
- 10 yến tạo thành 1 tạ 1 tạ bằng 10 yến
- 10 yến tạo thành 1 tạ, biết 1 yến bằng
10kg, vậy 1 tạ bằng bao nhiêu kg?
- Bao nhiêu kg thì bằng 1 tạ?
- Gv ghi bảng 1 tạ = 10 yến = 100kg
- 1 con bê nặng 1 tạ, nghĩa là con bê nặng
bao nhiêu yến, bao nhiêu kg?
- 1 bao xi măng nặng 10 yến, tức là nặng
baonhiêu tạ, bao nhiêu kg?
- 1 con trâu nặng 200kg, tức là con trâu
nặng bao nhiêu tạ, bao nhiêu yến?
c) Giới thiệu tấn
- Để đo khối lượng các vật nặng hàng
chục tạ người ta còn dùng đơn vị là tấn
- 10tạ thì tạo thành 1 tấn, 1 tấn bằng 10
tạ.(Ghi bảng 10 tạ = 1 tấn)
- Biết 1 tạ bằng 10 yến, vậy 1 tấn bằng
bao nhiêu yến?
- 1 tấn bằng bao nhiêu ki – lô - gam?
Ghi bảng 1 tấn = 10 tạ = 1 000kg
- Một con voi nặng 2 000kg hỏi con voi
nặng bao nhiêu tấn, bao nhiêu tạ?
- Một xe chở hàng chở được 3 tấn hàng,
vậy xe đó chở được bao nhiêu ki-lô-gam
hàng?
HĐ2: Luyện tâïp
Bài 1:
- GV cho Hs làm bài, sau đó gọi 1 HS đọc
bài làm trước lớp để chữa bài GV gợi ý
HS hình dung về 3 con vật xem con nào
nhỏ nhất, con nào lớn nhất
- Con bò cân nặng 2 tạ, tức là bao nhiêu
kg?
- Con voi nặng 2 tấn tức làbao nhiêu tạ?
- Mua 10kg gạo tức là mua 1yến gạo
- Mẹ mua 1 yến cám tức là mẹ mua 10kg cám
- Bác Lan đã mua 2 yến rau
- Chị Quy đã hái được 50kg cam
- Hs nghe và ghi nhớ: 10yến = 1 tạ
Con gà nặng 2 kg
Con voi nặng 2 tấn
- Là 200 kg
- Con voi nặng 2 tấn tức là nạêng 20 tạ
- HS làm phần a
Trang 21Bài 2:
- GV viết lên bảng yêu cầu a, yêu cầu HS
cả lớp suy nghĩ để làm bài
- Giải thích vì sao 5yến = 50kg?
- Em thực hiện thế nào để tìm được
- GV viết lên bảng : 18yến + 26 yến, sau
đó yêu cầu Hs tính
- Yêu cầu HS giải thích cách tính của
mình
- Khi thực hiện các phép tính với các số
đo đại lượng ta thực hiện như thế nào?
Bài 4
- Yêu cầu 1 em đọc bài trước lớp
- Em có nhận xét gì về đơn vị đo số muối
của chuyến muối đầu và số muối chở
thêm của chuyến sau?
-Vậy trước khi làm bài, chúng ta phải làm
gì?
- Yêu cầu Hs làm bài
1 yến = 10 kg10kg = 1 yến
- 2 em lên bảng làm cả lớp làm vào nháp
- 18yến + 26yến = 44yến
- Lấy 18 + 26 = 44, sau đó viết tên đơn vị vào kết quả
- … thực hiện bình thường như với các số tự nhiên sau đó ghi tên đơn vị vào kết quảtính Khi tính, phải thực hiện với cùng mộtđơn vị đo
- 1 em đọc đề bài
- Không cùng một đơn vị đo
- Phải đổi các số đo về cùng một đơn vị đo
- 1 em lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở
Tóm tắt Bài giải
Chuyến đầu : 3tấn Đổi : 3tấn = 30 tạ
Chuyến sau hơn : 3 tạ Số tạ muối chuyến sau chở được là:
Cả hai chuyến : … tạ? 30 + 3 = 33 (tạ)
Số tạ muối cả hai chuyến chở được là:
30 + 33 = 63 (tạ)
Đáp số : 63 tạ
- GV nhận xét và cho điểm HS
4, Củng cố – dặn dò:
- Bao nhiêu kg thì bằng 1yến, bằng 1tạ, bằng 1tấn?
+ 1 tạ bằng bao nhiêu yến?
+ 1 tấn bằng bao nhiêu tạ?
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà xem lại bài và hoàn thành nốt bài còn dở
MÜ thuËt : Gv chyªn d¹y
KHOA HỌC: