Tiết 2: Tập đọc TT 31THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN I-Mục tiêu -Biết đọc diễn cảm bài văn với giọngm nhẹ nhàng, chạm rãi.. bài đọc hôm nay gioi thiệu với các em tài năng , nhân cách cao thượng
Trang 1TUẦN 16
Thứ hai, ngày 06/12/2010
Tiết 1: Toán (TT: 76) LUYỆN TẬP.
I Mục tiêu: - Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán.
- BT cần làm : Bài 1 ; Bài 2
- HS cẩn thận, chính xác khi làm bài
II Chuẩn bị: Bảng phụ, phiếu BT.
III Các hđ dạy học chủ yếu:
1 Ổn định lớp:
2 KT bài cũ: Gọi 2 HS làm BT3 tiết 75.
GV nhận xét, ghi điểm và chữa bài
5 Dặn dò:- Dặn HS về nhà ôn bài, chuẩn bị
bài: Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo)
b) Tỉ số % của tiền bán rau và tiền vốn là 125%- nghĩa là coi tiền vốn là 100% thì tiền bán rau là 125% Do đó số phần trăm tiền lãi là:
125% - 100% = 25%
Đáp số: a) 125% ; b) 25%
- HS nhắc lại cách tìm tỉ số % của 2 số
- HS nhận xét tiết học
Trang 2Tiết 2: Tập đọc (TT 31)
THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN
I-Mục tiêu
-Biết đọc diễn cảm bài văn với giọngm nhẹ nhàng, chạm rãi
-Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợ tài năng , tám lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông (Trả lời được c.hỏi 1,2,3 trong SGK)
II-Đồ dùng dạy - học :Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III-Các hoạt động dạy – học
phố mang tên Lãn Ông hoặc Hải Thượng
Lãn Ông Đó là tên hiệu của danh y Lê
Hữu Trác, một thầy thuốc nổi tiếng trong
lịch sừ Việt Nam bài đọc hôm nay gioi
thiệu với các em tài năng , nhân cách cao
thượng và tấm lòng nhân từ như mẹ hiền
của vị danh y ấy
2-Hướng dẫn hs luyện đọc và tìm hiểu
Đoạn 2: Tiếp … càng hối hận.
Đoạn 3: Đoạn còn lại
-Nối tiếp đọc trơn từng đoạn của bài
- Gv ghi bảng
-Giải thích :Lãn Ông (ông lão lười) là
biệt hiệu danh y tự đặt cho mình, ngụ ý
rằng ông lười biếng với chuyện danh lợi.
-Gv hướng dẫn đọc và đọc diễn cảm bài
văn – giọng nhẹ nhàng, điềm tĩnh
b)Tìm hiểu bài
-Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái
của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh
cho con người thuyền chài ?
-Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn
Ông trong việc ông chữa bệnh cho người
-Hs đọc bài thơ Về ngôi nhà đang xây
-Trả lời câu hỏi về nội dung bài
-Quan sát tranh minh họa, chủ điểm
-Ông lão nghe tincon nhà thuytền chài bị bệnh đậu nặng mà nghèo không có tiền còn cho họ thêm gạo.-Người phụ nữ chết do tay thầy thuốc khác song ông tự buộc tội mình về
Trang 34’
phụ nữ ?
-Vỡ sao cú thể núi Lón ễng là một người
khụng màng danh lợi ?
-Em hiểu nội dung hai cõu thơ cuối bài
tụy và lũng nhõn hậu của Lón ễng ( nhà
nghốo, đầy mụn mủ, nồng nắc , khụng
ngại khổ, õn cần, suốt một thỏng trời, cho
thờm ); ngắt cõu: Lón ễng biết tin, bốn
đến thăm
-Gv theo dừi , uốn nắn ghi điểm
3-Củng cố, dặn dũ :
-Nhận xột tiết học
-Dặn hs về nhà kể lại hoặc đọc lại bài
cho người thõn nghe
cỏi chết ấy rồi ụng hối hận
-ễng được mời vào cung vua chữa bệnh ụng đó khộo lộo từ chối
- ụng coi cụng danh trước mắt trụi
đi như nước , cũn tấm lũng nhõn nghĩa thỡ cũn mói
Ca ngợi tài năng và tấm lũng nhõn hậu, nhõn cỏch cao thượng của HTLễ
-Hs luyện đọc diễn cảm
- Thi đọc diễn cảm
Tiết 3: Lịch sử (TT: 16) HẬU PHƯƠNG NHỮNG NĂM SAU CHIẾN DỊCH BIấN GIỚI
I- Mục tiờu: - Biết hậu phương được mở rộng và xõy dựng vững mạnh :
+ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đề ra những nhiệm vụ nhằm đưa cuộc khỏng chiến thắng lợi
+ Nhõn dõn đẩy mạnh sản xuất lương thực, thực phẩm để chuyển ra mặt trận
+Giỏo dục được đẩy mạnh nhằm đào tạo cỏn bộ phục vụ khỏng chiến
+ Đại hội chiến sĩ thi đua và cỏn bộ gương mẫu được tổ chức vào thỏng 5- 1952 để đẩy mạnh phong trào thi đua yờu nước
II- Chuẩn bị: Bản đồ hành chớnh VN Phiếu học tập.
III- Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấ N HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Trang 41- Khởi động : Hát
2- Kiểm tra bài cũ: Chiến thắng Biên
Giới Thu đông 1950
- Gọi 2 em lên kiểm tra
- Nhận xét, cho điểm
3- Bài mới : Hậu phương những năm sau
chiến dịch biên giới
Hoạt động 1: GV nêu vấn đề và định
hướng nhiệm vụ bài học
+ Sau chiến thắng Biên giới thu đông 1950 ,
kinh tế, văn hoá của ta phát triển ra sao ?
+ Tác dụng của Đại hội anh hùng chiến sĩ
thi đua toàn quốc lần thứ nhất là gì?
+ Tình hình hậu phương ta trong những
năm 1951- 1952 có ảnh hưởng gì đến cuộc
kháng chiến ?
- Yêu cầu các nhóm dựa vào nội dung
SGK trang 31, 32 để tìm câu trả lời
- Cùng cả lớp nhận xét
Hoạt động 2: Tạo biểu tượng về hậu
phương ta vào những năm sau chiến dịch
Biên giới
- Tiếp tục cho HS dựa vào nội dung SGK
thảo luận theo các ý :
+ Ý 1: Tình hình phát triển kinh tế, văn
hoá của ta sau chiến dịch Biên giới
+ Ý 2: Tác dụng của Đại hội anh hùng
chiến sĩ thi đua toàn quốc lần thứ nhất
+ Ý 3: Tình hình hậu phương ta trong
những năm 1951-1952 có ảnh hưởng gì đến
cuộc kháng chiến ?
Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS làm BT
tại lớp
- Yêu cầu HS làm BT theo nhóm :
+ Nhóm 1: Thảo luận nhiệm vụ 1
+ Nhóm 2: Thảo luận nhiệm vụ 2
+ Nhóm 3: Thảo luận nhiệm vụ 3
+ Nhóm 4: Thảo luận nhiệm vụ 4
Theo dõi , suy nghĩ
- Các nhóm tiến hành thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận củanhóm mình
Các nhóm dựa vào SGK và gợi ý của
GV để thảo luận Mỗi nhóm thảo luận vào nháp
- Đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
-hs nêu
Trang 54.Củng cố:
5 Dặn dò: - Về nhà ơn bài, c.bị bài sau.
- Nhận xét tiết học
- HS đọc lại nôi dung bài
Sưu tầm truyện kể về 1 anh hùng trong
số 7 anh hùng được phong tặng năm
1972 và viết cảm nghĩ về người đó
Tiết 4: Đạo đức: (TT: 16) HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH.(Tiết 1) I- Mục tiêu :
- Nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi
- Biết thế nào là hợp tác với những người xung quanh
- Biết hợp tác với mọi người trong công việc chung sẽ nâng cao được hiệu quả công việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người
* GDBVMT (Liên hệ) : Biết hợp tác với bạn bè và mọi người để BVMT gia đình, nhà trường, lớp học và địa phương.
II- Chuẩn bị: Phiếu thảo luận nhóm tiết 1; thẻ bày tỏ thái độ.
III Các PP/KTDH: Thảo luận nhóm ; Bày tỏ ý kiến.
III-Các hoạt động dạy học chủ yếu :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1- Khởi động : Hát
2- Kiểm tra bài cũ: Tôn trọng phụ nữ
- Gọi 2 em lên kiểm tra
công việc chung Đó là biểu hiện của việc
hợp tác với những người x quanh
Hoạt động 2: Làm BT1 / SGK
- GV chia nhóm và yc các nhóm htảo luận
để làm bài
- GV nhận xét, k luận: Để hợp tác với
những người x quanh, các em cần phải biết
phân công nhiệm vụ cho nhau tránh hiện
tượng việc ai người ấy làm
Hoạt động 3: (BT 2)
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 em lần lượt lên bảng hát hoặc đọc thơ, KC ca ngợi 1 người phụ nữ
Thảo luận nhóm
- Các nhóm HS q sát 2 tranh ở SGK và thảo luận theo các câu hỏi nêu dưới tranh
- Đại diện nhóm trình bày k quả Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Thảo luận nhóm
- Từng nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày; các nhóm khác bổ sung hoặc nêu ý kiến khác
Trang 6- GV nêu lần lượt từng ý kiến trong BT 2
- GV mời vài HS giải thích lí do
- HS đọc Ghi nhớ trong SGK
- Nhận xét tiết học
Thứ ba, ngày 07/12/2010 Tiết 1: Toán: (TT: 77)
GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (tiếp theo).
I Mục tiêu: - Biết tìm một số phần trăm của một số.
- Vận dụng được để giải toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số
- BT cần làm : Bài 1 ; Bài 2
II Chuẩn bị: Bảng phụ, phiếu BT.
III Các hđ dạy học chủ yếu:
1.KT bài cũ: Gọi 2 HS làm BT3 của tiết 76.
GV nx, sửa bài, ghi điểm
2.Bài mới:
HĐ1: HD HS giải toán về tỉ số phần trăm.
a) Giới thiệu cách tính 52,5% của số 800
- GV đọc đề bài, gi thích và hướng dẫn HS
hiểu về lãi suất tiết kiệm một tháng
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp theo dõi, nx
và sửa bài
S nhắc tựa bài, ghi vào vở
- HS ghi tóm tắt các bước thực hiện:100% số HS toàn trường là 800 HS.1% số HS toàn trường là: HS?
Trang 7- Tính tổng số tiền gửi và tiền lãi
Cho HS làm theo nhóm vào bảng phụ
GV nhận xét, sửa bài
Bài 3: (Nếu còn thời gian) GV h.dẫn:
- Tìm số vải may quần
- Tìm số vải may áo
- HS làm theo nhóm rồi trình bày k.quả:
Số tiền gởi tiết kiệm sau 1 tháng là:
5 000 000 : 100 x 0,5 = 25 000 (đồng)Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau 1 tháng
HS nhắc lại cách tính một số % của một số
- Nhận xét tiết học
Tiết 3: Chính tả: (TT: 16) NGHE-VIẾT:VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY.
I- Mục tiêu : - Viết đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng
hình thức 2 khổ thơ đầu của bài thơ Về ngôi nhà đang xây
-Làm được BT(2) a/b; tìm được những tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẫu chuyện (BT3)
- GD HS ý thức rèn chữ, giữ vở
II- Chuẩn bị: 4 tờ giấy khổ to photo phóng to các BT 2, 3
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1- Khởi động : Hát
2- Bài cũ: Buôn Chư Lênh đón cô
giáo
- Kiểm tra 3 em làm bài tập 2a hoặc 2b
trong tiết trước
Trang 8- Gọi 2 em xung phong đọc 2 khổ thơ
cần viết
- Nêu câu hỏi, hd HS nêu nội dung đoạn
viết
- H.dẫn HS luyện viết từ khó
- Đọc cho HS viết bài
- Đọc lại cho HS soát lỗi
- Chấm, chữa 7 đến 10 bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm BT
Bài 2:
- Yêu cầu HS trong lớp làm BT a hay b
dựa trên hiểu biết về các lỗi chính tả em
thường mắc phải
- Cho HS làm việc cá nhân
- Dán 4 phiếu trên bảng lớp Yêu cầu
các nhóm chơi trò chơi tiếp sức ( 1 em
chứa tiếng bắt đầu bằng r hay gi ; những ô
đánh số 2 chứa tiếng bắt đầu bằng v hay d
- Cho HS làm việc cá nhân
- Cho các nhóm chơi trò chơi tiếp sức trên
các phiếu học dán trên bảng lớp
4.Cũng cố:
5 Dặn dò : Về nhà viết lại vào vở những
tiếng cần điền trong truyện cười ở BT3
- 2 em đọc
- Trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Luyện viết từ khó
- Viết bài vào vở
- Từng cặp đổi vở , soát lỗi cho nhau
- 1 em đọc yêu cầu của bài , đọc cả mẫu
- Cả lớp đọc thầm
- Suy nghĩ cá nhân cách làm
- Vài HS đọc nhanh kết quả
- Theo dõi, ghi nhận
- Cả lớp điền những tiếng thích hợp ( bằng bút chì ) vào SGK
-Tìm được một số từ đồng nghĩa và trái nghĩa với các từ : Nhan hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù(BT1)
-Tìm được những từ ngữ mieu tả tính cách con người trong bài văn Cô Chấm(BT2)
II- Đồ dùng dạy - học Ba tờ phiếu khổ to kẻ sẵn các cột đồng nghĩa và trái nghĩa để hs
làm BT1
- Từ điển tiếng Việt, nếu có
Bài tập 1 :
Trang 9Từ Đồng nghĩa Trái nghĩa
Nhân hậu Nhân ái, nhân từ, nhân đức, phúc
hậu, hiền hậu, nhân ái
Bất nhân, độc ác, bạc ác, tàn nhẫn, tàn bạo, bạo tàn, hung bạo
Trung
thực
Thành thực, thành thật, thật thà, thực thà, chân thật, thẳng thắn
Dối trá, gian dối, gian manh, gian giảo, giả dối, lừa dối, lừa đảo, lừa lọc
Dũng cảm Anh dũng, mạnh bạo, bạo dạn,
gan dạ, dám nghĩ dám làm
Hèn nhát, nhút nhát, hèn yếu, bạc nhược như nhược
Cần cù Chăm chỉ, chuyên cần, chịu khó,
siêng năng, tần tảo, chịu thương chịu khó
Lười biếng , biếng nhác , đại lãn
-Bình điểm ở tổ, ai làm hơn, làm kém, Chấm nói ngay, nói thẳng băng Chấm có hôm dám nhận hơn người khác bốn, năm điểm Chấm thẳng như thế nhưng không ai giận, vì người ta biết trong bụng Chấm không có
gì độc địa Chăm chỉ -Chấm cần cơm và lao động để sống
-Chấm hay làm không làm chân tay nó bứt rứt -Tết Nguyên Đán, Chấm ra đồng từ sớm mùng hai, bắt bắt ở nhà cũng
không đựơc
Giản dị Chấm không đua đòi may mặc Mùa hè một áo cánh nâu Mùa đông hai
áo cánh nâu Chấm mộc mạc như hòn đất.
III- Các hoạt động dạy – học
A-Bài cũ
Gv nhận xét cho điểm
B-Bài mới
1-Giới thiệu bài
Nêu mục đích , yêu cầu của giờ học :
2-Hướng dẫn hs làm bài tập
Bài tập 1 :
Cho HS thảo luận nhóm tìm từ đồng
nghĩa và trái nghĩa với mỗi từ đã cho.1
nhóm làm vào phiếu bài tập
Gọi các nhóm báo cáo kết quả
-Lời giải ( phần ĐDDH)
-Làm lại BT2,4 tiết trước
- Cả lớp nhận xét, sửa bài
-Hs đọc yêu cầu BT -Tổ chức cho hs làm việc theo nhóm -Báo cáo kết quả HS chữa bài vào vở bài tập
Trang 10- GV nhận xét, bổ sung
Bài tập 2 : Gọi HS đọc yêu cầu của bài
HS làm bài vào vở, 4 em làm vào phiếu
-Dán 4 tờ phiếu mời 4 hs lên bảng làm
bài:chỉ những chi tiết , từ ngữ nói về tính
Thứ tư, ngày 08/12/2010 Tiết 1: Tập đọc (TT 32)
THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN
I Mục tiêu:
-Biết đọc diẽn cảm bài văn
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện(Trả lời được c.hỏi trong SGK)
II Chuẩn bị:Tranh minh họa sgk, bảng phụ viết đoạn luyện đọc
III Các hoạt động:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A.Bài cũ: Lần lượt học sinh đọc bài
Thầy thuốc như mẹ hiền
-Giáo viên nhận xét cho điểm
B- Bài mới
1 Giới thiệu : Mê tín dị đoan có thể
gây tai họa chết người, câu chuyện
“Thầy cúng đi bệnh viện” kể về
chuyện biến tư tưởng của một thầy
cúng sẽ giúp các em hiểu điều đó
Trang 11- Giáo viên đọc mẫu.
-GVHD cách đọc, đọc mẫu
3 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài.
- Cụ ún làm nghề gì? Cụ là thầy cúng
có tiếng như thế nào?
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1
- GV nhận xét, bổ sung
- Khi mắc bệnh, cụ ún đã tự chữa bằng
cách nào? Kết quả ra sao?
Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 2
- GV nhận xét, bổ sung
-Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+ Câu hỏi 3: Vì sao bị sỏi thận mà cụ
ún không chịu mổ, trốn bệnh viện về
nhà?
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 3
- GV nhận xét, bổ sung
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 4
- Nhờ đâu cụ ún khỏi bệnh? Câu nói
cuối bài giúp em hiểu cụ ún đã thay
đổi cách nghĩ như thế nào?
-Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 4
Giáo viên cho học sinh thảo luận rút
nội dung chính của bài ghi bảng
Phê phán những cách làm, cách nghĩ
lạc hậu, mê tín dị đoan Giúp mọi
người hiểu cúng bái không thể chữa
lành bệnh cho con người Chỉ có khoa
học và bệnh viện làm được điều đó.
-GV ghi bảng ND
3.Luyện đọc diễn cảm.
- Lần 1: Đọc từ khó
-Lần 2: giải nghĩa từ-Lần 3: Câu khó
- Luyện đọc trong nhóm đôi
-Học sinh đọc đoạn 1
-Cụ ún làm nghề thầy cúng – Nghề lâu năm được dân bản rất tin – đuổi tà ma cho bệnh nhân tôn cụ làm thầy – theo học nghề của cụ
-Cụ ún là thầy cúng được dân bản tin tưởng
- Học sinh đọc đoạn 2
-Khi mắc bệnh cụ cho học trò cúng bái cho mình, kết quả bệnh không thuyên giảm
-Sự mê tín đã đưa đến bệnh ngày càng nặng hơn
-Sự tận tình của các bác sĩ giúp cụ khỏi bệnh
- HS nối tiếp nêu và bổ sung.Các nhóm khác nhận xét
-hs nhắc lại
Trang 12Giỏo viờn hướng dẫn học sinh đọc
Qua bài này ta rỳt ra bài học gỡ? (trỏnh
mờ tớn nờn dựa vào khoa học)
-Nhận xột tiết học
-Dặn chuẩn bị bài sau
+2 hs đọc mẫu câu, đoạn văn
Học sinh đọc diễn cảm, nhấn mạnh ở cỏc từ: đau quặn, thuyờn giảm, quằn quại, núi mói, nể lời, dứt khoỏt …
Ngắt giọng để nờu được ý tỏc giả phờ phỏn
Lần lượt học sinh đọc diễn cảm bài Học sinh thi đọc diễn cảm
- Cả lớp nhận xột
Tiết 2:Toỏn:(TT: 78) LUYỆN TẬP.
I Mục tiờu: - Biết tỡm tỉ số phần trăm của một số và vận dụng trong giải toỏn.
- BT cần làm : Bài 1 (a,b) ; Bài 2 ; Bài 3
- HS cẩn thận, chớnh xỏc trong học toỏn
II Chuẩn bị: bảng phụ, bảng học nhúm.
III Cỏc hoạt động day học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xột, chữa bài, ghi điểm
2.Luyện tập:
Bài 1(a,b): GV nờu yờu cầu bài tập.
Bài 2: GV nờu bài toỏn.
2 HS lờn bảng làm BT 3 của tiết 77
HS làm rồi sửa bài:
a) 320 x 15 : 100 = 48 (kg).b) 235 x 24 : 100 = 56,4 (m2)
HS làm vào vở rồi sửa bài
Số gạo nếp bỏn được là:
120 x 35 : 100 = 42 (kg)Đỏp số: 42kg
270 x 20 : 100 = 54 (m2)
Trang 13Nhận xét tiết học.
Tiết 3: ĐỊA LÍ: (TT:16)
ÔN TẬP.
I.Mục tiêu: - Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về dân cư, các ngành kinh tế của
nước ta ở mức độ đơn giản
- Chỉ trên bản đồ một số thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn của nước ta
- Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản : đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng
- Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần đảo của nước ta trên bản đồ
- Có ý thức tự hào về quê hương đất nước
HĐ1:G.thiệu bài: GV nêu MT, YC và ND
của tiết Ôn tập
HĐ 2: HD HS ôn tập: - GV chia nhóm, giao
3.Các thành phố vừa là TTCN lớn, vừa là nơi
có hđ thương mại p.triển nhất cả nước là tp
- HS lên chỉ bản đồ treo tường về sự phân bố dân cư, một số ngành k.tế của nước ta
- HS theo dõi, nhắc lại kiến thức vừa làm
- Vài HS nhắc lại các nd vừa ôn