1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LOP 4-TUAN 29-buoi1-KNS

36 142 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 347 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, đọcđúng giọng kể , chậm rải nhẹ nhàng , rõ ràng, thể hiện sự ngưỡng mộ , niềm vui , sự háohức , của d

Trang 1

Tuần 29

Thứ hai ngày 21 tháng 3 năm 2011

ẹAẽO ẹệÙC TOÂN TROẽNG LUAÄT GIAO THOÂNG (Tieỏt: 2)

I.Muùc tieõu:

Hoùc xong baứi naứy, HS coự khaỷ naờng:

-Hieồu: Caàn phaỷi toõn troùng Luaọt giao thoõng ẹoự laứ caựch baỷo veọ cuoọc soỏng cuỷa mỡnh vaứ moùi ngửụứi

-HS coự thaựi ủoọ toõn troùng Luaọt giao thoõng, ủoàng tỡnh vụựi nhửừng haứnh vi thửùc hieọn ủuựng luaọt giao thoõng

-HS bieỏt tham gia giao thoõng an toaứn

II.Các kĩ năng sống cơ bản đ ợc giáo dục trong bài:

-Kĩ năng tham gia giao thông đúng luật.Kĩ năng phê phán những hành vi vi phạm luật giao thông

III.Các ph ơng pháp /kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

Thảo luận,đóng vai,trò chơi,thảo luận một phút

IV.Ph ơng tiện daùy hoùc:

GV -SGK ẹaùo ủửực4

-Moọt soỏ bieồn baựo giao thoõng

HS: SGK, VBT

-ẹoà duứng hoựa trang ủeồ chụi ủoựng vai

III.Hoaùt ủoọng treõn lụựp:

1-Kiểm tra bài

+Neõu caực thoõng tin, truyeọn, taỏm gửụng,

ca dao, tuùc ngửừ … veà caực hoaùt ủoọng nhaõnủaùo

- Nhận xét, cho điểm Giụựi thieọu baứi: “Toõn troùng Luaọt giaothoõng”

*Hoaùt ủoọng 1: Troứ chụi tỡm hieồu veà bieồnbaựo giao thoõng

-GV chia HS laứm 3 nhoựm vaứ phoồ bieỏncaựch chụi HS coự nhieọm vuù quan saựt bieồnbaựo giao thoõng (khi GV giụ leõn) vaứ noựi yựnghúa cuỷa bieồn baựo Moói nhaọn xeựt ủuựng seừủửụùc 1 ủieồm Neỏu 3 nhoựm cuứng giụ tay thỡvieỏt vaứo giaỏy Nhoựm naứo nhieàu ủieồm nhaỏtlaứ nhoựm ủoự thaộng

-GV hoaởc 1 HS ủieàu khieồn cuoọc chụi

-GV cuứng HS ủaựnh giaự keỏt quaỷ

*Hoaùt ủoọng 2:Thaỷo luaọn nhoựm (Baứi taọp SGK/42)

-GV chia HS laứm 6 nhoựm vaứ giao nhieọm

-HS khaực nhaọn xeựt, boồsung

- HS nhắc lại tên bài

-HS tham gia troứ chụi

-HS thaỷo luaọn, tỡm caựchgiaỷi quyeỏt

a/ Khoõng taựn thaứnh yự kieỏn cuỷa

Trang 2

vụ cho mỗi nhóm nhận một tình huống

Em sẽ làm gì khi:

a/ Bạn em nói: “Luật giao thông chỉ cần ở thành phố, thị xã”.

b/ Bạn ngồi cạnh em trong ôtô thò đầu ra ngoài xe.

c/ Bạn rủ em ném đất đá lên tàu hỏa.

d/ Bạn em đi xe đạp va vào một người đi đường.

đ/ Các bạn em xúm lại xem một vụ tai nạn giao thông.

e/ Một nhóm bạn em khoác tay nhau đi bộ giữa lòng đường.

-GV đánh giá kết quả làm việc của từngnhóm và kết luận:

-GV kết luận:Mọi người cần có ý thức tôntrọng luật giao thông ở mọi lúc , mọi nơi

*Hoạt động 3: Trình bày kết quả điều trathực tiễn (Bài tập 4- SGK/42)

-GV mời đại diện từng nhóm trình bàykết quả điều tra

-GV nhận xét kết quả làm việc nhóm củaHS

 Kết luận chung : Để đảm bảo an toàn cho bản thân mìnhvà cho mọi người cần chấp hành nghiêmchỉnh Luật giao thông

-Chấp hành tốt Luật giao thông và nhắcnhở mọi người cùng thực hiện

-Tổ chức diễn đàn: “Học sinh với Luậtgiao thông” (nếu có điều kiện)

-Về xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau

bạn và giải thích cho bạn hiểu: Luật giao thông cần được thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc.

b/ Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài, nguy hiểm c/ Can ngăn bạn không ném đá lên tàu, gây nguy hiểm cho hành khách và làm hư hỏng tài sản công cộng.

d/ Đề nghị bạn dừng lại để nhận lỗi và giúp người bị nạn đ/ Khuyên các bạn nên ra về, không nên làm cản trở giao thông.

e/ Khuyên các bạn không được đi dưới lòng đường, vì rất nguy hiểm.

-Đại diện từng nhóm trìnhbày

-Các nhóm khác bổ sung,chất vấn

-HS cả lớp thực hiện

TẬP ĐỌC ĐƯỜNG ĐI SA PA

I Mục tiêu :

Trang 3

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ và tên tiếngnước ngoài

- PN: chênh vênh , sà xuống , bồng bềnh ,trắng xoá , âm âm , rực lên , lướt thướt , vànghoe , thoắt cái , trắng long lanh , gió xuân hây hẩy , quà tặng diệu kì ,

- Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, đọcđúng giọng kể , chậm rải nhẹ nhàng , rõ ràng, thể hiện sự ngưỡng mộ , niềm vui , sự háohức , của du khách trước vẻ đẹp của đường lên Sa Pa , phong cảnh Sa Pa Đọc nhấngiọng ở các từ ngữ gợi tả , các từ tượng thanh, tượng hình làm nổi bật vẻ đẹp của cảnh vàvật ở Sa Pa

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa , thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước

- Học thuộc lòng hai đoạn cuối bài

- Hiểu nghĩa các từ ngữ : rừng cây âm u, hoàng hôn , áp phiên

II Đồ dùng dạy học:

GV-Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

- Tranh minh hoạ chụp về cảnh vật và phong cảnh ở Sa Pa ( phóng to nếu có)

- Bản đồ hành chính Việt Nam để chỉ vị trí Sa Pa

HS-SGK

III Hoạt động trên lớp:

-Nhận xét và cho điểm

- Bài đọc " Đường đi Sa Pa sẽ giúp các

em hình dung được cảnh đẹp đặc biệt của con đường đi Sa Pa và phong cảnh

ở đây -Gọi3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạncủa bài

- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng chotừng HS (nếu có)

-Chú ý câu hỏi:

+ Vì sao tác giả lại gọi Sa Pa là mónquà tặng kì diệu của thiên nhiên ?-Gọi HS đọc phần chú giải

+ GV ghi bảng các câu dài hướngdẫn HS đọc

- Yêu cầu HS đọc lại các câu trên + GV lưu ý HS đọc đúng các từ ngữ

-Ba em lên bảng đọc và trả lời nộidung bài

-Lớp lắng nghe

-3 HS nối tiếp nhau đọc theo trìnhtự

+Đoạn 1: Từ đầu đến ….liễu rủ + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến utrong sương núi tím nhạt .+ Đoạn 3 : Tiếp theo đến hết bài

- 1 HS đọc thành tiếng + 2 HS luyện đọc + Luyện đọc các tiếng : lướt thướt

Trang 4

khó đọc đã nêu ở mục tiêu

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi một , hai HS đọc lại cả bài -GV đọc mẫu, chú ý cách đọc :-Yêu cầu HS đọc cả bài văn trao đổivà trả lời câu hỏi

+ Mỗi đoạn trong bài đều là một bứctranh miêu tả về cảnh và người Hãymiêu tả những điều mà em hình dungđược về mỗi bức tranh ấy ?

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi vàtrả lời câu hỏi

+ Hãy nêu chi tiết cho thấy sự quansát tinh tế của tác giả ?

+Đoạn 1 cho em biết điều gì?

-Ghi ý chính đoạn 1 -Yêu cầu 1HS đọc đoạn 2 , lớp traođổi và trả lời câu hỏi

+ Thời tiết ở Sa Pa có gì đặc biệt ?

+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì ?-Ghi bảng ý chính đoạn 2

-Yêu cầu 1HS đọc đoạn 3 , lớp trao

, vàng hoe , thoắt cái

- Luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Du khách đi lên Sa Pa đều có cảm giác như đang đi trong những đám mây trắng bồng bềnh

- Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô tô

- Những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa

- Những con ngựa nhiều sắc màu khác nhau , với đôi chân dịu dàng và chùm đuôi lướt thướt liễu rủ

- Nắng phố huyện vàng hoe

- Sương núi tím nhạt

* Cảnh đẹp huyền ảo ở đường đi

+ Thời tiết khác biệt ở Sa Pa -2 HS đọc thành tiếng

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc

Trang 5

c, §äc diƠn

c¶m

4-Cđng cè,

dỈn dß (3 ' )

đổi và trả lời câu hỏi

+ Vì sao tác giả lại gọi Sa Pa là mónquà tặng kì diệu của thiên nhiên ?+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?-Ghi bảng ý chính đoạn 3

-Yêu cầu HS đọc thầm câu truyệntrao đổi và trả lời câu hỏi

-Bài văn thể hiện tình cảm của tác giảđối với cảnh đẹp ở Sa Pa như thế nào?

-Ghi nội dung chính của bài

- Gọi HS nhắc lại -Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từngđoạn của bài

- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cáchđọc hay

-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cầnluyện đọc

-Yêu cầu HS luyện đọc

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm cảcâu truyện

-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm

HS -Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

-Nhận xét và cho điểm học sinh

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học thuộc lòng 2đoạn cuối của bài " Đường đi Sa Pa "

thầm bài

- Vì phong cảnh ở Sa Pa rất đẹp

Vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa

Pa rất lạ lùng và hiếm có + Nội dung đoạn 3 nói lên cảm nhận của tác giả đối với Sa Pa

- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- HS đọc thầm bài trả lời câu hỏi :+ Tác giả ngưỡng mộ háo hức trước cảnh đẹp của Sa Pa Ca ngợi: Sa Pa là món quà kì diệu của thiên nhiên dành cho đất nước ta

- 2 đọc thành tiếng , lớp đọc thầm lại nội dung

- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn

-Rèn đọc từ, cụm từ ,câu khó theohướng dẫn của giáo viên

-HS luyện đọc theo cặp

-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm.-3 HS thi đọc cả bài

- HS cả lớp

TOÁN : LUYỆN TẬP CHUNG

I/ Mục tiêu : Giúp HS :

- Ôn về cách viết tỉ số của hai số

- Rèn kĩ năng giải bài toán " Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó "

II §å dïng d¹y häc:

- GV: KỴ b¶ng phơ BT2.

- HS: SGK, VBT

Trang 6

III Hoạt động trên lớp:

-Nhận xét ghi điểm từng học sinh

Hôm nay các em sẽ tiếp tục củng cố về cách viết tỉ số của hai số và giải các bài toạn có dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

b ) Thực hành :

*Bài 1 : -Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài

-Nhận xét bài làm học sinh

*Bài 2 : -Yêu cầu học sinh nêu đề bài + Hướng dẫn HS kẻ bảng như SGK vào vở

+ Thực hiện tình vào giấy nháprồi viết kết quả vào bảng đã kẻ trong vở

-Gọi 1 học sinh lên bảng làm

-Nhận xét bài làm học sinh

* Bài 3 :-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Gọi 1 HS lên làm bài trên

- 1 HS lên bảng làm bài :

- 2 HS trả lời -Học sinh nhận xét bài bạn

- HS nh¾c l¹i tªn bµi

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Suy nghĩ tự làm vào vở

- 1 HS làm bài trên bảng a) Tỉ số của a và b là : 43b) Tỉ số của a và b là : 75c) Tỉ số của a và b là : 4

3

12 =

d) Tỉ số của a và b là : 86 =43

- 1 HS đọc thành tiếng

- Kẻ bảng như SGK vào vở tính và điền kết quả vào bảng

- 1 HS lên bảng làm bài

+ Nhận xét bài làm của bạn

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- HS ở lớp làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng làm bài + Tổng số phần bằg nhau là :

Trang 7

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Vẽ sơ đồ

- Tìm tổng số phần bằng nhau

- Tìm chiều rộng , chiều dài

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng

-Nhận xét ghi điểm học sinh

* Bài 5 :-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Tìm nửa chu vi

- Vẽ sơ đồ

- Tìm chiều rộng , chiều dài

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng

-Nhận xét ghi điểm học sinh

-Nhận xét đánh giá tiết học

- Tuyên dương những HS tích cực xây dựng bài

-Dặn về nhà học bài và làm bài

1 + 7 = 8 ( phần ) + Số thứ nhất là : 1080 : 8 = 135

- Số thứ hai là : 1080 - 135 = 945 Đáp số

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- HS ở lớp làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng làm bài :+ Tổng số phần bằng nhau là :

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Lắng nghe GV hướng dẫn

- HS ở lớp làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng làm bài : Giải :

+ Nửa chu vi hình chữ nhật là :

64 : 2 = 32 ( m )+ Chiều dài hình chữ nhật là : ( 32 + 8 ) : 2 = 20 ( m ) + Chiều rộng hình chữ nhật là :

32 - 20 = 12 ( m ) Đáp số :

+ Nhận xét bài bạn -HS cả lớp

Trang 8

Thứ ba ngày 22 tháng 3 năm 2011

KHOA HOẽC THệẽC VAÄT CAÀN Gè ẹEÅ SOÁNG

I/ Muùc tieõu : Giuựp HS :

- Bieỏt laứm thớ nghieọm phaõn tớch thớ nghieọm ủeồ thaỏy ủửụùc vai troứ cuỷa nửụực , chaỏt khoaựng ,khoõng khớ vaứ aựnh saựng ủoỏi vụựi thửùc vaọt

- Hieồu ủửụùc nhửừng ủieàu kieọn ủeồ caõy soỏng vaứ phaựt trieồn bỡnh thửụứng

- Coự khaỷ naờng aựp duùng nhửừng kieỏn thửực khoa hoùc trong vieọc chaờm soực thửùc vaọt

II.Các kĩ năng sống cơ bản đ ợc giáo dục trong bài:

-Kĩ năng làm việc nhóm

-Kĩ năng quan sát,so sánh có đối chứng để thấy sự phát triển khác nhau của cây thong những

điều kiện khác nhau

III.Các ph ơng pháp /kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

Làm việc nhóm,làm thí nghiệm,quan sát nhận xét

IV/ ẹoà duứng daùy- hoùc:

HS-Moói nhoựm HS mang ủeỏn lụựp caực caõy ủaừ chuaồn bũ :

GV+ GV mang ủeỏn lụựp 5 caõy troàng theo yeõu caàu SGK

+ Phieỏu hoùc taọp theo nhoựm

V

/ Hoaùt ủoọng daùy- hoùc:

-Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

- Trong quaự trỡnh soồng , phaựt trieồn vaứsinh trửụỷng thửùc vaọt caàn coự nhửừng ủieàukieọn gỡ? Caực em cuứng tỡm hieồu qua baứi

" Thửùc vaọt caàn gỡ ủeồ soỏng "

- Kieồm tra vieọc chuaồn bũ caõy troàng cuỷaHS

+Yeõu caàu HS trao ủoồi traỷ lụứi caực caõuhoỷi sau :

- Caực caõy ủaọu treõn coự nhửừng ủieàu kieọnsoỏng naứo gioỏng nhau ?

+ Caực caõy thieỏu ủieàu kieọn gỡ ủeồ soỏng vaứphaựt trieồn bỡnh thửụứng ? Vỡ sao em bieỏtủieàu ủoự ?

+ HS laộng nghe

+ Toồ trửụỷng baựo caựo vieọcchuaồn bũ caõy troàng

+ Trao ủoồi theo caởp vaứ traỷ lụứi

+ Caực caõy ủaọu ụỷ treõn ủeàugieo trong cuứng moọt ngaứy caựccaõy 1 , 2, 3 ,4 troàng trong lụựpủaỏt gioỏng nhau

- Caõy 1 thieỏu aựnh saựng vỡ ủaởt nụi boựng toỏi , aựnh saựng khoõng theồ chieỏu vaứo ủửụùc

- Caõy2 thieỏu khoõng khớ do laự caõy ủaừ bũ daựn moọt lụựp keo leõn laứm cho laự khoõng theồ theồ hieọn quaự trỡnh trao ủoồi khớ vụựi moõi trửụứng

- Caõy 3 thieỏu nửụực vỡ khoõng ủửụùc tửụựi nửụực thửụứng xuyeõn Khi huựt

Trang 9

-Thí nghiệm trên nhằm mục đích gì ?

- Theo em dự đoán thì để sống , thì thựcvật cần có những điều kiện gì ?

- Trong các cây trồng ở trên , cây nàođã đủ các điều kiện đó ?

- Để cây sống và phát triển bìnhthường , cần phải có những điều kiệnnào ?

* GV kết luận : Thực vật cần phải đủ nước , không khí , chất khoáng và ánh sáng thì mới

hết nước trong lớp đất trồng cây không được cung cấp nước

- Cây 5 thiếu chất khoáng có trong đất vì cây được trồng bằng sỏi đã rửa sạch

+ Thí nghiệm về trồng câyđậu để biết được thực vậtcần gì để sống

+ Để sống được , thực vậtcần cung cấp đầy đủ : nước ,không khí , ánh sáng và chấtkhoáng

+ Trong số các cây trồng trênchỉ có cây số4 là được cungcấp đầy đủ các điều kiệnsống

- HS ngồi 2 bàn thảo luậntheo nhóm 4 HS,

+ Trong 5 cây đậu trên thì cây số

4 sẽ sống và phát triển bình thường vì nó được cung cấp đầy đủ các yếu tố cần cho sự sống : Nước , không khí , ánh sáng , khoáng chất có ở trong đất

+ Các cây khác phát triển không bình thường và có thể chết rất nhanh vì :

- Cây số 1 thiếu ánh sáng không quang hợp được nên quá trình tổng hợp chất hữu cơ không diễn ra

- Cây số 2 thiếu khí cây sẽ không thực hiện được quá trình trao đổi chất

- Cây số 3 thiếu nước nên cây không thể quang hợp , các chất dinh dưỡng không thể hoà tan để cung cấp cho cây

- Cây số 5 thiếu các chất khoáng có trong đất nên cây sẽ bị chết rất nhanh

- Để sống và phát triển bìnhthường cần phải có đủ cácđiều kiện về nước , không khí

Trang 10

soâng vaø phaùt trieơn bình thöôøng ñöôïc

-GV nhaôn xeùt tieât hóc , tuyeđn döôngHS

-Daịn HS veă nhaø hóc thuoôc baøi ñaõ hócvaø söu taăm tranh , ạnh teđn cụa 3 loaøicađy soâng nôi khođ hán , 3 loaøi cađy soângnôi aơm öôùt vaø 3 loaøi cađy soâng döôùinöôùc

, aùnh saùng , chaât khoaùng coù ôûtrong ñaât

-HS cạ lôùp

MÜ THUỊT

VẼ TRANH ĐỀ TÀI AN TOÀN GIAO THÔNG

I Mục tiêu

- Học sinh hiểu được đề tài và tìm chọn được hình ảnh phù hợp với nội dung

- Học sinh biết cách vẽ và vẽ được tranh đề tài an toàn giao thông thưo cảm nhận riêng

- Học sinh có ý thức chấp hành những quy định về ATGT

- Hình gợi ý cách vẽ

- Một số bàivẽ của học sinh các năm học trước về đề tài ATGT

Học sinh

- Ảnh về giao thông đường bộ, đường thuỷ

- Tranh về đề tài ATGT

- Vở tập vẽ và các vật dụng khác để học môn Mỹ thuật

III Các hoạt động. dáy- hóc:

1-KiÓm tra

bµi cò (3 ' )

2-Giíi thiÖu

bµi (1 ' )

- KiÓm tra sù chuỈn bÞ cña HS

- Cho học sinh hát bài hát về an toàn giao thông và giới thiệu nội dung bài học

- Hát bài hát

+ Tranh vẽ về đề tài gì?

+ Trong tranh có các hình ảnh nào?

+ Tranh vẽ về đề tài giao thông thường có các hình ảnh nào?

+ Đi trên đường bộ hay đường thuỷ cần phải chấp hành những quy định về ATGT:

- Không chấp hành đúng luật lệ sẽ gây

ra tai nạn nguy hiểm, có thể làm chết người, hư hỏng phương tiện

- Mọi người đều phải chấp hành luật ATGT

Quan sát, nhận xét và trả lời các câu hỏi của giáo viên theo cảm nhận của mình

* Giao thông đường bộ: xe ô tô, xe máy, xe đạp đi trên đường; người

đi bộ trên vỉa hè và có cây, nhà ở hai bên đường

* Giao thông đường thuỷ: tàu, thuyền, canô, đi trên sông, có cầu bắc qua sông

- Thuyền, xe không được chở quá tải

- Người và xe phải đi đúng phần đường quy định

- Người đi bộ phải đi trên vỉa hè

Trang 11

- Khi có đèn đỏ: xe và người phải dừng lại, khi có đèn xanh mới được đi tiếp,

+ Vẽ cảnh tàu, thuyền trên sông

- Có thể gợi ý học sinh vẽ tranh về các tình huống vi phạm luật lệ giao thông

+ Cảnh xe, người đi lại lộn xộn trên đường, gây ùn tắc

+ Cảnh xe vượt ngã ba, ngã tư

- Gợi ý học sinh cách vẽ:

+ Vẽ hình ảnh chính trước (xe, tàu thuyền)

+ Vẽ hình ảnh phụ sau cho tranh sinh động (nhà, cây, người )

+ Vẽ màu theo ý thích, có đậm, có nhạt

Quan sát, nhận xét và trả lời các câu hỏi của giáo viên theo cảm nhận của mình

* Đường phố, cây, nhà

* Xe đi dưới lòng đường

* Người đi trên vỉa hè

Theo dõi cách vẽ

Hoạt động 3

Thực hành - Gợi ý học sinh tìm, sắp xếp các hình ảnh và vẽ màu cho rõ nội dung:

+ Vẽ hình ô tô tải, ô tô khách, xích lô,

+ Vẽ các hình ảnh phụ: cây, đèn hiệu, biển báo, hành lang đường

+ Vẽ màu có đậm, có nhạt

+ Học sinh tìm nội dung và vẽ theo ý thích

+ Nội dung (rõ hay chưa rõ)

+ Các hình ảnh đẹp (sắp xếp có chính có phụ, hình vẽ sinh động)

+ Màu sắc (có đậm, có nhạt, rõ nội dung)/

- Đánh giá tổng kết bài và khen ngợi những học sinh có bài vẽ đẹp

NhỊn xÐt tiÕt hôc

- Sưu tầm tranh, ảnh về các loại tượng

- Chọn bài vẽ mà mình ưa thích

- Quan sát và liên hệ với bài vẽ của mình

- Đánh giá, nhận xét bài tập

to¸n TÌM HAI SOÂ KHI BIEÂT HIEÔU VAØ TƯ SOÂ CỤA HAI SOÂ

I/ Múc tieđu :Giuùp HS :

- Giại baøi toaùn " Tìm hai soâ khi bieât hieôu vaø tư soâ cụa hai soâ ":

- RÌn kÜ n¨ng gi¶i to¸n

- HS yªu thÝch m«n hôc

II/

Ñoă duøng dáy- hóc:

GV- Vieât saün caùc baøi toaùn 1 vaø 2 leđn bạng phú

- Boô ñoă dáy - hóc toaùn lôùp 4

HS- Thöôùc kẹ , e ke vaø keùo

III Hoát ñoông tređn lôùp:

Trang 12

biết hiệu và

tỉ số của hai

- GV treo bảng phụ đã viết sẵn bài toán 1 gọi HS nêu ví dụ :

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Hướng dẫn giải bài toán theo các bước :

- Tìm hiệu số phần bằng nhau :

- Tìm giá trị của một phần :

- Tìm số bé :

- Tìm số lớn :

- GV treo bảng phụ đã viết sẵn bài toán 2 gọi HS nêu ví dụ :

- Vẽ sơ đồ đoạn thẳng để minhhoạ

- Hướng dẫn giải bài toán theo các bước t¬ng tù nh trªn:

*Bài 1 : -Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Tìm tổng của hai số

- Vẽ sơ đồ

- Tìm hiệu số phần bằng nhau

- Tìm số bé

- Tìm số lớn -Gọi 1 học sinh lên bảng làm -Nhận xét bài làm học sinh

*Bài 2 : -Yêu cầu học sinh nêu đề bài -Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở

- 1 HS lên bảng làm bài :-Học sinh nhận xét bài bạn + Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + HS lắng nghe và vẽ sơ đồ và giải bài vào nháp

5 - 3 = 2 ( phần)

24 : 2 = 12

12 x 3 = 36

36 + 24 = 60

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

+ HS lắng nghe và vẽ sơ đồ và giải bài vào nháp

-1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Suy nghĩ tự làm vào vở

- 1 HS làm bài trên bảng + Sơ đồ :

+ Hiệu số phần bằng nhau là :

5 - 2 = 3 ( phần ) + Số bé là : 123 : 3 x 2 = 82 + Số lớn là : 123 + 82 = 205

Đáp số :

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- HS ở lớp làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng làm bài : Giải :

- Coi số tuổi con 2 phần thì số tuổi mẹ

Trang 13

4-Cđng cè,

dỈn dß (3 ' )

-Nhận xét bài làm học sinh

* Bài 3 :-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài vµ gi¶i bµi t¬ng tù nh c¸c bµitrªn

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng

-Nhận xét ghi điểm học sinh -Nhận xét đánh giá tiết học -Dặn về nhà học bài và làm bài

là 7 phần như thế + Hiệu số phần bằng nhau là :

7 - 2 = 5 ( phần )+ Số tuổi con là :25 : 5 x 2 = 10 ( tuổi)

- Số tuổi của mẹ là : 25 + 10 = 35(tuổi)

Đáp số :

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- HS ở lớp làm bài vào vở Giải :

- Theo đề bài ta có số lớn nhất có hai chữ số là số : 99 Do đó tổng của 2 số là 99

+ Ta có sơ đồ : + Hiệu số phần bằng nhau là :

9 - 5 = 4 ( phần )+ Số lớn là : 100 : 4 x 9 = 225+ Số bÐ là : 225 - 100 = 125 + Nhận xét bài bạn

-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại

- Viết đúng tên riêng nước ngoài

- Biết trình bày đúng bài văn

- Làm đúng BT chính tả phân biệt các âm đầu dễ lẫn tr / ch

II Đồ dùng dạy học:

GV- 3- 4 tờ phiếu lớn viết nội dung bài tập 2a hoặc 2b

- Phiếu lớn viết nội dung BT3

- Bảng phụ viết sẵn bài "Ai đã nghĩ ra các chữ số 1 , 2 ,3 , 4 , ?" để HS đối chiếu khisoát lỗi

HS-VBT,SGK

III Hoạt động trên lớp:

Trang 14

- Nªu mơc tiªu vµ giíi thiƯu bµi.

-Gọi HS đọc bài viết :

"Ai đã nghĩ ra các chữ số 1 , 2 ,3 ,

- Lắng nghe

- HS nh¾c l¹i tªn bµi-HS thực hiện theo yêu cầu

+ Mẩu chuyện giải thích các chữsố 1 , 2, 3, 4 .không phải dongười A rập nghĩ ra Một nhàthiên văn người Ấn Độ khi sangBát - đa đã ngẫu nhiên truyền bámột bảng thiên văn có các chữ sốẤn Độ 1 ,2 ,3 ,4 )

+ HS viết vào giấy nháp các tiếngtên riêng nước ngoài : Ấn Độ ;Bát - đa ; A- rập

+ Nghe và viết bài vào vở

+ Từng cặp soát lỗi cho nhau vàghi số lỗi ra ngoài lề tập

-1 HS đọc thành tiếng

-Trao đổi, thảo luận và tìm từ cầnđiền ở mỗi câu rồi ghi vào phiếu.-1 HS đọc các từ vừa tìm đượctrên phiếu:

+ Thứ tự các từ có âm đầu tr / chcần chọn để điền là :

a/ Viết với tr : trai , trái , trải , trại

- tràm trám , trảm , trạm

- chan , chán , chạn

- châu , chầu , chấu , chậu

Trang 15

- GV nhận xét ghi điểm từng HS -Nhận xét tiết học.

-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừatìm được và chuẩn bị bài sau

-chăng , chằng , chẳng , chặng

- chân , chần , chấn , chận

* Đặt câu : -Người dân ven biển phần lớn làm nghề chài lưới

- Bé có một vết chàm trên cánh tay

- HS cả lớp

_

Thø t ngµy 23 th¸ng 3 n¨m 2011

TẬP ĐỌC TRĂNG ƠI TỪ ĐÂU ĐẾN ?

I Mục tiêu:

+Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngư õ như :

- Đọc trôi chảy và lưu loát toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụmtừ,ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ

+ Biết đọc diễn cảm cả bài với giọng đọc phù hợp : thiết tha ; biết đọc đúng nhữngcâu hỏi lặp đi lặp lại : Trăng ơi từ đâu đến ? với giọng ngạc nhiên , thân ái , dịu dàng ,thể hiện sự ngưỡng mộ của nhà thơ với vẻ đẹp của trăng

-Hiểu nội dung bài : Bài thơ thể hiện tình yêu mến , sự gần gũi của nhà thơ vớitrăng

-Bài thơ là khám phá rất độc đáo của nhà thơ về trăng Mỗi câu thơ như một giả địnhvề nơi trăng đến để tác giả nêu suy nghĩ của mình về trăng

- Hiểu nghĩa các từ ngữ : lửng lơ , diệu kì ,chớp mi

II Đồ dùng dạy học:

GV

• Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (phóng to nếu có điều kiện)

• Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

HS-SGK

III Hoạt động trên lớp:

-Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài

" Đường đi Sa Pa " và trả lời câu hỏi vềnội dung bài

-Nhận xét và cho điểm từng HS + Bài thơ Trăng ơi từ đâu đến ?ù là nhữngphát hiện về trăng rất riêng , rất độc đáocủa nhà thơ thiếu nhi Trần Đăng Khoa Các em hãy đọc bài thơ để biết về sự độc

-HS lên bảng thực hiện yêucầu

+ Lắng nghe

Trang 16

-Lưu ý học sinh ngắt hơi đúng ở các cụmtừ

+ YC HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 2 HS đọc cả bài -GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:

-Yêu cầu HS đọc 2 đoạn đầu trao đổi vàtrả lời câu hỏi

+ Trong hai khổ thơ đầu mặt trăng được

+ Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giảđối với quê hương , đất nước như thếnào ?

-Ghi ý chính của bài

-HS tiếp nối nhau đọc theotrình tự:

+ Lắng nghe GV hướng dẫnđể nắm cách ngắt nghỉ cáccụm từ và nhấn giọng

+ Luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc cả bài

-1 HS đọc thành tiếng Cảlớp đọc thầm trả lời câu hỏi.+ Mặt trăng được so sánh :(Trăng hồng như quả chín ,Trăng tròn như mắt cá ) + Vì tác giả nhìn thấy mặttrăng hồng như quả chín treo

lơ lửng trước nhà ; trăng đếntừ biển xanh vì trăng trònnhư mắt cá không bao giờchớp mi

+ Mắt nhìn không chớp + Hai đoạn đầu miêu tả vềhình dáng , màu sắc của mặttrăng

-1 HS đọc thành tiếng

- Đó là các đối tượng như sânchơi , quả bóng , lời mẹ ru ,chú cuội , đường hành quân ,chú bộ đội , góc sân - nhữngđồ chơi , đồ vật gần gũi vớitrẻ em , những con ngườithân thiết là mẹ , là chú bộđội trên đường hành quânbảo vệ quê hương

- Tác giả rất yêu trăng , yêumến tự hào về quê hương đấtnước , cho rằng không cótrăng nơi nào sáng hơn đấtnước em

Trang 17

-Giới thiệu các câu thơ cần luyện đọcdiễn cảm

-Yêu cầu HS đọc từng khổ .-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm và đọcthuộc lòng từng khổ rồi cả bài thơ

-Nhận xét và cho điểm từng HS

-Hỏi: Hình ảnh thơ nào là phát hiện độcđáo của tác giả khiến em thích nhất ?

* Bài thơ là một phát hiện độc đáo củanhà thơ về vầng trăng - vầng trăng dướimắt nhìn trẻ thơ

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài và tìm một tintrên báo nhiư đồng hoặc Thiếu niên Tiềnphong , chuẩn bị tiêt shọc sau

-3 HS tiếp nối nhau đọc

-Cả lớp theo dõi tìm cáchđọc (như đã hướng dẫn)-HS luyện đọc trong nhóm 2

- HS phát biểu theo ý hiểu :

- Trăng hồng như quả chín Lửng lơ lên trước nhà

- Trăng tròn như mắt cá Chẳng bao giờ chớp mi

- Trăng bay như quả bóng Bạn nào đá lên trời ,

+ HS cả lớp

THỂ DỤC MÔN TỰ CHỌN - NHẢY DÂY

( gi¸o viªn bé m«n d¹y )

h¸t nh¹c

«n tËp bµi h¸t: thiÕu nhi thÕ giíi liªn hoan

( gi¸o viªn bé m«n d¹y )

TOÁN LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu :Giúp HS :

- Rèn kĩ năng giải bài toán " Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó "

Trang 18

- HS yªu thÝch m«n häc.

II §å dïng d¹y häc:

- GV: KỴ b¶ng phơ

- HS: SGK, VBT

III Hoạt động trên lớp:

biết hiệu và

tỉ số của hai

-Nhận xét ghi điểm từng học sinh

- Hôm nay chúng ta sẽ củng cố về giải các bài toán có dạng m n với m > 1 và n >

1

*Bài 1 : -Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi 1 học sinh lên bảng làm

-Nhận xét bài làm học sinh

*Bài 2 : -Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi 1 học sinh lên bảng làm

- 1 HS lên bảng làm bài :

- 2 HS trả lời -Học sinh nhận xét bài bạn

+ Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Suy nghĩ tự làm vào vở

- 1 HS làm bài trên bảng + Hiệu số phần bằng nhau là :

8 - 3 = 5 ( phần ) + Số bé là : 85 : 5 x 3 = 51 + Số lớn là : 85 + 51 = 136 Đáp số :

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + Lắng nghe GV hướng dẫn

- HS ở lớp làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng làm bài : Giải :

- Coi số bóng đèn trắng 3 phần thì số bóng đèn màu là 5 phần như thế + Hiệu số phần bằng nhau là :

5 - 3 = 2 ( phần )+ Số bóng đèn màu là :

250 : 2 x 3 = 625 ( bóng) + Số bóng đèn trắng là :

625 - 250 = 375 ( bóng ) Đáp số :

Ngày đăng: 18/05/2015, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   dáng   , - LOP 4-TUAN 29-buoi1-KNS
nh dáng , (Trang 16)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w