Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào.. Hoạt động 1: Thảo luận nhóm Mục tiêu: biết đã có nhiều chính sách nhằm phát triển kinh tế.. GV kết luận: Vua Quang Tru
Trang 1TUẦN 30 NGÀY DẠY: Thứ hai 28 – 03 – 2011
v Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để BVMT
v Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc phù hợp với khả năng
GDBVMT:
- Sự cần thiết phải BVMT và trách nhiệm tham gia BVMT của học sinh.
- Những việc HS càn làm để BVMT ở nhà, ở lớp học, trường học và nơi công cộng.
III – PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
PP trực quan, đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận nhóm
IV- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1- Giới thiệu bài.
- Khởi động :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài mới
2- Phát triển bài.
Hoạt động 1: Trao đổi ý kiến
Mục tiêu: Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường.
- Cho HS ngồi thành vòng tròn
- GV kết luận : Môi trường rất cần thiết cho cuộc sống con
người Vậy chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường ?
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm ( Thông tin trang 43,44,
SGK )
Mục tiêu: Nêu được những việc cần làm.
- Chia nhóm
- GV kết luận :
+ Đất bị xói mòn : Diện tích đất trồng trọt sẽ giảm, thiếu
lương thực , sẽ dẫn đến nghèo đói
+ Dầu đổ vào đại dương : gây ô nhiễm biển, các sinh vật
biển bị chết hoặc bị nhiễm bệnh, người bị nhiễm bệnh
+ Rừng bị thu hẹp : lượng nước ngầm dự trữ giảm, lũ lụt,
hạn hán xảy ra ; giảm hoặc mất hẳn các loại cây, các loại
thú ; gây xói mòn, đất bị bạc màu
- Mỗi HS trả lời 1 câu : Em đã nhậnđược gì từ môi trường ? ( Không được trùng ý kiến của nhau)
- Nhóm đọc và thảo luận về các sự kiện đã nêu trong SGK
- Đại diện từng nhóm lên trình bày
- Đọc và giải thích phần ghi nhớ
- HS bày tỏ ý kiến đánh giá
Trang 2Hoạt động 3: Làm việc cá nhân ( bài tập 1)
Mục tiêu: Tham gia bảo v ệ môi trường ở nhà.
- Giao nhiệm vụ và yêu cầu bài tập 1 Dùng phiếu màu
để bày tỏ ý kiến đánh giá
- GV kết luận :
+ Các việc làm bảo vệ môi trường : (b) , (c) , (d) , (g)
+ Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư gây ô nhiễm không
khí và tiếng ồn (a)
+ Giết , mổ gia súc gần nguồn nước sinh hoạt , vứt xác
xúc vật ra đường , khu chuồn gtrai gia súc để gần nguồn
nước ăn làm ô nhiễm nguồn nước (d) , (e) , (h)
3 – Kết luận:
- Thực hiện nội dung 2 trong mục “thực hành” của
SGK
- Thực hiện tốt “Tết trồng cây” để bảo vệ mơi trường.
- Thực hiện nội dung 2 trong mục “thực hành” của SGK
- Các nhóm tìm hiểu tình hình bảo vệ môi trường tại địa
Trang 3v Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (trả lời được các CH 1, 2, 3, 4 trong SGK)
Kĩ năng sống:
- Tự nhận thức,xác định giá trị bản nhân.
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng.
II – CHUẨN BỊ:
SGK
III – PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
PP đàm thoại, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, rèn kĩ năng đọc
- Đặt câu hỏi – thảo luận cặp đôi – chia sẻ – ttrình bày ý kiến cá nhân.
IV- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1- Giới thiệu bài.
- Khởi động :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài mới
2- Phát triển bài.
Hoạt động 1: Luyện đọc.
Mục tiêu: Đọc rành mạch, trôi chảy bài văn.
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Mục tiêu: Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng
cảm vượt bao khó khăn.
+ Gợi ý trả lời câu hỏi
- Ma- gien- lăng thực hiện cuộc thám hiểm với
Hoạt động 3: Đôc diễn cảm.
Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với
giọng tự hào.
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm,ột đoạn tiêu biểu
- Nhận xét và khen ngợi những em đọc diễn cảm tốt
3 – Kết luận:
- Nhận xét chung tiết học
- Chuẩn bị bài cho tiết học sau
- Một HS khá đọc cả bài
- HS đọc tiếp nối nhau
- HS đọc tiếp nối kết hợp đọc phần chú giải
- Cuộc thám hiểm……… phải giao tranh với thổ dân
- Cạn thức ăn hết nước……… vùng đất mới
- Đoàn thám hiểm xuất phát từ đến Châu Âu
- Chuyến thám hiểm kéo dài 1083……….Nhiều vùng đất mới
- Những nhà thám hiểm dũng cảm lớn lao cho con người
- HS đọc tiếp nối nhau 6 đoạn của bài
- Đọc diễm cảm 2 đoạn
Trang 4TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I – MỤC TIÊU:
v Thực hiện được các phép tính về phân số
v Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành
v Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số đó
II – CHUẨN BỊ:
SGK, bảng phụ
III – PHƯƠNG PHÁP DẠY DỌC:
PP đàm thoại, thảo luận nhóm, luyện tập thực hành
IV- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1- Giới thiệu bài.
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài mới
2- Phát triển bài.
Hoạt động 1: Luyện tập chung
Mục tiêu: biết vận dụng kiến thức vào luyện tập thực
hành.
Bài 1: Tính
HS tính và chữa bài
Bài 2: Tính diện tích của hình bình hành
HS tính rồi chữa bài
Bài 3: HS tự làm bài và chữa bài
Bài 4:HS làm tương tự bài 3
3 – Kết luận:
- Nhận xét chung tiết học
- Chuẩn bị bài cho tiết học sau
HS làm bài và chữa bài
HS làm bài và chữa bài
HS làm bài và chữa bài
HS làm bài và chữa bài
Trang 5LỊCH SỬ
NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VÀ VĂN HOÁ CỦA
VUA QUANG TRUNG
I – MỤC TIÊU:
- Nêu được công lao của Quang Trung trong việc xây dựng đất nước:
v Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển kinh tế: “ Chiếu khuyên nông”, đẩy mạnh pháttriển thương nghiệp Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển
v Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển văn hóa, giáo dục : “Chiếu lập học”,
v Đề cao chữ Nôm, Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy văn hóa, giáo dục phát triển
II – CHUẨN BỊ:
- Thư Quang Trung gửi cho Nguyễn Thiếp
- Các chiếu khuyến nông, đề cao chữ Nôm…của vua Quang Trung
III – PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
PP nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận nhóm
IV- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1- Giới thiệu bài.
- Khởi động :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài mới
2- Phát triển bài.
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
Mục tiêu: biết đã có nhiều chính sách nhằm phát
triển kinh tế
- Trình bày tóm tắt tình hình kinh tế đất nước trong
thời Trịnh - Nguyễn phân tranh : ruộng đất bị bỏ
hoang , kinh tế không phát triển
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm : Vua Quang Trung đã
có những chính sách gì về kinh tế ? Nội dung và tác
dụng của các chính sách đó ?
- HS thảo luận nhóm và báo cáo kết quả làm việc
HS trả lời
Trang 6GV kết luận: Vua Quang Trung ban hành Chiếu
khuyến nông ( dân lưư tán phải trở về quê cày cấy ) ;
đúc tiền mới ; yêu cầu nhà Thanh mở cửa biên giới
cho dân hai nước được tự do trao đổi hàng hoá ; mở
cửa biển cho thuyền buôn nước ngoài vào buôn bán
Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp
Mục tiêu: biết đã có nhiều chính sách nhằm phát
triển văn hóa, giáo dục
- Trình bày việc vua Quang Trung coi trọng chữ Nôm
, ban bố Chiếu lập học
+ Tại sao vua Quang Trung lại đề cao chữ Nôm ?
+ Em hiểu câu : “ Xây dựng đất nước lấy việc học
làm đầu “ như thế nào ?
GV kết luận
Hoạt động3: Hoạt động cả lớp
- GV trình bày sự dang dở của các công việc mà vua
Quang trung đang tiến hành và tình cảm của người
đời sau đối với vua Quang Trung
3 – Kết luận:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK
- Chuẩn bị bài: Nhà Nguyễn thành lập
+ Chữ Nôm là chữ của dân tộc Việc vua Quang Trung đề cao chữ Nôm là nhằm đề cao tinh thần dân tộc + Đất nước muốn phát triển được , cần phải đề cao dân trí , coi trọng việc học hành
NGÀY DẠY: Thứ ba 29 – 03 – 2011
CHÍNH TẢ
ĐƯỜNG ĐI SA PA
I – MỤC TIÊU:
v Nhớ - viết đúng bài CT; biết trình bày đúng đoạn văn trích
v Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a / b, hoặc (3) a / b, BT do GV soạn
II – CHUẨN BỊ:
- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2 a/2b
Trang 7- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT3a/3b.
III – PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
PP đàm thoại, rèn kĩ năng, thảo luận nhóm, luyện tập thực hành
IV- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1- Giới thiệu bài.
- Khởi động :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài mới
2- Phát triển bài.
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết.
Mục tiêu: Nhớ - viết đúng bài chính tả; biết trình
bày đúng đoạn văn trích
a Hướng dẫn chính tả:
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả: từ Hôm sau…đến
hết
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: thoắt,
khoảnh khắc, hây hẩy, nồng nàn.
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
Hoạt động 2: Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 3: HS làm bài tập chính tả.
Mục tiêu: Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ.
HS đọc yêu cầu bài tập 2b và 3b
Giáo viên giao việc
Cả lớp làm bài tập
HS trình bày kết quả bài tập
Bài 2b: HS lên bảng thi tiếp sức
Bài 3b: thư viện – lưu giữ – bằng vàng – đại dương
– thế giới.
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
3 – Kết luận:
HS nhắc lại nội dung học tập
Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
Nhận xét tiết học, lam2 VBT 2a và 3a, chuẩn bị tiết
HS trình bày kết quả bài làm
HS ghi lời giải đúng vào vở
Trang 8III – PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
PP đàm thoại, nêu vấn đề, trực quan, thảo luận nhóm, luyện tập thực hành
IV- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1- Giới thiệu bài.
- Khởi động :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài mới
2- Phát triển bài
Hoạt động1: Giới thiệu tỉ lệ bản đồ.
Mục tiêu: Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và
hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì
GV đưa một số bản đồ chẳng hạn: Bản đồ Việt Nam có tỉ
lệ 1 : 10 000 000, hoặc bản đồ thành phố Hà Nội có ghi tỉ
lệ 1 : 500 000… & nói: “Các tỉ lệ 1 : 10 000 000,
1: 500 000 ghi trên các bản đồ gọi là tỉ lệ bản đồ”
Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 cho biết hình nước Việt Nam
được vẽ thu nhỏ mười triệu lần, chẳng hạn: Độ dài 1cm
trên bản đồ ứng với độ dài thật là 1cm x 10 000 000 = 10
000 000cm hay 100 km
Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 có thể viết dưới dạng phân số
10000000
1
, tử số cho biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1
đơn vị (cm, dm, m…) & mẫu số cho biết độ dài tương ứng
là 10000000 đơn vị (10 000 000 cm, 10 000 000dm,
10000000m…)
Hoạt động 2: Thực hành
Mục tiêu: biết vận dụng vào luyện tập thực hành.
Bài tập 1:
HS làm miệng
Bài tập 2:
HS làm tương tự bài 1, HS viết số thích hợp vào chỗ
chấm Dựa vào bảng GV có thể ngược lại
Trang 9thích
3 – Kết luận:
Chuẩn bị bài: Ứng dụng tỉ lệ bản đồ
Làm bài trong SGK
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : DU LỊCH – THÁM HIỂM
I – MỤC TIÊU:
v Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và tham hiểm (BT1, BT2); bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết được đoạn vănnói về du lịch hay thám hiểm (BT3)
II – CHUẨN BỊ:
Một số tờ phiếu nội dung BT 1,2
III – PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
PP đàm thoại, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, luyện tập thực hành
IV- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1- Giới thiệu bài.
- Khởi động :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài mới
2- Phát triển bài.
Hoạt động 1: Luyện tập
Mục tiêu: Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du
lịch và tham hiểm
Bài tập 1:
HS đọc yêu cầu của bài tập
Phát phiếu cho HS các nhóm trao đổi
Đại diện nhóm trình bày kết quả
Bài tập 2 : Tiến hành tương tự bài tập 1
HS đọc yêu cầu của bài tập
Phát phiếu cho HS các nhóm trao đổi
Đại diện nhóm trình bày kết quả
Bài tập 3: HS đọc yêu cầu
Mỗi HS tự chọn một nội dung viết về du lịch hay thám hiểm
HS đọc yêu cầu
HS thảo luận
HS trình bày kết quả
HS đọc yêu cầu
HS thảo luận
HS trình bày kết quả
HS đọc đoạn viết trước lớp.Cả lớp nhận xét, rút kinh nghiệm
Trang 10GV chấm một số đoạn viết tốt
3 – Kết luận:
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài: câu cảm
-Tranh ảnh,cây thật hoặc lá cây, bao bì quảng cáo các loại phân bón
III – PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
PP trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm, nêu vấn đề
IV- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1- Giới thiệu bài.
- Khởi động :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài mới
2- Phát triển bài.
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò về chất khoáng của
thực vật
Mục tiêu: Kể ra vai trò của các chất khoáng đối với
đời sống thực vật.
-Yêu cầu các nhóm quan sát hình các cây cà chua
a,b,c trang 118 SGK
-Quan sát và thảo luận:
+Các cây cà chua ở hình b, c, d thiếu các chất khoáng gì? Kết quả ra sao?+Trong số các cây cà chua:a, b, c ,d cây nào phát triển tốt nhất? Hãy giải thích tại sao? Em rút ra điều gì?
+Cây cà chua nào phát triển kém nhất, tới mức không ra hoa kết quả được? Tại sao? Em rút ra điều gì ?
-Đại diện các nhóm bào cáo
Trang 11Kết luận:
Trong quá trình sống, nếu không được cung cấp đầy
đủ cá chất khoáng, cây sẽ phát triển kém, không ra
hoa kết quả được hoặc nếu có, sẽ cho năng suất thấp
Điều đó chứng tỏ các chất khoáng tham gia vào thành
phần cấu tạo và các hoạt động sống của cây Ni-tơ
có trong chất đạm là chất khoáng quan trọng nhất mà
cây cần
Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu chất khoáng của thực
vật
Mục tiêu: nêu ứng dụng trong cây trồng trọt về nhu
cầu chất kháng của cây.
-Phát phiếu học tập cho các nhóm, yêu cầu hs đọc
mục “Bạn cần biết” trang 119 để biết làm
-Giảng: Cùng một cây ở vào những giai đoạn phát
triển khác nhau, nhau cầu về chất khoáng khác nhau
VD : đối với các cây cho quả, người ta bón phân vào
lúc cây đâm cành, đẻ nhánh hay sắp ra hoa vì ở những
giai đoạn đó cây cần nhiều chất khoáng
Kết luận:
-Các loại cây khác nhau cần các loại chất khoáng với
liều lượng khác nhau
-Cùng một cây ở những giai đoạn phát triển khác
nhau, nhu cầu về chất khoáng cũng khác nhau
-Biết nhu cầu về chất khoáng của từng loại cây, từng
giai đoạn phát triển của cây sẽ giúp nhà nông bón
phân đúng liều lượng, đúng cách để thu hoạch được
cao
3 – Kết luận:
Nhu cầu chất khoáng của cây như thế nào?
Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học
-Nhận phiếu và làm theo phiếu (kèm theo)
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả
NGÀY DẠY: Thứ tư 30 – 03 – 2011
TẬP ĐỌC
Trang 12DÒNG SÔNG MẶC ÁO
Nguyễn Trọng Tạo
I – MỤC TIÊU:
v Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm
v Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương.(trả lời được các CH trong SGK; thuộc được đoạn thơ khoảng 8 dòng)
II – CHUẨN BỊ:
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Tranh ảnh một số con sông
- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III – PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
PP đàm thoại, thảo luận nhóm, rèn kĩ năng đọc, trực quan
IV- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1- Giới thiệu bài.
- Khởi động :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài mới
2- Phát triển bài.
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc.
Mục tiêu: Đọc rành mạch trôi, chảy lưu, loát bài thơ.
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Mục tiêu: Hiểu được vẻ đẹp của dòng sông quê
hương
Vì sao tác giả nói là dòng sông điệu?
Màu sắc của dòng sông thay đổi như thế nào trong
một ngày?
Cách nói dòng sông mặc áo có gì hay?
Em thích hình ảnh nào trong bài?
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng khổ
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- Vì dòng sông luôn thay đổi màu sắc giống như con người đổi màu áo
- Nắng lên-áo lụa đào thướt tha; xanh như mới may; chiều tôi-màu áo hây hây ráng vàng; tối – áo nhung tím thêu trăm ngàn sao lên; đêm khuya-sông mặc áo đen; sáng ra lại mặc áo hoa
trưa Đây là hình ảnh nhân hoá làm cho con sông trở nên gần gũi với con người hoặc hình ảnh nhân hoá làm nổi bật sự thay đổi màu sắc của dòng sông theo thời gian, theo màu trời, màu nắng, màu cỏ lá
HS có thể đưa ra nhiều lí do khác nhau
Trang 13Mục tiêu: biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài
với giọng vui, tình cảm
- GV đọc diễn cảm 1 đoạn của bài Giọng đọc vui , dịu
dàng và dí dỏm
- Chú ý nhấn giọng và ngắt giọng của khổ thơ cuối
3 – Kết luận:
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Về nhà học thuộc bài thơ
- Chuẩn bị : Ăng – co Vát
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài
TOÁN ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ
III – PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
PP đàm thoại, trực quan, thảo luận nhóm, luyện tập thực hành
IV- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1- Giới thiệu bài.
- Khởi động :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài mới
2- Phát triển bài.
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài toán 1.
Mục tiêu: nhận biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ.
GV hỏi:
+ Độ dài thu nhỏ trên bản đồ (đoạn AB) dài mấy xăngtimét?
+ Tỉ lệ bản đồ ở đây là bao nhiêu?
+ 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao nhiêu
xăngtimét?
GV giới thiệu cách ghi bài giải (như trong SGK)
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài toán 2.
GV thực hiện tương tự như bài toán 1 Lưu ý:
Độ dài thu nhỏ ở bài toán 2 khác 1 đơn vị đo (ở bài này là
102mm)
Hoạt động 3: Thực hành
Mục tiêu: biết vận dụng vao luyện tập thực hành.
Bài tập 1:Yêu cầu HS tính được độ dài thật theo độ dài thu
HS sửa bài
HS nhận xét
Dài 2cm
1 : 300300cm
HS làm bài