MỤC TIÊU BÀI HỌC: - Đọc rành mạch, trơi chảy tồn bài; bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với giọng rành rẽ, dứt khốt.. -GV gọi 2 HS đọc thuộc lịng bài thơ Con chim chiền
Trang 1TUẦN 34
Thứ hai ngày 2 thỏng 5 năm 2011
ĐẠO ĐỨC Dành cho địa phương
BAÛO VEÄ MOÂI TRệễỉNG ễÛ TRệễỉNG HOẽC VAỉ
ẹềA PHệễNG NễI EM ễÛ
I/ MUẽC TIEÂU
- HS bieỏt thửùc traùng moõi trửụứng ụỷ trửụứng tieồu hoùc thaộng Nhỡ vaứ ủũa phửụng phửụứng 6
- Bieỏt baỷo veọ vaứ giửừ gỡn moõi trửụứng trong saùch
- Bieỏt ủoàng tỡnh, uỷng hoọ vaứ vaọn ủoọng moùi ngửụứi luoõn coự haứnh vi baỷo veọ moõi trửụứng
II/ CHUAÅN Bề
-Tỡm hieồu trửụực moõi trửụứng ụỷ ủũa phửụng em ủang ụỷ
III/ CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC
1/ OÅn ủũnh: hỏt 2/ Kieồm tra baứi cuừ
3/ Baứi mụựi
Giụựi thieọu baứi
Giaỷng baứi
* Hoaùt ủoọng 1: Tỡm hieồu veà moõi trửụứng
MT : biết được MT ở trường học
- Chia nhoựm cho HS thaỷo luaọn
+ Moõi trửụứng ụỷ trửụứng ta nhử theỏ naứo? ẹieàu ủoự
coự aỷnh hửụỷng gỡ ủeỏn vieọc hoùc taọp?
+ Em ủaừ laứm gỡ ủeà baỷo veọ moõi trửụứng ?
* Hoaùt ủoọng 2: Moõi trửụứng ụỷ ủũa
phửụng em ủang ụỷ
MT : biết được MT ở địa phương
- Chia nhoựm yeõu caàu HS thaỷo luaọn :
+ Ngửụứi daõn trong thoõn em vửựt raực ụỷ ủaõu?
ẹửụứng phoỏ saùch khoõng?
+ Caực ủoaứn theồ ụỷ khu phoỏ baùn coự quan taõm ủeỏn
ủieàu ủoự khoõng?
- Nhaọn xeựt, choỏt laùi nhửừng vieọc caàn laứm ủeồ baỷo
veọ veọ sinh moõi trửụứng
* Hoaùt ủoọng 3 : Baứy toỷ yự kieỏn
MT : biết bày tỏ ý kiến của mỡnh về MT
- Baứi taọp : Nhửừng vieọc laứm naứo sau ủaõy coự taực
- Hoaùt ủoọng nhoựm ủoõi
- Caực baùn vửựt raực chửa ủuựng nụi qui ủũnh, muứi hoõi boỏc ra tửứ nhaứ veọ sinh, Nhaởt raực , khoõng vửựt raực bửứa baừi, ủi tieồu ủuựng nụi qui ủũnh, doọi nửụực saùch seừ
- Nhoựm theo khu vửùc thoõn
Trang 2dụng bảo vệ môi trường
a Đi tiêu, đi tiểu đúng nơi qui định và dội sạch
nước sau khi đi
b Đi tiêu tiểu chỗ nào cũng được miễn là
không ai thấy
c Vứt rác ra sân để bác lau công quét nhặt
d Dù ở đâu có rác thì nhặt bỏ vào thùng rác
g Chỉ cần khu phố mình mới cần giữ vệ sinh
f Thường xuyên tắm gội sạch sẽ rước khi đi
học
- Yêu cầu HS bày tỏ ý kiến của mình bằng thẻ
màu, có thể nêu một số câu hỏi để chất vấn HS
4/ Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
HS trình bày theo thực tế ở địa phương Đúng, nĩ giúp MT luơn sạch sẽ
Sai, vì việc làm đĩ khơng bảo vệ MT Sai, vì việc làm đĩ khơng bảo vệ MT Đúng, nĩ giúp MT luơn sạch sẽ
Sai, vì việc làm đĩ khơng bảo vệ MT Đúng, nĩ giúp MT luơn sạch sẽ
- Lắng nghe về nhà thực hiện
TẬP ĐỌC:
TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Đọc rành mạch, trơi chảy tồn bài; bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với giọng rành rẽ, dứt khốt
- Hiểu nội dung: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuọc sống, làm cho con người hạnh phúc, sống lâu (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Kiểm sốt cảm xúc
- Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn
- Tư duy sáng tạo: bình luận, nhận xét
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KT DẠY HỌC TÍCH CỰC CĨ THỂ:
- Làm việc nhĩm
- chia sẻ thơng tin
- Trình bày ý kiến cá nhân
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ.
-GV gọi 2 HS đọc thuộc lịng bài thơ Con chim
chiền chiện, trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc.
-GV nhận xét _ ghi điểm
2 Bài mới.
a Khám phá.
-Giới thiệu bài
b Kết nới.
-2 HS thực hiện
Trang 3b.1 Luyện đọc trơn
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
+Bài văn gồm có mấy đoạn ?
-Gọi HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài( đọc
3 lượt )
-Gv theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS và giúp
HS hiểu các từ ngữ: : thống kê, thư giãn, sảng
khoái , điều trị
-HS luyện đọc theo cặp
-Gọi HS thi đọc
-Gọi HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn
b.2 Hướng dẫn tìm hiểu bài.
-Cho HS đọc đoạn 1
-Nêu ý chính của đoạn 1
-Cho HS đọc đoạn 2
+Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ?
-Nêu ý chính của đoạn 2
-Cho HS đọc đoạn 3
+Người ta tìm ra cách tạo ra tiếng cười cho
bệnh nhân để làm gì?
-Em rút ra điều gì qua bài này ? Hãy chọn ý
đúng nhất
-Nêu ý chính của đoạn 3
Ý nghĩa: Tiếng cười làm cho…
c Thực hành.
-GV gọi ba HS đọc diễn cảm bài
-Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2
-GV đọc mẫu
-Cho HS luyện đọc trong nhóm
-Cho Hs thi đọc diễn cảm
d Áp dụng - củng cố và hđ nt.
+Câu chuyện muốn nói với các em điều gì?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà đọc và trả lời lại các câu hỏi
cuối bài
-1 HS đọc -Có 3 đoạn:
-HS nối tiếp nhau đọc(9HS )
-HS đọc chú giải để hiểu các từ mới của bài
-Từng cặp luyện đọc -2 cặp thi đọc trước lớp.Cả lớp theo dõi nhận xét
-1 HS đọc toàn bài -Hs theo dõiSGK
-HS đọc thầm đoạn 1
-Đoạn 1 : Tiếng cười là đặc điểm quan
trọng, phân biệt con người với các loài động vật khác.
-HS đọc thầm đoạn 2
-Vì khi cười , tốc độ thở của con người tăng lên đến 100 km / 1 giờ , các cơ mặt thư giãn,…
Đoạn 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ.
-HS đọc thầm đoạn 3
+Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh nhân, tiết kiệm tiền cho Nhà Nước
-HS suy nghĩ chọn ý đúng , nêu
Ý b: Cần biết sống một cách vui vẻ
Đoạn 3:Người có tính hài hước sẽ sống lâu hơn
-3 HS đọc, lớp theo dõi tìm ra giọng đọc phù hợp
-HS lắng nghe
-HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 4
-Vài HS thi đọc trước lớp
-HS lắng nghe và thực hiện
-Về nhà thực hiện
TOÁN:
Trang 4Ôn tập về đại lượng (tiếp theo)
I Mục tiêu:
- Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích
- Thực hiện được các phép tính với số đo diện
II Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:
-Gọi 2 HS làm bài 2 a,b
-GV nhận xét - ghi điểm
2.Bài mới:
-Giới thiệu bài
Bài 1:
-Yêu cầu HS tự làm , 2 HS làm bảng
-GV chấm chữa bài
Bài 2:
-GV hướng dẫn HS cách chuyển đổi đơn vị
-GV chấm chữa bài
Bài 4:
-Yêu cầu HS đọc để suy nghĩ nêu cách
giải
-GV gợi ý giúp HS nêu cách giải
Bài 3: Còn thời gian cho hs làm
3.Củng cố- Dặn dò:
-GV hệ thống lại kiến thức ôn tập, nhận xét
tiết học
-Dặn HS học bài, làm bài, chuẩn bị bài sau
-2 HS thực hiện
-HS tự làm vào vở, 2 HS làm bảng
1 m2 = 100 dm2
1 km2 = 1000000 m2
1 m2 = 10000 cm2
1 dm2= 100 cm2
-HS làm vở, 3 HS làm bảng
a) 15 m2 = 150000 cm2 1
10m
2 = 10 dm2
103 m2 = 10300 dm2 1
10dm
2 =
10 cm2
2110 dm2 = 211000 cm2 1
10m
2 =
1000 dm2
b,c) Tương tự
Bài giải Diện tích thửa ruộng là:
64 x 25 =3600(m2)
Số thóc thu được trên thửa ruộng là :
3600 x1
2 = 1800 ( Kg ) Đáp số : 1800 (Kg )
-Về nhà chuẩn bị
Trang 5
ÂM NHẠC (Đ/c Hùng dạy)
Thứ ba ngày3tháng 5 năm 2011
MĨ THUẬT (Đ/c Mai Hằng dạy)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN - YÊU ĐỜI.
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Biết thêm một số từ phức chưa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa (BT1); biết đặt câu với các từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan, yêu đời (BT2, BT3)
II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Tự nhận thức: xác định giá trị bản thân
- Tư duy sáng tạo: bình luận, nhận xét
- Làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ:
- Làm việc nhóm
- chia sẻ thông tin
- Trình bày ý kiến cá nhân
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Phiếu BT 1,
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ.
-Gọi 2 HS viết 2 VD về trạng ngữ chỉ mục đích.và
trả lời
-Trạng ngữ chỉ mục đích có tác dụng gì?
-Trạng ngữ chỉ mục đích trả lời cho câu hỏi gì ?
-GV nhận xét- ghi điểm
2 Bài mới.
a Khám phá.
-Giới thiệu bài
b Kết nối (phát triển bài-Bài mới).
Bài 1 :
-Gọi HS đọc nội dung bài 1
-GV hướng dẫn HS làm phép thử để biết một từ
phức đã cho chỉ hoạt động, cảm giác hay tính tình
a) Từ chỉ hoạt động trả lời cho câu hỏi làm gì ?
b)Từ chỉ cảm giác trả lời cho câu hỏi cảm thấy thế
nào ?
c)Từ chỉ tính tình trả lời cho câu hỏi là người thế
nào ?
-2 HS thực hiện
-HS đọc nội dung bài 1
-Bọn trẻ đang làm gì ?
-Bọn trẻ đang vui chơi ngoài vườn.
-Em cảm thấy thế nào?
Trang 6d) Từ vừa chỉ cảm giác vừa chỉ tính tình có thể trả
lời đồng thời 2 câu hỏi cảm thấy thế nào ? là người
thế nào ?
-Gv phát phiếu cho HS thảo luận nhóm 3 xếp các
từ đã cho vào bảng phân loại
-Gv nhận xét chốt lại lời giải đúng
c Thực hành-Luyện tập.
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài 2
-Yêu cầu HS tự đặt câu, gọi một số HS nêu câu
mình đặt trước lớp.GV nhận xét
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài 3
-Gv nhắc HS chỉ tìm những từ miêu tả tiếng cười
(không tìm các từ miêu tả nụ cười)
-Cho HS trao đổi với bạn để tìm được nhiều từ
-Gọi HS phát biểu,GV ghi nhanh lên bảng những
từ ngữ đúng, bổ sung thên những từ ngữ mới
d Áp dụng-củng cố, dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS học thuộc bài Chuẩn bị bài sau
-Em cảm thấy rất vui thích.
-Chú Ba là người thế nào ?
- Chú Ba là người vui tính.
-Em cảm thấy thế nào?
-Em cảm thấy rất vui thích
-Chú Ba là người thế nào ?
- Chú Ba là người vui tính.
-HS thảo luận nhóm 3, hoàn thành phiếu Đại diện nhóm trình bày
-Các nhóm nhận xét bổ sung
-Từ chỉ hoạt động : vui chơi, góp vui, mua vui
a) Từ chỉ cảm giác : vui thích , vui mừng, vui sướng, vui lòng, vui thú, vui vui
b) Từ chỉ tính tình:vui tính, vui nhộn, vui tươi
c) Từ vừa chỉ cảm giác vừa chỉ tính tình: vui vẻ
-1 HS đọc yêu cầu bài 2
-HS tự đặt câu, gọi một số HS nêu câu mình đặt trước lớp
-HS đọc yêu cầu bài 3
-HS trao đổi với bạn để tìm được nhiều từ
-HS nối tiếp phát biểu, mỗi HS nêu một từ đồng thời đặt một câu
+Từ ngữ miêu tả tiếng cười:
Cười ha hả, hi hí, hơ hơ, khanh khách, sằng sặc , sặc sụa , khúc khích …
-Về nhà thực hiện
TOÁN:
Ôn tập về hình học
I Mục tiêu:
- Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc
- Tính được diện tích hình vuông, diện tích hình chữ nhật
II Hoạt động dạy – học:
Trang 7Giáo viên Học sinh 1.Bài cũ:
-Gọi 2 HS làm 2 bài 2a,b trang 173
-GV nhận xét- ghi điểm
2.Bài mới:
-GV giới thiệu
Bài 1:
-Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong
SGK và nhận biết các cặp cạnh song
song với nhau, vuông góc với nhau
Bài 3:
-Yêu cầu HS tính chu vi và diện tích các
hình đã cho So sánh các kết quả tương
ứng rồi viết Đ, S
Bài 4:
-Yêu cầu HS đọc đề, phân tích đề, suy
nghĩ tìm ra cách giải
-GV chấm chữa bài
Bài 2: Còn thời gian hướng dẫn hs làm
3.Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Hướng dẫn HS làm bài ở nhà
-2 HS thực hiện
- HS làm việc theo cặp quan sát hình
vẽ trong SGK và nhận biết các cặp cạnh song song với nhau, vuông góc với nhau
- Một cặp trình bày trước lớp, lớp Nhận xét
a) cạnh AB và DC song song với nhau
b) Cạnh BA và AD vuông góc với nhau, cạnhAD và DC vuông góc với nhau
-HS làm cá nhân và nêu kết quả a) Sai
b)sai c) Sai d) Đúng
-HS đọc đề, phân tích đề , suy nghĩ tìm ra cách giải.1 hS làm trên bảng lớp
Bài giải Diện tích phòng học là :
5 x 8 = 40( m 2 )= 400000( cm 2) Diện tích 1viên gạch dùng lát phòng
là : 20 x 20 = 400 ( cm2 )
Số viên gạch cần dùng để lát toàn bộ phòng học là:
400000 :400 = 1 000(viên) Đáp số : 1 000 viên gạch
-Về nhà chuẩn bị
KHOA HỌC:
Ôn tập: Thực vật và động vật
Trang 8I Mục tiêu:
Ôn tập về:
- Vẽ và trình bày sơ đồ (bằng chữ) mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật
- Phân tích được vai trò của con người với tư cách là một mắt xích của chuỗi thức ăn trong
tự nhiên
II Đồ dùng dạy học:
- Hình tranh 134, 135 SGK
- Giấy bút vẽ dùng cho các nhóm
III Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:
-Dựa vào hình 1 trang 132 vẽ sơ đồ bằng chữ
chỉ mối quan hệ qua lại giữa cỏ và bò trong
một bãi chăn thả bò
-Vẽ mũi tên vào các sơ đồ dưới đây để thể hiện
sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
-GV nhận xét- ghi điểm
2 Bài mới:
-Giời thiệu bài
HĐ1: Thực hành vẽ sơ đồ chuỗi thức ăn
-Hướng dẫn HS tìm hiểu các hình trang 134,
135SGK
-Yêu cầu HS làm việc cá nhân trên phiếu học
tập
-Gọi HS nêu kết quả Lớp thống nhất ý kiến
đúng
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 đánh dấu mũi
tên vào sơ đồ dưới đây để thể hiện sinh vật này
là thức ăn của sinh vật kia
-HS thực hiện
a) Cỏ Bò b) Cỏ Thỏ Cáo
-Hs quan sát hình trong SGK trang 134.135.và trả lời câu hỏi trên phiếu học tập 1.Đánh dấu X vào ô trống trước câu trả lời đúng
a)Trong số những động vật dưới đây, lúa là thức ăn của động vật nào?
Đại bàng Rắn hổ mang X Gà
b)Trong số những động vật dưới đây, lúa là thức ăn của động vật nào?
Đại bàng X Chuột đồng Rắn hổ mang
- HS làm việc theo yêu cầu của GV , +Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm lần lượt giải thích sơ đồ
-Các nhóm treo sản phẩm và cử đại diện trình bày Lớp nhận xét
a.Lúa gà Đại bàng
Rắn hổ mang b.Lúa Chuột đồng Rắn Đ.bàng
Hổ mang
Trang 93 Củng cố-Dặn dò:
-Gọi 3 Hs thi đua viết sơ đồ thể hiện sinh vật
này là thức ăn của sinh vật kia
-HS vẽ xong trước, vẽ đúng , vẽ đẹp là nhóm
thắng cuộc
-Dặn HS học bài chuẩn bị bài ôn tập
-HS thực hiện
-Về nhà chuẩn bị
Thứ tư ngày 4 tháng 5 năm 2011
TẬP LÀM VĂN:
Trả bài văn miêu tả con vật
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Biết rút kinh nghiệm về bài TLV tả con vật (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả, …) ; tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV
- HS khá, giỏi biết nhận xét và sửa lỗi để có câu văn hay
II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Tìm và xử lí thông tin, phân tích đối chiếu
- Đảm nhận trách nhiệm
- Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ:
- Trình bày ý kiến cá nhân
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bảng lớp và phấn màu để chữa lỗi chung
- Phiếu học tập để HS thống kê về các lỗi về chính tả,dùng từ,câu… trong bài văn của mình theo từng loại lỗi và sửa lỗi
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ.
-GV nhận xét, đánh giá.chung bài làm
2 Bài mới.
a Khám phá (Giới thiệu bài).
-GV giới thiệu bài
b Kết nối (Phát triển bài)
Trả bài :
-Gọi 3 em nối tiếp đọc nhiệm vụ của tiết trả bài TLV trong SGK
-Nhận xét kết quả làm bài của HS
+Ưu điểm: Các em đã xác đinh đúng đề, đúng kiểu bài bài văn
miêu tả, bố cục, diễn đạt, sự sáng tạo, lỗi chính tả, cách trình
bày, chữ viết rõ ràng
+Những thiếu sót hạn chế: Một số em khi miêu tả còn thiếu
phần hoạt động Một số em phần miều tả về hình dáng còn sơ
sài, còn vài em bài làm chưa có kết bài, từ ngữ dùng chưa hợp
lý
-HS lắng nghe
-HS theo dõi trên bảng và đọc đề bài
-HS lắng nghe
-HS tham khảo theo hướng
Trang 10-Thông báo điểm số cụ thể của HS.
-Trả bài cho HS
-Hướng dẫn HS sửa bài
-GV phát phiếu học tập cho từng HS làm viêc cá nhân Nhiệm
vụ:
-Đọc lời phê của thầy giáo
-Đọc những chỗ cô chỉ lỗi trong bài
-Viết vào phiếu các lỗi sai trong bài theo từng loại (lỗi chính
tả,từ ,câu,diễn đạt, ý) và sữa lỗi
-Đổi bài đổi phiếu cho bạn bên cạnh để soát lỗi soát lại việc sửa
lỗi
-GV theo dõi ,kiểm tra HS làm việc
c Thực hành.
-Hướng dẫn HS sửa bài chung
-Gv chép các lỗi định chữa lên bảng lớp
-GV chữa lại cho đúng bằng phấn màu
*Chính tả:… *Từ:… *Câu:
-Sửa trực tiếp vào vở
-Yêu cầu HS trao đổi bài của bạn để cùng sửa
-GV theo dõi cách sửa bài , nhắc nhở từng bàn cách sửa
-Gọi HS nhận xét bổ sung
-Đọc những đoạn văn hay của các bạn có điểm cao
-Sau mỗi bài HS nhận xét
-Gợi ý viết lại đoạn văn khi :
+Đoạn văn có nhiều lỗi chính tả
+Đoạn văn lủng củng, diễn đạt chưa rõ ý
+Đoạn văn dùng từ chưa hay
+Đoạn văn viết đơn giản , câu cụt
+Hoặc viết mở bài, kết bài không đúng yêu cầu
-GV đọc lại đoạn văn viết lại và sửa chữa cho HS nếu còn thiếu
sót
d Áp dụng - củng cố, dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Dặn về nhà những em làm bài chưa đạt thì làm lại
dẫn của GV
-HS làm viêc cá nhân.thực hiện nhiệm vu
-Vài HS lên bảng chữa lần lượt từng lỗi Cả lớp tự chữa trên nháp
-HS trao đổi bài chữa trên bảng
-Hs chép bài chữa vào vở -HS lắng nghe và sửa bài
-HS sửa bài vào vở
-Lắng nghe, bổ sung -HS theo dõi gợi ý để viết lại cho hoàn chỉnh
-HS đọc lại
-Lắng nghe
TOÁN :
Ôn tập về hình học (tiếp theo)
I Mục tiêu:
- Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc
- Tính được diện tích hình bình hành
II Hoạt động dạy – học: