+ Yêu cầu nhận xét bài làm của bạn.. + Nhận xét ghi điểm và yêu cầu HS đọc các số trên tia số theo thứ tự từ bé đến lớn.. - Nêu được một số hành động , việc làm phù hợp để giúp đỡ người
Trang 1- Tranh minh họa bài tập đọc.
- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc
C – Các hoạt động dạy học: TIẾT 1 :
I/ KTBC :
+ Kiểm tra 3 HS đọc bài Cây dừa và
trả lời các câu hỏi
II/ Bài mới:
1/ G thiệu : GV giới thiệu ghi bảng.
* Đọc nối tiếp từng câu.
- Y/c hs đọc nối tiếp từng câu.
+ Bài tập đọc có thể chia thành mấy
đoạn? Các đoạn được phân chia như
thế nào?
+ 2 HS trả lời câu hỏi cuối bài
+ 1 HS nêu ý nghĩa bài tập đọcNhắc lại tựa bài
- Đọc cá nhân sau đó đọc đồng thanh
+ Bài tập đọc chia làm 4 đoạn:
Đoạn 1:Sau một chuyện … Có ngon không
Đoạn 2:Cậu bé Xuân … hài lòng nhận xét
Đ oạn 3:Cô bé Vân nói….còn thơ dại quá
Trang 2+ Yêu cầu HS đọc phần chú giải để
hiểu các từ mới
+ Tổ chức cho HS đọc hai câu nói
của ông
+ Giải nghĩa các từ mới cho HS hiểu:
* Cho HS luyện đọc từng đoạn
Câu 1: Người ông dành những quả
đào cho ai ?( Gọi hs yếu)
+ Xuân đã làm gì với quả đào ông
+ Ông đã nhận xét về Vân ra sao?
+ Chi tiết nào cho biết bé Vân còn rất
thơ dại?
+ Việt đã làm gì với quả đào ông
cho?
Câu 3: Ông đã nhận xét về Việt ntn?
+ Vì sao ông lại nhận xét về Xuân
như vậy?
( Gọi hs khá).
+ Em thích nhân vật nào nhất? Vì
sao?( Gọi hs khá, giỏi).
+ Câu truyện muốn nói lên điều gì?
6/ Luyện đọc lại bài
+ Tổ chức cho HS thi đọc truyện theo
+ Luyện đọc trong nhóm
+ Từng HS thực hành đọc trong nhóm
+ Lần lượt từng nhóm đọc thi và nhận xét
+ Đại diện các nhóm thi đọc
+ Vân ăn hết hạt đi Đào ngon đến thèm mãi
+ Ôi, cháu của ông còn thơ dại quá!.+ Bé rất háu ăn, ăn hết vẫn còn thèm Bé chẳng suy nghĩ gì ăn xong đi luôn
+ Việt đem quả đào của mình cho bạn Sơn bị ốm Sơn không nhận, Việt trốn về
+ Việt là người có tấm lòng nhân hậu.+ Vì Việt rất thương bạn, biết nhường phần quà của mình cho bạn khi bạn ốm
+ HS nêu và nhận xét+ HS nêu và nhận xét
+ Luyện đọc cả bài và đọc thi đua giữa các nhóm
Trang 3- Câu chuyện khuyên chúng ta điều
+ Gắn lên bảng hình biểu diễn số100
và hỏi có mấy trăm?
+ Gắn thêm một hình chữ nhật biểu
diễn một chục, một hình vuông nhỏ và
hỏi: có mấy chục và mấy đơn vị?
+ Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1 chục, 1
hình vuông trong toán học, người ta
dùng số một trăm mười một và viết
là : 111
+ Giới thiệu số 112, 115 tương tự
+ Yêu cầu thảo luận để tìm ra cách
đọc và viết của các số còn lại trong
bảng: 118, 119, 120, 121, 122, 127,
135
+ Yêu cầu báo cáo kết quả thảo luận
+ Một số HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Nhắc lại tựa bài
+ Có 1 trăm sau đó lên bảng viết 1 vào cột trăm
+ Có 1 chục và 1 đơn vị, lên bảng viết 1 vào cột chục và 1 vào cột đơn vị
+ HS viết và đọc số 111
+ HS thảo luận cặp đôi và viết kết quả vào bảng số trong phần bài học.+ 2 HS lên bảng, 1 HS đọc, 1 HS viết+ Cả lớp đọc
Trang 4+ Yêu cầu cả lớp đọc các số vừa lập
được
3/ Luyện tập – thực hành
Bài 1:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì
+ Yêu cầu cả lớp tự làm bài
+ Yêu cầu nhận xét bài làm của bạn
+ Nhận xét thực hiện và ghi điểm
Bài 2: + Vẽ lên bảng tia số như SGK,
sau đó gọi 1 HS lên bảng làm bài
+ Nhận xét ghi điểm và yêu cầu HS
đọc các số trên tia số theo thứ tự từ bé
đến lớn
Bài 3:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Để điền số cho đúng cần phải làm
- GV nhận xét tiết học , tuyên dương
- Dặn về nhà làm các bài trong vở bài
tập Chuẩn bị bài cho tiết sau
+ Đọc đề+ 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở.+ Nhận xét
+ Nghe hướng dẫn, sau đó làm bài
+ Đọc các tia số vừa tìm được và rút
ra kết luận: Trên tia số, số đứng trước bao giờ cũng nhỏ hơn số đứng sau
+ Điền dấu (> , = , < ) vào chỗ trống.+ Trước hết so sánh số sau đó mới điền dấu
+ Chữ số hàng trăm đều là 1
+ Chữ số hàng chục đều là 2
+ Chữ số hàng đơn vị thì 3 nhỏ hơn 4 hoặc 4 lớn hơn 3
+ Làm bài, 1 HS lên bảngồng thanh
- Lắng nghe
- -Chiều: Tiết 1: Đạo đức:
Giúp đỡ người khuyết tật ( Tiết 2)
I Mục tiêu :
- Biết mọi người đều cần phải hổ trợ , giúp đỡ đối sử bình đẳng với người khuyết tật
- Nêu được một số hành động , việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật
- Có thái độ cảm thông, không phân biệt đối sử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tật trong lớp, trong trường và ở cộng đồng phù hợp vói khả năng
Trang 5- HS khá, giỏi: Không đồng tình với thái độ xa lánh, kỳ thị trêu chọc bạn
khuyết tật
II Tài liệu và phương tiện
-Phiếu thảo luận nhóm ;Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ : + Vì sao cần
phải giúp đỡ người khuyết tật ?
+ Em đã giúp đỡ người khuyết tật
chưa ?
2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi đề
* Hoạt động 1 : Bày tỏ ý kiến thái độ
- GV đưa ra một số tình huống :
- Giúp đỡ người khuyết tật là việc
làm không cần thiết vì nó làm mất
thời gian
-Giúp đỡ người khuyết tật không
phải là việc làm của trẻ em
- Giúp đỡ người khuyết tật là việc
làm mà mọi người nên làm khi có
điều kiện
Kết luận :Chúng ta cần giúp đỡ tất cả
mọi người khuyết tật, không phân biệt
họ là thương binh hay không Giúp đỡ
người khuyết tật là trách nhiệm của
mọi người trong xã hội
* Hoạt động 2 : Xử lí tình huống
- GV đưa ra một số tình huống :
-Trên đường đi học về Thu gặp một
nhóm bạn học cùng trường đang xúm
quanh và trêu chọc 1 bạn gái nhỏ bị
thọt chân học cùng trường Theo em
thu phải làm gì trong tình huống đó
- Các bạn Ngọc, Sơn , Thành , Nam
đang đá bóng ở sân nhà ngọc thì có 1
chú bị hỏng mắt đi tới hỏi thăm nhà
bác hùng ở cùng xóm Ba bạn Ngọc,
Sơn, Thành nhanh nhảu đưa chú đến
tận đầu làng chỉ vào gốc đa nói “ Nhà
bác Hùng ở đây chú ạ” Theo em lúc
đó Nam nên làm gì ?
Kết luận : Người khuyết tật chịu
nhiều đau khổ , thiệt thòi , họ thường
Trang 6gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống
Cần giúp đỡ người khuyết tật để họ
bớt buồn tủi , vất vả , thêm tự tin vào
cuộc sống Chúng ta cần làm những
việc phù hợp với khả năng để giúp đỡ
họ.
* Hoạt động 3 :Liên hệ thực tế
-Yêu cầu HS kể về 1 hành động giúp
đỡ hoặc chưa giúp đỡ người khuyết tật
mà em thực hiện hay chứng kiến
- HS trả lời
- -Tiết 2: Tự nhiên và xã hội:
Một số loài vật sống dưới nước
-Hình vẽ SGK.Sưu tầm tranh , ảnh các con vật sống dưới nước
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ
+ Em hãy kể tên các con vật nuôi và
nêu ích lợi của chúng ?
+ Em hãy kể tên các con vật hoang dã
và nêu ích lợi của chúng ?
+ Chúng ta phải làm gì để bảo vệ các
loài vật ?
2 Bài mới :
Hoạt động 1 : Làm việc với SGK
- Quan sát tranh ở SGK và trả lời các
CH sau :
+ Tên các con vật trong tranh ?
+ Chúng sống ở đâu ?
+ Trong các con vật này con vật nào
sống ở nước ngọt ? Con vật nào sống ổ
- 3H lên bảng, trả lời theo yêu cầu
- HS quan sát tranh
- HS trả lời ( thảo luận nhóm )
- Đại diện nhóm báo cáo
H1:cua ; H2:cá vàng;H3: cá quả H4 : trai; H5 : tôm ;H6 : cá mập
- Nước ngọt: cua, cá vàng , cá quả
Trang 7nước mặn ?
Kết luận : Ở dưới nước có rất nhiều
con vật sinh sống , nhiều nhất là các
loài cá Chúng sống ở nước ngọt ( ao ,
hồ , sông , suối ,…) sống cả trong
nước mặn ( ở biển )
Hoạt động 2 : Làm việc với tranh , ảnh
và các con vật sưu tâm được
- Quan sát và phân loại theo nơi sống
Kết luận : Các con vật sống dưới nước
như các loài cá , tôm, cua ốc là
nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng tuy
nhiên một số loài cũng gây hại hay rất
độc nếu ăn phải thì sẽ bị ngộ độc dẫn
đến tử vong
3 Củng cố
+ Muốn cho các loài vật sống dưới
nước tồn tại và phát triển chúng ta phải
-Làm thức ăn, nuôi làm cảnh,làm thuốc
-Phải bảo vệ các loài vật
- H trả lời
- -Tiết 3: Thủ công:
Làm vòng đeo tay A- Mục tiêu:
-HS biết cách làm vòng đeo tay bằng giấy
- Làm được vòng đeo tay Các nan làm vòng tương đối đều nhau Dán và gấp các nan thành vòng đeo tay Các nếp gấp có thể chưa phẳng, chưa đều
-Thích làm đồ chơi , yêu thích sản phẩm của mình làm ra
* Với H khéo tay: Làm được vòng đeo tay Các nan đều nhau Các nếp gấp phẳng Vòng đeo tay có màu sắc đẹp
B- Đồ dùng dạy học:
- Mẫu vòng đeo tay bằng giấy
- Qui trình làm vòng đeo tay có hình vẽ minh họa
- Giấy thủ công đủ màu,hồ kéo , bút chì , thước kẻ
C- Các hoạt động dạy hoc:
Trang 8Bước 1: Gấp các nan giấy.
Bước 2: Cắt các nan giấy
Bước 3: Dán nối các nan giấy
Bước 4: Hoàn chỉnh vòng đeo tay
+ Cho nhắc lại các bước thực hiện
* Thực hành:
+ Cho HS thực hành dán nối các nan
giấy và hoàn chỉnh vòng đeo tay
chuẩn bị để học tiết sau
Nhắc lại tựa bài+ Bằng giấy màu thủ công
+ Hình tròn và có rất nhiều màu sắc
+ Nghe hướng dẫn và có thể tự chọn kích thước
+ Nhắc lại
+ Thực hành dán nối và hoàn chỉnh bài
- -Ngày soạn: 01/ 04 / 2010 Ngày giảng: Thứ ba , ngày 6 tháng 4 năm 2010
- Các hình vuông, hình chữ nhật biểu diễn trăm, chục, đơn vị.
- Kẻ sẵn trên bảng lớp có ghi: trăm, chục, đơn vị, đọc số, viết số.
Trang 9đến 200
II/ Bài mới:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi
bảng
2.1/ Ôn tập về đơn vị, chục, trăm
+ Gắn lên bảng 2 ô vuông biểu diễn
200 và hỏi có mấy trăm?
+ Tiếp tục gắn 4 hình chữ nhật biểu
diễn 40 và hỏi: có mấy chục?
+ Tiếp tục gắn 3 hình vuông nhỏ biểu
diễn 3 đơn vị và hỏi: có mấy đơn vị?
+ Hãy viết số gồm 2 trăm, bốn chục
2.2/ Tìm hình biểu diễn cho số
+ GV đọc số, yêu cầu HS lấy các hình
biểu diễn tương ứng với số GV đọc
+ Tiến hành tương tự như bài 2 nhưng
cho thảo luận nhóm và yêu cầu đại
diện các nhóm lên bảng trình bày
D - Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tuyên dương.Các em vừa
học toán bài gì ?
- GV nhận xét tiết học , tuyên dương
Nhắc lại tựa bài
+ Tìm cách đọc tương ứng với số.+ Lắng nghe
+ Làm vài vào vở Nối các số với cách đọc
-Biết tóm tắt nội dung của từng đoạn truyện bằng 1 câu , hoặc 1 cụm từ theo mẫu
-Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện dựa vào lời tóm tắt
- Giáo dục HS yêu thích kể chuyện
B- Đồ dùng dạy học:
- Bảng viết sẵn nội dung gợi ý từng đoạn
Trang 10II/ Dạy bài mới:
1) Giới thiệu bài : Yêu cầu HS nhắc
tên bài tập đọc, GV ghi tựa
2) Hướng dẫn kể truyện theo gợi ý:
a/ Kể từng đoạn chuyện
Bước 1: Kể trong nhóm
+ Cho HS đọc thầm yêu cầu và gợi ý
trên bảng
+ Chia nhóm và yêu cầu kể lại nội
dung từng đoạn trong nhóm
Bước 2 : Kể Từng đoạn trước lớp
+ Gọi đại diện mỗi nhóm kể lại từng
đoạn, các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
Đoạn 1:
+ Nội dung đoạn 1 ,2 ,3 ,4 nói gì?
+ Ông dành đào cho những ai ?
+ Khi chia xong ông hỏi thế nào ?
Đoạn 2 ,3 ,4 :
+ Các cháu lần lượt trả lời ra sao?
+ Qua việc làm của Việt,ông đã nói
nhóm 3 HS và yêu cầu kể trong nhóm
và kể trước lớp theo phân vai
+ Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
+ Đọc thầm
+ Mỗi nhóm cùng nhau kể lại, mỗi HS
kể về 1 đoạn + Các nhóm trình và nhận xét
+ Chia đào.(Qùa của ông).Chuyện của Xuân ,Vân ,Việt
+ …….Ông dành đào cho bà và các cháu
+ Các cháu thấy đào có ngon không ?+ Xuân nói :đào có vị rất ngon và mùi thật là thơm ………
+ Bé Vân nói : đào ngon quá cháu ăn hết mà vẫn thèm Còn hạt ……… + Còn Việt : Cháu ấy ạ ,cháu mang đào cho Sơn Bạn ấy bị ốm …… + Đ ã khen cháu có tấm lòng nhân hậu
+ Nhận xét bạn kể
Trang 11chúng ta điều gì? Em học những gì bổ
ích cho bản thân?
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện và
chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết học
- Cần quan tâm đến người khác
- -Tiết 3: Chính tả( Tập chép):
Những quả đào A- Mục tiêu:
- Chép lại chính xác đoạn văn và tóm tắt truyện “Những quả đào”, trình bày
II/ Bài mới:
1/ G thiệu: GV giới thiệu và ghi
bảng
2/ Hướng dẫn viết chính tả
a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết
+ GV đọc mẫu
+ Người ông chia quà gì cho các cháu
?( gọi hs tb, yếu trả lời)
+ Ba người cháu đã làm gì với quả
đào người ông cho?( Gọi hs khá)
+ Người ông đã nhận xét về các cháu
như thế nào?( gọi hs giỏi).
b/ Hướng dẫn nhận xét trình bày
+ Hãy nêu cách trình bày một đoạn
văn?
+ Ngoài những chữ cái đầu câu, trong
bài có những chữ nào cần viết hoa?
+ Viết: sắn, xà cừ, xâu kim, kín kẽ,
minh bạch, tính tình, Hà Nội, Hải Phòng, Tây Bắc
Nhắc lại tựa bài
+ 3 HS đọc lại, cả lớp theo dõi
+ Người ông chia cho các cháu mỗi người một quả đào
+ Xuân ăn xong đem hạt trồng.Vân ăn xong vẫn còn thèm Việt không
ăn .cho bạn bị ốm
+ Ông bảo: Xuân thích làm vườn, Vân
bé dại còn Việt là người nhân hậu.+ Chữ đầu đoạn phải viết hoa và lùi vào 1 ô vuông Các chữ đầu câu viết hoa Cuối câu viết dấu chấm
+ Viết hoa tên riêng của các nhân vật: Xuân, Vân, Việt
Trang 12+ Treo bảng cho HS nhìn viết.
+ Đọc lại cho HS soát lỗi.YC đổi vở
+ Thu vở chấm điểm và nhận xét
3/ Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2 a:
+ Gọi HS đọc yêu cầu
+ Yêu cầu HS lên bảng trình bày
+ Yêu cầu nhận xét bài làm trên bảng
+ Chấm bài ghi điểm, nhận xét
Bài 2b:
+ Tiến hành tương tự như phần a
D- Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu HS viết sai 3 lỗi về nhà viết
lại và giải lại các bài tập
- Chuẩn bị cho tiết sau GV nhận xét
Chú sáo nhỏ tinh nhanh đã xổ lồng Chú đang nhảy trước sân Bỗng mèo mướp xồ tới Mướp định vồ tới nhưng
sáo nhanh hơn, đã vụt bay lên và đậu
trên một cành xoan rất cao.
Đáp án:
+ To như cột đình
+ Kín như bưng
+ Tình làng nghĩa xóm+ Kính trên nhường dưới
- Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ
- Hiểu ND: Tả vẻ đẹp của cây da quê hương, thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương ( trả lời được CH 1, 2, 4.)
- GD tình yêu quê hương làng xóm, bạn bè
B- Đồ dùng dạy hoc:
- Tranh minh họa trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn các câu, từ cần luyện đọc
C Các hoạt động dạy hoc:
I/ KTBC: Gọi 3 HS lên bảng đọc bài:
Những quả đào và trả lời câu hỏi
Trang 13* Đọc nối tiếp từng câu.
+ Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu và
tìm từ khó
+ Yêu cầu HS đọc các từ giáo viên
c/ Luyện từng đoạn
+ GV nêu giọng đọc chung của toàn
bài, sau đó yêu cầu đọc đoạn và
hướng dẫn chia bài tập đọc thành 3
đoạn
+ Yêu cầu luyện đọc nối tiếp đoạn
+ Thời thơ ấu là độ tuổi nào?
+ Những từ ngữ, câu văn nào cho
thấy cây đa đã sống rất lâu?
- Đoạn 1: Cây đa nghìn năm đang nói
- Đoạn 2: Đoạn còn lại
- Đọc nối tiếp 2 đoạn
+ Là khi còn trẻ con
+ Là cũ và có vẻ đẹp trang nghiêm.+ Là cao vượt hẳn các vật xung quanh
Là vừa lạ vừa hấp dẫn
+ Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:
Trong vòm lá,/gió chiều gảy lên li kì/tưởng chừng đang cười/ đang nói //
Xa xa,/giữa đồng,/đàn trâu về,/lững thững nặng nề.//
+ Cho HS luyện đọc nối tiếp + Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm.Nghe và chỉnh sửa cho nhau.+ Các nhóm cử đại diện thi đọc với nhóm khác
+ Cả lớp đọc đồng thanh
* HS đọc thầm
+ Cây đa nghìn năm đã gắn liền với
thời thơ ấu của chúng tôi Đó là một toà cổ kính hơn là một thân cây
+ HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
- Thân cây được ví với: một toà cổ
kính, chín mười đứa bé bắt tay nhau
ôm không xuể.
- Cành cây: lớn hơn cột đình.
Trang 14+ Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để
nói đặc điểm mỗi bộ phận của cây đa
bằng 1 từ
+ Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giả
còn thấy những cảnh đẹp nào của quê
hương?
+ Bài tập đọc muốn nói lên điều gì ?
( Gọi hs khá, giỏi trả lời).
- Ngọn cây: chót vót giữa trời xanh.
- Rễ cây: nổi lên mặt đất thành những
hình thù quái lạ giống như những con rắn hổ mang.
+ Thảo luận, sau đó nối tiếp nhau phát biểu:
- Thân cây rất lớn/to.
- Cành cây rất to/lớn.
- Ngọn cây cao/cao vút.
- Rễ cây ngoằn nghèo/kì dị.
+ Lúa vàng gợn sóng; Xa xa, giữa nặng nề; Bóng sừng .ruộng đồng yên lặng
+ HS nêu :Bài văn cho ta thấy vẻ đẹp của cây đa quê hương, qua đó cũng cho ta thấy tình yêu thương gắn bó của tác giả với cây đa, với quê hương của ông
- -Ngày soạn: 01 / 04 / 2010 Ngày giảng: Thứ năm, ngày 08 / 04 / 2010 Tiết 1: Toán:
Luyện tập
I Mục tiêu
- Biết cách đọc, viết các số có 3 chữ số
- So sánh các số có 3 chữ số Sắp xếp các số có 3 chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lai
-Giúp HS củng cố kĩ năng đọc , viết , so sánh số , thứ tự số trong phạm vi 1000
* Bài 1; 2 (a,b); 3 cột 1; 4
II Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ
116 1 1 6 Một trămmười sáu