- Yêu cầu HS thảo luận để tìm cách đọc và cách viết các số còn lại trong bảng: 118, - Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau.. b Tìm hình biểu diễn cho số: -
Trang 1ĐẠO ĐỨC
ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT (TIẾT 2)
I MỤC TIÊU :
- Biết mọi người đều cần phải hổ trợ , giúp đỡ đối sử bình đẳng với người khuyết tật
- Nêu được một số hành động , việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật
- Có thái độ cảm thông, không phân biệt đối sử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tật trong lớp, trong trường và ở cộng đồng phù hợp vói khả năng
- HS khá, giỏi: Không đồng tình với thái độ xa lánh, kỳ thị trêu chọc bạn khuyết tật
* GDTGĐĐHCM (Liên hệ): Giúp đỡ người khuyết tật là thể hiện lịng nhn i theo gương Bác.
NX 7 (CC 2, 3) TTCC: TỔ 3 + 4
II Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
-Kĩ năng thể hiện sự cảm thông với người khuyết tật
-Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề phù hợp trong các tình huống liến quan đến người khuyết tật
-Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin về các hoạt động giúp đỡ người khuyết tật ở địa phương
_ Muốn giúp đỡ người bị khuyết tật ta phải
dựa vào đâu?
_ HS thảo luận và trình bày ý kiến
Trang 2người khuyết tật.
_ GV nêu tình huống:
Đi học về đến đầu làng thì Thuỷ và Quân
gặp 1 người bị hỏng mắt Thuỷ chào:
“Chúng cháu chào chú ạ!” Người đó bảo:
“Chú chào các cháu” Nhờ các cháu giúp
chú tìm đến nhà ông Tuấn xóm này với”
Quân liền bảo: “Về nhanh để xem phim
hoạt hình trên Ti vi, cậu ạ”
_ Nếu là thuỷ em sẽ làm gì khi đó?
_ Yêu cầu HS thảo luận và trình bày kết quả
- GV nhận xét
Kết luận: Thuỷ nên khuyên bạn: Cần chỉ
đường hoặc dẫn người bị hỏng mắt đến tận
_ GV yêu cầu HS trình bày những tư liệu đã
sưu tầm được Sau mỗi phần trình bày, GV tổ
chức cho HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương những nhóm
làm tốt
Kết luận: Người khuyết tật chịu nhiều đau
khổ, thiệt thòi, họ thường gặp nihều khó khăn
trong cuộc sống Cần giúp đỡ người khuyết
tật để học bớt buồn tủi, vất vả, thêm tự tin
vào cuộc sống Chúng ta cần làm những việc
phù hợp với khả năng để giúp đỡ họ.
4 Củng cố :GV yêu cầu HS nêu những việc
mà em đã làm để giúp đỡ người khuyết tật
Trang 3I MỤC TIÊU:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu đọc phân biệt lời kể chuyện và lời nhân vật
- Hiểu ND: Nhờ quả đào, ông biết tính nết các cháu Ông khen ngợi các cháu biết nhường nhịn quả đào cho bạn, khi bạn ốm.( trả lời được các CH trong SGK )
- Ham thích môn học.
II Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
-Tự nhận thức
-Xác định giá trị bản thân
III Các kỹ thuật và phương pháp dạy học:
-Trình bày ý kiến cá nhân
2 Bài cu : Cây dừa
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Cây dừa.
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, sau đó
gọi 1 HS khá đọc lại bài
b) Luyện câu
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh
sửa lỗi cho HS, nếu có
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh 1 đọan trong bài
- HS nxét
- HS đọc đồng thanh
Trang 4Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài.
- Yêu cầu HS nối nhau đọc lại bài
- Gọi HS đọc bài theo vai
- Gọi HS dưới lớp nhận xét và cho điểm sau
mỗi lần đọc Chấm điểm và tuyên dương các
nhóm đọc tốt
4 Củng cố : GV tổng kết bài, gdhs
5 Dặn dò HS về nhà luyện đọc lại bài và
chuẩn bị bài sau: Cây đa quê hương
- Nhận xét tiết học
- HS đọc thầm bài, TLCH + HS trả lời
+ HS trả lời + HS trả lời + HS trả lời
Trang 5- Gắn lên bảng hình biểu diễn số 100 và
hỏi: Có mấy trăm?
- Gắn thêm 1 hình chữ nhật biểu diễn 1
chục, 1 hình vuông nhỏ và hỏi: Có mấy
chục và mấy đơn vị?
- Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1 chục, 1 hình
vuông, trong toán học, người ta dùng số
một trăm mười một và viết là 111
- Giới thiệu số 112, 115 tương tự giới
thiệu số 111
- Yêu cầu HS thảo luận để tìm cách đọc và
cách viết các số còn lại trong bảng: 118,
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở
để kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 2 (ND ĐC(b ) / 145 (phiếu cá nhân)
- Lớp làm phiếu cá nhân, 1 HS làm phiếu
- Làm bài theo yêu cầu của GV
- Đọc các tia số vừa lập được và rút ra kl: Trên tia số, số đứng trước bao giờ cũng
bé hơn số đứng sau nó
- Làm bài vào vở
123 < 124 120 < 152
129 > 120 186 = 186
Trang 7THỂ DỤC Trò chơi “ Con cóc là cậu ông trời”
và “ Chuyển bóng tiếp sức”
II/ Địa điểm phương tiện
- Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn luyện tập
- Phương tiện : Chuẩn bị còi, vòng và bảng đích
III/ Nội dung và phương pháp
1/ Phần mở đầu
- GV nhận lớp phổ biến nội dung
yêu cầu giờ học, chấn chỉnh đội
hình, trang phục luyện tập
- Khởi động các khớp
- Ôn bài TD phát triển chung
- Kiểm tra bài cũ: 4Hs
Nhận xét
2/ Phần cơ bản
+ Chơi trò chơi “Con cóc là cậu ông
trời”
Mục tiêu: biết cách chơi và bước
đầu tham gia vào trò chơi
-Gv nêu tên trò chơi và cách chơi,
luật chơi,kết hợp làm mẫu cho Hs
quan sát
-Hs chơi thử,sau đó chơi chính thức
có biểu dương và xử phạm bằng hình
thức vui
+ Trò chơi: “ Chuyển bóng tiếp sức”
Mục tiêu: biết cách chơi và tham
- Tập hợp hàng dọc chuyển thành hàng ngang
X X X X X X
X X X X X X
X X X X X X GV
Trang 8gia chơi tương đối chủ động
-Gv nêu tên trò chơi và cách chơi,
luật chơi,kết hợp làm mẫu cho Hs
quan sát
-Hs chơi thử,sau đó chơi chính thức
có biểu dương và xử phạm bằng hình
thức vui
3/ Phần kết thúc
- Thả lỏng
- G v cùng HS hệ thống lại bài
- GV nhận xét giờ học và giao bài
tập về nhà
Đội hình xuống lớp
X X X X X X
X X X X X X
X X X X X X GV
Giáo án Lớp 2
8
Trang 9TOÁN CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
Hoạt động 1: Giới thiệu các số có 3 chữ số.
a) Đọc và viết số theo hình biểu diễn
- GV gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 200
và hỏi: Có mấy trăm?
- Gắn tiếp 4 hình chữ nhật biểu diễn 40 và hỏi:
Có mấy chục?
- Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ biểu diễn 3 đơn vị
và hỏi: Có mấy đơn vị?
- Hãy viết số gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơn vị
- Yêu cầu HS đọc số vừa viết được
- 243 gồm mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị
- Tiến hành tương tự để HS đọc, viết và nắm
được cấu tạo của các số: 235, 310, 240, 411,
205, 252
b) Tìm hình biểu diễn cho số:
- GV đọc số, yêu cầu HS lấy các hình biểu diễn
tương ứng với số được GV đọc
- NHóm làm bài trình bày kết quả thảo luận
Trang 10- GV phát phiếu cho các nhóm làm bài
Giáo án Lớp 2
10
Trang 11KỂ CHUYỆN NHỮNG QUẢ ĐÀO
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết tóm tắt nội dung một đoạn chuyện bằng 1 cụm từ hoặc một câu (BT1)
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt ( BT2)
- HS khá, giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện (BT3)
II Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
-Tự nhận thức
-Xác định giá trị bản thân
III Các kỹ thuật và phương pháp dạy học:
-Trình bày ý kiến cá nhân
2 Bài cu : Kho báu.
- Gọi 3 HS lên bảng, và yêu cầu các em
nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Kho báu
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
1) Tóm tắt nội dung từng đoạn truyện
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1
- Nội dung của đoạn 3 là gì?
- Nội dung của đoạn cuối là gì?
- Chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể một
đoạn theo gợi ý
- Theo dõi và mở SGK trang 92
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- Đoạn 1: Chia đào
- Quà của ông
- Chuyện của Xuân
- HS nối tiếp nhau trả lời: Xuân làm gì với quả đào của ông cho
- Vân ăn đào ntn./ Cô bé ngây thơ
- Tấm lòng nhân hậu của Việt./ Quả đào của Việt ở đâu?
- HS nxét, bổ sung
- Kể lại trong nhóm Khi HS kể các HS khác theo dõi, lắng nghe, nhận xét, bổ sung cho bạn
Mỗi HS trình bày 1 đoạn
Trang 12- Khi HS lúng túng, GV có thể đặt câu hỏi
gợi ý từng đoạn cho HS
3) Phân vai dựng lại câu chuyện
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ Mỗi
nhóm có 5 HS, yêu cầu các nhóm kể theo
hình thức phân vai: người dẫn chuyện,
người ông, Xuân, Vân, Việt
- Tổ chức cho các nhóm thi kể
- Nhận xét và tuyên dương các nhóm kể
tốt
4 Củng cố :
5.Dặn dò: HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe và chuẩn bị bài sau
- 8 HS tham gia kể chuyện
- Nhận xét, ghi đểm
- HS tự phân vai dựng lại câu chuỵen
- Các nhóm thi kể theo hình thức phân vai
- HS nxét, bình chọnNhận xét tiết học
Giáo án Lớp 2
12
Trang 13CHÍNH TẢ ( Tập – chép ) NHỮNG QUẢ ĐÀO
I MỤC TIÊU
- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn ngắn
- Làm được BT(2) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
2 Bài cu : Cây dừa
- Yêu cầu HS viết các từ sau: sắn, xà cừ, súng,
xâu kim, minh bạch, tính tình, Hà Nội, Hải
Phòng, Sa Pa, Tây Bắc,…
- GV nhận xét
3 Bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
A) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- Gọi 3 HS lần lượt đọc đoạn văn
- Người ông chia quà gì cho các cháu?
- Ba người cháu đã làm gì với quả đào mà ông
cho?
- Người ông đã nhận xét về các cháu ntn?
B) Hướng dẫn cách trình bày
- Hãy nêu cách trình bày một đoạn văn
- Ngoài ra chữ đầu câu, trong bài chính tả này
có những chữ nào cần viết hoa? Vì sao?
C) Hướng dẫn viết từ khó
- Hãy tìm trong bài thơ các chữ có dấu hỏi, dấu
ngã
- Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào bảng
con Chỉnh sửa lỗi cho HS
D) Viết bài
E) Soát lỗi
- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các chữ
khó cho HS soát lỗi
- Ông bảo: Xuân thích làm vườn, Vân
bé dại, còn Việt là người nhân hậu
- HS nêu
- Viết hoa tên riêng của các nhân vật:
Xuân, Vân, Việt.
- Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã, mỗi, vẫn
- Viết các từ khó, dễ lẫn
- HS nhìn bảng chép bài
- Soát lỗi, sửa lỗi sai và ghi tổng số lỗi
ra lề vở
Trang 14Bài 2a/ 93 (phiếu nhóm)
- GV chọn phần 2a và phát phiếu cho các nhóm
làm bài
- Nhận xét bài làm và cho điểm HS
4 Củng cố : Yêu cầu các em viết sai 3 lỗi chính
tả trở lên về nhà viết lại cho đúng bài
5.Dặn dò:Chuẩn bị: Hoa phượng
Giáo án Lớp 2
14
Trang 15TỰ NHIÊN - XÃ HỘI MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚC
I MỤC TIÊU:
- Nêu được tên và ích lợi của một số động vật sống dưới nước đối với con người
- Biết nhận xét cơ quan di chuyển của các con vật sống dưới nước (bằng vây, đuôi, không có chân hoặc có chân yếu )
- Có ý thức bảo vệ các loài vật và thêm yêu quý các con vật sống dưới nước
NX 6 (CC 2, 3); NX 7 (CC 2, 3) TTCC:TỔ 1 + 2
II Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
-Kĩ năng quan sát, tìm kiếm và xử lí các thông tin về cây sống dưới nước
-Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để bảo vệ cây cối
-Kĩ năng hợp tác: Biết hợp tác với mọi người xung quanh bảo vệ cây cối
-Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua các hoạt động học
III Các kỹ thuật và phương pháp dạy học:
- Thảo luận cặp đôi
- Chia sẻ
IV Đồ dùng dạy học:
Tranh ảnh giới thiệu một số loài vật sống dưới nước như SGK trang 60-61 Một số tranh ảnh về các con vật sống dưới nước sưu tầm được hoặc những tấm biển ghi tên các con vật (sống ở nước mặn và ngọt), có gắn dây để có thể móc vào cần câu 2 cần câu tự do
Hoạt động 1: Lm việc với SGK.
*HS biết nói tên các loài vật sống dưới nước.
-Yêu cầu các nhóm quan sát tranh ảnh ở trang
- Kết luận: Ở dưới nước có rất nhiều con
vật sinh sống, nhiều nhất là các loài cá
Chúng sống trong nước ngọt (sống ở ao,
- Cả nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi của GV
- 1 nhóm trình bày bằng cách: Báo cáo viên lên bảng ghi tên các con vật dưới các tranh GV treo trên bảng, sau đó nêu nơi sống của những con vật này (nước mặn và nước ngọt)
- Các nhóm theo dõi, bổ sung, nhận xét
Trang 16Hoạt động 2: Lm việc với tranh ảnh ( Đ/C:
có thể chỉ y/c HS thi kể tên các con vật
sống dưới nước)
* HS cĩ kĩ năng quan sát, nhận xét, mô tả.
Chia lớp thành 2 đội: mặn – ngọt – thi kể tên
các con vật sống dưới nước mà em biết Lần
lượt mỗi bên kể tên 1 con vật / mỗi lần Đội
thắng là đội kể được nhiều tên nhất
-Ghi lại tên các con vật mà 2 đội kể tên trên
-Có nhiều loại vật có ích nhưng cũng có
những loài vật có thể gây ra nguy hiểm cho
con người Hãy kể tên một số con vật này
-Có cần bảo vệ các con vật này không?
-Chia lớp về các nhóm: Thảo luận về các việc
làm để bảo vệ các loài vật dưới nước:
+ Vật nuôi.
+ Vật sống trong tự nhiên.
-Yêu cầu mỗi nhóm cử 1 đại diện lên trình
bày
-Kết luận: Bảo vệ nguồn nước, giữ vệ sinh
môi trường là cách bảo vệ con vật dưới
nước, ngoài ra với cá cảnh chúng ta phải giữ
sạch nước và cho cá ăn đầy đủ thì cá cảnh
mới sống khỏe mạnh được.
- Làm thức ăn, nuôi làm cảnh, làm thuốc
(cá ngựa), cứu người (cá heo, cá voi).
- Bạch tuộc, cá mập, sứa, rắn, …
- Phải bảo vệ tất cả các loài vật
- HS về nhóm 4 của mình như ở hoạt động
1 cùng thảo luận về vấn đề GV đưa ra
- Đại diện nhóm trình bày, sau đó các nhóm khác trình bày bổ sung
- 1 HS nêu lại các việc làm để bảo vệ các con vật dưới nước
- HS ngheNhận xét tiết học
Giáo án Lớp 2
16
Trang 17Thứ tư, ngày 23 tháng 3 năm 2011TẬP ĐỌC
CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG
I MỤC TIÊU
- Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ
- Hiểu ND: Tả vẻ đẹp của cây đa quê hương, thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương.(trả lời được CH1,2,4 )
- HS khá, giỏi trả lời được CH3
2 Bài cu: Những quả đào.
-Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Những quả
Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa
lỗi cho HS, nếu có
- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Y/c HS chia đoạn
- HS đọc bài theo hình thức nối tiếp
- Luyện đọc theo nhóm
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh một đoạn trong bài
Trang 184 Củng cố : Gọi 1 HS đọc lại bài tập đọc và
yêu cầu HS khác quan sát tranh minh hoạ để tả
lại cảnh đẹp của quê hương tác giả
5 Dặn dò: HS về nhà đọc lại bài, chuẩn bị bài
sau: Cậu bé và cây si già
- Ngọn cây rất cao
- Cành cây rất to
- HS trả lời
HS nxét, bổ sung
- HS đọc bàiNhận xét giờ học
Giáo án Lớp 2
18
Trang 19SO SÁNH CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ.
I MỤC TIÊU:
- Biết sử dụng cấu tạo thập phân của số và giá trị theo vị trí của các chữ số trong một số
để so sánh các số có ba chữ số; nhận biết thứ tự các số ( không quá 1000 )
- Bài tập cần làm : Bài 1 ; Bài 2 (a) ; Bài 3 (dong 1) HS khá, giỏi làm thêm các phần còn lại
- Đọc số và yêu cầu HS viết số được đọc
vào bảng, Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu cách so sánh các số
có 3 chữ số.
a) So sánh 234 và 2la
-Gắn lên bảng hình biểu diễn số 234 và hỏi:
Có bao nhiêu hình vuông nhỏ?
-Tiếp tục gắn hình biểu diễn số 235 vào bên
phải như phần bài học và hỏi: Có bao nhiêu
hình vuông?
234 hình vuông và 235 hình vuông thì bên
nào có ít hình vuông hơn, bên nào nhiều
hình vuông hơn?
-234 và 235, số nào bé hơn, số nào lớn hơn?
b) So sánh 194 và 139
-Hướng dẫn HS so sánh 194 hình vuông với
139 hình vuông tương tự như so sánh 234 và
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
Cả lớp viết số vào bảng con
- Có 234 hình vuông
- Có 235 hình vuông Sau đó lên bảng viết
số 235
- 234 hình vuông ít hơn 235 hình vuông,
235 hình vuông nhiều hơn 234
- Hàng trăm cùng là 1 Hàng chục 9 > 3 nên 194 > 139 hay 139 < 194
- 215 hình vuông nhiều hơn 199 hình vuông, 199 hình vuông ít hơn 215 hình vuông
- Hàng trăm 2 > 1 nên 215 > 199 hay 199
Trang 20-Yêu cầu các nhóm tự làm bài và trình bày
kết quả thảo luận
Trang 21LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI.
ĐẶT VÀ TLCH ĐỂ LÀM GÌ?
I MỤC TIÊU:
- Nêu được một số từ ngữ chỉ cây cối ( BT1,BT2)
- Dựa theo tranh, biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ để làm gì? ( BT3 )
* GDBVMT (Khai thác trực tiếp): GD ý thức bảo vệ MT thiên nhiên
2 Bài cu: Từ ngữ về cây cối Đặt và TLCH
Để làm gì? Dấu chấm, dấu phẩy
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Y/c HS quan sát tranh nói về nội dung
- Hoạt động theo nhóm:
- Trình bày kết quả: to, sần sùi, cao, chót vót, thô ráp, sùi, gai góc, khẳng khiu, phân nhánh, um tùm, toả rộng, cong queo, kì dị, dài, uốn lượn, rực rỡ, thắm tươi, mềm mại, xanh mướt, xanh non, đỏ