Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc - Yêu cầu học sinh đọc bài.. - Yêu cầu học sinh đọc toàn bài và trả lời câu hỏi: - Gạch dưới những từ ngữ thể hiện lòng biết ơn và khâm phục của tác giả
Trang 1TẬP ĐỌCTRANH LÀNG HỒ.
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo (trả lời được các câu hỏi 1,2,3)
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
-Tranh minh hoạ bài đọc Bảng phụ viết đoạn văn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Hội thổi cơm thi ở Đồng Văn
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3.Bài mới: Tranh làng Hồ
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc
- Yêu cầu học sinh đọc bài
- Học sinh đọc từ ngữ chú giải
- Giáo viên chia đoạn để luyện đọc
- Đoạn 1: Từ đầu …vui tươi
- Đoạn 2: Yêu mến …gà mái mẹ
- Đoạn 3: Còn lại
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn
1/Tranh làng Hồ là loại tranh như thế nào?
2/Kể tên 1 số tranh làng Hồ lấy đề tài từ cuộc sống làng
quê VN
3/Kỹ thuật tạo màu trong tranh làng Hồ có gì đặc biệt?
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài và trả lời câu hỏi:
- Gạch dưới những từ ngữ thể hiện lòng biết ơn và
khâm phục của tác giả đối với nghệ sĩ vẽ tranh làng Hồ?
- Vì sao tác giả khâm phục nghệ sĩ dân gian làng Hồ?
- Giáo viên chốt: Yêu mến quê hương, nghệ sĩ dân gian
làng Hồ đã tạo những bức tranh có nội dung sinh động,
kỹ thuật tinh tế
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm
- Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Thi đua 2 dãy
- Giáo viên nhận xét + tuyên dương
4 Củng cố
- Học sinh trao đổi tìm nội dung bài
- Hát -2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi liên quan đếnnội dung bài
- Học sinh khá giỏi đọc, cả lớp đọc thầm
- 1 học sinh đọc, cả lớp theo dõi
- Học sinh tìm thêm chi tiết chưa hiểu
- Học sinh luyện đọc nối tiếp theo đoạn
- Vì họ đã vẽ những bức tranh gần gũi với cuộcsống con người, kĩ thuật vẽ tranh của họ rất tinh
tế, đặc sắc
- Học sinh luyện đọc diễn cảm
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm
TUẦN
27
Trang 2- Yêu cầu học sinh kể tên 1 số làng nghề truyền thống.
5 Dặn dò: - Luyện đọc lại bài
- Chuẩn bị: Đất nước
- Nhận xét tiết học
- Các nhóm tìm nội dung bài Chẳng hạn: “Cangợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sángtạo ra những bức tranh dân gian độc đáo”
- Học sinh nêu tên làng nghề: bánh tráng PhúHoà Đông, gốm Bát Tràng, nhiếp ảnh Lai Xá.Rút kinh nghiệm:
TOÁN LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: - Biết tính vận tốc của chuyển động đều
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau
- Cả lớp làm bài tập: 1,2,3
- Giáo dục tính chính xác, khoa học, cẩn thận
II Chuẩn bị: Bảng phụ, bảng học nhóm
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
5250 : 5 =1050 (m/phút)
-HS làm theo nhóm vào bảng phụ
Giải Quãng đường đi ô tô :
25 - 5 = 20 km Vận tốc của ô tô :
Trang 3+ Ý nghĩa của Hiệp định Pa-ri: ĐQ Mĩ buộc phải rút quân khỏi VN, tạo điều kiện thuận lợi để nhândân ta tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn.
- HS khá, giỏi : Biết lí do Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở VN : Thấtbại nặng nề ở cả hai miền Nam-Bắc trong năm 1972
- Giáo dục học sinh tinh thần bất khuất, chống giặc ngoại xâm của dân tộc
II Chuẩn bị:Tranh ảnh, tự liệu, bản đồ nước Pháp hay thế giới
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”
Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Bài mới: Lễ kí hiệp định Pa-ri
Hoạt động 1: Nguyên nhân Mĩ kí hiệp định Pa-ri
- Giáo viên nêu câu hỏi: Tại sao Mĩ phải kí hiệp định
Pa-ri?
- GV tổ chức cho học sinh đọc SGK và thảo luận nội dung
sau:
+ Hội nghị Pa-ri kéo dài bao lâu?
+ Tại sao vào thời điểm sau năm 1972, Mĩ phải kí hiệp
định Pa-ri?
→ Giáo viên nhận xét, chốt
- Ngày 27 tháng 1 năm 1973, tại Pa-ri đã diễn ra lễ kí
“Hiệp định về việc chấm dứt chiến tranh và lập lại hoà bình
ở VN”
- Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi VN
Hoạt động 2: Lễ kí kết hiệp định Pa-ri
- Giáo viên cho học sinh đọc SGK đoạn “Ngày 27/ 1/ 1973
trên thế giới”
- Tổ chức cho học sinh thảo luận 2 nội dung sau:
+ Thuật lại diễn biến lễ kí kết
+ Nêu nội dung chủ yếu của hiệp định Pa-ri
Trang 4không khí nghiêm trang và được trang hoàng lộng lẫy, lễ kí
kết hiệp định đã diễn ra với các điều khoảng buộc Mĩ phải
chấm dứt chiến tranh ở VN
Hoạt động 3: Ý nghĩa lịch sử của hiệp định Pa-ri
- Hiệp định Pa-ri về VN có ý nghĩa lịch sử như thế nào?
4 Củng cố
- Hiệp định Pa-ri diễn ra vào thời gian nào?
- Nội dung chủ yếu của hiệp định?
- 2 học sinh trả lời
TOÁNQUÃNG ĐƯỜNG
I Mục tiêu: - Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều
- Cả lớp làm bài 1, 2
- Yêu thích môn học
II Chuẩn bị: Bảng phụ, bảng học nhóm
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét
3.Bài mới: Quãng đường
Hoạt động 1: Hình thành cách tính quãng đường
-GV h.dẫn, gợi ý để HS trình bày bài giải như SGK
-GV lưu ý HS về đơn vị q.đường (phải phù hợp với đơn
-HS đọc bài toán, nêu yc của bài toán
-HS nêu cách tính quãng đường đi của ô tô: 42,5
x 4 = 170 (km)
-HS viết công thức tính q.đường
s = v x t-HS nêu quy tắc tính q đường
-HS đọc đề toán
-Tự giải bài toán rồi trình bày trước lớp Cả lớp nhận xét sửa chữa
Trang 5Thời gian xe máy đi từ A đến B:
11 giờ – 8 giờ 20 phút = 2giờ 40 phút
Đổi: 2 giờ 40 phút = 2
3
2 giờ = 3
8 giờ
Đợ dài quãng đường AB là:
42 x
3
8 = 112 (km) Đáp số: 112 km
-HS làm sai sửa bài
- Nhắc lại cơng thức quy tắc tìm quãng đường
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG
I Mục tiêu: - Mở rộng, hệ thống hố vốn từ về truyền thống trong những câu tục ngữ , ca dao quen thuộc theo yêu cầu của BT1; điền đúng tiếng vào ơ trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2)
- HSKG thuộc một số câu ca dao, tục ngữ trong bài tập1, 2
- Giáo dục truyền thống của dân tộc qua cách tìm hiểu nghĩa của từ
II Chuẩn bị:Từ điển thơ, ca dao, tục ngữ Việt Nam Phiếu học tập, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Liên kết các câu trong bài bằng phép lược
3 Bài mới: Mở rộng vốn từ: Truyền thống
Bài 1
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên phát phiếu cho các nhĩm
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
- Học sinh các nhóm thi đua làm trên phiếu,minh hoạ cho mỗi truyền thống đã nêu bằngmột câu ca dao hoặc tục ngữ
- Học sinh làm vào vở – chọn một câu tụcngữ hoặc ca dao minh hoạ cho truyèn thốngđã nêu
Bài 2
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập.,
- Cả lớp đọc thầm
Trang 6- Giáo viên nhận xét.
4 Củng cố
- Học sinh tìm ca dao, tục ngữ về chủ đề truyền thống
- Giáo viên nhận xét + tuyên dương
5 Dặn dò: - Chuẩn bị: “Liên kết các câu trong bài bằng
từ ngữ nối”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh làm việc theo nhóm
- Đại diện mỗi nhóm dán kết quả bài làmlên bảng – đọc kết quả, giải ô chữ: Uốngnước nhớ nguồn
- 2 dãy thi đua
Trang 7KHOA HỌCCÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT
I Mục tiêu - Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ
- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học
II Chuẩn bị:- Hình vẽ trong SGK trang 100, 101
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Sự sinh sản của thực vật có hoa
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu cấu tạo của hạt
* HS quan sát, mơ tả cấu tạo của hạt.
- Giáo viên đi đến các nhóm giúp đỡ và hướng dẫn
Giáo viên kết luận
- Hạt gồm: vỏ, phôi và chất dinh dưỡng dự trữ
- Phôi của hạt gồm: rễ mầm, thân mầm, lá mầm và chồi
mầm
Hoạt động 2: Thảo luận
* HS nêu được điều kiện nảy mầm của hạt.
- Nhóm trưởng điều khiển làm việc
- Giáo viên tuyên dương nhóm có 100% các bạn gieo hạt
thành công
→ Giáo viên kết luận:
- Điều kiện để hạt nảy mầm là có độ ẩm và nhiệt độ thích
hợp (không quá nóng, không quá lạnh)
Hoạt động 3: Quan sát
* Nêu được quá trình phát triển thành cây của hạt
- Hát
- Học sinh tự đặt câu hỏi mời bạn khác trả lời
- Nhóm trường điều khiển thực hành
- Tìm hiểu câu tạo của 1 hạt
- Tách vỏ hạt đậu xanh hoặc lạc
- Quan sát bên trong hạt Chỉ phôi nằm ở vị trí nào,phần nào là chất dinh dưỡng của hạt
- Cấu tạo của hạt gồm có mấy phần?
- Tìm hiểu cấu tạo của phôi
- Quan sát hạt mới bắt đầu nảy mầm
- Chỉ rễ mầm, thân mầm, lá mầm và chồi mầm
- Nêu điều kiện để hạt nảy mầm
- Chọn ra những hạt nảy mầm tốt để giới thiệu với cảlớp
- Đại diện nhóm trình bày
Trang 8- Giáo viên gọi một số học sinh trình bày trước lớp.
-4 Củng cố
5 Dặn dò: - Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Cây con có thể mọc lên từ 1 số bộ phận của
cây mẹ”
- Nhận xét tiết học
- Hai học sinh ngồi cạnh quan sát hình trang 101 SGK
- Mô tả quá trình phát triển của cây mướp khi gieo hạtđến khi ra hoa, kết quả cho hạt mới
Nhắc lại cấu tạo của hạt
Trang 9TẬP ĐỌCĐẤT NƯỚC
I Mục tiêu: -Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào
-Hiểu ý nghĩa : Niềm vui và niềm tự hào về đất nước tự do.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng
3 khổ thơ cuối)
II Chuẩn bị:Tranh ảnh về đất nước Bảng phụ ghi câu thơ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Tranh làng Hồ
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3.Bài mới: Đất nước
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc
- Yêu cầu học sinh đọc bài thơ
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau từng khổ thơ
- Nhắc học sinh chú y:ù
- Ngắt giọng đúng nhịp thơ
- Phát âm đúng từ ngữ
- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải trong SGK
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi, tìm hiểu nội dung
bài thơ
- Yêu cầu 1 học sinh đọc khổ thơ 1 – 2 và trả lời câu hỏi:
- Hai khổ thơ đầu tả cảnh mùa thu ở đâu?
- Đó là cảnh mùa thu nào?
- Học sinh đọc tiếp khổ thơ 2 – 3 Trả lời:
- Cảnh đất nước trong mùa thu được tả đẹp và vui như
thế nào?
- Học sinh đọc tiếp khổ thơ 4 – 5 Hỏi:
- Lòng tự hào về đất nước thể hiện qua từ ngữ nào?
- Giáo viên chốt: Từ ngữ thể hiện niềm tự hào hạnh phúc
- Giáo viên nhận xét, chốt ý: “Bài thơ thể hiện niềm vui
và niềm tự hào về đất nước tự do.”
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1 học sinh đọc từ ngữ chú giải, cả lớp đọc thầm
- Học sinh nêu từ ngữ chưa hiểu
- 1 – 2 học sinh đọc cả bài thơ
- 1 học sinh đọc
- Học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
- Học sinh gạch chân các từ ngữ rồi nêu
- Nhiều học sinh luyện đọc từng khổ thơ, cả bài thơ
- Học sinh các nhóm thi đua đọc diễn cảm
- Học sinh đọc thuộc lòng 3 khổ thơ cuối bài
- Học sinh các nhóm thảo luận rồi trình bày
- Nhóm bạn nhận xét
Trang 11TOÁN LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: - Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều
- Cả lớp làm bài 1, 2
- Giáo dục tính chính xác, khoa học, cẩn thận
II Chuẩn bị: Bảng phụ, SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 12GV nhận xét, sửa bài: Kết quả lần lượt là:
130 km ; 1470 m ; 24 km
Bài 2:
- Giáo viên gợi ý
- Giáo viên chốt: Kết quả là: 218,5 km
Trang 13TẬP LÀM VĂN
ÔN TẬP VỀ TẢ CÂY CỐI
I Mục tiêu: -Biết được trình tự tả, tìm được các hình ảnh so sánh, nhân hoá tác giả sử dụng để tả cây chuốitrong bài văn
-Viết được 1 bài văn ngắn tả 1 bộ phận của 1 cây quen thuộc
- Giáo dục học sinh lòng yêu mến cảnh vật thiên nhiên và say mê sáng tạo
II Chuẩn bị: Bảng phụ để học sinh các nhóm làm bài tập 1
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Yêu cầu học sinh thực hiện đề bài
- Giáo viên dán giấy đã viết sẵn kiến thức cần ghi nhớ về
văn tả cây cối lên bảng, yêu cầu học sinh đọc lại
Bài2:
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý học sinh chỉ chọn tả một
bộ phận của cây
- Hát
- HS đọc đoạn văn viết lại ở nhà sau tiết 52
- 2 học sinh tiếp nối nhau đọc yêu cầu đề bài, cảlớp đọc thầm
- Học sinh làm việc cá nhân trả lời câu hỏi
- Vài HS nói xem mình chọn tả bộ phận nào củacây
Trang 14- Giáo viên nhận xét, cho điểm những đoạn văn viết tốt.
4 Củng cố
5 Dặn dò: - Dặn HS về nhà hoàn chỉnh đoạn văn viết lại
vào vở
- Nhận xét tiết học
- Cả lớp suy nghĩ, viết đoạn văn vào vở
- Nhiều học sinh đọc đoạn văn đã viết
- Cả lớp nhận xét
- HS nhắc lại cấu tạo 3 phần của bài văn tả câycối
Trang 15ĐỊA LÍ CHÂU MĨ
I Mục tiêu: - Mô tả sơ lược được vị trí và giới hạn lãnh thổ châu Mĩ: nằm ở bán cầu Tây, bao gồm Bắc Mĩ,
Trung Mĩ và Nam Mĩ
- Nêu được một số đặc điểm về địa hình , khí hậu :
+ Địa hình chu Mĩ từ ty sang đông: núi cao,đồng bằng,núi thấp và cao nguyên
+ Châu Mĩ có nhiều đới khí hậu: nhiệt đới,ôn đới,hàn đới
- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ châu Mĩ
- Chỉ và đọc tên một số dãy núi, cao nguyên , sông, đồng bằng lớn của châu Mĩ trên bản đồ, lược đồ
- HS khá, giỏi : + Giải thích nguyên nhân châu Mĩ có nhiều đới khí hậu
+ Quan sát bản đồ (lược đồ) nêu được : khí hậu ôn đới ở Bắc Mĩ và khí hậu nhiệt đới ẩm ở Nam Mĩ chiếm
diện tích lớn nhất ở châu Mĩ
+ Dựa vào lược đồ trống ghi tên các đại dương giáp với châu Mĩ
II Chuẩn bị: - Các hình của bài trong SGK Quả địa cầu hoặc bản đồ thế giới
- Bản đồ tự nhiên châu Mĩ Tranh ảnh hoặc bài viết về rừng A-ma-dôn
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: “Châu Phi” (tt)
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới: “Châu Mĩ”
Hoạt động 1: Vị trí địa lí và giới hạn
- Giáo viên giới thiệu trên quả địa cầu về sự phân chia hai
bán cầu Đông, Tây
- Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn thiện câu trả
Trang 16* Kết luận: Châu Mĩ gồm các phần đất: Bắc Mĩ, Nam Mĩ
và Trung Mĩ, là châu lục duy nhất nằm ở bán cầu Tây, có vị
trí trải dài trên cả 2 bán cầu Bắc và Nam, vì thế châu Mĩ có
đủ các đới khí hậu từ nhiệt đới, ôn đới đến hàn đới Khí hậu
ôn đới ở Bắc Mĩ và khí hậu nhiệt đới ẩm ở Nam Mĩ chiếm
diện tích lớn nhất
Hoạt động 2: Đặc điểm tự nhiên
- Giáo viên sửa chữa và giúp các em hoàn thiện câu trả lời
* Kết luận: Cả về diện tích và dân số, châu Mĩ đứng thứ hai
trong các châu lục, đứng sau châu Á Về diên tích châu Mĩ
có diện tích gần bằng châu Á, về số dân thì ít hơn nhiều
Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn thiện phần trình
bày
- Giáo viên tổ chức cho học sinh giới thiệu bằng tranh ảnh
hoặc bằng lời về vùng rừng A-ma-dôn
* Kết luận: Địa hình châu Mĩ gồm có 3 bộ phận: Dọc bờ
biển phía tây là 2 hệ thống núi cao và đồ sộ Cooc-di-e và
An-đet, phía đông là các núi thấp và cao nguyên: A-pa-lat
- Học sinh dựa vào bảng số liệu về diện tích và dân
số các châu ở bài 17, trả lời các câu hỏi của mục 2trong SGK
- 1 số học sinh lên trả lời câu hỏi trước lớp
- Học sinh trong nhóm quan sát hình 1, hình 2, đọcSGK rồi thảo luận nhóm theo các câu hỏi gợi ý sau:
- Quan sát hình 2, rồi tìm trên hình 1 các chữ a, b, c,
d, đ, e, và cho biết các ảnh đó được chụp ở Bắc Mĩ,Trung Mĩ hay Nam Mĩ
- Nhận xét về địa hình châu Mĩ
- Nêu tên và chỉ trên lược đồ hình 1 vị trí:
+ Hai hệ thống núi ở phía Tây châu Mĩ
+ Hai dãy núi thấp ở phía Đông châu Mĩ
+ Hai đồng bằng lớn của châu Mĩ
+ Hai con sông lớn ở châu Mĩ
- Nêu tác dụng của rừng rậm ở A-ma-dôn
- Đại diện các nhóm học sinh trả lời câu hỏi trướclớp
Trang 17KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I Mục tiêu: -Tìm và kể được một câu chuyện có thật về truyền thống tôn sư trọng đạo của người Việt Nam
hoặc 1 kỉ niệm với thầy giáo, cô giáo
- Biết trao đổi với bạn ý nghĩa câu chuyện
- Có ý thức giữ gìn và phát huy truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc
II.Chuẩn bị: Một số tranh ảnh về tình thầy trò SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động: Ổn định
2 Bài cũ: Kể câu chuyện đã nghe, đã đọc
3.Bài mới: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh kể chuyện
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh phân tích đề
- Em hãy gạch chân những từ ngữ giúp em xác định yêu
cầu đề
- Giáo viên gạch dưới những từ ngữ quan trọng
- Giáo viên giúp học sinh tìm được câu chuyện của mình
bằng cách đọc các gợi ý
- Kỷ niệm về thầy cô
- Yêu cầu học sinh đọc gợi ý 3 – 4
- Giáo viên nhận xét
- Yêu cầu cả lớp đọc tham khảo bài “Cô giáo lớp Một”
Hoạt động 2: Thực hành kể chuyện
- Giáo viên yêu cầu học sinh các nhóm kể chuyện
- Giáo viên uốn nắn, giúp đỡ học sinh
- Hát -2 HS kể chuyện theo yc đã học
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
- Học sinh gạch chân từ ngữ rồi nêu kết quả
- 1 học sinh đọc gợi ý 1, cả lớp đọc thầm
- 1 học sinh đọc gợi ý 2, cả lớp đọc thầm
- Học sinh trao đổi nêu thêm những việc làm khác
- 4 – 5 học sinh lần lượt nói đề tài câu chuyện emchọn kể