Học sinh biết tôn trọng, giữ gìn, không làm hư hại thư từ, tài sản của những người trong giađình, thầy cô giáo, bạn bè, hàng xóm láng giềng.. Kiểm tra bài cũ: Nêu những việc nên làm về
Trang 2I – MỤC TIÊU:
Nêu được một vài biểu hiện về tôn trọng thư từ, tài sản của người khác.
Biết : Không được xâm phạm thư từ, tài sản của người khác.
Thực hiện tôn trọng thư từ, nhật kí, sách vở, đồ dùng của bạn bè và mọi người.
Biết : Trẻ em có quyền được tôn trọng bí mật riêng tư.
Nhắc mọi người cùng thực hiện.
1 Học sinh hiểu:
- Thế nào là tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
- Vì sao cần phải tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
2 Học sinh biết tôn trọng, giữ gìn, không làm hư hại thư từ, tài sản của những người trong giađình, thầy cô giáo, bạn bè, hàng xóm láng giềng
3 Học sinh có thái độ tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
II - TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN.
Vở bài tập đạo đức 3
Phiếu học tập, cặp sách, quyển truyện tranh, lá thư, để chơi đóng vai
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định: Hát + điểm danh.
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu những việc nên làm về tôn trọng thư từ, tài sản của người khác? - Những việc nên làmvề tôn trọng thư từ, tài sản của người khác là: Giữ gìn, bảo quản khi người khác cho mượn,hỏi mượn khi cần
- Giáo viên nhận xét – đánh giá
3 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.
Hoạt động 1: Nhận xét hành vi.
Mục tiêu: Học sinh có kĩ năng nhận xét những hành vi liên quan đến tôn trọng thư từ, tài sảncủa người khác
Cách tiến hành
- Giáo viên phát phiếu, giao việc yêu
cầu từng cặp học sinh thảo luận đểnhận xét xem hành vi nào đúng,hành vi nào sai
- Yêu cầu đại diện một số cặp lên
trình bày kết quả thảo luận
- Nhóm khác nhận xét bổ sung
- Giáo viên kết luận: Tình huống a, c:
sai; tình huống b, d: Đúng.
- Học sinh thảo luận theo cặp
a) Thấy bố đi công tác về mua quà gì chomình (Sai)
b) Mỗi lần sang nhà hàng xóm Xin phépbác chủ nhà rồi mới ngồi xem .(Đ)
c) Bố công tác ở xa lấy thư xem Hải viết gì?(Sai)
d) Sang nhà bạn ”Cậu thấy tớ xem nhữngđồ chơi này được không ? »(Đ)
Tiết 27 Bài : TÔN TRỌNG THƯ TỪ, TÀI SẢN
CỦA NGƯỜI KHÁC (Tiết 2).
Trang 3Hoạt động 2: Đóng vai.
Mục tiêu: Học sinh có kĩ năng thực hiện một số hành động thể hiện sự tôn trọng thư từ, tài sảncủa người khác
Cách tiến hành
- Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh thực
hiện trò chơi đóng vai theo 2 tình huống trong
bài tập 5
Tình huống 1: Bạn em có quyển truyện
tranh chẳng thấy bạn
Tình huống 2: Giờ ra chơi, Thịnh chạy làm rơi
mũ em làm gì?
Qua bài này, em rút ra bài học gì ?
* Kết luận chung : Thư từ, tài sản của mỗi người
thuộc về riêng họ, không ai được xâm phạm Tự ý
bóc, đọc thư hoặc sử dụng tài sản của người khác
là việc không nên làm
- Học sinh thảo luận tình huống vàphân vai
- Một số nhóm trình bày trò chơiđóng vai theo cách của mìnhtrước lớp
• Chờ bạn quay về lớp thì hỏimượn chứ không tự ý lấy đọc
• Khuyên ngăn các bạn không làmhỏng mũ của người khác và nhặtmũ trả lại cho Thịnh
• Thư từ, tài sản của mỗi ngườithuộc về riêng họ, không ai đượcxâm phạm Tự ý bóc, đọc thưhoặc sử dụng tài sản của ngườikhác là việc không nên làm
- Học sinh đọc bài học ở SGKtrang 41
4 Củng cố: Tại sao phải tôn trọng thư từ, tài sản của người khác ? - Vì: Thư từ, tài sản của mỗi
người thuộc về riêng họ, không ai được xâm phạm Tự ý bóc, đọc thư hoặc sử dụng tài sản củangười khác là việc không nên làm
5 Dặn dò: Về thực hiện theo bài học.
Nhận xét tiết học : Tuyên dương- nhắc nhở
-0 -Môn: Tập đọc- Kể chuyện
Tiết 79 Bài: ÔN TẬP (TIẾT 1) + KIỂM TRA ĐỌC
Trang 4I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Ôn tập Tiết 1
Đọc đúng , rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65 tiếng / phút), trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đọc.
Kể lại được từng đoạn câu chuyện Quả táo theo tranh ( SGK); biết dùng phép nhân hóa để lời kể thêm sinh động.
Học sinh khá giỏi đọc tương đối lưu loát (tốc độ khoảng trên 65 tiếng / phút), kể được toàn bộ câu chuyện
Học sinh có ý thức ôn tập và kiểm tra tốt
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV : Phiếu viết tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26
6 tranh minh họa truyện kể (BT2) trong SGK
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra vì đây là tiết kiểm tra.
2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.
- Ôn luyện đọc, học thuộc lòng
- GV cho học sinh đọc yêu cầu bài
tập 1
♦ Cho học sinh ôn các bài tập đọc, học thuộc lòng
sau đó cho học sinh bốc thăm bài tập đọc để
kiểm tra đọc thành tiếng Mỗi tiết ôn tập chỉ
kiểm tra từ 4 đến 6 học sinh
Kiểm tra lấy điểm tập đọc, học thuộc lòng
Cho 4 học sinh lên bảng bốc thăm bài đọc
( Kim Anh, Quang Anh, Chương, Cường.)
Gọi mỗi HS được kiểm tra đọc 1 đoạn trong bài
tránh 2 học sinh kiểm tra liền nhau đọc cùng 1
đoạn và trả lời cùng 1 câu hỏi về nội dung bài
tập đọc
Giáo viên đánh giá ghi điểm bám sát công văn
1518 SGDĐT
Đọc tiếng : 6 điểm.
* Đọc đúng tiếng, đúng từ: 3 điểm.
( Đọc sai dưới 3 tiếng : 2,5 điểm;
đọc sai từ 3 - 5 tiếng : 2 điểm;
đọc sai từ 6 -10 tiếng : 1,5 điểm;
đọc sai 11- 15 tiếng : 1,0 điểm;
đọc sai 16 - 20 tiếng: 0,5 điểm;
đọc sai trên 20 tiếng : 0 điểm)
- 1 Học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh đọc bài, ôn bài
- Lớp nhận xét bổ sung
- Lần lượt từng em lên bốc thăm, về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút
- HS đọc 1 đoạn và trả lời câu hỏivề đoạn vừa đọc
1 Hội vật( trang 58, 59 )
2 Hội đua voi ở Tây Nguyên ( trang 60,61)
3 Đối đáp với vua ( trang 49,50 )
4 Nhà ảo thuật ( trang 40, 41)
5 Nhà bác học và bà cụ ( trang 31,32 )
6 Ông tổ nghề thêu ( trang 22,23)
Trang 5* Ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu ( Có thể mắc lỗi về
ngắt nghỉ hơi ở 1 hoặc 2 dấu câu ) : 1 điểm
( Không ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu ở 3 đến 4
dấu câu : 0,5 điểm; không ngắt nghỉ hơi đúng ở 5
dấu câu trở lên : 0 điểm
* Tốc độ đọc đạt yêu cầu 60 tiếng / phút: 1 điểm
( Đọc từ trên 1 đến 2 phút : 0,5 điểm; đọc quá 2
phút, phải đánh vần nhẩm khá lâu : 0 điểm)
- Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu : 1 điểm (Trả
lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi nhưng diễn đạt còn
lúng túng , chưa rõ ràng : 0,5 điểm ; không trả lời
được hoặc trả lời sai ý : 0 điểm
Bài tập 2: Kể lại câu chuyện Quả táo theo tranh,
dùng phép nhân hoá để lời kể được sinh động
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát kĩ 6 tranh
minh hoạ, đọc kĩ phần chữ trong tranh để hiểu
nội dung truyện Sử dụng phép nhân hoá làm cho
các con vật có hành động, suy nghĩ, cách nói
năng như người
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, chọn bạn kể
chuyện hấp dẫn nhất, biết sử dụng phép nhân
hoá làm cho câu chuyện trở nên sống động
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh quan sát tranh, trao đổitheo cặp, quan sát tranh, tập kểtheo nội dung một tranh, sửdụng phép nhân hoá trong lời kể
- Học sinh tiếp nối nhau thi kểtheo từng tranh
- 2 học sinh kể lại toàn truyện
- 3 Củng cố: 1 học sinh kể lại toàn truyện.
4 Dặn dò: Yêu cầu những học sinh chưa có điểm kiểm tra đọc hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về
nhà tiếp tục luyện đọc
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở -0 -
Tiết 80 Bài: ÔN TẬP (Tiết 2) + KIỂM TRA ĐỌC
Trang 6I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Mức độ , yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
Nhận biết được phép nhân hoá, các cách nhân hoá (BT2 a / b)
Học sinh có ý thức ôn tập và kiểm tra tốt
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV : phiếu viết tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26
Bảng lớp chép bài thơ Em thương bài tập 2
4 bảng nhóm viết nội dung bài tập 2, kẻ bảng để học sinh làm
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra vì đây là tiết kiểm tra.
2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.
ÔN TẬP (Tiết 2)
- Ôn luyện đọc, học thuộc lòng
- GV cho học sinh đọc yêu cầu bài
tập 1
♦ Cho học sinh ôn các bài tập đọc, học thuộc lòng
sau đó cho học sinh bốc thăm bài tập đọc để
kiểm tra đọc thành tiếng Mỗi tiết ôn tập chỉ
kiểm tra từ 4 đến 6 học sinh
Kiểm tra lấy điểm tập đọc, học thuộc lòng
Cho 4 học sinh lên bảng bốc thăm bài đọc (
Đăng, Điệp, Hải , Hậu)
Gọi mỗi HS được kiểm tra đọc 1 đoạn trong bài
tránh 2 học sinh kiểm tra liền nhau đọc cùng 1
đoạn và trả lời cùng 1 câu hỏi về nội dung bài
tập đọc
Giáo viên đánh giá ghi điểm bám sát công văn
1518 SGDĐT
Đọc tiếng : 6 điểm.
* Đọc đúng tiếng, đúng từ: 3 điểm.
( Đọc sai dưới 3 tiếng : 2,5 điểm;
đọc sai từ 3 - 5 tiếng : 2 điểm;
đọc sai từ 6 -10 tiếng : 1,5 điểm;
đọc sai 11- 15 tiếng : 1,0 điểm;
đọc sai 16 - 20 tiếng: 0,5 điểm;
đọc sai trên 20 tiếng : 0 điểm)
* Ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu ( Có thể mắc lỗi về
ngắt nghỉ hơi ở 1 hoặc 2 dấu câu ) : 1 điểm
( Không ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu ở 3 đến 4
dấu câu : 0,5 điểm; không ngắt nghỉ hơi đúng ở 5
- 1 Học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh đọc bài, ôn bài
- Lớp nhận xét bổ sung
- Lần lượt từng em lên bốc thăm, về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút
- HS đọc 1 đoạn và trả lời câu hỏivề đoạn vừa đọc
1 Hội vật( trang 58, 59 )
2 Hội đua voi ở Tây Nguyên ( trang 60,61)
3 Đối đáp với vua ( trang 49,50 )
4 Nhà ảo thuật ( trang 40, 41)
5 Nhà bác học và bà cụ ( trang 31,32 )
6 Ông tổ nghề thêu ( trang 22,23)
Sự vậtđược
Từ chỉđặc
Từ chỉ hoạt độngcủa con người
Trang 7dấu câu trở lên : 0 điểm
* Tốc độ đọc đạt yêu cầu 60 tiếng / phút: 1 điểm
( Đọc từ trên 1 đến 2 phút : 0,5 điểm; đọc quá 2
phút, phải đánh vần nhẩm khá lâu : 0 điểm)
- Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu : 1 điểm (Trả
lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi nhưng diễn đạt còn
lúng túng , chưa rõ ràng : 0,5 điểm ; không trả lời
được hoặc trả lời sai ý : 0 điểm
Hướng dẫn học sinh làm bài tập
- Giáo viên đọc bài thơ Em thương
Cả lớp và giáo viên nhận xét chốt lại lời giải
đúng
nhân hoá điểm
của conngười Làn gió mồ côi tìm, ngồi Sợi nắng gầy run run, ngã.b) Nối: Giống một người bạn
ngồi trong vườn cây Làn gió Giống một người gầy yếu Sợi nắng Giống một bạn nhỏ mồ côi
3 Củng cố: Học sinh đọc lại bài tập 2a/b
Bài tập 2c:
Dành cho học sinh khá giỏi trả lời miệng
c) Tác giả bài thơ rất yêu thương, thông cảm với những đứa trẻ mồ côi cô đơn; những người ốmyếu, không nơi nương tựa
4 Dặn dò: Yêu cầu những học sinh chưa có điểm kiểm tra đọc hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về
nhà tiếp tục luyện đọc
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
Trang 8
-0 -TUẦN 27
I – MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Biết cách đọc, viết các số có năm chữ số.
- Biết thứ tự của các số có năm chữ số.
- Biết viết các số tròn nghìn (từ 10 000 đến 19 000) vào dưới mỗi vạch của tia số.
- Rèn cho học sinh kỹ năng đọc và viết số có 5 chữ số
- Học sinh cẩn thận khi làm toán
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Bảng phụ kẻ bài tập 1, 2, bốn tờ giấy khổ lớn ghi nội dung bài 3
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ:
o Giáo viên gọi học sinh lên đọc và viết các số sau :
o Đọc số 35216 ; 45137; 17243
- Viết số: Ba mươi chín nghìn năm trăm hai mươi ba
- Giáo viên nhận xét – Ghi điểm
- 2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.
Hướng dẫn học sinh làm bài
Bài 1: - Giáo viên treo bảng phụ.
- Yêu cầu học sinh phân tích kĩ mẫu
rồi đọc và viết số còn lại theo mẫu
- Gọi 1 học sinh lên làm trên bảng
phụ
- Giáo viên nhận xét, chữa bài
- Cho 1 số học sinh đọc lại các số
Bài 1: - Học sinh đọc yêu cầu.
- Học sinh quan sát
- Học sinh phân tích mẫu và làm các bài còn lại vào vở
- 1 học sinh lên làm trên bảng phụ
- 1 số học sinh đọc lại các số vừa viết
Viết số Đọc số
45 913 Bốn mươi lăm nghìn chín trăm
mười ba
63 721 Sáu mươi ba nghìn bảy trăm
hai mươi mốt
47 535 Bốn mươi bảy nghìn năm trăm
ba mươi lăm
Bài 2: Học sinh làm bài vào vở.
Viết số Đọc số
97 145 Chín mươi bảy nghìn một trăm
bốn mươi lăm
27 155 Hai mươi bảy nghìn một trăm
Môn: Toán
Tiết 131 Bài: LUYỆN TẬP
Trang 9Ngày soạn : 14 / 3 / 2010
Ngày dạy: Thứ ba : 16 / 3 / 2010
TUẦN 27
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại
cách viết số có 5 chữ số
Bài 3:
- Gọi học sinh nêu quy luật của dãy
số và điền tiếp các số vào chỗ
chấm
Bài 4:
- Quan sát hình vẽ, nêu quy luật vị
trí các số trên hình vẽ rồi điền số
- Chấm bài - nhận xét
năm mươi lăm
63 211 Sáu mươi ba nghìn hai trăm
mười một
- Viết từ trái sang phải
Bài 3: Học sinh làm miệng.
- Số đứng liền trước ít hơn số liền sau 1 đơn vị.a) 36 520; 36 521; 36 522; 36 523; 36 524
b) 48 183; 48 184; 48 185; 48186; 48 187; 48 188; 48 189.c) 81 317; 81 318; 81 319; 81 320; 81 321; 81 322; 81 323.18000
Bài 4 : Học sinh làm bảng con lần lượt từng số theo Lời đọc của giáo viên
Viết tiếp số thích hợp vào dưới mỗi vạch
10 000 11 000 12 000 13 000 14 000 15 000 16 000 17 000 18 000 19 000
3 Củng cố: -
- Giáo viên củng cố lại cách đọc và viết số có 5 chữ số
4 Dặn dò: Về xem lại bài - luyện đọc các số có 5 chữ số Làm bài tập trong vở bài tập.
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
Trang 10
Tiết trong
Trò chơi “Hoàng Anh – Hoàng Yến”.
( Cô Thủy dạy)
Tiết 53 Bài: CHIM.
Trang 11I – MỤC TIÊU:
Sau bài học, học sinh biết:
Nêu được ích lợi của chim đối với con người.
Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của chim.
Khuyến khích học sinh đạt ở mức cao hơn:
Biết chim là động vật có xương sống Tất cả các loài chim đều có lông vũ, có mỏ, hai cánh và hai chân.
Nêu nhận xét
- Giải thích tại sao không nên săn bắt, phá tổ chim
Học sinh có ý thức bảo vệ các loài chim
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Các hình trong SGK trang 102, 103
Tranh, ảnh về các loài chim
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định: Hát + điểm danh
2 Kiểm tra bài cũ:
1 học sinh: Nêu đặc điểm chung của các loài cá ? - Cá là động vật có xương sống, sống dướinước, thở bằng mang Cơ thể chúng thường có vảy bao phủ, có vây
1 học sinh: Nêu ích lợi của cá ? -Cá được sử dụng làm thức ăn đóng hộp xuất khẩu
- Gv nhận xét – đánh giá
3 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
Mục tiêu: Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con chim được quan sát
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình các
con chim trong SGK trang 102,103 và tranh,
ảnh các con chim sưu tầm được
Loài chim nào biết bay, loài nào biết bơi ?
Loài nào chạy nhanh ?
Bên ngoài cơ thể của chim thường có gì bảo
vệ ? Bên trong cơ thể có gì ?
Mỏ chim có đặc điểm gì chung ? Chim dùng
mỏ để làm gì ?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
Nêu đặc điểm chung của các loài chim
- Nhóm trưởng điều khiển các bạnthảo luận
- Chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoàicủa những con chim có trong hình
• Bay:Đại bàng, chim én, két, chim hútmật
• Bơi: cánh cụt
• Đà điểu
• Lớp lông vũ
• Bên trong có xương sống
• Mỏ chim cứng để mổ thức ăn
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Nhóm khác nhận xét bổ sung
• Chim là động vật có xương sống.Tất cả các loài chim đều có lông
Trang 12Tất cả các loài chim đều có lông vũ, có mỏ, có hai
cánh và hai chân.
Hoạt động 2: Làm việc với các tranh, ảnh về các loài chim.
Mục tiêu: Giải thích được tại sao không nên săn bắt, phá tổ chim
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
Tại sao chúng ta không nên săn bắt hoặc
phá tổ chim ?
Nêu ích lợi của chim ?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Giáo viên và cả lớp nhận xét nhóm hiểu
biết nhiều về các loài chim
² Kết luận : Chim là một loài động vật có ích,
giúp nhà nông bắt sâu bảo vệ mùa màng….Vì vậy
chúng ta cần phải bảo vệ các loài chim để giữ
được sự cân bằng trong tự nhiên.
• Chúng ta không nên săn bắt hoặcphá tổ chim vì chim là con vậtnuôi có ích, bắt sâu bảo vệ mùamàng cho bà con nông dân
• Chim là con vật nuôi có ích, bắtsâu bảo vệ mùa màng cho bà connông dân Chim còn nuôi để làmcảnh, làm thức ăn
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Nhóm khác nhận xét bổ sung
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc bài học trong SGK
4 Củng cố: - Nêu đặc điểm chung của các loài chim ? - Chim là động vật có xương sống Tất
cả các loài chim đều có lông vũ, có mỏ, hai cánh và hai chân Toàn thân chúng được bao phủbởi một lớp lông vũ
Nêu ích lợi của chim ? - Chim là con vật nuôi có ích, bắt sâu bảo vệ mùa màng cho bàcon nông dân Chim còn nuôi để làm cảnh, làm thức ăn
5 Dặn dò: Về làm bài tập.
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
Tiết 81 Bài: ÔN TẬP (Tiết 3) + KIỂM TRA ĐỌC
Trang 13I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Ôn tập tiết 3:
- Mức độ , yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Báo cáo được 1 trong 3 nội dung nêu ở BT2 ( Về học tập, hoặc về lao động , về công tác
khác).
- Ôn luyện về trình bày báo cáo (miệng), báo cáo đủ thông tin, rõ ràng, rành mạch, tự tin
Học sinh có ý thức ôn tập tốt và kiểm tra tốt
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV : Phiếu viết tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26
Bảng lớp viết các nội dung cần báo cáo
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ:
3 học sinh lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ Bàn tay cô giáo và nêu câu trả lời về nội dungbài
Giáo viên nhận xét Ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.
* Ôn tập tiết 3:
- Ôn tập và kiểm tra
- Ôn luyện đọc, học thuộc lòng
- GV cho học sinh đọc yêu cầu bài tập 1
♦ Cho học sinh ôn các bài tập đọc, học thuộc lòng
sau đó cho học sinh bốc thăm bài tập đọc để
kiểm tra đọc thành tiếng Mỗi tiết ôn tập chỉ
kiểm tra từ 4 đến 6 học sinh
Kiểm tra lấy điểm tập đọc, học thuộc lòng
Cho 4 học sinh lên bảng bốc thăm bài đọc
( Khoa, Linh, Quyền Linh, Ngân) Gọi mỗi
HS được kiểm tra đọc 1 đoạn trong bài tránh 2
học sinh kiểm tra liền nhau đọc cùng 1 đoạn và
trả lời cùng 1 câu hỏi về nội dung bài tập đọc
Giáo viên đánh giá ghi điểm bám sát công văn
1518 SGDĐT
Đọc tiếng : 6 điểm.
* Đọc đúng tiếng, đúng từ: 3 điểm.
( Đọc sai dưới 3 tiếng : 2,5 điểm;
đọc sai từ 3 - 5 tiếng : 2 điểm;
đọc sai từ 6 -10 tiếng : 1,5 điểm;
đọc sai 11- 15 tiếng : 1,0 điểm;
đọc sai 16 - 20 tiếng: 0,5 điểm;
đọc sai trên 20 tiếng : 0 điểm)
* Ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu ( Có thể mắc lỗi về
- Bài tập 1: Ôn luyện đọc, học thuộc
lòng
- 1 Học sinh đọc yêu cầu bài
- Lần lượt từng em lên bốc thăm, về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút
- HS đọc 1 đoạn và trả lời câu hỏi vềđoạn vừa đọc
1 Hội vật( trang 58, 59 )
2 Hội đua voi ở Tây Nguyên ( trang 60,61)
3 Đối đáp với vua ( trang 49,50 )
4 Nhà ảo thuật ( trang 40, 41)
5 Nhà bác học và bà cụ ( trang 31,32 )
6 Ông tổ nghề thêu ( trang 22,23)