1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 3 tuần 27 thứ 2,3

26 570 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tụn Trọng Thư Từ, Tài Sản Của Người Khác (Tiết 2)
Người hướng dẫn Lờ Thị Hạnh
Trường học Trường Tiểu Học Lý Thường Kiệt
Chuyên ngành Đạo đức
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 367 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh biết tôn trọng, giữ gìn, không làm hư hại thư từ, tài sản của những người trong giađình, thầy cô giáo, bạn bè, hàng xóm láng giềng.. Kiểm tra bài cũ:  Nêu những việc nên làm về

Trang 2

I – MỤC TIÊU:

  Nêu được một vài biểu hiện về tôn trọng thư từ, tài sản của người khác.

Biết : Không được xâm phạm thư từ, tài sản của người khác.

Thực hiện tôn trọng thư từ, nhật kí, sách vở, đồ dùng của bạn bè và mọi người.

Biết : Trẻ em có quyền được tôn trọng bí mật riêng tư.

Nhắc mọi người cùng thực hiện.

1 Học sinh hiểu:

- Thế nào là tôn trọng thư từ, tài sản của người khác

- Vì sao cần phải tôn trọng thư từ, tài sản của người khác

2 Học sinh biết tôn trọng, giữ gìn, không làm hư hại thư từ, tài sản của những người trong giađình, thầy cô giáo, bạn bè, hàng xóm láng giềng

3 Học sinh có thái độ tôn trọng thư từ, tài sản của người khác

II - TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN.

  Vở bài tập đạo đức 3

 Phiếu học tập, cặp sách, quyển truyện tranh, lá thư, để chơi đóng vai

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định: Hát + điểm danh.

2 Kiểm tra bài cũ:

 Nêu những việc nên làm về tôn trọng thư từ, tài sản của người khác? - Những việc nên làmvề tôn trọng thư từ, tài sản của người khác là: Giữ gìn, bảo quản khi người khác cho mượn,hỏi mượn khi cần

- Giáo viên nhận xét – đánh giá

3 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

Hoạt động 1: Nhận xét hành vi.

Mục tiêu: Học sinh có kĩ năng nhận xét những hành vi liên quan đến tôn trọng thư từ, tài sảncủa người khác

Cách tiến hành

- Giáo viên phát phiếu, giao việc yêu

cầu từng cặp học sinh thảo luận đểnhận xét xem hành vi nào đúng,hành vi nào sai

- Yêu cầu đại diện một số cặp lên

trình bày kết quả thảo luận

- Nhóm khác nhận xét bổ sung

- Giáo viên kết luận: Tình huống a, c:

sai; tình huống b, d: Đúng.

- Học sinh thảo luận theo cặp

a) Thấy bố đi công tác về mua quà gì chomình (Sai)

b) Mỗi lần sang nhà hàng xóm Xin phépbác chủ nhà rồi mới ngồi xem .(Đ)

c) Bố công tác ở xa lấy thư xem Hải viết gì?(Sai)

d) Sang nhà bạn ”Cậu thấy tớ xem nhữngđồ chơi này được không ? »(Đ)

Tiết 27 Bài : TÔN TRỌNG THƯ TỪ, TÀI SẢN

CỦA NGƯỜI KHÁC (Tiết 2).

Trang 3

Hoạt động 2: Đóng vai.

Mục tiêu: Học sinh có kĩ năng thực hiện một số hành động thể hiện sự tôn trọng thư từ, tài sảncủa người khác

Cách tiến hành

- Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh thực

hiện trò chơi đóng vai theo 2 tình huống trong

bài tập 5

 Tình huống 1: Bạn em có quyển truyện

tranh chẳng thấy bạn

 Tình huống 2: Giờ ra chơi, Thịnh chạy làm rơi

mũ em làm gì?

 Qua bài này, em rút ra bài học gì ?

* Kết luận chung : Thư từ, tài sản của mỗi người

thuộc về riêng họ, không ai được xâm phạm Tự ý

bóc, đọc thư hoặc sử dụng tài sản của người khác

là việc không nên làm

- Học sinh thảo luận tình huống vàphân vai

- Một số nhóm trình bày trò chơiđóng vai theo cách của mìnhtrước lớp

• Chờ bạn quay về lớp thì hỏimượn chứ không tự ý lấy đọc

• Khuyên ngăn các bạn không làmhỏng mũ của người khác và nhặtmũ trả lại cho Thịnh

• Thư từ, tài sản của mỗi ngườithuộc về riêng họ, không ai đượcxâm phạm Tự ý bóc, đọc thưhoặc sử dụng tài sản của ngườikhác là việc không nên làm

- Học sinh đọc bài học ở SGKtrang 41

4 Củng cố: Tại sao phải tôn trọng thư từ, tài sản của người khác ? - Vì: Thư từ, tài sản của mỗi

người thuộc về riêng họ, không ai được xâm phạm Tự ý bóc, đọc thư hoặc sử dụng tài sản củangười khác là việc không nên làm

5 Dặn dò: Về thực hiện theo bài học.

Nhận xét tiết học : Tuyên dương- nhắc nhở

-0 -Môn: Tập đọc- Kể chuyện

Tiết 79 Bài: ÔN TẬP (TIẾT 1) + KIỂM TRA ĐỌC

Trang 4

I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

  Ôn tập Tiết 1

Đọc đúng , rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65 tiếng / phút), trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đọc.

Kể lại được từng đoạn câu chuyện Quả táo theo tranh ( SGK); biết dùng phép nhân hóa để lời kể thêm sinh động.

Học sinh khá giỏi đọc tương đối lưu loát (tốc độ khoảng trên 65 tiếng / phút), kể được toàn bộ câu chuyện

 Học sinh có ý thức ôn tập và kiểm tra tốt

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

  GV : Phiếu viết tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26

 6 tranh minh họa truyện kể (BT2) trong SGK

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra vì đây là tiết kiểm tra.

2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

- Ôn luyện đọc, học thuộc lòng

- GV cho học sinh đọc yêu cầu bài

tập 1

♦ Cho học sinh ôn các bài tập đọc, học thuộc lòng

sau đó cho học sinh bốc thăm bài tập đọc để

kiểm tra đọc thành tiếng Mỗi tiết ôn tập chỉ

kiểm tra từ 4 đến 6 học sinh

 Kiểm tra lấy điểm tập đọc, học thuộc lòng

 Cho 4 học sinh lên bảng bốc thăm bài đọc

 ( Kim Anh, Quang Anh, Chương, Cường.)

 Gọi mỗi HS được kiểm tra đọc 1 đoạn trong bài

tránh 2 học sinh kiểm tra liền nhau đọc cùng 1

đoạn và trả lời cùng 1 câu hỏi về nội dung bài

tập đọc

 Giáo viên đánh giá ghi điểm bám sát công văn

1518 SGDĐT

Đọc tiếng : 6 điểm.

* Đọc đúng tiếng, đúng từ: 3 điểm.

( Đọc sai dưới 3 tiếng : 2,5 điểm;

đọc sai từ 3 - 5 tiếng : 2 điểm;

đọc sai từ 6 -10 tiếng : 1,5 điểm;

đọc sai 11- 15 tiếng : 1,0 điểm;

đọc sai 16 - 20 tiếng: 0,5 điểm;

đọc sai trên 20 tiếng : 0 điểm)

- 1 Học sinh đọc yêu cầu bài

- Học sinh đọc bài, ôn bài

- Lớp nhận xét bổ sung

- Lần lượt từng em lên bốc thăm, về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút

- HS đọc 1 đoạn và trả lời câu hỏivề đoạn vừa đọc

1 Hội vật( trang 58, 59 )

2 Hội đua voi ở Tây Nguyên ( trang 60,61)

3 Đối đáp với vua ( trang 49,50 )

4 Nhà ảo thuật ( trang 40, 41)

5 Nhà bác học và bà cụ ( trang 31,32 )

6 Ông tổ nghề thêu ( trang 22,23)

Trang 5

* Ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu ( Có thể mắc lỗi về

ngắt nghỉ hơi ở 1 hoặc 2 dấu câu ) : 1 điểm

( Không ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu ở 3 đến 4

dấu câu : 0,5 điểm; không ngắt nghỉ hơi đúng ở 5

dấu câu trở lên : 0 điểm

* Tốc độ đọc đạt yêu cầu 60 tiếng / phút: 1 điểm

( Đọc từ trên 1 đến 2 phút : 0,5 điểm; đọc quá 2

phút, phải đánh vần nhẩm khá lâu : 0 điểm)

- Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu : 1 điểm (Trả

lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi nhưng diễn đạt còn

lúng túng , chưa rõ ràng : 0,5 điểm ; không trả lời

được hoặc trả lời sai ý : 0 điểm

Bài tập 2: Kể lại câu chuyện Quả táo theo tranh,

dùng phép nhân hoá để lời kể được sinh động

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát kĩ 6 tranh

minh hoạ, đọc kĩ phần chữ trong tranh để hiểu

nội dung truyện Sử dụng phép nhân hoá làm cho

các con vật có hành động, suy nghĩ, cách nói

năng như người

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, chọn bạn kể

chuyện hấp dẫn nhất, biết sử dụng phép nhân

hoá làm cho câu chuyện trở nên sống động

- Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh quan sát tranh, trao đổitheo cặp, quan sát tranh, tập kểtheo nội dung một tranh, sửdụng phép nhân hoá trong lời kể

- Học sinh tiếp nối nhau thi kểtheo từng tranh

- 2 học sinh kể lại toàn truyện

- 3 Củng cố: 1 học sinh kể lại toàn truyện.

4 Dặn dò: Yêu cầu những học sinh chưa có điểm kiểm tra đọc hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về

nhà tiếp tục luyện đọc

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở -0 -

Tiết 80 Bài: ÔN TẬP (Tiết 2) + KIỂM TRA ĐỌC

Trang 6

I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

  Mức độ , yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1

Nhận biết được phép nhân hoá, các cách nhân hoá (BT2 a / b)

 Học sinh có ý thức ôn tập và kiểm tra tốt

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

  GV : phiếu viết tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26

 Bảng lớp chép bài thơ Em thương bài tập 2

 4 bảng nhóm viết nội dung bài tập 2, kẻ bảng để học sinh làm

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra vì đây là tiết kiểm tra.

2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

ÔN TẬP (Tiết 2)

- Ôn luyện đọc, học thuộc lòng

- GV cho học sinh đọc yêu cầu bài

tập 1

♦ Cho học sinh ôn các bài tập đọc, học thuộc lòng

sau đó cho học sinh bốc thăm bài tập đọc để

kiểm tra đọc thành tiếng Mỗi tiết ôn tập chỉ

kiểm tra từ 4 đến 6 học sinh

 Kiểm tra lấy điểm tập đọc, học thuộc lòng

 Cho 4 học sinh lên bảng bốc thăm bài đọc (

Đăng, Điệp, Hải , Hậu)

 Gọi mỗi HS được kiểm tra đọc 1 đoạn trong bài

tránh 2 học sinh kiểm tra liền nhau đọc cùng 1

đoạn và trả lời cùng 1 câu hỏi về nội dung bài

tập đọc

 Giáo viên đánh giá ghi điểm bám sát công văn

1518 SGDĐT

Đọc tiếng : 6 điểm.

* Đọc đúng tiếng, đúng từ: 3 điểm.

( Đọc sai dưới 3 tiếng : 2,5 điểm;

đọc sai từ 3 - 5 tiếng : 2 điểm;

đọc sai từ 6 -10 tiếng : 1,5 điểm;

đọc sai 11- 15 tiếng : 1,0 điểm;

đọc sai 16 - 20 tiếng: 0,5 điểm;

đọc sai trên 20 tiếng : 0 điểm)

* Ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu ( Có thể mắc lỗi về

ngắt nghỉ hơi ở 1 hoặc 2 dấu câu ) : 1 điểm

( Không ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu ở 3 đến 4

dấu câu : 0,5 điểm; không ngắt nghỉ hơi đúng ở 5

- 1 Học sinh đọc yêu cầu bài

- Học sinh đọc bài, ôn bài

- Lớp nhận xét bổ sung

- Lần lượt từng em lên bốc thăm, về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút

- HS đọc 1 đoạn và trả lời câu hỏivề đoạn vừa đọc

1 Hội vật( trang 58, 59 )

2 Hội đua voi ở Tây Nguyên ( trang 60,61)

3 Đối đáp với vua ( trang 49,50 )

4 Nhà ảo thuật ( trang 40, 41)

5 Nhà bác học và bà cụ ( trang 31,32 )

6 Ông tổ nghề thêu ( trang 22,23)

Sự vậtđược

Từ chỉđặc

Từ chỉ hoạt độngcủa con người

Trang 7

dấu câu trở lên : 0 điểm

* Tốc độ đọc đạt yêu cầu 60 tiếng / phút: 1 điểm

( Đọc từ trên 1 đến 2 phút : 0,5 điểm; đọc quá 2

phút, phải đánh vần nhẩm khá lâu : 0 điểm)

- Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu : 1 điểm (Trả

lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi nhưng diễn đạt còn

lúng túng , chưa rõ ràng : 0,5 điểm ; không trả lời

được hoặc trả lời sai ý : 0 điểm

 Hướng dẫn học sinh làm bài tập

- Giáo viên đọc bài thơ Em thương

 Cả lớp và giáo viên nhận xét chốt lại lời giải

đúng

nhân hoá điểm

của conngười Làn gió mồ côi tìm, ngồi Sợi nắng gầy run run, ngã.b) Nối: Giống một người bạn

ngồi trong vườn cây Làn gió Giống một người gầy yếu Sợi nắng Giống một bạn nhỏ mồ côi

3 Củng cố: Học sinh đọc lại bài tập 2a/b

Bài tập 2c:

Dành cho học sinh khá giỏi trả lời miệng

c) Tác giả bài thơ rất yêu thương, thông cảm với những đứa trẻ mồ côi cô đơn; những người ốmyếu, không nơi nương tựa

4 Dặn dò: Yêu cầu những học sinh chưa có điểm kiểm tra đọc hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về

nhà tiếp tục luyện đọc

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

Trang 8

-0 -TUẦN 27

I – MỤC TIÊU:

  Giúp học sinh:

- Biết cách đọc, viết các số có năm chữ số.

- Biết thứ tự của các số có năm chữ số.

- Biết viết các số tròn nghìn (từ 10 000 đến 19 000) vào dưới mỗi vạch của tia số.

- Rèn cho học sinh kỹ năng đọc và viết số có 5 chữ số

- Học sinh cẩn thận khi làm toán

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

  Bảng phụ kẻ bài tập 1, 2, bốn tờ giấy khổ lớn ghi nội dung bài 3

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ:

o Giáo viên gọi học sinh lên đọc và viết các số sau :

o Đọc số 35216 ; 45137; 17243

- Viết số: Ba mươi chín nghìn năm trăm hai mươi ba

- Giáo viên nhận xét – Ghi điểm

- 2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

 Hướng dẫn học sinh làm bài

Bài 1: - Giáo viên treo bảng phụ.

- Yêu cầu học sinh phân tích kĩ mẫu

rồi đọc và viết số còn lại theo mẫu

- Gọi 1 học sinh lên làm trên bảng

phụ

- Giáo viên nhận xét, chữa bài

- Cho 1 số học sinh đọc lại các số

Bài 1: - Học sinh đọc yêu cầu.

- Học sinh quan sát

- Học sinh phân tích mẫu và làm các bài còn lại vào vở

- 1 học sinh lên làm trên bảng phụ

- 1 số học sinh đọc lại các số vừa viết

Viết số Đọc số

45 913 Bốn mươi lăm nghìn chín trăm

mười ba

63 721 Sáu mươi ba nghìn bảy trăm

hai mươi mốt

47 535 Bốn mươi bảy nghìn năm trăm

ba mươi lăm

Bài 2: Học sinh làm bài vào vở.

Viết số Đọc số

97 145 Chín mươi bảy nghìn một trăm

bốn mươi lăm

27 155 Hai mươi bảy nghìn một trăm

Môn: Toán

Tiết 131 Bài: LUYỆN TẬP

Trang 9

Ngày soạn : 14 / 3 / 2010

Ngày dạy: Thứ ba : 16 / 3 / 2010

TUẦN 27

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại

cách viết số có 5 chữ số

Bài 3:

- Gọi học sinh nêu quy luật của dãy

số và điền tiếp các số vào chỗ

chấm

Bài 4:

- Quan sát hình vẽ, nêu quy luật vị

trí các số trên hình vẽ rồi điền số

- Chấm bài - nhận xét

năm mươi lăm

63 211 Sáu mươi ba nghìn hai trăm

mười một

- Viết từ trái sang phải

Bài 3: Học sinh làm miệng.

- Số đứng liền trước ít hơn số liền sau 1 đơn vị.a) 36 520; 36 521; 36 522; 36 523; 36 524

b) 48 183; 48 184; 48 185; 48186; 48 187; 48 188; 48 189.c) 81 317; 81 318; 81 319; 81 320; 81 321; 81 322; 81 323.18000

Bài 4 : Học sinh làm bảng con lần lượt từng số theo Lời đọc của giáo viên

Viết tiếp số thích hợp vào dưới mỗi vạch

10 000 11 000 12 000 13 000 14 000 15 000 16 000 17 000 18 000 19 000

3 Củng cố: -

- Giáo viên củng cố lại cách đọc và viết số có 5 chữ số

4 Dặn dò: Về xem lại bài - luyện đọc các số có 5 chữ số Làm bài tập trong vở bài tập.

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

Trang 10

Tiết trong

Trò chơi “Hoàng Anh – Hoàng Yến”.

( Cô Thủy dạy)

Tiết 53 Bài: CHIM.

Trang 11

I – MỤC TIÊU:

  Sau bài học, học sinh biết:

Nêu được ích lợi của chim đối với con người.

Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của chim.

Khuyến khích học sinh đạt ở mức cao hơn:

Biết chim là động vật có xương sống Tất cả các loài chim đều có lông vũ, có mỏ, hai cánh và hai chân.

Nêu nhận xét

- Giải thích tại sao không nên săn bắt, phá tổ chim

 Học sinh có ý thức bảo vệ các loài chim

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

  Các hình trong SGK trang 102, 103

 Tranh, ảnh về các loài chim

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Ổn định: Hát + điểm danh

2 Kiểm tra bài cũ:

 1 học sinh: Nêu đặc điểm chung của các loài cá ? - Cá là động vật có xương sống, sống dướinước, thở bằng mang Cơ thể chúng thường có vảy bao phủ, có vây

 1 học sinh: Nêu ích lợi của cá ? -Cá được sử dụng làm thức ăn đóng hộp xuất khẩu

- Gv nhận xét – đánh giá

3 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.

Mục tiêu: Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con chim được quan sát

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Bước 1: Làm việc theo nhóm.

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình các

con chim trong SGK trang 102,103 và tranh,

ảnh các con chim sưu tầm được

 Loài chim nào biết bay, loài nào biết bơi ?

 Loài nào chạy nhanh ?

 Bên ngoài cơ thể của chim thường có gì bảo

vệ ? Bên trong cơ thể có gì ?

 Mỏ chim có đặc điểm gì chung ? Chim dùng

mỏ để làm gì ?

Bước 2: Làm việc cả lớp.

 Nêu đặc điểm chung của các loài chim

- Nhóm trưởng điều khiển các bạnthảo luận

- Chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoàicủa những con chim có trong hình

• Bay:Đại bàng, chim én, két, chim hútmật

• Bơi: cánh cụt

• Đà điểu

• Lớp lông vũ

• Bên trong có xương sống

• Mỏ chim cứng để mổ thức ăn

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- Nhóm khác nhận xét bổ sung

• Chim là động vật có xương sống.Tất cả các loài chim đều có lông

Trang 12

Tất cả các loài chim đều có lông vũ, có mỏ, có hai

cánh và hai chân.

Hoạt động 2: Làm việc với các tranh, ảnh về các loài chim.

Mục tiêu: Giải thích được tại sao không nên săn bắt, phá tổ chim

Bước 1: Làm việc theo nhóm.

 Tại sao chúng ta không nên săn bắt hoặc

phá tổ chim ?

 Nêu ích lợi của chim ?

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Giáo viên và cả lớp nhận xét nhóm hiểu

biết nhiều về các loài chim

² Kết luận : Chim là một loài động vật có ích,

giúp nhà nông bắt sâu bảo vệ mùa màng….Vì vậy

chúng ta cần phải bảo vệ các loài chim để giữ

được sự cân bằng trong tự nhiên.

• Chúng ta không nên săn bắt hoặcphá tổ chim vì chim là con vậtnuôi có ích, bắt sâu bảo vệ mùamàng cho bà con nông dân

• Chim là con vật nuôi có ích, bắtsâu bảo vệ mùa màng cho bà connông dân Chim còn nuôi để làmcảnh, làm thức ăn

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- Nhóm khác nhận xét bổ sung

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc bài học trong SGK

4 Củng cố: - Nêu đặc điểm chung của các loài chim ? - Chim là động vật có xương sống Tất

cả các loài chim đều có lông vũ, có mỏ, hai cánh và hai chân Toàn thân chúng được bao phủbởi một lớp lông vũ

 Nêu ích lợi của chim ? - Chim là con vật nuôi có ích, bắt sâu bảo vệ mùa màng cho bàcon nông dân Chim còn nuôi để làm cảnh, làm thức ăn

5 Dặn dò: Về làm bài tập.

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

Tiết 81 Bài: ÔN TẬP (Tiết 3) + KIỂM TRA ĐỌC

Trang 13

I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

  Ôn tập tiết 3:

- Mức độ , yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1

- Báo cáo được 1 trong 3 nội dung nêu ở BT2 ( Về học tập, hoặc về lao động , về công tác

khác).

- Ôn luyện về trình bày báo cáo (miệng), báo cáo đủ thông tin, rõ ràng, rành mạch, tự tin

 Học sinh có ý thức ôn tập tốt và kiểm tra tốt

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

  GV : Phiếu viết tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26

 Bảng lớp viết các nội dung cần báo cáo

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ:

 3 học sinh lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ Bàn tay cô giáo và nêu câu trả lời về nội dungbài

 Giáo viên nhận xét Ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

* Ôn tập tiết 3:

- Ôn tập và kiểm tra

- Ôn luyện đọc, học thuộc lòng

- GV cho học sinh đọc yêu cầu bài tập 1

♦ Cho học sinh ôn các bài tập đọc, học thuộc lòng

sau đó cho học sinh bốc thăm bài tập đọc để

kiểm tra đọc thành tiếng Mỗi tiết ôn tập chỉ

kiểm tra từ 4 đến 6 học sinh

 Kiểm tra lấy điểm tập đọc, học thuộc lòng

 Cho 4 học sinh lên bảng bốc thăm bài đọc

( Khoa, Linh, Quyền Linh, Ngân) Gọi mỗi

HS được kiểm tra đọc 1 đoạn trong bài tránh 2

học sinh kiểm tra liền nhau đọc cùng 1 đoạn và

trả lời cùng 1 câu hỏi về nội dung bài tập đọc

 Giáo viên đánh giá ghi điểm bám sát công văn

1518 SGDĐT

Đọc tiếng : 6 điểm.

* Đọc đúng tiếng, đúng từ: 3 điểm.

( Đọc sai dưới 3 tiếng : 2,5 điểm;

đọc sai từ 3 - 5 tiếng : 2 điểm;

đọc sai từ 6 -10 tiếng : 1,5 điểm;

đọc sai 11- 15 tiếng : 1,0 điểm;

đọc sai 16 - 20 tiếng: 0,5 điểm;

đọc sai trên 20 tiếng : 0 điểm)

* Ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu ( Có thể mắc lỗi về

- Bài tập 1: Ôn luyện đọc, học thuộc

lòng

- 1 Học sinh đọc yêu cầu bài

- Lần lượt từng em lên bốc thăm, về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút

- HS đọc 1 đoạn và trả lời câu hỏi vềđoạn vừa đọc

1 Hội vật( trang 58, 59 )

2 Hội đua voi ở Tây Nguyên ( trang 60,61)

3 Đối đáp với vua ( trang 49,50 )

4 Nhà ảo thuật ( trang 40, 41)

5 Nhà bác học và bà cụ ( trang 31,32 )

6 Ông tổ nghề thêu ( trang 22,23)

Ngày đăng: 09/10/2013, 21:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 4  bảng nhóm viết nội dung bài tập 2, kẻ bảng để học sinh làm. - Giáo án lớp 3 tuần 27 thứ 2,3
4 bảng nhóm viết nội dung bài tập 2, kẻ bảng để học sinh làm (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w