Các hoạt động dạy học: A- Giới thiệu bài:-GV giới thiệu nội dung học tập của tuần 28: Ôn tập củng cố kiến thức và kiểm tra kết quả học môn tiếng việt của HS trong học kì I.. HS nào đọc
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 28
Ôn tập tiết 1 Luyện tập chung
Ôn tập tiết 2 Luyện tập chung
Tiến vào dinh độc lập Lắp máy bay trực thăng (t2)
Ôn tập tiết 3 Luyện tập chung
Sự sinh sản của côn trùng
Kiểm tra GKII Kiểm tra GKII
Ôn tập về phân số Châu Mĩ (tt)
Trang 2Thứ hai, ngày 21 tháng 03 năm 2011
Tập đọc Tiết 55 : Ôn tập giữa học kì II (tiết 1)
I Muïc ñích yeâu caàu: - Đọc trôi chảy lưu loát bài tập đọc dã học; tốc độ 115 tiếng/phút;
đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn Nắm được
các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết.
II Đồ dùng dạy học:- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong các bài tập đọc từ
tuần 19 đến
tuần 27 sách Tiếng Việt 5 tập 2 (18 phiếu) để HS bốc thăm.
III Các hoạt động dạy học:
A- Giới thiệu bài:-GV giới thiệu nội dung học tập của tuần 28: Ôn tập củng cố kiến
thức và
kiểm tra kết quả học môn tiếng việt của HS trong học kì I.
-Giới thiệu mục đích, yêu cầu của tiết 1.
B- Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (6 HS):-Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm được xem lại bài khoảng 1-2 phút).
-HS đọc trong SGK (hoặc ĐTL) 1 đoạn (cả bài) theo chỉ định trong phiếu.
-GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời.
-GV cho điểm theo hướng dẫn của Vụ Giáo dục Tiểu học HS nào đọc không
đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau.
C-Bài tập 2:
-Mời một HS nêu yêu cầu.
-GV dán lên bảng lớp tờ giấy đã viết
bảng tổng kết Hướng dẫn: BT yêu cầu
các em phải tìm ví dụ minh hoạ cho
từng kiểu câu:
+Câu đơn: 1 ví dụ
+Câu ghép: Câu ghép không dùng từ
nối (1 VD) ; Câu ghép dùng từ nối: câu
-HS làm bài theo hướng dẫn của GV.
-HS làm bài sau đó trình bày.
-Nhận xét.
Trang 3Câu ghép không dùng từ nối - Lòng sông rộng, nước xanh trong.
Mây bay , gió thổi
Câu ghép
dùng từ
nối
Câu ghép dùng QHT
- Súng kíp của ta mới bắn được một
phát thì súng của họ đã bắn được năm,
I Mục tiêu: - Giúp HS:Biết thực hành tính vận tốc, quãng đường, thời gian, đổi đơn vị
đo thời gian BT cần làm 1, 2
II Đồ dùng dạy và học: SGK, Vở BT Toán
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A-Kiểm tra bài cũ: - Cho HS nêu quy tắc và công thức tính vận tốc, quãng đường, thời
135 : 3 = 45 (km) Mỗi giờ xe máy đi được là:
135 : 4,5 = 30 (km) Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy là:
45 – 30 = 15 (km) Đáp số: 15 km.
*Bài giải:
Vận tốc của xe máy với đơn vị đo m/phút là:
1250 : 2 = 625 (m/phút) ; 1 giờ = 60 phút.
Trang 4*Bài tập 3:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-GV hướng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm bài vào nháp.
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài.
kiến thức vừa luyện tập.
Một giờ xe máy đi được:
15750 : 105 = 150 (m/phút) Đáp số: 150 m/phút.
*Bài giải:
72 km/giờ = 72000 m/giờ Thời gian để cá heo bơi 2400 m là:
2400 : 72000 = 1/30 (giờ) 1/30 giờ = 60 phút x 1/30 = 2 phút.
Đáp số: 2 phút.
Khoa học Tiết 55 : Sự sinh sản của động vật
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết: kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con
*GDMT: Giúp HS hiểu thêm về động vật đẻ trứng và đẻ con qua đặc điểm tự nhiên
trong dân gian kinh nghiệm tích lũy được là động vật đẻ trứng thường ăn nuốt không nhai Có ý thức tham gia bảo tồn động vật bằng việc làm tùy sức (nuôi, chăm sóc, …).
II Đồ dùng dạy học:-Hình trang 112, 113 SGK.
-Sưu tầm tranh, ảnh những động vật đẻ trứng và đẻ con.
III Các hoạt động dạy học:
A- Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng
B- Hoạt động 1: Thảo luận.
*Mục tiêu: Giúp HS trình bày khái quát về sự sinh sản của động vật: vai trò của cơ
quan sinh sản, sự thụ tinh, sự phát triển của hợp tử.
*Cách tiến hành:
-Bước 1: Làm việc cá nhân.
Cho HS đọc mục bạn cần biết trang 112
SGK.
-Bước 2: Làm việc cả lớp
-GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
+Đa số động vật được chia làm mấy giống?
Đó là những giống nào?
+Tinh trùng họăc trứng của động vật được
sinh ra từ cơ quan nào? cơ quan đó thuộc
cơ quan sinh dục cái tạo ra trứng.
Trang 5gọi là gì?
+Nêu kết quả của sự thụ tinh Hợp tử phát
triển thành gì?
+GV kết luận: Hai giống: đực, cái, cơ quan
sinh dục đực (sinh ra tinh trùng).
- Cơ quan sinh dục cái (sinh ra trứng).
- Tinh trùng kết hợp với trứng tạo thành
hợp tử gọi là thụ tinh.
- Hợp tử phân chia phát triển thành cơ thể
mới, mang đặc tính của bố và mẹ.
+Gọi là sự thụ tinh.
+Hợp tử phát triển thành cơ thể mới…
C-Hoạt động 2: Quan sát
*Mục tiêu: HS biết được các cách sinh sản khác nhau của động vật.
*Cách tiến hành:
-Bước 1: Làm việc theo cặp
+ 2 HS cùng quan sát các hình trang 112 SGK, chỉ vào từng hình và nói với nhau: con nào được nở ra từ trứng ; con nào vừa được đẻ ra đã thành con.
-Bước 2: Làm việc cả lớp
+Mời một số HS trình bày
Giáo viên kết luân:
- Những loài động vật khác nhau thì có cách sinh sản khác nhau, có loài đẻ trứng, có loài đẻ con.
Các con vật được nở ra từ trứng: sâu, thạch sùng, gà nòng nọc
Các con vật được đẻ ra đã thành con: voi, chó
D-Hoạt động 3: Trò chơi “Thi nói tên những con vật đẻ trứng, những con vật đẻ con”
*Mục tiêu: HS kể được tên một số động vật đẻ trứng và một số động vật đẻ con.
Bài 13 : Em tìm hiểu về Liên Hợp Quốc (tiết 1)
I Mục tiêu: - HS có: Hiểu biết ban đầu về tổ chức Liên Hợp Quốc và quan hệ của
nước ta với tổ chức quốc tế này Có thái độ tôn trọng các cơ quan Liên Hợp Quốc đang làm việc ở địa phương và ở Việt Nam.
GDMT: Kể một số việc làm ở Việt Nam ta hoặc ở Liên Hợp Quốc có liên quan đến bảo
vệ môi trường (trong hoạt động nối tiếp).
II Đồ dùng dạy và học: SGK, Vở BT đạo đức
II Các hoạt động dạy học:
A-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 12.
Trang 6B-Bài mới:
1) Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
2 ) Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin (trang 40-41, SGK).
Mục tiêu: HS có những hiểu biết ban đầu về LHQ và quan hệ của nước ta với tổ chức
-GV giới thiệu thêm một số thông tin, sau đó, cho
HS thảo luận nhóm 4 hai câu hỏi ở trang 41, SGK.
-Mời đại diện một số nhóm trình bày.
-Nhận xét.
3-Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ (bài tập 1, SGK)
Mục tiêu: HS có nhận thức đúng về tổ chức LHQ
Cách tiến hành:
-GV lần lượt đọc từng ý kiến trong BT 1.
-Sau mỗi ý kiến, GV yêu cầu HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ màu theo quy ước -GV mời một số HS giải thích lí do.
-GV kết luận: Các ý kiến c, d là đúng ; các ý kiến a, b, đ là sai.
-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ.
Ôn tập giữa học kì II (tiết 2)
I Mục đích yêu cầu: - Tiếp tục kiểm tra đọc trôi chảy lưu loát bài tập đọc dã học; tốc
độ 115 tiếng/phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn Lấy điểm tập đọc
và học thuộc lòng (yêu cầu như tiết 1).
Làm đúng bài tập điền vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép BT2.
II Đồ dùng dạy học: -Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1).
-Ba tờ phiếu viết 3 câu văn chưa hoàn chỉnh của BT2.
III Các hoạt động dạy học:
Trang 7A- Giới thiệu bài: - GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
B- Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (6 HS):-Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm được xem lại bài khoảng 1-2 phút).
-HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu -GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời.
-GV cho điểm những em đạt yêu cầu, những em chưa đạt yêu cầu GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau.
C-Bài tập 2:
-Mời một HS nêu yêu cầu.
-HS đọc lần lượt từng câu văn, làm
để chuẩn bị ôn tập tiết 3, dặn những
HS chưa kiểm tra tập đọc, HTL
hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về
nhà tiếp tục luyện đọc.
*VD về lời giải:
a) Tuy máy móc của chiếc đồng hồ nằm
khuất bên trong nhưng chúng điều khiển kim đồng hồ chạy.
b) Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng hồ đều muốn làm theo ý thích riêng của mình
I Mục tiêu: - Giúp HS:-Rèn luyện kĩ năng tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
-Biết bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian.
- BT cần làm 1, 2 Thực hiện bồi dưỡng HS giỏi.
II Đồ dùng dạy và học: SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A-Kiểm tra bài cũ: - Cho HS nêu quy tắc và công thức tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
Trang 8+Có mấy chuyển động đồng
thời trong bài toán?
+Chuyển động cùng chiều hay
ngược chiều nhau?
-Cho HS làm bài vào nháp.
-Mời 2 HS lên bảng chữa bài.
vừa luyện tập chung.
Sau mỗi giờ cả hai ô tô đi được quãng đường là:
42 + 50 = 92 (km) Thời gian đi để hai ô tô gặp nhau là:
276 : 92 = 3 (giờ) Đáp số: 3 giờ
*Bài giải:
Thời gian đi của ca nô là:
11 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 3 giờ 45 phút
3 giờ 45 phút = 3,75 giờ.
Quãng đường đi được của ca nô là:
12 x 3,75 = 45 (km) Đáp số: 45 km.
*Bài giải:
C1: 15 km = 15 000 m Vận tốc chạy của ngựa là:
15 000 : 20 = 750 (m/phút).
Đáp số: 750 m/phút.
C2: Vận tốc chạy của ngựa là:
15 : 20 = 0,75 (km/phút) 0,75 km/phút = 750 m/phút.
Đáp số: 750 m/phút.
*Bài giải:
2 giờ 30 phút = 2,5 giờ Quãng đường xe máy đi trong 2,5 giờ là:
42 x 2,5 = 105 (km) Sau khi khởi hành 2,5 giờ xe máy còn cách B số km là:
135 – 105 =30 (km).
Đáp số: 30 km
Lịch sử
Bài 26 : Tiến vào dinh Độc Lập
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết: Ngày 30-04-1975 quân dân ta giải phóng Sài
Gòn, kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước Từ đây đất nước hoàn toàn độc lập thống nhất: Ngày 26-04-1975 chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu, các cánh quân của ta đồng loạt tiến đánh các vị trí quan trọng của quân đội và chính quyền Sài Gòn trong thành phố; Những nét chính về sự kiện quân giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập, nội các Dương Văn Minh đầu hàng không điều kiện.
II Đồ dùng dạy học: -Tranh, ảnh tư liệu về đại tháng mùa xuân năm 1975.
Trang 9-Lược đồ để chỉ các địa danh được giải phóng năm 1975.
III Các hoạt động dạy học:
A-Kiểm tra bài cũ: - Trình bày ND chủ yếu nhất của Hiệp định Pa-ri?
- Nêu ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Pa-ri về Việt Nam?
-GV nêu câu hỏi:
+ Sự kiện quân ta đánh chiếm Dinh Độc
Lập diến ra như thế nào?
+Sự kiện quân ta tiến vào Dinh độc Lập
thể hiện điều gì?
-Mời HS lần lượt trả lời.
-Các HS khác nhận xét, bổ sung.
-GV nhận xét, chốt ý ghi bảng.
Hoạt động 3 (làm việc theo nhóm 7)
-Cho HS dựa vào SGK để thảo luận câu
hỏi:+ Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng
ngày 30-4-1975?
-Mời đại diện một số nhóm trình bày.
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-GV nhận xét, chốt ý ghi bảng.
Hoạt động 4 (làm việc cả lớp)-GV nêu lại
nhiệm vụ giải phóng miền Nam, thống
nhất Tổ quốc Nhấn mạnh ý nghĩa của
cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
-Cho HS kể về con người, sự việc trong
đại thắng mùa xuân 1975.
C-Củng cố, dặn dò-Cho HS nối tiếp đọc
-Dương Văn Minh và chính quyền Sài Gòn đầu hàng không điều kiện, lúc đó là 11 giờ 30 phút ngày 30-4- 1975.
*Y nghĩa: : Chiến thắng ngày
30-4-1975 là một trong những chiến thắng hiển hách nhất trong lịch sử dân tộc Đánh tan quân xâm lược
Mĩ và quân đội Sài Gòn, giải phóng hoàn toàn miền Nam, chấm dứt 21 năm chiến tranh Từ đây, hai miền Nam, Bắc được thống nhất.
Kĩ thuật
LẮP MÁY BAY TRỰC THĂNG (TT)
I.Mục tiêu :
- HS chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp máy bay trực thăng.
- Lắp được máy bay trực thăng đúng kĩ thuật, đúng quy trình.
- Giáo dục HS có ý thức học tốt bộ môn.
Trang 10II Đồ dùng dạy học : Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III Hoạt động dạy học
*Kiểm tra bài cũ : Sự chuẩn bị của học sinh.
* Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài : Trực tiếp.
2 Dạy bài mới :
Hoạt động 1 : Quan sát, nhận xét mẫu.
- GV cho học sinh quan sát và nhận xét mẫu đã lắp sẵn.
- GV hướng dẫn kĩ từng bộ phận vè đặt câu hỏi cho học sinh trả lời.
- Để lắp được máy bay trực thăng, theo em cần phải có mấy bộ phận? Hãy kể tên các bộ phận đó? (Cần 5 bộ phận : thân và đuôi máy bay ; sàn ca bin và giá đỡ ; ca bin; cánh quạt; càng máy bay.)
Hoạt động 2 : Hướng dẫn thao tác kĩ thuật.
a/Hướng dẫn chọn các chi tiết.
+ Lăp càng máy bay
c/Lắp máy bay trực thăng GV cần lưu ý học sinh các bước sau:
+ Lắp thân máy bay vào sàn ca bin và giá đỡ.
+ Lắp cánh quạt vào trần ca bin.
+ GV lắp tấm sau của ca bin.
+ Lắp giá đỡ sàn ca bin vào càng máy bay.
+ Kiểm tra các mối ghép đã đảm bảo chưa.
d/ Hướng dẫn tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào hộp.
d/ Hướng dẫn tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào hộp.
Khi tháo rời từng bộ phận, sau đó mới tháo rời từng chi tiết theo trình tự ngược lại với trình tự lắp.
Khi tháo xong phải xếp gọn các chi tiết vào hộp theo vị trí quy định
3.Dặn dò :
Giáo viên nhận xét giờ học.
Về nhà chuẩn bị cho bài sau thực hành Lắp máy bay trực thăng tiếp.
Trang 11
Thứ tư, ngày 23 tháng 3 năm 2011
Tập làm văn
Ôn tập giữa học kì II (tiết 3)
I Mục đích yêu cầu: Đọc trôi chảy lưu loát bài tập đọc dã học; tốc độ 115 tiếng/phút;
đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.Tìm được các câu ghép ; từ ngữ được lặp lại, thay thế có tác dụng liên kết câu trong bài văn.
II Đồ dùng dạy học:-Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1).
-Ba tờ phiếu viết 3 câu văn chưa hoàn chỉnh của BT2.
III Các hoạt động dạy học:
A- Giới thiệu bài:- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
B- Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (6 HS):
-Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm được xem lại bài khoảng
1-2 phút).
-HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định
trong phiếu.
-GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời.
-GV cho điểm theo hướng dẫn của Vụ Giáo dục Tiểu học HS nào đọc không
đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau.
C-Bài tập 2:
-Mời 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu.
-HS đọc thầm đọc thầm lại đoạn văn, trao đổi với bạn bên cạnh
-GV giúp HS thực hiện lần lượt từng yêu cầu của BT:
+Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương (đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ, nhớ thương mãnh liệt, day dứt) Điều gì đã gắn bó tác giả với quê hương? (những kỉ niệm tuổi thơ gắn bó TG với QH.)
+Tìm các câu ghép trong bài văn ( có 5 câu Tất cả 5 câu trong bài đều là câu ghép.) Sau khi HS trả lời, GV dán lên bảng tờ phiếu đã viết 5 câu ghép của bài Cùng
HS phân tích các vế của câu ghép VD:
1)Làng quê tôi / đã khuất hẳn // nhưng tôi / vẫn đăm đắm nhìn theo.
2) Tôi / đã đi nhiều nơi, đóng quân nhiều chỗ phong cảnh đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi như người làng và cũng có những người yêu tôi tha thiết, // nhưng sao sức quyến rũ, nhớ thương / vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này.
3) Làng mạ c / bị tàn phá // nhưng mảnh đất quê hương / vẫn đủ sức nuôi sống tôi như ngày xưa nếu tôi / có ngày trở về.
4) Ở mảnh đất ấy , tháng giêng, tôi đi đốt bãi đào ổ chuột / tháng tám nước lên tôi đánh giận úp cá đơm tép ;/ tháng chín , tháng mười , tôi đi móc con da dưới vệ sông
5) Ở mảnh đất ấy , những ngày chợ phiên, dì tôi lại mua cho tôi vài cái bánh rợm
;/ đêm nằm với chú , chú gác chân lên tôi mà lẩy Kiều ngân thơ ;/ những tối liên hoan
xã , tôi nghe cái tị hát chèo / và đôi lúc tôi lại được ngồi nói chuyện với cún con , nhắc
lại những kỉ niệm đẹp đẽ thời thơ ấu
Trang 12+Tìm những từ ngữ được lặp lại, được thay thế có tác dụng liên kết câu trong bài
văn? Những từ ngữ được lặp lại có tác dụng liên kết câu: tôi, mảnh đất Những từ ngữ được thay thế có tác dụng liên kết câu: mảnh đất cọc cằn (câu 2) thay cho làng quê tôi (câu 1), mảnh đất quê hương (câu 3) thay cho mảnh đất cọc cằn (câu 2) mảnh đất ấy
(câu 4,5) thay cho mảnh đất quê hương (câu 3).
+ Các từ ngữ được lặp lại được thay thế có tác dụng liên kết câu trong bài văn.
Đoạn 1: mảnh đất cọc cằn ( câu 2 ) thay cho làng quê tôi ( câu 1 )
Đoạn 2 : mảnh đất quê hương ( câu 3 ) thay cho mảnh đất cọc cằn ( câu 3)
Mảnh đất ấy ( câu 4, 5 ) thay cho mảnh đất quê hương ( câu 3 )
D-Củng cố, dặn dò:-GV nhận xét giờ học Nhắc HS về đọc trước để chuẩn bị ôn tập
tiết 4, dặn những HS chưa kiểm tra tập đọc, HTL hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc.
Toán
Tiết 138 : Luyện tập chung
I Mục tiêu: - Biết giải bài toán chuyển động cùng chiều.
- Rèn luyện kĩ năng tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
- BT cần làm 1, 2 Thực hiện bồi giỏi.
II Đồ dùng dạy và học: SGK, Vở BT toán
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu quy tắc và công thức tính vận tốc, quãng đường, thời
thời trong bài toán?
+Chuyển động cùng chiều hay
ngược chiều nhau?
36 – 12 = 24 (km) Thời gian để xe máy đuổi kịp xe đạp là:
36 : 24 = 1,5 (giờ) 1,5 giờ = 1 giờ 30 phút.
*Bài giải:
Thời gian xe máy đi trước ô tô là:
11 giờ 7 phút – 8 giờ 37 phút = 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ