Hoạt động 2: Học sinh thảo luận nhóm bài tập 2 - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm thảo luận 1 tranh và cho biết: Các bạn Lan, Hưng, Vân, Tuấn cần nói gì trong mỗi trường hợp đó
Trang 1Tuần 26
Thứ hai, ngày 3 tháng 3 năm 2008
Toán CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU
Bước đầu giúp HS:
- Nhận biết về số lượng, đọc, viết các số từ 20 đến 50
- Biết đếm và nhận ra thứ tự của các số từ 20 đến 50
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Vở bài tập toán
- 4 bó, mỗi bó 1 chục que tính và 10 que tính rời
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu HS làm các phép tính theo cột dọc: 20 + 30, 80 – 50
+HS làm bài vào bảng con
- GV nhận xét
2 Dạy học bài mới:
* Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp
Hoạt động 1: Giới thiệu các số từ 20 đến 30
- GV hướng dẫn HS, lấy 2 bó, mỗi bó 1 chục que tính và nói: Có hai chục que tính, lấy thêm 3 que tính nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính?
+ HS trả lời: Hai mươi ba que tính
- GV nêu: Hai chục que tính và ba que tính là hai mươi ba que tính Vậy hai chục
và ba là mấy?
+ HS suy nghĩ và trả lời: Hai chục và ba là hai mươi ba.
- HS nhắc lại
- GV hướng dẫn viết số 23 và đọc là hai mươi ba.
+ HS đọc số (cá nhân, đồng thanh) GV lưu ý HS yếu
- H: Số 23 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
+ HS khá trả lời: 23 gồm 2 chục và 3 đơn vị
+ HS yếu nêu lại
* GV hướng dẫn tương tự như trên để HS nhận ra số lượng, đọc, viết các số từ
21 đến 30
- GV hướng dẫn tương tự như trên với các số 21, 24, 25
- GV lưu ý HS cách đọc và viết các số Hai mươi mốt, hai mươi tư, hai mươi lăm
- HS làm bài tập 1 trong vở bài tập toán
+ HS nêu yêu cầu: a, Viết số
b, Viết số vào mỗi vạch của tia số
+ GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu đề
+ HS tự làm bài GV giúp đỡ HS yếu và lưu ý HS khi làm câu 1b viết số đúngvào mỗi vạch của tia số
+ Gọi lần lượt HS chữa bài GV, HS nhận xét
Hoạt động 2: Giới thiệu các số từ 30 đến 40.
Trang 2- GV hướng dẫn HS nhận biết số lượng, đọc, viết, nhận biết thứ tự các số từ 30 đến 40 tương tự các số từ 20 đến 30.
- GV cho HS làm bài tập 2 Viết số
- GV cho HS tự suy nghĩ và đọc số: ba mươi mốt, ba mươi tư, ba mươi lăm
Hoạt động 3: Giới thiệu các số từ 40 đến 50
- GV hướng dẫn HS nhận biết số lượng, đọc, viết, nhận biết thứ tự các số từ 40 đến 50 tương tự các số từ 20 đến 30
- GV cho HS làm bài tập 3: Viết số
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.Học sinh đọc trơn cả bài Phát âm đúng các từ ngữ: tã lót, rám nắng, xương xương
2 - Ôn các vần: an, at Tìm được các tiếng có vần an, at
3 - Hiểu các từ ngữ trong bài: rám nắng, xương xương
- Nói lại được ý nghĩ và tình cảm của bạn nhỏ khi nhìn đôi bàn tay mẹ Hiểu tấm lòng yêu quý, biết ơn mẹ của bạn
- Trả lời được các câu hỏi theo tranh nói về sự chăm sóc của bố mẹ với em
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
TIẾT 1
1 Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS đọc bài: Cái nhãn vở và trả lời câu hỏi SGK
- GV nhận xét
2 Dạy bài mới
* Giới thiệu bài: GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK và câu hỏi gợi ý để giới
Trang 3+ GV cho HS đọc cá nhân từ kết hợp phân tích tiếng: rám, xương GV chỉnh sửa lỗi phát âm
VD: Đi làm về, / mẹ lại đi chợ, / nấu cơm.// Mẹ còn tắm cho em bé / giặt một
chậu tã lót đầy.// GV kết hợp giải nghĩa từ: rám nắng, xương xương (bằnglời).
+ Sau đó cho HS đọc nối tiếp câu (2 lượt)
- Luyện đọc đoạn, bài
+ GV hướng dẫn HS chia 3 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu … là việc
Đoạn 2: Tiếp đó….chậu tã lót đầy
Đoạn 3: Còn lại
+ Gọi 3 HS đọc tiếp nối đoạn GV nhận xét
+ GV chia nhóm 3 em và yêu cầu HS luyện đọc đoạn trong nhóm GV quan sát giúp đỡ các nhóm chưa đọc được
+ Gọi các nhóm thi đọc
+ HS, GV nhận xét
+ GV gọi 3 – 4 HS đọc toàn bài
+ GV lưu ý cho HS đọc to, rõ ràng
+ Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài 1 lần
* Ôn các vần: an, at.
a GV nêu yêu cầu 1 SGK: Tìm tiếng trong bài có vần an?
- HS thi đua nhau nêu lên GV nhận xét, chỉnh sửa HS phân tích và đọc lại tiếng
bàn.
b 2 HS nêu yêu cầu 2 SGK: Tìm tiếng ngoài bài có vần an, at?
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu trong SGK: mỏ than, bát cơm.
- GV giải thích mẫu sau đó cho HS thi đua tìm nhanh tiếng chứa vần trên GV kết hợp ghi từ HS tìm lên bảng Cả lớp đọc đồng thanh các từ đó
TIẾT 2
* Tìm hiểu bài đọc và luyện nói
a Tìm hiểu bài đọc, luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 2
- Gọi 3 - 4 HS đọc đoạn 1, 2
H: Bàn tay mẹ đã làm gì cho chị em Bình? (Mẹ đi chợ, nấu cơm, tắm cho em bé, giặt một chậu tã lót đầy)
- H: Hãy tìm và đọc câu văn diễn tả tình cảm của Bình với đôi bàn tay mẹ?
(Bình yêu lắm đôi bàn tay rám nắng, các ngón tay gầy gầy, xương xương)
+ GV gọi nhiều HS đọc lại câu văn trên
- Gọi 3 – 4 HS đọc lại toàn bài
b Luyện nói:Trả lời câu hỏi theo tranh
- GV nêu yêu cầu
Trang 4- Gọi 2 HS đứng tại chỗ nhìn tranh 1, thực hành hỏi - đáp theo mẫu
Ví dụ: HS1: Ai nấu cơm cho bạn ăn?
HS2: Mẹ tôi nấu cơm cho tôi ăn
- GV cho HS quan sát tranh luyện nói theo cặp (người hỏi, người đáp và ngược lại)
- HS các nhóm hỏi, đáp trước lớp GV cùng HS nhận xét và đánh giá
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà chuẩn bị bài sau: Cái Bống
Đạo đức CẢM ƠN VÀ XIN LỖI (TIẾT 1)
I MỤC TIÊU
1 Học sinh hiểu:
- Khi nào cần nói lời cảm ơn, khi nào cần nói lời xin lỗi
- Vì sao cần nói lời cảm ơn, xin lỗi
- Trẻ em có quyền được tôn trọng, được đối xử bình đẳng
2 HS biết nói lời cảm ơn, xin lỗi trong các tình huống giao tiếp hằng ngày
3 HS có thái độ:
- Tôn trọng, chân thành khi giao tiếp
- Quý trọng những người biết nói lời cảm ơn, xin lỗi
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Vở bài tập đạo đức
- Đồ dùng hóa trang khi đóng vai
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động 1: Quan sát tranh bài tập 1
- GV nêu yêu cầu: Hãy quan sát tranh và cho biết
+ Các bạn trong tranh đang làm gì?
+ Vì sao các bạn lại làm như vậy?
- HS làm việc cá nhân
- GV nêu từng câu hỏi, gọi HS trả lời
- GV kết luận:
Tranh 1: Cảm ơn khi được bạn tặng quà
Tranh 2: Xin lỗi cô giáo khi đến lớp muộn
Hoạt động 2: Học sinh thảo luận nhóm bài tập 2
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm thảo luận 1 tranh và cho biết: Các bạn Lan, Hưng, Vân, Tuấn cần nói gì trong mỗi trường hợp đó?
- HS làm việc trong nhóm GV quan sát giúp đỡ nhóm yếu
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV kết luận:
Tranh 1, 2, 3: cần nói lời cảm ơn
Tranh 4: cần nói lời xin lỗi
Trang 5Hoạt động 3: Đóng vai (bài tập 4)
- GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu mỗi nhóm đóng vai 1 tình huống về chủ
đề “Cảm ơn, xin lỗi”
- Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai
- Gọi các nhóm lên sắm vai
- Sau mỗi nhóm lên sắm vai GV nêu câu hỏi yêu cầu HS trả lời:
+ Em có nhận xét gì về cách ứng xử trong tiểu phẩm đó?
+ Em cảm thấy thế nào khi được bạn cảm ơn hoặc xin lỗi?
- GV chốt lại cách ứng xử phù hợp từng tình huống và kết luận:
+ Cần nói lời cảm ơn khi được người khác quan tâm, giúp đỡ
+ Cần nói lời xin lỗi khi mắc lỗi, khi làm phiền người khác
Hoạt động nối tiếp: Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Thực hành nói lời cảm ơn, xin lỗi
Thứ ba, ngày 4 tháng 3 năm 2008
TOÁN CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾP)
I MỤC TIÊU
Bước đầu giúp HS:
- Nhận biết về số lượng, đọc, viết các số từ 50 đến 69
- Biết đếm và nhận ra thứ tự của các số từ 50 đến 69
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Vở bài tập toán
- 6 bó, mỗi bó 1 chục que tính và 10 que tính rời
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu HS đọc, viết số: 35, 34, 51
- GV cùng HS nhận xét và đánh giá
2 Dạy học bài mới:
* Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp
Hoạt động 1: Giới thiệu các số từ 50 đến 60
- GV hướng dẫn HS, lấy 5 bó, mỗi bó 1 chục que tính và nói: Có năm chục que tính, lấy thêm 4 que tính nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính?
+ HS trả lời: Năm mươi tư que tính
- GV nêu: Năm chục que tính và bốn que tính là năm mươi tư que tính
- GV hướng dẫn viết số 54 và đọc là năm mươi tư.
+ HS đọc số (cá nhân, đồng thanh) GV lưu ý HS yếu
- H: Số 54 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
+ HS khá trả lời: 54 gồm 5 chục và 3 đơn vị
+ HS nêu lại (cá nhân, đồng thanh) Lưu ý HS yếu
* GV hướng dẫn tương tự như trên để HS nhận ra số lượng, đọc, viết các số từ
51 đến 60
Trang 6- GV hướng dẫn HS lấy 5 bó, mỗi bó 1 chục que tính và nói: Có 5 chục que tính, lấy thêm 1 que tính nữa
GV hỏi HS: Năm chục và một là bao nhiêu?(Năm mươi mốt) Viết như thế nào? (51)
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 1 trong vở bài tập toán
- Lưu ý HS cách đọc và viết các số: N ăm mươi mốt, năm mươi tư, năm mươi lăm.
- GV củng cố chốt lại cách đọc và viết số
Hoạt động 2: Giới thiệu các số từ 61 đến 69.
- GV hướng dẫn HS nhận biết số lượng, đọc, viết, nhận biết thứ tự các số từ 61 đến 69 tương tự cách giới thiệu các số từ 50 đến 60
- GV cho HS làm bài tập 2 Viết số
- GV cho HS tự suy nghĩ và đọc sáu mươi mốt, sáu mươi tư, sáu mươi lăm
- GV cho HS làm bài tập 3: Viết các số thích hợp vào ô trống
+ HS nêu yêu cầu, sau đó tự làm bài vào vở bài tập GV giúp đỡ HS yếu + Gọi HS lên bảng chữa bài GV, HS nhận xét
- GV gọi HS đọc các số đó và nhận ra thứ tự của các số từ 30 đến 69
Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS làm bài tập 4
- GV gọi 2 HS nêu yêu cầu bài tập 4: Đúng ghi đ, sai ghi s
- HS tự làm bài GV giúp đỡ HS yếu
- Gọi HS chữa bài miệng
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- HS biết tô chữ hoa C, D, Đ
- Viết đúng và đẹp các vần an, anh; các từ ngữ: bàn tay, gánh đỡ
- Viết theo cỡ chữ thường, cỡ vừa, đúng mẫu chữ và đều nét
- Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Bảng phụ viết bài tập viết, chữ hoa mẫu: C, D, Đ
Trang 7- Vở tập viết l tập 2.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu cả lớp viết bảng con chữ: sao sáng, điều hay
- GV nhận xét
2 Dạy học bài mới
* Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp.
* Hướng dẫn tô chữ hoa
- Chữ hoa C
+ GV treo chữ mẫu C hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
H: Chữ hoa C gồm những nét nào? (gồm nét cong trên và nét cong trái nối liền nhau)
+ GV hướng dẫn quy trình viết chữ C (GV vừa nói vừa thao tác trên khung chữ)
+ HS viết định hình, sau đó viết vào bảng con GV nhận xét sửa sai
- Chữ hoa D, Đ (GV hướng dẫn tương tự chữ C)
Lưu ý: + Chữ D được kết hợp bởi 2 nét cơ bản: nét thẳng và nét cong phải kéo từdưới lên
+ Chữ Đ viết giống chữ D và viết thêm nét gạch ngang
* Hướng dẫn viết vần và từ ngữ ứng dụng
- GV treo bảng phụ cho HS đọc các vần và từ ngữ ứng dụng trên: an, anh, bàn tay, gánh đỡ
- HS quan sát và nhận xét độ cao và cách nối nét giữa các con chữ
- GV nhắc lại qui trình viết từng chữ
- HS tập viết trên bảng con
- GV nhận xét và chỉnh sửa
* Hướng dẫn HS tập tô, tập viết vào vở
- HS tập tô các chữ hoa C, D, Đ và tập viết các vần, từ ứng dụng: an, anh, bàn tay, gánh đỡ trong vở tập viết
- GV lưu ý cho HS viết đúng quy trình và ngồi đúng tư thế
- GV giúp đỡ HS yếu
- GV thu vở chấm và chữa bài cho HS
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS viết đẹp
- Về viết bài vào vở ô li
Chính tả BÀN TAY MẸ
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- HS chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài Bàn tay mẹ
- Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần an hoặc at, điền chữ g hoặc gh?
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ viết nội dung đoạn văn cần chép và nội dung bài tập 2, 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 81 Kiểm tra bài cũ:
- GV chấm 1 số bài của HS phải viết lại ở tiết trước
- GV nhận xét
2 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp.
* Hướng dẫn HS tập chép
- GV treo bảng phụ và yêu cầu 3 – 4 HS đọc đoạn văn cần chép
- GV yêu cầu HS tìm tiếng dễ viết sai: hằng ngày, bao nhiêu, nấu cơm
- GV đọc từng tiếng, HS viết vào bảng con GV nhận xét và chỉnh sửa
a Điền vần an hay at?
- GV cho 1 HS đọc yêu cầu của bài trong vở bài tập tiếng việt
- Yêu cầu HS quan sát 2 tranh
H: Bức tranh vẽ cảnh gì?
- HS tự làm bài vào vở bài tập
- Gọi HS lên bảng chữa GV chốt lại kết quả đúng: kéo đàn, tát nước
b Điền chữ g hoặc gh
- HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS quan sát 2 tranh
H: Tranh vẽ cảnh gì?
- GV cho HS suy nghĩ rồi tự làm bài
- Gọi HS chữa bài GV chốt lời giải đúng: nhà ga, cái ghế.
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn những HS viết chưa đạt về viết lại
Thứ tư, ngày 5 tháng 3 năm 2008
TOÁN CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU
Bước đầu giúp HS:
- Nhận biết về số lượng, đọc, viết các số từ 70 đến 99
- Biết đếm và nhận ra thứ tự của các số từ 70 đến 99
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Vở bài tập toán
- 9 bó, mỗi bó 1 chục que tính và 10 que tính rời
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
Trang 9- Gọi HS viết vào bảng con các số: 55, 64, 37, 69
- GV cùng HS nhận xét và đánh giá
2 Dạy học bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu các số từ 70 đến 80
- GV hướng dẫn HS xem hình vẽ ở trong SGK
H: + Dòng trên cùng có mấy chục que tính? (7chục que tính)
+ Viết mấy vào chỗ chấm ở cột chục? (7)
+ Có mấy que tính rời? (2 que tính rời)
+ Viết mấy vào chỗ chấm ở cột đơn vị? (2)
- GV hướng dẫn HS khá giỏi nêu: Có 7 chục và 2 đơn vị tức là có bảy mươi hai
GV hướng dẫn HS viết 72 và gọi HS đọc số Bảy mươi hai (cá nhân, đồng thanh).
- GV hướng dẫn HS, lấy 7 bó, mỗi bó 1 chục que tính và nói: Có bảy chục que
tính, lấy thêm 1 que tính nữa GV cho HS suy nghĩ và nêu: Bảy chục và một là bảy mươi mốt….
- HS nhắc lại
- GV hỏi HS bảy mươi mốt viết như thế nào? (71)
- GV hướng dẫn tỉ mỉ cho HS yếu
* GV hướng dẫn tương tự như trên để HS nhận ra số lượng, đọc, viết các số từ
70 đến 80
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 1 trong vở bài tập toán
+ HS nêu yêu cầu và tự làm bài GV quan sát giúp đỡ HS yếu
+ Gọi 1 HS lên bảng viết các số GV, HS nhận xét
- Lưu ý HS cách đọc và viết các số: Bảy mươi mốt, Bảy mươi lăm, bảy mươi tư
Hoạt động 2: Giới thiệu các số từ 80 đến 90, từ 90 đến 99.
- GV hướng dẫn HS nhận biết số lượng, đọc, viết, nhận biết thứ tự các số từ 80 đến 90 rồi từ 90 đến 99 tương tự như giới thiệu các số từ 70 đến 80
- GV cho HS nêu yêu cầu và làm bài tập 2: Viết số thích hợp vào chỗ trống
+ HS nhìn vào vở bài tập và tự điền các số còn thiếu
+ GV gọi HS đọc chữa bài HS, GV nhận xét
Hoạt động 3: Thực hành
Bài 3: Viết (theo mẫu)
- HS nêu yêu cầu bài
- 1 HS khá đọc mẫu: Số 86 gồm 8 chục và 6 đơn vị
- Các bài khác tương tự HS tự làm bài GV giúp đỡ HS yếu
- Gọi HS đọc chữa bài HS, GV nhận xét
- GV củng cố về cấu tạo số có hai chữ số
Bài 4: Đúng ghi đ, sai ghi s
- HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn HS quan sát và đọc các ý trong câu a, b, để điền đúng hay sai
- GV lưu ý HS câu b, HS phải suy nghĩ kĩ mới làm bài
Ví dụ:
Số 85 gồm 80 và 5
Số 85 gồm 8 và 5
Số 85 có hai chữ số là 8 và 5
Trang 10Số 85 là số có hai chữ số.
- HS tự làm bài GV giúp đỡ HS yếu
- Gọi HS đọc chữa bài HS, GV nhận xét
- GV củng cố cho HS cấu tạo số
3 Củng cố, dặn dò:
- GV củng cố về cách đọc viết các số có hai chữ số từ 70 đến 99
- Chuẩn bị bài sau
Tập đọc CÁI BỐNG
3 - Hiểu từ ngữ trong bài: đường trơn, gánh đỡ, mưa ròng
- Hiểu được nội dung bài: Bống là một cô bé ngoan ngoãn, chăm chỉ, luôn biết giúp đỡ mẹ
- Biết kể đơn giản về những việc em thường làm giúp đỡ bố mẹ theo gợi ý bằng tranh vẽ
- Học thuộc lòng bài đồng dao
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi nội dung bài đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
TIẾT 1
1 Kiểm tra bài cũ.
- GV gọi 2 HS đọc bài Bàn tay mẹ và trả lời các câu hỏi trong SGK
- GV nhận xét
2 Dạy bài mới
* Giới thiệu bài: GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK và trả lời câu hỏi GV giới
+ Yêu cầu HS đọc kết hợp phân tích tiếng khó GV chỉnh sửa lỗi phát âm
+ HS đọc đồng thanh lại các từ trên
Ví dụ: GV hỏi tiếng sảy có âm gì đứng đầu? Vần gì đứng sau? Dấu thanh gì?
+ GV kết hợp giải nghĩa từ: đường trơn, gánh đỡ, mưa ròng (bằng lời)
- Luyện đọc câu:
+ HS đọc từng dòng thơ theo hình thức nối tiếp
Trang 11+ Từng bàn đọc dòng thơ theo hình thức nối tiếp.
- Luyện đọc đoạn, bài
+ GV yêu cầu 2 HS khá đọc cả bài thơ
+ GV lưu ý cho HS đọc đúng, rõ ràng
+ HS luyện đọc cả bài theo cặp GV giúp đỡ cặp yếu
+ Đại diện thi đọc HS, GV nhận xét chấm điểm
+ Cả lớp đọc đồng thanh 1 lần
* Ôn các vần: anh, ach.
a HS nêu yêu cầu 1 SGK: Tìm tiếng trong bài có vần anh?
- HS nêu lên GV nhận xét HS phân tích và đọc lại tiếng gánh.
b HS nêu yêu cầu 2 SGK: Nói câu chứa tiếng chứa có vần anh, ach?
- GV yêu cầu HS quan sát trong SGK và gọi 2 HS đọc 2 câu mẫu:
+ Nước chanh mát và bổ
+ Quyển sách này rất hay
- GV cho HS dựa vào câu mẫu để tìm và nói được nhiều câu khác có tiếng chứa
vần anh, ach.
- GV cùng HS nhận xét và đánh giá
- GV lưu ý HS nói thành câu là nói trọn nghĩa cho người khác hiểu
TIẾT 2
* Tìm hiểu bài đọc và luyện nói
a Tìm hiểu bài thơ
- GV yêu cầu 3 – 4 HS đọc 2 dòng thơ đầu
H: Bống đã làm gì giúp mẹ nấu cơm? (Bống sảy, sàng gạo)
- GV gọi 3 - 4 HS đọc 2 dòng thơ cuối
H: Bống đã làm gì khi mẹ đi chợ về? (Bống gánh đỡ cho mẹ)
- GV chốt lại nội dung bài: Bống là một cô bé ngoan ngoãn, chăm chỉ, luôn biết giúp đỡ mẹ
- GV đọc diễn cảm bài văn
- GV gọi 3 - 5 HS đọc lại bài thơ
b Học thuộc lòng bài thơ
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ ngay tại lớp theo hình thức xoá dần
- GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc tại lớp
c Luyện nói: (Trả lời câu hỏi: “Ở nhà em làm gì giúp mẹ?”)
- GV nêu yêu cầu
- GV treo tranh và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?
+ HS trả lời nội dung từng tranh
- GV gọi 1 HS khá trả lời mẫu:
Trang 12- Về đọc lại các bài tập đọc đã học.
Thể dục BÀI THỂ DỤC – TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG
I MỤC TIÊU
- Ôn bài thể dục Yêu cầu thuộc bài
- Ôn trò chơi “Tâng cầu” Yêu cầu tham gia vào trò chơi 1 cách chủ động
II ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN
- Sân trường sạch sẽ GV chuẩn bị 1 còi và một số quả cầu
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
* Ôn bài thể dục 2 đến 3 lần mỗi động tác 2 x 8 nhịp.
Lần 1: GV hô cả lớp thực hiện bài thể dục
Lần 2: GV chia tổ tự tập luyện, GV theo dõi và sửa sai cho HS
Lần 3: Các tổ thi trình diễn
GV, HS nhận xét tổ tập đúng, đẹp
* Trò chơi: Tâng cầu
- GV nêu tên trò chơi và hướng dẫn lại cách chơi
- HS tập luyện theo tổ GV theo dõi và giúp đỡ HS
- Trong tổ thi chọn 1 bạn tâng cầu giỏi nhất
- Các bạn đó thi với nhau chọn người vô địch lớp
3 Phần kết thúc:
- Đi thường theo 2 hàng dọc và hít thở sâu
- GV cùng HS hệ thống bài học và nhận xét tiết học, giao bài tập về nhà
Thứ năm, ngày 6 tháng 3 năm 2008
Toán
SO SÁNH CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Bước đầu giúp HS:
- Biết so sánh các số có 2 chữ số (chủ yếu dựa vào cấu tạo của các số có 2 chữ số)
- Nhận ra các số lớn nhất, bé nhất trong một nhóm các số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Các thẻ chục que tính và các que tính rời
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: - GV đọc số có hai chữ số yêu cầu HS viết số vào bảng con,
kết hợp phân tích số
- GV nhận xét
Trang 132 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp
Hoạt động 1: Giới thiệu 62 < 65
- GV hướng dẫn HS quan sát trên que tính để nhận ra: 62 có 6 chục và 2 đơn vị;
- GV tập cho HS nhận biết: 62 < 65 nên 65 > 62
- GV H: Khi so sánh 2 số mà chữ số hàng chục giống nhau thì ta phải làm như thế nào? (Phải so sánh tiếp chữ số hàng đơn vị, số nào có chữ số hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn)
- Gọi 1 số HS nhắc lại cách so sánh GV lấy 1 số VD để HS so sánh
Ví dụ: 42…44 ; 76 …71
Hoạt động 2: Giới thiệu 63 > 58
- GV hướng dẫn HS quan sát các hình vẽ trong SGK để nhận ra 63 có 6 chục và
3 đơn vị, 58 có 5 chục và 8 đơn vị
- GV yêu cầu HS so sánh hàng chục của 2 số 63 và 58 để thấy được chữ số chục khác nhau: 6 chục lớn hơn 5 chục nên 65 > 58
- GV tập cho HS nhận biết: Nếu 63 > 58 thì 58 < 63
- GV nêu: Khi so sánh các số có 2 chữ số, số nào có chữ số hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn
- GV yêu cầu 1 số HS nhắc lại GV lấy VD yêu cầu HS so sánh
Ví dụ: Hai số 24 và 28 đều có 2 chục, mà 4 < 8 nên 24 < 28
Hoạt động 3: Thực hành
GV hướng dẫn HS thực hiện làm các bài tập ở vở bài tập toán
Bài 1: HS nêu yêu cầu bài 1: điền đúng dấu >, < , =
- HS tự làm bài
- Gọi 3 HS chữa bài GV, HS nhận xét
- GV cho HS đọc lại các quan hệ
Ví dụ: 44 < 48
85 > 79
- GV củng cố và chốt mối quan hệ lớn hơn, bé hơn
Bài 2:Khoanh vào số lớn nhất
- GV cho HS đọc lại các số ở các câu a, b, c, d,
- HS dựa vào cấu tạo số để so sánh
- Gọi HS chữa bài GV, HS nhận xét
Bài 3: Khoanh vào số bé nhất
- HS dựa vào cấu tạo các số để nhận ra số nào bé nhất trong các số đó
Bài 4: - HS nêu yêu cầu: Viết các số 67, 74, 46:
a Theo thứ tự từ bé đến lớn
b Theo thứ tự từ lớn đến bé
- HS làm bài
Trang 14- HS chữa bài miệng
- HS, GV nhận xét
Bài 5: - GV hướng dẫn, HS về nhà làm bài
3 Củng cố dặn dò:
- Nhấn mạnh nội dung bài học
- Chuẩn bị bài sau
Chính tả CÁI BỐNG
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- HS nghe, viết đúng và đẹp bài thơ: Cái Bống
- Điền đúng vần anh hay ach; chữ ng hay ngh.
- Viết đúng cự li, tốc độ, các chữ đều và đẹp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ viết nội dung các bài tập chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: GV chấm bài 2 HS phải viết lại tiết trước và nhận xét.
2 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp.
* Hướng dẫn HS nghe viết
- GV yêu cầu 3 HS đọc lại bài thơ: Cái Bống Cả lớp theo dõi SGK
- Yêu cầu HS đọc tìm những chữ dễ viết sai: khéo sảy, khéo sàng, đường trơn, gánh đỡ, mưa ròng
- GV đọc các từ đó HS viết vào bảng con GV nhận xét và chỉnh sửa
- GV đọc HS viết bài vào vở GV quan sát, nhắc nhở HS cách cầm bút, tư thế ngồi viết
- GV đọc thong thả từng chữ để HS soát lại bài và dùng bút chì gạch chân những chữ viết sai rồi sửa lại bên lề vở GV hướng dẫn HS ghi số lỗi ra lề
- GV thu một số vở chấm tại lớp và nhận xét
* Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài 2: Điền vần anh hay ach
- GV cho 2 HS đọc yêu cầu bài trong vở bài tập Tiếng Việt
- GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK
H: Bức tranh vẽ gì? (hộp bánh, túi xách tay)
- HS tự làm bài
- Gọi HS chữa bài trên bảng phụ
- GV chốt lời giải đúng: hộp bánh, túi xách tay
Bài 3: Điền chữ ng hay ngh?
Tiến hành tương tự bài 2
- Lời giải đúng: ngà voi, chú nghé
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học và tuyên dương HS viết đúng và đẹp
- Dặn những HS viết chưa đạt về nhà viết lại
Trang 15Tự nhiên và xã hội CON GÀ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV H: Hãy nêu ích lợi của việc ăn cá?
- GV nhận xét
2 Dạy học bài mới
* Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp.
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
Mục đích: Giúp HS biết:
- Đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi dựa trên các hình ảnh trong SGK
- Các bộ phận bên ngoài của con gà
- Phân biệt được gà trống, gà mái, gà con
- Ăn thịt gà, trứng gà có lợi cho sức khỏe
Cách tiến hành:
- Bước 1: + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi trong SGK + HS làm việc theo cặp GV giúp đỡ nhóm yếu
- Bước 2: HS trình bày trước lớp GV cùng HS nhận xét và đánh giá
GV H: Ai thích ăn thịt gà, trứng gà? Ăn thịt gà trứng gà có lợi gì?
- GV kết luận:
+Tranh vẽ trên vẽ con gà trống, tranh dưới vẽ gà mái Con gà nào cũng có: đầu,
cổ, mình, 2 chân và 2 cánh; toàn thân gà phủ 1 lớp lông; đầu gà nhỏ và có mào;
mỏ gà nhọn, ngắn và cứng; chân gà có móng sắc Gà dùng mỏ để mổ thức ăn và móng sắc để đào bới
+ Gà trống, gà mái và gà con khác nhau ở kích thước, màu lông và tiếng kêu + Thịt gà và trứng gà cung cấp nhiều chất đạm và tốt cho sức khỏe
Hoạt động 2: Chơi trò chơi: Bắt chước tiếng kêu của gà trống, gà mái, gà con
- GV nêu tên trò chơi và hướng dẫn cách chơi
- HS lên đóng vai gà trống đánh thức mọi người vào buổi sáng
Trang 16- Về chuẩn bị bài: Con mèo.
Thủ công CẮT, DÁN HÌNH VUÔNG (TIẾT 1)
I.MỤC TIÊU
- HS kẻ, cắt và dán hình vuông
- HS cắt, dán được hình vuông theo 2 cách
II CHUẨN BỊ
- GV chuẩn bị bài mẫu, 1 tờ giấy kẻ ô
- HS chuẩn bị các dụng cụ để cắt dán, giấy thủ công
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1 Kiểm tra: GV kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của HS
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
- GV treo bài mẫu yêu cầu HS quan sát
H: Hình vuông có mấy cạnh? Các cạnh có bằng nhau không?
- Nối điểm A với B, B với C, C với D, A với D được hình vuông ABCD
* Hướng dẫn cắt rời hình vuông và dán
- Cầm kéo cắt theo các cạnh AB, BC, CD, AD được hình vuông
- Bôi hồ mặt trái và dán cân đối, phẳng
- HS thực hành kẻ, cắt hình vuông trên giấy nháp
GV quan sát giúp đỡ HS yếu
3 Nhận xét, dặn dò:
- GV nhận xét về tinh thần học tập của lớp, sự chuẩn bị đồ dùng kĩ thuật cắt dán
- Về chuẩn bị để tiết sau thực hành cắt, dán hình vuông
Thứ sáu, ngày 7 tháng 3 năm 2008
Các phiếu ghi tên bài học vần, tập đọc đã học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
- GV tổ chức cho HS ôn lại các bài học vần đã học từ bài 85 đến bài 104
Trang 17- Ôn các bài tập đọc đã học.
- HS luyện đọc theo cặp GV giúp đỡ cặp yếu
- HS lên bảng bốc thăm và đọc bài
- GV, HS nhận xét
Âm nhạc HỌC HÁT BÀI “QUẢ”(tiếp)
GV nhạc dạy
Tiếng việt:
KIỂM TRA GIỮA KÌ 2
( Theo phiếu của phòng ra đề)
Tuần 26
Trang 18Thứ hai, ngày 3 tháng 3 năm 2008
Toán CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU
Bước đầu giúp HS:
- Nhận biết về số lượng, đọc, viết các số từ 20 đến 50
- Biết đếm và nhận ra thứ tự của các số từ 20 đến 50
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Vở bài tập toán
- 4 bó, mỗi bó 1 chục que tính và 10 que tính rời
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS làm bài vào bảng con: 60 - 50 + 20 = 10 + 70 – 40 =
- GV cùng HS nhận xét và đánh giá
2 Dạy học bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu các số từ 20 đến 30
- GV hướng dẫn HS, lấy 2 bó, mỗi bó 1 chục que tính và nói: Có hai chục que
tính, lấy thêm 3 que tính nữa GV cho HS suy nghĩ và nêu: Hai chục và ba là hai mươi ba.
- HS nhắc lại
- GV hỏi HS hai mươi ba viết như thế nào? (23) Đọc là hai mươi ba.
- GV có thể hướng dẫn tỉ mỉ cho HS yếu
* GV hướng dẫn tương tự như trên để HS nhận ra số lượng, đọc, viết các số từ
21 đến 30
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 1 trong vở bài tập toán
- Lưu ý HS cách đọc và viết các số Hai mươi mốt, hai mươi lăm
Câu b: Viết số vào dưới mỗi vạch của tia số:
- HS lưu ý viết đúng vào mỗi vạch của tia số
Hoạt động 2: Giới thiệu các số từ 30 đến 40.
- GV hướng dẫn HS nhận biết số lượng, đọc, viết, nhận biết thứ tự các số từ 30 đến 40 tương tự các số từ 20 đến 30
- GV cho HS làm bài tập 2 Viết số
- GV cho HS tự suy nghĩ và đọc ba mươi mốt, ba mươi tư, ba mươi lăm
Hoạt động 3: Giới thiệu các số từ 40 đến 50
- GV hướng dẫn HS nhận biết số lượng, đọc, viết, nhận biết thứ tự các số từ 40 đến 50 tương tự các số từ 20 đến 30
- GV cho HS làm bài tập 3 Viết số
Trang 19Tập đọc BÀN TAY MẸ
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1-Học sinh đọc trơn cả bài Phát âm đúng các tiếng, từ ngữ: yêu nhất, nấu cơm, rám nắng,…Biết nghỉ hơi dài sau dấu chấm
2- Ôn các vần: an, at: Tìm được tiếng chứa vần an, at
3- Hiểu các từ ngữ trong bài: rám nắng, xương xương
- Nói lại được ý nghĩ và tình cảm của bạn nhỏ khi nhìn đôi bàn tay mẹ Hiểu tấm lòng yêu quý, biết ơn mẹ của bạn
- Trả lời được các câu hỏi theo tranh nói về sự chăm sóc của bố, mẹ với em
1* Kiểm tra bài cũ: GV cho HS đọc lai bài Cái nhãn vở.
2* Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài dựa theo câu hỏi nội dung bài tập đọc
2 Hướng dẫn HS luyện đọc
a GV đọc mẫu bài văn: Giọng đọc chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm
b HS luyện đọc
- Luyện đọc tiếng, từ ngữ
+ GV yêu cầu HS đọc các tiếng ở mục T cuối bài tập đọc GV ghi bảng các từ
yêu nhất, nấu cơm, rám nắng, xương xương.
+ GV cho HS đọc kết hợp phân tích âm vần HS đọc đồng thanh lại từ, GV kết hợp chỉnh sửa lỗi phát âm
Ví dụ: GV hỏi tiếng rám có âm gì đứng đầu? Vần gì đứng sau?
+ GV kết hợp giải nghĩa từ khó rám nắng , xương xương(GV dùng lời).
- Luyện đọc câu:
+ GV yêu cầu HS tìm các câu (Đối với HS khá, giỏi)
+ GV cho 3- 4 HS đọc trơn từng câu một, GV hướng dẫn cho HS đọc hết 5 câu Sau đó cho HS đọc nối tiếp câu (2 lượt)
+ GV lưu ý HS đọc các câu dài: Đi làm về,/mẹ lại đi chợ,/ nấu cơm.//Mẹ còn tắm cho em bé/ giặt một chậu tã lót đầy.
- Luyện đọc đoạn, bài
+ GV gợi ý cho HS bài này có 3 đoạn GV yêu cầu HS từng nhóm 3 em mỗi em đọc 1 đoạn tiếp nối nhau, rồi đổi đoạn đọc cho nhau GV giúp đỡ các nhóm chưa đọc được
+ GV hướng dẫn HS thi đọc
+ GV gọi cá nhân đọc bài, nhóm đôi, đọc đồng thanh
+ GV lưu ý cho HS đọc đúng rõ ràng và to
+ Cả lớp đọc đồng thanh 1 lần
3 Ôn các vần: an, at.
Trang 20a GV nêu yêu cầu 1 SGK Hướng dẫn HS nêu lại yêu cầu: Tìm tiếng trong bài
có vần an?
- HS thi đua nhau nêu lên GV nhận xét, chỉnh sửa HS phân tích và đọc lại tiếng
bàn HS phân tích tiếng bàn, tay.
b HS nêu yêu cầu 2 SGK: Tìm tiếng chứa vần an, at ngoài bài?
- GV yêu cầu HS quan sát và đọc mẫu trong SGK:mỏ than, bát cơm.
- GV giải thích mẫu GV cho HS thi đua tìm tiếng rồi đánh giá nhận xét
Ví dụ:
- Vần an: bàn ghế, chan hoà, đan len…
- Vần at: vải bạt, trôi dạt, dát vàng…
TIẾT 2
4 Luyện đọc kết hợp tìm hiểu bài đọc và luyện nói
a Tìm hiểu bài đọc (Kí hiệu ? trong SGK)
- GV yêu cầu HS đọc 2 đoạn văn đầu
- GV yêu cầu HS tự đọc câu hỏi 1 SGK và trả lời: Mẹ đi chợ, nấu cơm, tắm cho
em bé, giặt một chậu tã lót đầy
- GV yêu cầu HS đọc đoạn cuối Hỏi câu hỏi 2 SGK HS trả lời: Bình yêu lắm đôi bàn tay rám nắng, các ngón tay gầy gầy xương xương của mẹ
- GV chốt lại nội dung bài học
- GV cho 2 đến 4 HS đọc diễn cảm bài văn
- GV gọi 3 -5 HS đọc lại
b Luyện nói: Trả lời câu hỏi theo tranh
- GV yêu cầu HS nêu lại yêu cầu bài luyện nói trong SGK
- HS quan sát tranh SGK và 2 HS khá hỏi và đáp theo mẫu trong sách
Ví dụ:
- Ai nấu cơm cho bạn ăn?
- Mẹ tôi nấu cơm cho tôi ăn
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi và trả lời các câu hỏi ở các tranh còn lại
- GV có thể gợi ý cho HS cách trả lời câu hỏi
- HS các nhóm hỏi, đáp trước lớp GV chốt lại các ý kiến phát biểu của HS và cùng HS nhận xét và đánh giá
5 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- HS chuẩn bị bài sau: Cái Bống
ĐẠO ĐỨC CẢM ƠN VÀ XIN LỖI (tiết 1)
I MỤC TIÊU
1 HS hiểu:
- Khi nào cần nói lời cảm ơn, khi nào cần nói lời xin lỗi
Trang 21- Vì sao cần nói lời cảm ơn, xin lỗi
- Trẻ em có quyền được tôn trọng, được đối xử bình đẳng
2 Học sinh biết nói lời cảm ơn, xin lỗi trong các tình huống giao tiếp hằng ngày
3 Học sinh có thái độ:
- Tôn trọng, chân thành khi giao tiếp
- Quý trọng, những người biết nói lời cảm ơn, xin lỗi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Vở bài tập đạo đức
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Quan sát tranh bài tập 1:
1 GV yêu cầu HS quát sát tranh bài tập 1 và cho biết:
- Các bạn trong tranh đang làm gì?
- Vì sao các bạn lại làm như vậy?
2 Học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
3 Giáo viên kết luận:
Tranh 1: Cảm ơn khi được bạn tặng quà
Tranh 2: Xin lỗi cô giáo khi đến lớp muộn
Hoạt động 2: Học sinh thảo luận nhóm bài tập 2:
1 Giáo viên chia nhóm và giao cho mỗi nhóm thảo luận một tranh
2 Học sinh thảo luận nhóm.GV giúp đỡ nhóm yếu
3 Đại diện các nhóm trình bày
4 Cả lớp trao đổi, bổ sung
5 Giáo viên kết luận:
Tranh 1: Cần nói lời cảm ơn
Tranh 2: Cần nói lời xin lỗi
Tranh 3: Cần nói lời cảm ơn
Tranh 4: Cần nói lời xin lỗi
Hoạt động 3: Đóng vai (bài tập 4)
1 Giáo viên giao nhiệm vụ đóng vai cho các nhóm
2 Học sinh thảo luận nhóm chuẩn bị đóng vai
3 Các nhóm học sinh lên sắm vai
4 Thảo luận:
- Em có nhận xét gì về cách ứng xử trong tiểu phẩm của các nhóm?
- Em cảm thấy thế noà khi được bạn cảm ơn?
- Em cảm thấy thế noà khi nhận được lời xin lỗi?
5 Giáo viên chốt lại cách ứng xử trong tình huống và kết luận
Cần nói cảm ơn khi được người khác quan tâm, giúp đỡ.
Cần nói xin lỗi khi mắc lỗi, khi làm phiền người khác.
- GV hướng dẫn HS liên hệ thực tế
3 Củng cố, dặn dò: Chuẩn bị bài tiết sau.
Thứ ba, ngày 4 tháng 3 năm 2008
TOÁN CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾP)
Trang 22I MỤC TIÊU
Bước đầu giúp HS:
- Nhận biết về số lượng, đọc, viết các số từ 50 đến 69
- Biết đếm và nhận ra thứ tự của các số từ 50 đến 69
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Vở bài tập toán
- 6 bó, mỗi bó 1 chục que tính và 10 que tính rời
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc: 45, 50, 34, 46
- GV cùng HS nhận xét và đánh giá
2 Dạy học bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu các số từ 50 đến 60
- GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ trong SGK, nhận ra có 5 bó , mỗi bó 1 chục que tính nên viết 5 vào chỗ chấm ở trong cột chục; có 4 que tính nữa nên viết 4 ở cột đơn vị GV nêu nói: Có 5 chục và 4 đơn vị tức là có năm mươi tư, năm mươi tư viết là 54 GV cho HS đọc số 54:
- HS đọc lại
- GV có thể hướng dẫn tỉ mỉ cho HS yếu
* GV hướng dẫn tương tự như trên để HS nhận ra số lượng, đọc, viết các số từ
51 đến 60
- GV hướng dẫn HS lấy 5 bó, mỗi bó 1 chục que tính và nói: Có 5 chục que tính, lấy thêm 1 que tính nữa GV hỏi HS: Năm chục và một là bao nhiêu?(Năm mươimốt) Viết như thế nào? (51)
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 1 trong vở bài tập toán
- Lưu ý HS cách đọc và viết các số N ăm mươi mốt, năm mươi tư, năm mươi lăm.
- GV củng cố chốt lại cách đọc và viết số
Hoạt động 2: Giới thiệu các số từ 61 đến 69.
- GV hướng dẫn HS nhận biết số lượng, đọc, viết, nhận biết thứ tự các số từ 61 đến 69 tương tự cách giới thiệu các số từ 50 đến 60
- GV cho HS làm bài tập 2 Viết số
- GV cho HS tự suy nghĩ và đọc sáu mươi mốt, sáu mươi tư, sáu mươi lăm
- GV cho HS làm bài tập 3: Viết các số thích hợp vào ô trống
- GV gọi HS đọc các số đó và nhận ra thứ tự của các số từ 30 đến 69
Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS làm bài tập 4
- GV cho HS nêu yêu cầu bài tập 4: Viết đúng ghi đ, sai ghi s
Trang 23- GV củng cố về cách đọc viết các số có hai chữ số từ 50 đến 69.
- Chuẩn bị bài sau
TẬP VIẾT
TÔ CHỮ HOA C, D, Đ
I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- HS biết tô chữ hoa C, D, Đ.
- Viết đúng các vần an, at, bàn tay, hạt thóc, anh, ach, gánh đỡ, sạch sẽ , chữ
thường, cỡ vừa, đúng kiểu; đều nét; đưa bút theo đúng quy trình viết;dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết lớp 1 tập 2
- Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Bảng phụ viết bài tập viết, chữ hoa mẫu : C, D, Đ
- Vở tập viết l tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1* Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu HS viết từ sao sáng vào bảng con.
2* Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp.
2 Hướng dẫn tô chữ hoa
- Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
+ GV cho HS quan sát chữ C hoa mẫu trên bảng GV yêu cầu HS nhận xét số
nét, kiểu nét GV nêu quy trình viết, GV vừa nói vừa tô chữ trong khung chữ + GV cho HS tập tô khan trên không trung
+ GV cho HS quan sát và nhận xét chữ D, Đ hoa gồm mấy nét? (Nét thẳng và
nét cong phải kéo từ dưới lên) Quy trình viết như thế nào? GV hướng dẫn HS cách tô
- HS viết vào bảng con các chữ C, D, Đ GV nhận xét và chỉnh sửa.
3.Hướng dẫn viết vần và từ ngữ ứng dụng
- GV cho HS đọc các vần và từ ngữ ứng dụng : an, at bàn tay, hạt thóc,anh, ach, gánh đỡ, sạch sẽ.
- HS quan sát và nhận xét các vần và từ ngữ ứng dụng.GV chỉ cần hướng dẫn HSviết một số vần và từ HS còn khó viết
- HS tập viết trên bảng con GV giúp đỡ HS yếu
- GV cùng HS nhận xét và chỉnh sửa
4 Hướng dẫn HS tập tô, tập viết vào vở
- HS tập tô các chữ hoa C, D, Đ, (GV lưu ý tô đúng nét không bị mạc lại)
- HS tập viết các vần từ ứng dụng GV lưu ý cho HS viết đúng quy trình và ngồi đúng tư thế
- GV hướng dẫn HS còn yếu HS yếu chỉ cần viết một nửa số dòng
- GV chấm và chữa bài cho HS
5 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS viết đẹp
Trang 24- Dặn dò về viết bài vào vở ô li.
CHÍNH TẢ BÀN TAY MẸ
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- HS chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài Bàn tay mẹ
- Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần an hay at, chữ g, hay gh vào chỗ
trống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ viết bài tập chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1* Kiểm tra bài cũ: GV yêu cầu HS chữa bài tập chính tả còn sai tiết trước 2* Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích của tiết chính tả một cách ngắn gọn.
2 Hướng dẫn HS tập chép
- GV treo bảng phụ viết đoạn văn cần chép GV yêu cầu 3 HS đọc lại đoạn văn
Cả lớp đọc thầm và tìm những tiếng dễ viết sai
- GV gạch chân những chữ HS dễ viết sai : hằng ngày, bao nhiêu, việc, nấu cơm, giặt, tã lót
- HS tự nhẩm đánh vần từng tiếng và viết vào bảng con GV nhận xét và chỉnh sửa
- HS tập chép đoạn văn vào vở
- Khi viết GV theo dõi nhắc nhở HS cách cầm bút, tư thế ngồi viết, đặt vở, cách viết đề bài GV nhắc HS sau dấu chấm phải viết hoa (không đòi hỏi phải viết đúng đẹp)
- GV hướng dẫn HS cầm bút chì để chuẩn bị cho việc chữa bài GV đọc thong thả chỉ lại từng chữ trên bảng để HS soát lại Hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa bên lề vở
- GV chữa trên bảng những lỗi phổ biến GV hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề
- HS đổi vở sửa lỗi cho nhau GV thu chấm một số quyển chấm tại lớp, và mang
về nhà chấm số còn lại
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
a Điền vần an hoặc at.
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài trong vở bài tập tiếng việt
- GV hướng dẫn HS cách làm bài
- Gọi 1 số HS thi làm bài nhanh.(HS điền: kéo đàn, tát nước)
- GV cho 2, 3 HS đọc lại kết quả làm bài GV chốt lại kết quả đúng
- HS đọc lại các tiếng đã điền
b Điền chữ g hoặc gh
- GV cho cả lớp đọc thầm yêu cầu bài tập.
- GV cho HS suy nghĩ rồi tự làm bài GV cùng HS nhận xét và đánh giá
- Lời giải: nhà ga, cái ghế
4 Củng cố, dặn dò:
Trang 25- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS chép đúng và đẹp.
- Chuẩn bị bài tiết sau
I MỤC TIÊU
Bước đầu giúp HS:
- Nhận biết về số lượng, đọc, viết các số từ 70 đến 99
- Biết đếm và nhận ra thứ tự của các số từ 70 đến 99
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Vở bài tập toán
- 9 bó, mỗi bó 1 chục que tính và 10 que tính rời
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS viết vào bản con số 65, 54, 38, 69
- GV cùng HS nhận xét và đánh giá
2 Dạy học bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu các số từ 70 đến 80
- GV hướng dẫn HS xem hình vẽ ở trong SGK dòng trên cùng để nhận ra có 7
bó, mỗi bó có 1 chục que tính, nên viết mấy vào chỗ chấm ở cột chục? (7); có 2 que tính nữa nên viết 2 vào chỗ chấm ở cột đơn vị GV hướng dẫn HS khá giỏi
nêu: Có 7 chục và 2 đơn vị tức là có bảy mươi hai GV hướng dẫn HS viết 72 và gọi HS đọc số Bảy mươi hai
- GV hướng dẫn HS, lấy 7 bó, mỗi bó 1 chục que tính và nói: Có bảy chục que
tính, lấy thêm 1 que tính nữa GV cho HS suy nghĩ và nêu: Bảy chục và một là bảy mươi mốt….
- HS nhắc lại
- GV hỏi HS bảy mươi mốt viết như thế nào? (71)
- GV hướng dẫn tỉ mỉ cho HS yếu
* GV hướng dẫn tương tự như trên để HS nhận ra số lượng, đọc, viết các số từ
70 đến 80
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 1 trong vở bài tập toán
- Lưu ý HS cách đọc và viết các số Bảy mươi mốt, Bảy mươi lăm, bảy mươi tư
Hoạt động 2: Giới thiệu các số từ 80 đến 90, từ 90 đến 99.
- GV hướng dẫn HS nhận biết số lượng, đọc, viết, nhận biết thứ tự các số từ 80 đến 90 rồi từ 90 đến 99 tương tự như giới thiệu các số từ 70 đến 80
- GV cho HS nêu yêu cầu và làm bài tập 2: Viết số thích hợp vào chỗ trống
+ HS nhìn vào vở bài tập và tự điền các số còn thiếu GV cho HS đọc lên và nhận xét