Trả lại của rơi..Tiết 2An toàn khi đi các phương tiện giao thôngVẽ theo mẫu :Vẽ túi xách giỏ xách MT MTKNS KNSMT... -Hiểu nội dung bài : Con người chiến thắng Thần Gió ,tức là chiến thắn
Trang 1Trả lại của rơi (Tiết 2)
An toàn khi đi các phương tiện giao thôngVẽ theo mẫu :Vẽ túi xách (giỏ xách)
MT
MTKNS
KNSMT
Trang 2Thứ hai, ngày 10 tháng 1năm 2011
TẬP ĐỌC ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ
I/ MỤC TIÊU :1.Sau bài học, HS cần đạt:
-HS biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.• ;đọc rõ lời nhân vật trong bài
-Hiểu nội dung bài : Con người chiến thắng Thần Gió ,tức là chiến thắng thiên nhiên ,nhờ vào quyết tâm và lao động ,nhưng cũng biết sống thân ái ,hòa thuận với thiên nhiên Trả lời được câu hỏi 1,2,3,4,)
*HS khá giỏi có thể TLCH 5
- Giáo dục HS biết yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống xung quanh xanh, sạch, đẹp
2.Kĩ năng sống:-Giao tiếp: ứng xử văn hĩa; Ra quyết định: ứng phĩ, giải quyết vấn đề; Kiên định.
II/Phương pháp /kĩ thuật:-Trình bày ý kiến cá nhân,Thảo luận cặp đơi; Chia sẻ
II/ ĐỒ DÙNG:
- Yêu cầu đọc bài “ Thư trung thu ”
- Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới
b/ Luyện đọc :
• -Đọc mẫu :
- GV đọc chú ý giọng từng nhân vật
• Yêu cầu đọc từng câu (Kết hợp hd
phát âm)
Đọc từng đoạn (Kết hợp đọc ngắt giọng)
-Yêu cầu đọc từng đoạn trước lớp
ù- GV theo dõi, uốn nắn
* Luyện đọc nhóm
-Yêu cầu đọc theo nhóm
- GV theo dõi nhóm đọc
* Thi đọc
Nhận xét các nhóm , tuyên dương nhóm đọc tốt
- Tìm hiểu bài :
- Yêu cầu đọc đoạn 1 , 2, 3
- Thần Gió làm gì khiến ông Mạnh nổi giận ?
- Kể lại việc làm của ông Mạnh chống lại Thần
Gió?
- Yêu cầu đọc đoạn 4, 5
Hoạt động trò
- 2 hs đọc, trả lời câu hỏi
, lớp đọc thầm
- Hs nối tiếp đọc câu
- 5 hs đọc từng đoạn
Thảo luận cặp đơi ;Chia sẻ.
1 nhóm 2 em luyện đọc
- Các nhóm thi đọc
- 1 hs đọc
Trình bày ý kiến cá nhân
- Xô ông Mạnh ngã lăn quay
- Lấy gỗ dựng lại nhà 3 lần đều sụpđổ
- Xây 1 ngôi nhà vững chãi
Trang 33’
- Hình ảnh nào chứng tỏ thần Gió phải bó tay?
- Oâng Mạnh đã làm gì để thần Gió trở thành bạncủa mình ?
-Oâng Mạnh tượng trưng cho ai?
-Thần Gió tượng trưng cho ai?
- Luyện đọc lại-Yêu cầu đọc theo vai
- Nhận xét các vai đọc:
- Nhận xét, tuyên dương 3- Hoạt động nối tiếp
- Câu chuyện nói với chúng ta điều gì?
- Dặn hs về nhà tập đọc
- Nhận xét tiết học
- 1 hs đọc đoạn 4, 5
- “Sáng hôm nay … xô đổ ngôi nhà
”
- An ủi và mới ông đến nhà chơi
- Oâng Mạnh tượng trưng cho conngười
-Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên
- Hs đọc theo vai
- Người dẫn chuyện
1•-Lập được bảng nhân 3
-Nhớ được bảng nhân 3
-Biết giải bài toán có một phép nhân ( trong bảng nhân 3 )
•-2.1• -Nhớ được bảng nhân 3
2.2-HS giải bài toán có một phép nhân ( trong bảng nhân 3 ) •
2.3-HS biết đếm thêm 3
-HS cần làm các bài tập 1,2,3
3-HS có ý thức tính đúng và làm cẩn thận
II/ Đồ dùng :
- Các tấm bìa có 3 chấm, bảng gắn
III/ Hoạt động dạy học :
- Yêu cầu đọc bảng nhân 2
- Nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới:
a/ Giới thiệu:
b/ Lập bảng nhân 3 GQMT 1
Hoạt động trò
- 1 hs lên bảng viết
- 1 hs đọc
- Hs quan sát
Trang 4- GV gắn 1 tấm bìa, 1 tấm có 3 chấm tròn Hỏi có tất
cả bao nhiêu chấm tròn ?
- 3 chấm tròn được lấy mấy lần ?
- GV vừa nói vừa ghi : 3 x 1 = 3
- Sau đó gắn 2 tấm bìa Vậy 3 chấm tròn được lấy mấy
lần ?
- GV vừa nói, vừa ghi
- Sau đó lần lượt gắn và hình thành bảng nhân 3
- Yêu cầu đọc bảng nhân 3
- Tổ chức đọc thuộc
* Bài 1: Tính nhẩm GQMT 2.1
- Yêu cầu đọc đề (Nêu miệng)
- Yêu cầu hs tính nhẩm
- Nhận xét
* Bài 2: Tính giải GQMT 2.2
- Yêu cầu đọc đề
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Muốn biết 10 nhóm có bao nhiêu hsta làm
thế nào?
- Yêu cầu hs làm vở
- Thu chấm, nhận xét
* Bài 3: Đếm thêm 3 GQMT 2.3
- Yêu cầu đọc đề
-Tổ chức thi điền nhanh nhất
- Nhận xét
Dãy số này kết quả của phép nhân nào?
3- Hoạt động nối tiếp
- Thi lập bảng nhân 3
- Nhận xét tiết học
- Dặn hs về nhà học thuộc bảng nhân 3
- Tổ, nhóm, lớp đọc
- Tổ , cá nhân đọc
- 1 hs đọc đề
- Hs nối tiếp nêu
- 1 hs đọc đề
- 2 hs trả lời
1 nhóm : 3 học sinh
10 nhóm : … ? học sinh
I/ Mục tiêu: 1.Sau bài học, hs cần đạt:
-Biết khi nhặt của rơi can tìm cách trả lại của rơi cho người mất
-Biết trả lại của rơi cho người mất là người that thà ,được mọi người quý trọng
-Quý trọng những người that thà , không tham của rơi
- Có thái độ quý trọng những người trả lại của rơi
Trang 52.Kĩ Năng sống:-Kĩ năng xác định giá trị bản thân (giá trị của sự thật thà) ;Kĩ năng giải quyết vấn đề
trong tình huống nhặt được của rơi
III/Phương tiện /KT:-Thảo luận nhĩm;Động não ;Đĩng vai
II/ Đồ dùng :
-Vì sao ta phải trả lại của rơi khi nhặt được ?
- Em cần trả lại bằng những cách nào?
- Nhận xét
2.Bài mới:
a/ Giới thiệu :
b/ Bài mới GQMT 1, 2,3
* Hoạt động 1: Đóng vai
- Yêu cầu thảo luận nhóm 2 em
+ Em trực nhật, nhặt được cuốn truyện trong hộc
- Yêu cầu các nhóm sắm vai
Cần nhờ cô giáo hay người lớn… để trả lại cho
người mất, hay khuyên bạn trả lại của rơi
* Hoạt động 2: Trình bày tư liệu
-Yêu cầu hs làm việc cá nhân
+ Em hãy nêu tấm gương tốt về nhặt được của rơi
trả lại người mất mà em biết
+ Nhận xét hành vi của các bạn ấy
Cần trả lại của rơi khi nhặt được và luôn nhắc nhở
bạn bè, anh chị cần thực hiện
3- Hoạt động nối tiếp
- Cần noi gương và làm nhiều việc tốt
- Nhận xét tiết học
Hoạt động trò
- Các nhóm sắm vai
- Nhận xét, bổ sung
Động não
- Hs làm cá nhân và nối tiếp nêu :
- Hs nêu gương
- HS nêu ý kiến
Thứ ba, ngày 11 tháng 1 năm 2011
Trang 6LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
1 –Thuộc bảng nhân 3.-
-Biết giải bài toán có một phép nhân ( trong bảng nhân 3 )
2.1–HS thuộc bảng nhân 3.-
2.2-HS giải bài toán có một phép nhân ( trong bảng nhân 3 )
-HS cần làm các bài tập 1,3,4
*HS khá giỏi làm BT2,5
3-HS có ý thức tính nhanh, đúng chính xác
II/ Đồ dùng:
- Bảng phụ, tấm bìa
III/ Hoạt động dạy học :
- GV theo dõi, sửa sai
- Yêu cầu đọc bảng nhân 3
- Nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
b/ Luyện tập
* Bài 1: Điền số GQMT 2.1
- Yêu cầu đọc đề
- Yêu cầu hs nêu miệng 3 x 3 = ?
- Nhận xét
* Bài 3: Tóan giải GQMT 2.2
- Yêu cầu đọc đề
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Yêu cầu hs làm nháp
- Nhận xét
* Bài 4: Toán giải GQMT 2.2
- Yêu cầu đọc đề
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Muốn biết 8 túi có bao nhiêu kg gạo ta làm
thế nào?
-Yêu cầu hs làm vở
-Thu chấm, nhận xét
* Bài 2,5 GQMT *
-HS tự làm
Hoạt động trò
- 1 hs lên bảng, lớp làm bảng con
- 1 hs lên bảng, lớp làm nháp
- Hs nêu kết quả
Trang 74’ 3- Hoạt động nối tiếp
- Thi đọc bảng nhân
- Nhận xét tiết học
- Dặn hs về nhà làm bài tập
-Mẫu chữ Q hoa Bảng phụ : Quê, Quê hương tươi đẹp
- Vở Tập viết, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
35’
1.Bài cũ : Kiểm tra vở tập viết của một
số học sinh
-Cho học sinh viết một số chữ P –
2.Dạy bài mới :GQMT 1,2
* Hướng dẫn viết chữ hoa
- Quan sát số nét, quy trình viết :
-Chữ Q hoa cao ,rộng mấy li ?
-Chữ Q hoa gồm có những nét cơ bản
nào ?
-Cách viết : Chữ Chữ Q gồm có hai nét :
nét 1 giống nét 1 của chữ O, nét 2 từ
điểm dừng bút của nét 1, lia bút xuống
gần ĐK2 , viết nét lượn ngang từ trong
lòng chữ ra ngoài, DB trên ĐK2
-GV viết mẫu (vừa viết vừa nói)
B/ Viết bảng : (mt1)Yêu cầu HS viết 2
chữ Q(cỡ vừa ,cỡ nhỏ ) vào bảng
C/ Viết cụm từ ứng dụng
-Yêu cầu hs mở vở tập viết đọc cụm từ
ứng dụng
D/ Quan sát và nhận xét :
-Nêu cách hiểu cụm từ trên ?
-Nộp vở theo yêu cầu
-2 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng -Chữ Q hoa, Quê hương tươi đẹp
-Chữ Q cỡ vừa cao 5 li.rộng 4 li -Chữ Q gồm có hai nét : nét 1 giống chữ O, nét 2là nét lượn ngang, giống như một dấu ngã lớn.-3- 5 em nhắc lại
-2ø-3 em nhắc lại
-2-3 em nhắc lại cách viết chữ Q
-Viết vào bảng con
-2-3 em đọc : Quê hương tươi đẹp
-1 em nêu : Ca ngợi cảnh đẹp của quê hương(1
em nhắc lại.)
Trang 8-Cụm từ này gồm có mấychữ? Gồm
những chữ nào ?
-Độ cao của các chữ trong cụm từ “Quê
hương tươi đẹp”ø như thế nào ?
-Cách đặt dấu thanh như thế nào ?
-Khi viết chữ Quê ta nối chữ Q với chữ
u như thế nào?
-Khoảng cách giữa các chữ như thế nào
?
Yêu cầu HS viết chữ Quê
-Hướng dẫn viết vở
-Chú ý chỉnh sửa cho các em
3 Hoạt động nối tiếp
Nhận xét bài viết của học sinh
-Khen ngợi những em có tiến bộ
Liên hệ
Giáo dục tư tưởng
-Nhận xét tiết học
- Hoàn thành bài viết
-4 chữ : Quê, hương, tươi, đẹp
-Chữ Q, h, g cao 2,5 li, chữ đ, p cao 2 li, chữ r cao1,5 li, các chữ còn lại cao 1 li
-Dấu nặng đặt dưới con chữ e -Nét lượn của chữ Q nối vào nét 1 của chữ u
-Bằng khoảng cách viết 1ù con chữ cái o
-Bảng con : - Quê-Viết vở
Viết tên bạn có chữ hoa Q-Viết bài nhà/ tr 6
Thứ tư, ngày 12 tháng 1 năm 2011
TẬP ĐỌC
I/ MỤC TIÊU :
-Biết Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu Đọc rành mạch được bài văn
- Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân Mùa xuân đến làm cho cảnh sắc thiên nhiên thay đổi, trở nên tươi đẹp bội phần.( trả lời được câu hỏi 1,2,,câu hỏi 3 mục a hoặc
b
*Hskhá giỏi TL đầy đủ câu hỏi 3
* BVMT : GV giúp hs cảm nhận được Nd : mùa xuân đến làm chocà bầu trời và mọi vật đều trở lên đẹp đẽ và đầy sức sống
- GD hs biết mùa xuân đến làm cho cảnh sắc thiên nhiên thay đổi, trở nên tươi đẹp bội phần.
II/ ĐỒ DÙNG:
- 1 số tranh mùa xuân
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
5’
32’
15’
1 Bài cũ:
YC đọc bài “Oâng Mạnh thắng thần Gió”
- Nhận xét, cho điểm
Trang 9- (HD phát âm đúng)
- GV theo dõi sửa sai
• Đọc từng đïoan
YC đọc từng đoạn (HD ngắt nghỉ hơi đúng)
- Kết hợp giải nghĩa từ
- GV theo dõi, uốn nắn
• Luyện đọc nhóm
- Yêu cầu đọc theo nhóm
- GV theo dõi nhóm đọc
c/ Tìm hiểu bài :GQMT 2
- Yêu cầu đọc lại bài
+ Dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân đến ?
+ Kể lại những thay đổi của bầu trời và mọi vật khi
mùa xuân đến ?
Tìm từ ngữ giúp em cảm nhận hương vị riêng của
mỗi loài hoa xuân?
- Vẻ đẹp riêng của mỗi loài chim?
- Theo em, bài tả vẻ đẹp gì?
* BVMT : GV giúp hs cảm nhận được Nd : mùa
xuân đến làm chocà bầu trời và mọi vật đều trở
lên đẹp đẽ và đầy sức sống
d/ Luyện đọc lại
- Nhận xét, tuyên dương
3- Hoạt động nối tiếp
- Dặn hs về nhà tập đọc
Nhận xét tiết học
lớp đọc thầm
- Hs nối tiếp đọc
- Hs đọc từ khó
- hs đọc từng đoạn trước lớp
- Hs luyện ngắt đúng các câu+ Vườn cây…….bay nhảy
+ Nhưng trong….tối
- 1 nhóm 2 em luyện đọc
- 1 hs đọc
- Hoa mận tàn
- Bầu trời thêm xanh
- Nắng rực rỡ-Vườn đâm chồi nảy lộc…gáy trầ m ngâm
- Hoa bưởi nồng nàn
- Hoa nhãn ngọt
- Hoa cau thoang thoảng-Chích choè nhanh nhảu; Khướu lắm điều-Chào mào đỏm dáng; Cu gáy trầm ngâm
- Tả vẻ đẹp của mùa xuân, tất cả đều thayđổi
- Hs đọc lại bài
TOÁN BẢNG NHÂN 4 I/ MỤC TIÊU :
1 Lập bảng nhân 4
- Nhớ được bảng nhân 4
- Biết , giải toán có một phép nhân ( trong bảng nhân 4 )
- Biết đếm thêm 4
2.1- Nhớ được bảng nhân 4
Trang 102.2- HS giải toán có một phép nhân ( trong bảng nhân 4 )
2.3 -HS đếm thêm 4
3-HS có ý thức tính đúng và làm cẩn thận
II/ ĐỒ DÙNG:
- Các tấm bìa, mỗi tấm có 4 chấm tròn
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
* Lập bảng nhân 4 (mt1)
Giới thiệu các tờ bìa mỗi tờ bìa có 4 chấm
tròn.
- Gắn 1 tờ bìa lên bảng và nêu : mỗi tấm bìa
có 4 chấm tròn, ta lấy 1 tấm bìa, tức là 4 chấm
tròn được lấy 1 lần, ta viết : 4 x 1 = 4 Đọc là :
bốn nhân một bằng bốn
-GV viết : 4 x 1 = 4
-GV gắn 2 tấm bìa, mỗi tấm có 4 chấm tròn
lên bảng và hỏi : 4 chấm tròn được lấy mấy
-Đây là bảng nhân 4
Bài 1 : Yêu cầu HS tự làm bài.GQMT 2.1
-HS nêu miệng
Bài 2 : Gọi 1 em đọc đề GQMT 2.2
-YC làm vở
-Tóm tắt.
1 ô tô : 4 bánh xe
5 ô tô : ? bánh xe
-Thu chấm và NX
Bài 3 : Yêu cầu gì ? GQMT 2.3
-Tổ chức trò chơi truyền điện
-Các số cần tìm có đặc điểm gì ?
-Bảng con
3 x 4 = 12, 4 x 3 = 12, 6 x 3 = 18, 2 x 5 = 10-Bảng nhân 4
-Nhận xét : mỗi tờ bìa có 4 chấm tròn
-5-6 em đọc lại “bốn nhân một bằng bốn”-Vài em nhắc lại
Bài 1 :-HS nêu miệng
Bài 2 : -1 em đọc đề.
-Tóm tắt
1 ô tô : 4 bánh xe
5 ô tô : … bánh xe?
Giải.
Số bánh xe của 5 ô tô :
4 x 5 = 20 (bánh xe)
Đáp số : 20 bánh xe.
-Đếm thêm 4 và viết số thích hợp vào ô trống
4 8 12 16 20 24 28 32 36
-Mỗi số cần tìm đều bằng số đứng liền trước nócộng với 4
Trang 113’ -Em hãy đếm thêm từ 4→40 và từ 40→4.
3 Hoạt động nối tiếp
Nhận xét tiết học
-Vài em đọc : 4,8,12,16,20,24,28,32,36,40-HS đếm thêm, đếm bớt.2 em HTL bảng nhân4
-Học bảng nhân 4
CHÍNH TẢ (N-V)
GIÓ
I/ Mục tiêu:
.-Nghe viết chính xác bài chính tả ù Biết trình bày bài thơ 7 chữ –
-Làm được BT 2a /b hoặc BT 3 a/ b - Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp
* LGBVMT) HS thấy được” tính cách” thật đáng yêu của nhân vật Gió(thích chơi với với mọi
nhà,cù khe khẽ anh mèo mướp,rũ đàn ong mật đến thăm hoa;đưa những cách diều bay bổng ,rucái ngủ đến la đà,thèm ăn quả ,hết trèo cây bưởi lại trèo na.)Từ đó thên yêu quý môi trường
thiên nhiên
3.- Giáo dục học sinh hiểu hiện tượng thời tiết đều có ích cho cuộc sống
II/ Đồ dùng:
Yêu cầu viết lại: ngoan ngoãn, tuỳ sức, gìn giữ
- Nhận xét, sửa sai
2 Bài mới :
a/ Giới thiệu
b/ Hướng dẫn tập chép:GQMT 1
*Ghi nhớ nội dung :
- Gv đọc 1 lần
- Gió có những ý thích và hoạt động gì?
* Hướng dẫn trình bày
-Bài thơ có mấy khổ?
-Mỗi khổ có mấy câu ?
* Hướng dẫn từ khó
_ Yêu cầu đọc, viết từ khó : diều, khẽ, bay bổng,
trèo
- GV theo dõi, sửa sai
* Viết chính tả
-GV đọc
Hoạt động trò
- 3 hs lên bảng, lớp làm bảng con
- 1 hs đọc , lớp đọc thầm
- Chơi mọi nhà, cù anh mèo, rủ đàn ong thăm hoa, đưa cánh diều, ru cái ngủ, thèm ăn quả
2 khổ
- 4 câu
- 7 tiếng-Lùi 1 ô
- Hs đọc , hs viết từ khó
Trang 12- Yêu cầu đọc đề
- Yêu cầu hs làm VBT
- GV nhận xét
* Bài 3: iêc / iêt
- Yêu cầu đọc đề
- Yêu cầu thảo luận nhóm 2 em
- Các nhóm nêu ý kiến
a) xiếtb) điếc 3- Hoạt động nối tiếp
* LGBVMT) HS thấy được” tính cách” thật đáng
yêu của nhân vật Gió(thích chơi với với mọi
nhà,cù khe khẽ anh mèo mướp,rũ đàn ong mật đến
thăm hoa;đưa những cách diều bay bổng ,ru cái
ngủ đến la đà,thèm ăn quả ,hết trèo cây bưởi lại
trèo na.)Từ đó thên yêu quý môi trường thiên
- - Đại diện nhóm trình bày
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
AN TOÀN KHI ĐI CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG
I/ MỤC TIÊU : 1.Sau bài học, HS cần đạt:
•-Nhận biết một số tình huống nguy hiểm có thể xảy ra khi đi các phương tiện giao thông
-Thực hiện đúng các quy định khi đi các phương tiện giao thông
- Chấp hành những quy định về trật tự an toàn giao thông
2.Kĩ năng sống:-Kĩ năng ra quyết định: Nên và khơng nên làm gì khi đi các phương tiện giao
thơng; Kĩ năng tư duy phê phán: phê phán những hành vi sai quy định khi đi các phương tiện giao thơng.; Kĩ năng làm chủ bản than: Cĩ trách nhiệm thực hiện đúng các quy định khi đi các phương tiện giao thơng
II/phương pháp/ kĩ thuật:-Thảo luận nhĩm, Chúng em biết 3
III/ ĐỒ DÙNG:
- 1 số tình huống
IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
5’ 1.Bài cũ : Cho HS làm phiếu.
-Đánh dấu x vào ô trống trước những câu tra lời
đúng
*Những phương tiện giao thông nào chạy trên
Đường giao thông
Trang 13 ô tô chở khách xe lửa (tàu hỏa).
xe đạp, xe máy ô tô chở hàng
tàu thủy máy bay
2.Dạy bài mới :.
Hoạt động 1 : Thảo luận tình huống (mt1)
A/ Bước 1 :
- Dán 4 bức tranh lên bảng.
-Yêu cầu chia 4 nhóm
-Phát tờ bìa cho 4 nhóm (mỗi tờ ghi 1 tình
huống)
B/ Bước 2 :GV đưa câu hỏi :
-Điều gì có thể xảy ra ?
-Đã có khi nào em có những hành động như
trong tình huống đó không ?
-Em sẽ khuyên các bạn trong tình huống đó như
thế nào ?
C/ Bước 3 :GV kết luận: Để đảm bảo an toàn,
khi ngồi sau xe đạp, xe máy phải bám chắc
người ngồi phía trước Không đi lại nô đùa khi
đi trên ô tô, tàu hỏa, thuyền bè, không bám ở
cửa ra vào, không thò đầu, thò tay ra ngoài …
khi tàu xe đang chạy
Hoạt động 2 ,3 : Quan sát tranh (mt 2 ,3 )
A/ Bước 1 :
-Hành khách đang làm gì ? Ở đâu ? Họ đứng
gần hay xa mép đường ?
-Hành khách đang làm gì ? Họ lên xe ô tô khi
nào ?
-Theo bạn hành khách phải như thế nào khi ở
trên xe ô tô ?
-Hành khách đang làm gì ?
B/ Bước 2 : Làm việc cả lớp.
-Kết luận : Khi đi xe buýt hoặc xe khách , chúng
ta chờ xe ở bến và không đứng sát mép đường,
đợi xe đứng hẳn mới lên, không đi lại, thò đầu,
thò tay ra ngoài trong khi xe đang chạy, khi xe
dừng hẳn mới xuống
Hoạt động 3 : Vẽ tranh
-Gọi hs trình bày trước lớp
-GV sửa chữa bổ sung phần trình bày của học
sinh
-Luyện tập Nhận xét
-ô tô chở khách
-ô tô chở hàng
-xe đạp, xe máy
-Quan sát
-Chia 4 nhóm thảo luận.
-Đại diện nhóm nhận tờ bìa
-Mỗi nhóm thảo luận 1 tình huống và trả lời câuhỏi gợi ý :
-Đại diện các nhóm lên trình bày
-Các nhóm khác bổ sung và đưa ra suy luậnriêng
-2-3 em nhắc lại
Chúng em bi t 3 ế
-Làm việc theo cặp
-Quan sát và trả lời câu hỏi
-Làm việc theo cặp : 1 em hỏi, 1 em trả lời.-Một số bạn trả lời
-Mỗi hs nêu một số điểm cần lưu ý khi đi xebuýt hoặc xe khách
-HS đọc lại
-HS vẽ một phương tiện giao thông
-Làm việc theo cặp
-Nói tên phương tiện giao thông mà mình vẽ?-Phương tiện đó đi trên loại đường nào ?