1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 3 Tuần 27. CKTKN

39 827 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 3 Tuần 27. CKTKN
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Thể Dục, Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 383,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động :  Giới thiệu bài: Cá 1’  Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận 7’ Mục tiêu: Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con chim được quan sát Phương pháp: thảo luận

Trang 1

- Thực hiện cơ bản đúng bài thể dục phát triển chung với hoa và cờ.

- Biết cách chơi và tham gia chơi được

II, ĐỊA ĐIỂM , PHƯƠNG TIÊN :

-Trên sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập luyện Chuẩn bị còi dụng cụ, mỗi học sinh một lá cờ

III , NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :

GV nhận lớp phổ biến nội

dung yêu cầu giờ học

Chay chậm trên địa hình tự

Lần 3-4 càn sự lớp điều khiển

giáo viên giúp đỡ và sửa sai

cho học sinh

Hướng dẩn cho học sinh chạy

đội hình đồng diễn và thực

hiện 1 lần

-Chơi trò chơi:”Hoàng Anh

Hoàng Yến “.

Giáo viên cung học sinh nêu

qua trò chơi cách thức chơi

1-2 phút 1-2phút 1phút

12-14 phút/ 2*8nhịp

1lần/

3*8nhịp 7-8 phút

Trang 2

Kết

thúc

Đặt tên mỗi hang một tên

- Cho học sinh chơi thử một lần

sau đó mới cho thi chính thức

Cho các tổ thi với nhau GV

trực tiếp điều khiển Sau mỗi

lần chơi như vậy hàng nào có

nhiều điểm nhất thì tổ đó

thắng

Lưu ý đảm bao an toàn trong

khi chơi có ý thức kỉ luật cao

-Đi thường theo vòng tròn hít

thở sâu 4-5lần

GV cùng học sinh hệ thống và

nhận xét tiết học

Nhắc nhở học sinh về nhà ôn

nội dung nhảy dây kiểm chụm

hai chân , bài thể dục

- Biết các hàng: hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị

- Biết viết và đọc các số có năm chữ số trong trường hợp đơn giản (không có chữ số

0 ở giữa)

+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3

II Đồ dùng dạy học

* GV: Bảng phụ, phấn màu

* HS: vở, bảng con

III Các hoạt động dạy học

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Kiểm tra định kì.

- Gv nhận xét bài làm của HS

3 Giới thiệu và nêu đề

4 Phát triển các hoạt động.

*/Hoạt đông1: Ôn tập các số trong

phạm vi 10 000

-GV viết lên bảng số2316, yêu cầu

*Trực quan giảng giải.

- Hs theo dõi

-Hs trả lời

Trang 3

hs đọcvà cho biết số này gồm mấy

nghìn, mấy trăm , mấy chục ,mấy

đơn vị.

-GV làm như vậy với số 10 000.

2/ Viết và đọc số có năm chữ số:

a/ Gv viết số 10 000 lên bảng, yêu

cầu hs đọc.Sau đó gv giới thiệu

mười nghìn còn gọi là chục

nghìn.Gv yêu cầu hs cho biết 10

000 gồm mấy chục nghìn, mấy

nghìn, mấy chục , mấy đơn vị.?

b/GV treo bảng có gắn các số ;

10 1

1 1 1 1 1

4 2 3 1 6

-GV yêu cầu hs cho biết:

+ Có bao nhiêu chục nghìn?

Có bao nhiêu nghìn? Bao nhiêu

trăm? Bao nhiêu chục?Bao nhiêu

đơn vị?

-Gv cho hs lên bảng điền vào ô

trống

c/ Hướng dẫn hs cách viết số

( viết từ trái sang phải)

d/Hướng dẫn HS đọc số :

-42 316 : Bốn mươi hai nghìn ba

trăm mười sáu.

*/ Hoạt động 2: Hướng dẫn thực

hành.

-Bài 1:( viết theo mẫu)

Hs đọc đề bài mẫu a) , viết số bài

b)

-gv cho hs viết bảng con

-GV nhận xét , chốt lại: 24 312

-+có 4 chục nghìn +2 nghìn.

+Có 3 trăm, một chục, 6 đơn vị.+ 42316-HS làm bài

-1 hs lên bảng

-HS nhận xét.-HS làm vào vở

Trang 4

-Bài 2: ( viết- đọc số)

35187 ( Ba mươi lăm nghìn một

trăm tám mưoi bảy)

94 361 (Chín mưoi bốn nghìn ba

trăm sáu mươi mốt)

57 136 ( Năm mươi bảy nghìn một

trăm ba mươi sáu)

15 411 (Mười lăm nghìn bốn trăm

mười một)

-Bài 3: Đọc các số sau:

Cho hs làm vào vở

5/ Củng cố -dặn dò:

Về nhà xem bài sau “ luyện tập”

Làm lại bài đã sai

-1 hs chữa bài*Trò chơi tiếp sức.

-Mỗi nhóm 3 hs

TỰ NHIÊN XÃ HỘI

CHIM

I/ MỤC TIÊU :

-Nêu được lợi ích của chim đối với con người

-Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngồi của chim

II/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: các hình trang 102, 103 trong SGK, sưu tầm các tranh ảnh về cácloài chim

Học sinh: SGK

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1. Khởi động : ( 1’ )

2. Bài cũ: Cá ( 4’ )

- Hát

Trang 5

- Cá sống ở đâu ?

- Chúng thở bằng gì và di chuyển bằng gì

?

- Nêu ích lợi của cá

- Nhận xét

3. Các hoạt động :

 Giới thiệu bài: Cá (1’)

 Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

( 7’ )

Mục tiêu: Chỉ và nói được tên các

bộ phận cơ thể của các con chim được

quan sát

Phương pháp: thảo luận, giảng giải

Cách tiến hành :

- Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh

quan sát hình ảnh các con cá trong SGK

trang 102, 103 và tranh ảnh các con chim

sưu tầm được, thảo luận và trả lời câu hỏi

theo gợi ý:

+ Chỉ và nói tên các bộ phận bên

ngoài của từng con chim có trong hình

+ Có nhận xét gì về độ lớn của chúng

Loài nào biết bay, loài nào biết bơi, loài

nào chạy nhanh ?

+ Bên ngoài cơ thể của những con

chim thường có gì bảo vệ ?

+ Bên trong cơ thể chúng có xương

sống không ?

+ Mỏ chim có đặc điểm gì chung ?

+ Chúng dùng mỏ để làm gì ?

- Giáo viên cho nhóm trưởng điều khiển

mỗi bạn lần lượt quan sát và giới thiệu về

một con

- Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày

kết quả thảo luận

- Cả lớp rút ra đặc điểm chung của các

loài chim

- Giáo viên giảng thêm: Màu sắc, hình

dáng của các loài chim rất đa dạng: Lông

chim có nhiều màu sắc khác nhau và rất

đẹp Có con màu nâu đen, cổ viền trắng

- Học sinh nêu

- Học sinh thảo luận nhóm và ghikết quả ra giấy

+ Mỗi con chim đều có đầu, mìnhvà cơ quan di chuyển

+ Mỗi con chim đều có hai cánh,hai chân Tuy nhiên, không phảiloài chim nào cũng biết bay Đàđiểu không biết bay nhưng chạyrất nhanh

+ Toàn thân chúng được bao phủbởi một lớp lông vũ

+ Bên trong cơ thể chúng có xươngsống

+ Mỏ chim có đặc điểm cứng + Chúng dùng mỏ để mổ thức ăn

- Nhóm trưởng điều khiển mỗibạn lần lượt quan sát

- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả thảo luận của nhóm mình

- Các nhóm khác nghe và bổ sung

Trang 6

như đại bàng ; có con lông nâu, bụng trắng

như ngỗng, vịt ; có con sặc sỡ bộ lông

nhiều màu như vẹt, công…

Về hình dáng chim cũng rất khác

nhau: có con to, cổ dài như đà điểu, ngỗng

; có con nhỏ bé xinh xắn như chích bông,

chim sâu, hoạ mi, chim hút mật,…

Về khả năng của chim có loài hót rất

hay như hoạ mi, khướu ; có loài biết bắt

chước tiếng người như vẹt, sáo, uyển ; có

loài bơi giỏi như cánh cụt, vịt, ngỗng, ngan

; có loài chạy nhanh như đà điểu ; đại bộ

phận các loài chim đều biết bay…

Kết luận: Chim là động vật có

xương sống Tất cả các loài chim đều có

lông vũ, có mỏ, hai cánh và hai chân

 Hoạt động 2: Làm việc với các tranh

ảnh sưu tầm được ( 7’ )

Mục tiêu: Giải thích tại sao không

nên săn bắt, phá tổ chim

Phương pháp: thực hành, thảo luận

Cách tiến hành:

- Giáo viên yêu cầu nhóm trưởng điều

khiển các bạn phân loại những tranh ảnh

các loài chim sưu tầm được theo các tiêu

chí do nhóm tự đặt ra như nhóm biết bay,

nhóm biết bơi, nhóm chạy nhanh, nhóm có

giọng hót hay…

- Giáo viên cho các nhóm học sinh thảo

luận và trả lời câu hỏi theo gợi ý:

+ Tại sao chúng ta không nên săn bắt

hoặc phá tổ chim?

- Giáo viên cho các nhóm trưng bày bộ

sưu tập của nhóm mình trước lớp và cử

người thuyết minh về những loài chim sưu

tầm được

- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm

trình bày kết quả thảo luận của nhóm

mình

- Nhận xét, tuyên dương

Kết luận:

- Chim thường có ích lợi bắt sâu, lông

- Nhóm trưởng điều khiển các bạnphân loại những tranh ảnh các loàichim sưu tầm được

- Học sinh thảo luận nhóm và ghikết quả ra giấy

- Các nhóm trưng bày và thuyếtminh

- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả thảo luận của nhóm mình

- Các nhóm khác nghe và bổ sung

- Học sinh chơi theo sự hướng dẫncủa Giáo viên

Trang 7

chim làm chăn, đệm, chim được nuôi để

làm cảnh hoặc ăn thịt

- Giáo viên giáo dục tư tưởng: Chúng ta

cần bảo vệ các loài chim để giữ được sự

cân bằng trong tự nhiên

- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi

“Bắt chước tiếng chim hót”

- Giáo viên yêu cầu mỗi nhóm tự chọn

một số loài chim như: gà, vịt, sáo, sơn ca,

bìm bịp, tu hú, tìm vịt, bắt cô trói cột,… và

tập thể hiện tiếng kêu của các loài đó

- Giáo viên yêu cầu nhóm 1 thể hiện

tiếng kêu cho nhóm 2 đoán tên chim,

nhóm 2 thể hiện cho nhóm 3 đoán, nhóm 3

thể hiện cho nhóm 4 đoán tiếp tục nhứ thế

đến nhóm cuối cùng lại thể hiện cho nhóm

1 đoán

- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên

dương học sinh biết thể hiện tiếng kêu

giống thật và học sinh đoán nhanh ra tên

chim

4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : bài 54 : Thú

- Các nhóm tự chọn loài chim vàtập thể hiện tiếng kêu

- Các nhóm lần lượt thể hiện tiếngkêu và đoán tên con vật

THỨ BA NGÀY 9 THÁNG 3 NĂM 2010ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II TIẾT 1

I Mục đích yêu cầu:

- Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65tiếng/phút); trả lời được một câu hỏi về nội dung đọc

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện Quả táo theo tranh (SGK); biết dùng phép nhânhoá để lời kể thêm sinh động;

+ HS khá, giỏi: Đọc tương đối lưu loát (tốc độ trên 65 tiếng/phút); kể được toàn bộcâu chuyện

II Đồ dùng dạy học:

* GV: -Phiếu viết tên từng bài tập đọc

-Bảng phụ viết sẵn câu văn BT2

* HS: -SGK, vở

Trang 8

III/ Các hoạt động dạy- học:

T

1/Khởi động: Hát

2/Bài cũ:

3/Giới thiệu và nêu vấn đề: Ôn tập giữa

học kì 2 (tiết 1)

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc.

- Giúp Hs củng cố lại các bài tập đọc đã

học ở các tuần trước

- Gv ghi phiếu tên từng bài tập đọc từ

tuần 19 đến tuần 26 SGK và 6 tranh minh

họa

- Gv yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm

chọn bài tập đọc

Gv đặt một câu hỏi cho đoạn vừa đọc

- Gv cho điểm

- Gv thực hiện tương tự với các trường hợp

còn lại

* Hoạt động 2: Làm bài tập 2.

- Mục tiêu: Giúp Hs biết kể lại câu

chuyện “ Quả táo” theo tranh, dùng phép

nhân hóa để lời kể được sinh động

- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài

- Gv yêu cầu Hs quan sát kĩ 6 tranh minh

họa, đọc kĩ phần chữ trong tranh để hiểu

nội dung truyện

- Gv yêu cầu Hs trao đổi theo cặp: quan

sát tranh, tập kể theo nội dung tranh, sử

dụng phép nhân hóa trong lời kể

- Gv mời Hs tiếp nối nhau thi kể theo từng

tranh

- Gv mời 1 Hs kể lại câu chuyện

- Gv nhận xét, chốt lại:

+ Tranh 1: Thỏ đang đi kiếm ăn, ngẩng

lên nhìn, bỗng thấ một quả taó Nó định

nhảy lên hái táo, nhưng chẳng tới Nhìn

quanh, nó thấy chị Nhím đang say sưa ngủ

dưới gốc táo Ơû một cây thông bên cạnh,

một anh quạ đang đậu trên cành Thỏ

PP: Kiểm tra, đánh giá.

-Hs lên bốc thăm bài tập đọc.-Hs đọc từng đoạn hoặc cả bàitheo chỉ định trong yếu

-Hs trả lời

PP: Luyện tập, thực hành.

-Hs đọc yêu cầu của bài

-Hs quan sát tranh

-Hs trao đổi theo cặp

-Hs thi kể chuyện

-Một hs kể lại toàn bộ câu chuyện.-Hs cả lớp nhận xét

Trang 9

mừng quá, bèn cất tiếng ngọt ngào:

- Anh Quạ ơi ! Anh làm ơn hái hộ tôi quảtáo với !

+ Tranh 2: Nghe vậy, Quạ bay ngay đến

cành táo, cúi xuống mổ Quả táo rơi, cắmvào bộ lông sắc nhọn của chị Nhím Nhímchoàng tỉnh dậy, khiếp đảm bỏ chạy thụcmạng Thỏ liền chạy theo, gọi:

- Chị Nhím đừng sợ ! Quả táo của tôi rơiđấy ! Cho tôi xin quả táo nào!

+ Tranh 3: Nghe Thỏ nói vậy, chị Nhím

hết sợ dừng lại Vừa lúc đó, Thỏ và quạcũng tới nơi Cả ba đều nhận là quả táocủa mình.Thỏ quả quyết : “ Tôi nhìn thấyquả táo trước.” Qụa khăng khăng : “Nhưng tôi là người đã hái táo.” Còn Nhímbảo : “Chính tôi mới là người bắt đượcquả táo!” Ba con vật chẳng ai chịu ai

+ Tranh 4: Ba con vật cãi nhau Bỗng bác

Gấu đi tới Thấy Thỏ, Nhím và Quạ cãinhau, bác Gấu bèn hỏi:

- Có chuyện gì thế, các cháu?

- Thỏ, Quạ, Nhím tranh nhau nói Ai cũngcho rằng mình đáng được hưởng quả táo

+ Tranh 5: Sau hiểu đầøu đuôi câu

chuyện Bác Gấu ôn tồn bảo:

- Các cháu người nào cũng có góp công.Góp sức để được quả táo này Vậy cáccháu nên chia quả táo thành 3 phần đềunhau

+ Tranh 6: Nghe bác Gấu nói vậy, cả ba

đều hiểu ra ngay Thỏ bèn chia quả táothành 4phần, phần thứ 4 mời bác Gấu.Bác Gấu bảo : “ Bác có công gì đâu màcác cháu chia phần cho Bác!” Cả ba đềuthưa : “ Bác có công lớn là đã giúp cáccháu hiểu ra lẽ công bằng Chúng cháuxin cảm ơn bác!” Thế là tất cả vui vẻ ăntáo Có lẽ, chưa bao giờ, họ được ăn mộtmiếng táo ngon lành đến thế

5/.Củng cố – dặn dò.

Trang 10

-Về xem lại bài.

-Chuẩn bị bài: Tiết ôn thứ 2.

-Nhận xét bài học

ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II TIẾT 2

I Mục tiêu:

- Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65tiếng/phút); trả lời được một câu hỏi về nội dung đọc

- Nhận biết được phép nhân hoá, các cách nhân hoá (BT2b)

+ HS khá, giỏi: Đọc tương đối lưu loát (tốc độ trên 65 tiếng/phút)

II Đồ dùng dạy học:

* GV: -Phiếu viết tên từng bài tập đọc

-Bảng phụ viết sẵn câu văn BT2 Ghi tên các truyện đã học trong 8 tuần đầu

* HS: SGK, vở

III/ Các hoạt động dạy- học:

T

Khởi động: Hát

Bài cũ:

Giới thiệu và nêu vấn đề: Ôn tập giữa

học kì 2 (tiết 2)

4/ Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc.

- Mục tiêu: Giúp Hs củng cố lại các bài

tập đọc đã học ở các tuần trước

- Gv yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm

chọn bài tập đọc

Gv đặt một câu hỏi cho đoạn vừa đọc

- Gv cho điểm

- Gv thực hiện tương tự với các trường

hợp còn lại

* Hoạt động 2: Làm bài tập 2.

- Mục tiêu: Củng cố lại cho Hs cách

nhân hóa

- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài

- Gv yêu cầu Hs đoạc bài thơ “Em

thương” Hai Hs đọc lại bài thơ

- Hs đọc thành tiếng câu hỏi a, b, c Cả

lớp theo dõi trong SGK

PP: Kiểm tra, đánh giá.

-Hs lên bốc thăm bài tập đọc

-Hs đọc từng đoạn hoặc cả bài theochỉ định trong yếu

-Hs trả lời

PP: Luyện tập, thực hành.

-Hs đọc yêu cầu của bài

-Hs đọc bài thơ

-Hs quan sát

-Hs đọc câu hỏi trong SGK

-Hs cả lớp làm bài vào vở

-Hs trao đổi theo cặp

-Đại diện các cặp lên trình baỳ

Trang 11

- Gv yêu cầu Hs trao đổi theo cặp.

- Gv mời đại diện các cặp lên trình bày

- Gv yêu cầu Hs làm bài vào vở

- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng

a) -Sự vật được nhân hóa: làn gió, sợi

nắng

-Từ chỉ đặc điểm của con người: mồ côi,

gầy

-Từ chỉ hoạt động của con người: tìm,

ngồi, run run, ngã

b) Làn gió > giống một bạn nhỏ mồ

côi.

Sợi nắng > giống một người bạn ngồi

trong vườn cây.

>giống một người gầy yếu.

c/ Tác giả bài thơ rất yêu thương, thông

cảm với những đứa trẻ mồ côi, cô

đơn,những người ốm yếu, khônh nơi

nương tựa

5/.Củng cố – dặn dò.

-Về xem lại bài

-Chuẩn bị bài: Tiết ôn thứ 3.

-Nhận xét bài học

-Hs cả lớp nhận xét

-Hs chữa bài vào vở

TOÁN LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Biết cách đọc, viết các số có năm chữ số

- Biết thứ tự của các số có năm chữ số

- Biết viết các số tròn nghìn (từ 10000 đến 19000) vào dưới mỗi vạch của tia số.+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4

II Đồ dùng dạy học

* GV: Bảng phụ, phấn màu

* HS: vở, bảng con

III Các hoạt động dạy học

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Các số có 5 chữ số.

-Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 1

-Một Hs sửa bài 3

Nhận xét ghi điểm

Trang 12

-Nhận xét bài cũ.

3 Giới thiệu và nêu vấn đề.

4 Phát triển các hoạt động.

*Hoạt động 1 : Làm bài 1, 2.

Giúp Hs đọc viết số có 5 chữ số

Cho học sinh mở vở bài tập:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv mời Hs làm mẫu

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Gv nhận xét, chốt lại

+45 913 : Bốn mươi lăm nghìn chín

trăm mười ba

+63 721 : Sáu mươi ba nghìn bảy

trăm hai mươi mốt

+47 535 : Bốn mươi bảy nghìn năm

trăm ba mươi lăm

- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- GV yêu cầu cả lớp làm vào vở

- 2Hs lên làmbài

-GV chốt lại:

+97 145 : Chín mươi bảy nghìn một

trăm bốn mươi lăm

+27 155 :…

+63 211 : Sáu mươi ba nghìn hai

trăm mười một

+89 371 :…

* Hoạt động 2: Làm bài 3, 4.

- Hs biết nhận biết thứ tự số có

năm chữ số

- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- GV yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Bốn Hs lên thi làm bài tiếp sức

- Gv nhận xét, chốt lại:

PP: Luyện tập, thực hành.

-Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs lên bảng làm mẫu

Hs cả lớp làm vào vở

3 Hs lên bảng làm bài viết số và đọcsố

Hs cả lớp nhận xét bài trên bảng

-Hs đọc yêu cầu đề bài

Cả lớp làm vào vở

Bốn nhóm lên chơi tiếp sức

Hs cả lớp nhận xét

PP: Luyện tập, thực hành, trò chơi.

Hs đọc yêu cầu đề bài

Cả lớp làm vào vở

4 Hs lên chơi trò tiếp sức

Hs chưã bài đúng vào vở

Hs đọc yêu cầu đề bài

3 Hs lên bản bài làm Hs cả lớp làmvào vở

Hs nhận xét

Trang 13

81 321 ; 81322 ; 81323

- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv yêu cầu cả lớp bài vào vở bài

tập, 1 Hs lên bảng làm

- Gv nhận xét, chốt lại

10.000 – 11.000 – 12 13

000-14 000- 15 000-

16 000- 17 000- 18 000 – 19 000

5/Tổng kết – dặn dò

-Tập làm lại bài

- Làm bài 3, 4

- Chuẩn bị bài: Các số có năm

chữ số (tiếp theo)

- Nhận xét tiết học

THỦ CƠNGI/ MỤC TIÊU :

- Biết cách làm lọ hoa gắn tường

- Làm được lọ hoa gắn tường Các nếp gấp tương đối thẳng đều, thẳng, phẳng.Lọ hoa tương đối cân đối

II/ CHUẨN BỊ :

GV : mẫu lọ hoa gắn tường làm bằng giấy thủ công được dán trên tờ bìa có kích

thước đủ lớn để học sinh quan sát

- Một lọ hoa gắn tường đã được gấp hoàn chỉnh nhưng chưa dán vào bìa

- Tranh quy trình làm lọ hoa gắn tường

- Các đan nan mẫu ba màu khác nhau

- Kéo, thủ công, bút chì

HS : bìa màu, bút chì, kéo thủ công.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1.

Ổn định: ( 1’ )

2.

Bài cũ: ( 4’ ) Đan hoa chữ thập đơn

- Kiểm tra đồ dùng của học sinh

- Tuyên dương những bạn đan đẹp

3.

Bài mới:

 Giới thiệu bài: Làm lọ hoa gắn

- Hát

Trang 14

tường ( 1’ )

 Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS

quan sát và nhận xét ( 10’ )

Mục tiêu: giúp học sinh biết vận

dụng kĩ năng gấp, cắt, dán để làm lọ

hoa gắn tường

Phương pháp: Trực quan, quan

sát, đàm thoại

- Giáo viên giới thiệu cho học sinh

mẫu lọ hoa gắn tường làm bằng giấy

và giới thiệu: đây là mẫu lọ hoa gắn

tường làm bằng giấy

- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh

quan sát và nhận xét về hình dạng,

màu sắc, các bộ phận của lọ hoa mẫu

- Giáo viên cho học sinh mở dần lọ

hoa gắn tường và hỏi:

+ Tờ giấy gấp lọ hoa hình gì ?

- Giáo viên: lọ hoa được làm bằng

cách gấp các nếp gấp cách đều giống

như gấp quạt ở lớp một Một phần

của tờ giấy được gấp lên để làm đế

và đáy lọ hoa trước khi gấp các nếp

gấp cách đều

 Hoạt động 2: Giáo viên hướng

dẫn mẫu (14’ )

Mục tiêu: giúp học sinh làm

được lọ hoa gắn tường đúng quy trình

kĩ thuật

Phương pháp: Trực quan, quan

sát, đàm thoại

- Giáo viên treo tranh quy trình làm

lọ hoa gắn tường lên bảng

+ Để làm được 1 lọ hoa gắn tường,

phải thực hiện mấy bước?

a) Bước 1: Gấp phần giấy làm đế

lọ hoa và gấp các nếp gấp cách đều.

- Giáo viên hướng dẫn: đặt ngang tờ

giấy thủ công hình chữ nhật có chiều

dài 24ô, rộng 16ô lên bàn, mặt màu ở

trên Gấp một cạnh của chiều dài lên

3ô theo đường dấu gấp để làm đế lọ

- Học sinh quan sát

- Học sinh quan sát và nhận xét về hìnhdạng, màu sắc, các bộ phận của lọ hoamẫu

+ Tờ giấy gấp lọ hoa hình chữ nhật

- Học sinh lắng nghe Giáo viên hướngdẫn

+ 3 bước

24 ô

Trang 15

hoa ( H 1 )

- Xoay dọc tờ giấy, mặt kẻ ô ở trên

Gấp các nếp gấp cách đều nhau 1ô

như gấp cái quạt ( ở lớp một ) cho đến

hết tờ giấy ( H 2, H 3, H 4 )

b) Bước 2: Tách phần gấp đế lọ

hoa ra khỏi các nếp gấp làm thân lọ

hoa.

- Tay trái cầm vào khoảng giữa các

nếp gấp Ngón cái và ngón trỏ tay

phải cầm vào nếp gấp làm đế lọ hoa

kéo tách ra khỏi nếp gấp màu làm

thân lọ hoa (H.5) Tách lần lượt từng

nếp gấp cho đến khi tách hết các nếp

gấp làm đế lọ hoa

- Cầm chụm các nếp gấp vừa tách

được kéo ra cho đến khi các nếp gấp

này và các nếp gấp phía dưới thân lọ

tạo thành hình chữ V ( H 6 )

- Giáo viên lưu ý học sinh miết mạnh

lại các nếp gấp

c) Bước 3 : Làm thành lọ hoa gắn

tường.

- Giáo viên hướng dẫn: dùng bút chì

kẻ đường giữa hình và đường chuẩn

vào tờ giấy hoặc tờ bìa dán lọ hoa

- Bôi hồ đều vào một nếp gấp ngoài

cùng của thân và đế lọ hoa Lật mặt

bôi hồ xuống, đặt vát như hình 7 và

dán vào tờ giấy hoặc tờ bìa

- Bề rộng của miệng lọ hoa tuỳ thuộc

vào độ vát khi dán Vì vậy, muốn

miệng lọ hoa hẹp thì đặt vát ít, ngược

lại muốn miệng lọ hoa rộng thì đặt

vát nhiều hơn

- Bôi hồ đều vào nếp gấp ngoài cùng

còn lại và xoay nếp gấp sao cho cân

đối với phần đã dán, sau đó dán vào

bìa thành lọ hoa

- Giáo viên chú ý cho học sinh: dán

chụm đế lọ hoa để cành hoa không bị

tuột xuống khi cắm trang trí Bố trí

16ô

Hình 1

Trang 16

chỗ dán lọ hoa sao cho có chỗ để cắm

hoa trang trí

- Giáo viên yêu cầu 1 - 2 học sinh

nhắc lại các bước gấp và làm lọ hoa

gắn tường

- Giáo viên nhận xét

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực

hành tập gấp lọ hoa gắn tường theo

nhóm

- Giáo viên quan sát, uốn nắn cho

những học sinh đan chưa đúng, giúp

đỡ những em còn lúng túng

- Tổ chức trình bày sản phẩm, chọn

sản phẩm đẹp để tuyên dương

- Giáo viên đánh giá kết quả thực

hành của học sinh

4.

Nhận xét, dặn dò:

Chuẩn bị : Làm lọ hoa gắn tường

( tiết 2 )

TH T NGÀY 10 THÁNG 3 N M 2010Ứ Ư ĂÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II TIẾT 3

+ HS khá, giỏi: Đọc tương đối lưu loát (tốc độ trên 65 tiếng/phút)

II Đồ dùng dạy học:

* GV: -Phiếu viết tên từng bài tập đọc

-Bảng phụ viết sẵn câu văn BT2

-Bảng photo đơn xin tham gia xin hoạt câu lạc bộ

* HS: SGK, vở

II/ Các hoạt động dạy- học:

Trang 17

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ:

3 Giới thiệu và nêu vấn đề:

Hôm nay, tiếp tục kiểm tra các em về tập đọc,

và ôn luyện trình bày báo cáo về “Đóng vai chi

đội trưởng báo cáo với thầy (cô) tổng phụ trách

kết quả tháng thi đua “Xây Đội vững mạnh”

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc.

- Giúp Hs củng cố lại các bài tập đọc đã học ở

các tuần trước

- Gv yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm chọn

bài tập đọc

Gv đặt một câu hỏi cho đoạn vừa đọc

- Gv cho điểm

- Gv thực hiện tương tự với các trường hợp còn

lại

* Hoạt động 2: Làm bài tập 2.

- Củng cố lại cho Hs về trình bày báo cáo

- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài

- Gv yêu cầu Hs đọc mẫu bảng báo cáo đã học ở

tuần 20, trang 20 SGK

- Gv hỏi: Yêu cầu của bảng báo báo này có

khác gì với yêu cầu của báo cáo đã học ở tiết

TLV tuần 20?

+ Người báo cáo là chi đội trưởng

+ Người nhận báo cáo là thầy cô tổng phụ trách

+ Nội dung thi đua: Xây dựng Đội vững mạnh.

+ Nội dung báo cáo: về học tập, lao động, thêm

nội dung về côngtác khác

Lưu ý: Thay lời Kính gửi …bằng lời Kính thưa

(vì là báo cáo miệng)

- Gv yêu cầu các tổ làm việc theo các bước sau

+ Thống nhất kết quả hoạt động của chi đội

trong tháng qua.(về học tập, lao động, công tác

khác)

+ Lần lượt các thành viên trong tổ đóng vai chi

đội trưởng báo cáo trước các bạn kết quả hoạt

động của chi đội

- Gv mời đại diện các nhóm lên trình bày báo

PP: Kiểm tra, đánh giá.

-Hs lên bốc thăm bài tậpđọc

-Hs đọc từng đoạn hoặc cảbài theo chỉ định trong yếu.-Hs trả lời

PP: Luyện tập, thực hành.

Hs đọc yêu cầu của bài

Hs làm bài vào vở

Hs trả lời

Hs cả lớp nhận xét

Các tổ làm việc

Hs thực hành báo cáo kếtquả hoạt động

Đại diện các nhóm lên trìnhbày báo cáo trước lớp

Hs cả lớp nhận xét

Trang 18

cáo trước lớp.

- Gv nhận xét, chốt lại

Ví dụ: Kính thưa thầy tổng phụ trách

Thay mặt lớp 3A2, em xin báo cáo kết quả hoạt

động của chi đội trong tháng thi đua “ Xây Đội

vững mạnh” vưà qua như sau:

a) Về học tập: Toàn chi đội đạt 145 điểm 9, 10

Giành được nhiều hoa điểm 10 nhất là ba bạn :

Hường Nhung, Băng Trinh, Hữu Luân Phân đội

được điểm 9,10 nhiều nhất là phân đội 2 Trong

cuộc thi “ Vở sạch chữ đẹp”của trường chi đội

của chúng em có bạn Phan Thị Hường Nhung

giành giải nhất

b) Về lao động: Chi đội 3A2 đã tham gia đầy đủ

các buổi lao động do trường tổ chức, như dọn vệ

sinh khu vực trường, tưói cây xanh, giữ gìn lớp

học sạch đẹp

c) Về công tác khác: Chi đội chúng em vừa

được kết nạp thêm 5 đội viên mới, tham gia

buổi sinh hoạt với chủ đề “Uống nước nhớ

nguồn” đóng góp được 50 000 đồng

5/ Tổng kềt – dặn dò.

-Về ôn lại các bài học thuộc lòng

-Chuẩn bị bài: Tiết ôn thứ 4.

-Nhận xét bài học

ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II TIẾT 4

II Đồ dùng dạy học:

* GV: -Phiếu viết tên từng bài tập đọc

-Bảng phụ viết sẵn câu văn BT2

* HS: SGK, vở

Trang 19

III/ Các hoạt động dạy- học:

T

g

1/ Khởi động: Hát

2/ KTBài cũ:

3/.Giới thiệu và ghi tựa đề:

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc.

- Giúp Hs củng cố lại các bài tập đọc đã học

ở các tuần trước

- Gv yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm

chọn bài tập đọc

Gv đặt một câu hỏi cho đoạn vừa đọc

- Gv cho điểm

- Gv thực hiện tương tự với các trường hợp

còn lại

* Hoạt động 2: Làm bài tập 2.

- Giúp HS nghe -viết chính xác đoạn văn

“Khói chiều”.

- GV đọc mẫu bài thơ viết chính tả

- Gv yêu cầu và hướng dẫn Hs tự viết ra

bảng con những từ dễ viết sai

- Gv yêu cầu Hs gấp SGK

- Gv đọc thong thả từng cụm từ, từng câu cho

5/Củng cố – dặn dò.

-Về xem lại bài đọc lại những bài có yêu cầu

HTL trong SGK (8 tuần đầu) để chuẩn bị

kiểm tra

-Chuẩn bị bài: Tiết ôn thứ 5.

-Nhận xét bài học

PP: Kiểm tra, đánh giá.

-Hs lên bốc thăm bài tập đọc.-Hs đọc từng đoạn hoặc cả bàitheo chỉ định trong yếu

-Hs trả lời

PP: Luyện tập, thực hành.

-2 –3 Hs đọc lại đoạn viết.-Hs viết ra bảng con những từkhó

-Hs nghe và viết bài vào vở

Ngày đăng: 01/07/2014, 18:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con những từ dễ viết sai. - Giáo án lớp 3 Tuần 27. CKTKN
Bảng con những từ dễ viết sai (Trang 19)
Bảng trong bài học rồi tự viết số, đọc số: - Giáo án lớp 3 Tuần 27. CKTKN
Bảng trong bài học rồi tự viết số, đọc số: (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w