Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc - Yêu cầu học sinh đọc bài.. - Yêu cầu học sinh đọc toàn bài và trả lời câu hỏi: - Gạch dưới những từ ngữ thể hiện lòng biết ơn và khâm phục của tác giả
Trang 1TẬP ĐỌC TRANH LÀNG HỒ
I Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào.
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo (trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
- Yêu quê hương hơn qua những bức tranh sinh động , độc đáo
II Chu ẩn bị : Tranh minh hoạ bài đọc Bảng phụ viết đoạn văn luyện đọc.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Hội thổi cơm thi ở Đồng Văn.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
3.Bài mới: Tranh làng Hồ.
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc
- Yêu cầu học sinh đọc bài.
- Học sinh đọc từ ngữ chú giải.
- Giáo viên chia đoạn để luyện đọc.
- Đoạn 1: Từ đầu …vui tươi.
- Đoạn 2: Yêu mến …gà mái mẹ.
- Đoạn 3: Còn lại.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc.
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn.
- Nêu câu hỏi
- Tranh làng Hồ là loại tranh như thế nào?
- Kể tên 1 số tranh làng Hồ lấy đề tài từ cuộc sống
làng quê VN.
- Kỹ thuật tạo màu trong tranh làng Hồ có gì đặc
biệt?
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài và trả lời câu hỏi:
- Gạch dưới những từ ngữ thể hiện lòng biết ơn và
khâm phục của tác giả đối với nghệ sĩ vẽ tranh làng
Hồ?
- Vì sao tác giả khâm phục nghệ sĩ dân gian làng
Hồ?
- Giáo viên chốt: Yêu mến quê hương, nghệ sĩ dân
gian làng Hồ đã tạo những bức tranh có nội dung
sinh động, kỹ thuật tinh tế.
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm
- Hướng dẫn đọc diễn cảm.
- Thi đua 2 dãy.
- Giáo viên nhận xét + tuyên dương.
4 Củng cố.
- Học sinh trao đổi tìm nội dung bài.
- Yêu cầu học sinh kể tên 1 số làng nghề truyền
thống.
5 Dặn dò: - Luyện đọc lại bài.
- Chuẩn bị: Đất nước.
- Hát -2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung bài
- Học sinh khá giỏi đọc, cả lớp đọc thầm.
- 1 học sinh đọc, cả lớp theo dõi.
- Học sinh tìm thêm chi tiết chưa hiểu.
- Học sinh luyện đọc nối tiếp theo đoạn.
- Học sinh phát âm từ ngữ khó.
- Học sinh đọc từng đoạn.
- Học sinh trả lời.
Là loại tranh dân gian do người làng Đông Hồ vẽ.
- Tranh lợn, gà, chuột, ếch …
- Màu hoa chanh nền đen lĩnh một thứ màu đen rất
VN …hội hoạ VN.
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi Từ những ngày còn ít tuổi đã thích tranh làng Hồ thắm thiết một nỗi biết ơn đối với những người nghệ sĩ tạo hình của nhân dân.
- Vì họ đã vẽ những bức tranh gần gũi với cuộc sống con người, kĩ thuật vẽ tranh của họ rất tinh tế, đặc sắc.
- Học sinh luyện đọc diễn cảm.
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm.
- Các nhóm tìm nội dung bài Chẳng hạn: “Ca ngợi
và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo”
- Học sinh nêu tên làng nghề: bánh tráng Phú Hoà Đông, gốm Bát Tràng, nhiếp ảnh Lai Xá.
Trang 2- Nhận xét tiết học
Tiết 131
M«n: To¸n BÀI: LUYỆN TẬP.
I Mục tiêu: - Biết tính vận tốc của chuyển động đều
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau
- Cả lớp làm bài tập: 1,2,3
- Giáo dục tính chính xác, khoa học, cẩn thận
II Chu ẩn bị : Bảng phụ, bảng học nhóm
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Vận tốc
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới:
Bài 1:
- Học sinh nhắc lại cách tính vận tốc (km/
giờ hoặc m/ phút)
- Giáo viên chốt
Bài 2:
- Giáo viên gợi ý
-GV nhận xét sửa bài
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh tính bằng km/ giờ để
kiểm tra tiếp khả năng tính toán
Bài 4: (làm thêm)
- Giáo viên chốt bằng công thức vận dụng
t đi = giờ đến – giờ khởi hành
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Đại diện trình bày
Giải Vận tốc chạy của Đà Điểu là:
5250 : 5 =1050 (m/phút)
-HS làm theo nhóm vào bảng phụ
Giải Quãng đường đi ô tô :
25 - 5 = 20 km Vận tốc của ô tô :
20 : 0,5 = 40km
- Học sinh đọc bài
- Tóm tắt
- Tự giải
- Sửa bài – nêu cách làm
Đáp số : 24km/ giờ
- Nêu lại công thức tìm v
t 4giờ 3giờ 6 giây 13 phút v
Trang 3- Nhận xét tiết học
Lịch sử
LỄ KÍ HIỆP ĐỊNH PA-RI
I Mục tiêu: - Biết ngày 27 1 1973 Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa-ri chấm dứt chiến tranh, lập lại hồ bình ở VN
+ Những điểm cơ bản của Hiệp định: Mĩ phải tơn trọng độc lập, chủ quyền và tồn vẹn lãnh thổ của VN; rút tồn bộ quân Mĩ và quân đồng minh ra khỏi VN; chấm dứt dính líu về quân sự ở VN; cĩ trách nhiệm hàn gắn vết thương chiến tranh ở VN.
+ Ý nghĩa của Hiệp định Pa-ri: ĐQ Mĩ buộc phải rút quân khỏi VN, tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân ta tiến tới giành thắng lợi hồn tồn.
- HS khá, giỏi : Biết lí do Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hồ bình ở VN : Thất bại nặng nề ở cả hai miền Nam-Bắc trong năm 1972.
- Giáo dục học sinh tinh thần bất khuất, chống giặc ngoại xâm của dân tộc.
II Chu ẩn bị : Tranh ảnh, tự liệu, bản đồ nước Pháp hay thế giới.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”.
Giáo viên nhận xét bài cũ.
3 Bài mới: Lễ kí hiệp định Pa-ri.
Hoạt động 1: Nguyên nhân Mĩ kí hiệp định Pa-ri.
- Giáo viên nêu câu hỏi: Tại sao Mĩ phải kí hiệp định
Pa-ri?
- GV tổ chức cho học sinh đọc SGK và thảo luận nội
dung sau:
+ Hội nghị Pa-ri kéo dài bao lâu?
+ Tại sao vào thời điểm sau năm 1972, Mĩ phải kí hiệp
định Pa-ri?
→ Giáo viên nhận xét, chốt.
- Ngày 27 tháng 1 năm 1973, tại Pa-ri đã diễn ra lễ kí
“Hiệp định về việc chấm dứt chiến tranh và lập lại hoà
bình ở VN”.
- Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi VN.
Hoạt động 2: Lễ kí kết hiệp định Pa-ri.
- Giáo viên cho học sinh đọc SGK đoạn “Ngày 27/ 1/
1973 trên thế giới”.
- Tổ chức cho học sinh thảo luận 2 nội dung sau:
+ Thuật lại diễn biến lễ kí kết.
+ Nêu nội dung chủ yếu của hiệp định Pa-ri.
→ Giáo viên nhận xét + chốt.
- Ngày 27/ 1/ 1973, tại đường phố Clê-be (Pa-ri), trong
không khí nghiêm trang và được trang hoàng lộng lẫy,
lễ kí kết hiệp định đã diễn ra với các điều khoảng buộc
Mĩ phải chấm dứt chiến tranh ở VN.
Hoạt động 3: Ý nghĩa lịch sử của hiệp định Pa-ri.
- Hiệp định Pa-ri về VN có ý nghĩa l/ sử như thế nào?
4 Củng cố.
- Hiệp định Pa-ri diễn ra vào thời gian nào?
- Nội dung chủ yếu của hiệp định?
5 Dặn dò: - Ôn bài.
- Hát
- 2 học sinh trả lời.
- Học sinh thảo luận nhóm đôi.
- 1 vài nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung.
- Học sinh thảo luận nhóm 4.
+ Gạch bằng bút chì dưới các ý chính.
- 1 vài nhóm phát biểu → nhóm khác bổ sung (nếu có).
- HS đọc SGK và trả lời
ĐQ Mĩ buộc phải rút quân khỏi VN, tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân ta tiến tới giành
Trang 4- Chuaồn bũ: “Tieỏn vaứo Dinh ẹoọc Laọp”.
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
thắng lợi hoàn toàn.
Mụn: Đạo đức Bài: EM YEÂU HOAỉ BèNH (Tieỏt 2)
I Muùc tieõu:
-CKT:
Nờu được những điều tốt đẹp do hũa bỡnh đem lại cho trẻ em.
Nờu được cỏc biểu hiện của hũa bỡnh trong cuộc sống hằng ngày.
Yờu hũa bỡnh, tớch cực tham gia cỏc hoạt động bảo vệ hũa bỡnh phự hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức.
Biết được ý nghĩa của hũa bỡnh; Biết trẻ em cú quyền sống trong hũa bỡnh và tham gia cỏc hoạt đụng phự hợp với bản thõn.
-KNS: Kĩ năng xác định giá trị (nhận thức đợc giá trị của hòa bình, yêu hòa bình) Kĩ năng hợp tác với bạn bè Kĩ năng đảm nhận
trách nhiệm Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về các hoạt động bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh Kĩ năng trình bày suy nghĩ/ ý t ởng về hòa bình và bảo vệ hòa bình.
-II Phơng pháp: Thảo luận nhóm Động não Dự án Trình bày 1 phút Hoàn tất 1 nhiệm vụ.
III Chu ẩn bị : Tranh aỷnh, baờng hỡnh veà caực hoaùt ủoọng baỷo veọ hoaứ bỡnh, choỏng chieỏn tranh cuỷa thieỏu nhi Vieọt Nam vaứ theỏ giụựi Baứi haựt, thụ, truyeọn, veừ tranh veà “Yeõu hoaứ bỡnh”.
IV Tieỏn trỡnh leõn lụựp:
HOAẽT ẹOÄNG CUÛA GIAÙO VIEÂN HOAẽT ẹOÄNG CUÛA HOẽC SINH
1.Khaựm phaự:
* Khụỷi ủoọng:
* Baứi cuừ: Em yeõu hoaứ bỡnh (tieỏt 1).
- Neõu caực hoaùt ủoọng em coự theồ tham gia ủeồ goựp phaàn baỷo
veọ hoaứ bỡnh?
* Baứi mụựi: Em yeõu hoaứ bỡnh (tieỏt 2).
Hoaùt ủoọng 1: Xem caực tranh, aỷnh, bai baựo, baờng hỡnh veà hoaùt
ủoọng baỷo veọ hoaứ bỡnh.
- Giụựi thieọu theõm 1 soỏ tranh, aỷnh, baờng hỡnh.
→ Keỏt luaọn:
+ ẹeồ baỷo veọ hoaứ bỡnh, choỏng chieỏn tranh, thieỏu nhi vaứ nhaõn
daõn ta cuừng nhử caực nửụực ủaừ tieỏn haứnh nhieàu hoaùt ủoọng.
+ Chuựng ta caàn tớch cửùc tham gia vaứo caực hoaùt ủoọng baỷo veọ
hoaứ bỡnh, choỏng chieỏn tranh do nhaứ trửụứng, ủũa phửụng toồ
chửực.
2.Thửùc haứnh:
Hoaùt ủoọng 2: Veừ caõy hoaứ bỡnh.
- Chia nhoựm vaứ hửụựng daón caực nhoựm veừ caõy hoaứ bỡnh ra
giaỏy to.
+ Reồ caõy laứ caực hoaùt ủoọng baỷo veọ hoaứ bỡnh, choỏng chieỏn
tranh, laứ caực vieọc laứm, caực caựch ửựng xửỷ theồ hieọn tinh thaàn
hoaứ bỡnh trong sinh hoaùt cuừng nhử trong caựch ửựng xửỷ haứng
ngaứy.
+ Hoa, quaỷ, laự caõy laứ nhửừng ủieàu toỏt ủeùp maứ hoaứ bỡnh ủaừ
mang laùi cho treỷ em noựi rieõng vaứ moùi ngửụứi noựi chung.
- Khen caực tranh veừ cuỷa hoùc sinh → Keỏt luaọn: Hoaứ bỡnh
mang laùi cuoọc soỏng aỏm no, haùnh phuực cho treỷ em vaứ moùi
ngửụứi Song ủeồ coự ủửụùc hoaứ bỡnh, moói ngửụứi, moói treỷ em
chuựng ta caàn phaỷi theồ hieọn tinh thaàn hoaứ bỡnh trong caựch soỏng
vaứ ửựng xửỷ haống ngaứy, ủoàng thụứi caàn tớch cửùc tham gia vaứo
caực hoaùt ủoọng baỷo veọ hoaứ bỡnh, choỏng chieỏn tranh.
4 Vaọn duùng:
* Cuỷng coỏ Nhaọn xeựt, nhaộc nhụỷ hoùc sinh tớch cửùc tham gia
- Haựt
- 1 Hoùc sinh ủoùc ghi nhụự.
- Hoùc sinh traỷ lụứi.
- Hoùc sinh laứm vieọc caự nhaõn.
- Trao ủoồi trong nhoựm nhoỷ.
- Trỡnh baứy trửụực lụựp vaứ giụựi thieọu caực tranh, aỷnh, baờng hỡnh Baứi baựo veà caực hoaùt ủoọng baỷo veọ hoaứ bỡnh, choỏng chieỏn tranh maứ caực em ủaừ sửu taàm ủửụùc.
- Caực nhoựm veừ tranh.
- Tửứng nhoựm giụựi thieọu tranh cuỷa mỡnh.
- Caực nhoựm khaực hoỷi vaứ nhaọn xeựt.
- Hoùc sinh treo tranh vaứ giụựi thieọu tranh trửụực lụựp.
- Trỡnh baứy caực baứi thụ, baứi haựt, tieồu phaồm …veà chuỷ ủeà yeõu hoaứ bỡnh.
Trang 5các hoạt động vì hoà bình.
* Dặn dò:
- Thực hành những điều đã học.
- Chuẩn bị: Em tìm hiểu về Liên Hợp Quốc.
- Nhận xét tiết học
Thứ ba 8/3/2011
Tiết 27
Mơn: Địa lí Bài: CHÂU MĨ
I Mục tiêu: - Mơ tả sơ lược được vị trí và giới hạn lãnh thổ châu Mĩ: nằm ở bán cầu Tây, bao gồm Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ
- Nêu được một số đặc điểm về địa hình , khí hậu :
+ Địa hình chu Mĩ từ ty sang đơng: núi cao,đồng bằng,núi thấp và cao nguyên
+ Châu Mĩ cĩ nhiều đới khí hậu: nhiệt đới,ơn đới,hàn đới
- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ châu Mĩ
- Chỉ và đọc tên một số dãy núi, cao nguyên , sơng, đồng bằng lớn của châu Mĩ trên bản đồ,
lược đồ
- HS khá, giỏi : + Giải thích nguyên nhân châu Mĩ cĩ nhiều đới khí hậu
+ Quan sát bản đồ (lược đồ) nêu được : khí hậu ơn đới ở Bắc Mĩ và khí hậu nhiệt đới ẩm ở Nam
Mĩ chiếm diện tích lớn nhất ở châu Mĩ
+ Dựa vào lược đồ trống ghi tên các đại dương giáp với châu Mĩ
II Chu ẩn bị : - Các hình của bài trong SGK Quả địa cầu hoặc bản đồ thế giới
- Bản đồ tự nhiên châu Mĩ Tranh ảnh hoặc bài viết về rừng A-ma-dôn
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: “Châu Phi” (tt)
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới: “Châu Mĩ”
Hoạt động 1: Vị trí địa lí và giới hạn
- Giáo viên giới thiệu trên quả địa cầu về sự
phân chia hai bán cầu Đông, Tây
- Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn
thiện câu trả lời
* Kết luận: Châu Mĩ gồm các phần đất: Bắc
Mĩ, Nam Mĩ và Trung Mĩ, là châu lục duy nhất
nằm ở bán cầu Tây, có vị trí trải dài trên cả 2
bán cầu Bắc và Nam, vì thế châu Mĩ có đủ các
đới khí hậu từ nhiệt đới, ôn đới đến hàn đới
Khí hậu ôn đới ở Bắc Mĩ và khí hậu nhiệt đới
ẩm ở Nam Mĩ chiếm diện tích lớn nhất
- Hát
- HS nêu đặc điểm k.tế của các nước châu Phi Nêu 1 số nét tiêu biểu về Ai Cập
- Học sinh quan sát quả địa cầu và trả lời các câu hỏi ở mục 1 trong SGK
- Đại diện các nhóm học sinh trả lời câu hỏi
- Học sinh khác bổ sung
Trang 6Hoạt động 2: Đặc điểm tự nhiên.
- Giáo viên sửa chữa và giúp các em hoàn
thiện câu trả lời
* Kết luận: Cả về diện tích và dân số, châu Mĩ
đứng thứ hai trong các châu lục, đứng sau
châu Á Về diên tích châu Mĩ có diện tích gần
bằng châu Á, về số dân thì ít hơn nhiều
Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn
thiện phần trình bày
- Giáo viên tổ chức cho học sinh giới thiệu
bằng tranh ảnh hoặc bằng lời về vùng rừng
A-ma-dôn
* Kết luận: Địa hình châu Mĩ gồm có 3 bộ
phận: Dọc bờ biển phía tây là 2 hệ thống núi
cao và đồ sộ Cooc-di-e và An-đet, phía đông là
các núi thấp và cao nguyên: A-pa-lat và
Bra-xin, ở giữa là những đồng bằng lớn: đồng bằng
Trung tâm và đồng bằng A-ma-dôn Đồng
bằng A-ma-dôn là đồng bằng lớn nhất thế giới
4.Củng cố:
5.Dặn dò: - Dặn HS ôn bài
- Chuẩn bị: “Châu Mĩ (tt)”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh dựa vào bảng số liệu về diện tích và dân số các châu ở bài 17, trả lời các câu hỏi của mục 2 trong SGK
- 1 số học sinh lên trả lời câu hỏi trước lớp
- Học sinh trong nhóm quan sát hình 1, hình 2, đọc SGK rồi thảo luận nhóm theo các câu hỏi gợi ý sau:
- Quan sát hình 2, rồi tìm trên hình 1 các chữ a, b, c, d, đ, e, và cho biết các ảnh đó được chụp ở Bắc Mĩ, Trung Mĩ hay Nam Mĩ
- Nhận xét về địa hình châu Mĩ
- Nêu tên và chỉ trên lược đồ hình 1 vị trí:
+ Hai hệ thống núi ở phía Tây châu Mĩ.+ Hai dãy núi thấp ở phía Đông châu Mĩ.+ Hai đồng bằng lớn của châu Mĩ
+ Hai con sông lớn ở châu Mĩ
- Nêu tác dụng của rừng rậm ở dôn
A-ma Đại diện các nhóm học sinh trả lời câu hỏi trước lớp
- Học sinh khác bổ sung
- Học sinh chỉ trên bản đồ tự nhiên châu
Mĩ vị trí những dãy núi, đồng bằng và sông lớn ở châu Mĩ
-HS nêu những hiểu biết của mình về châu Mĩ
Trang 7Mơn: Tốn QUÃNG ĐƯỜNG
I Mục tiêu: -Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều
- Cả lớp làm bài 1, 2
- Yêu thích môn học
II Chu ẩn bị : Bảng phụ, bảng học nhóm
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét
3.Bài mới: Quãng đường
Hoạt động 1: Hình thành cách tính quãng đường
a) Bài toán 1:
-GV gợi ý HS nêu cách tính
-Gợi ý để HS viết công thức tính quãng đương khi
biết vận tốc và thời gian
b) Bài toán 2:
-GV h.dẫn, gợi ý để HS trình bày bài giải như
SGK
-GV lưu ý HS về đơn vị q.đường (phải phù hợp
với đơn vị v.tốc và đv thời gian)
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1:
GV nhận xét sửa bài: Kết quả: 45,6 km
Bài 2: GV lưu ý HS về đv đo t.gian và đv đo
v.tốc
GV ghi điểm, chữa bài
Đổi: 15 phút = 0,25 giờ
Quãng đường người đó đi được:
12,6 x 0,25 = 3,15 (km)
Đáp số: 3,15 km
Bài 3:(Làm thêm)
GV chấm, chữa bài:
Thời gian xe máy đi từ A đến B:
11 giờ – 8 giờ 20 phút = 2giờ 40 phút
- Hát
- Học sinh sửa bài 3, 4/ 52
- Lớp theo dõi
-HS đọc bài toán, nêu yc của bài toán.-HS nêu cách tính quãng đường đi của ô tô: 42,5 x 4 = 170 (km)
-HS viết công thức tính q.đường
s = v x t-HS nêu quy tắc tính q đường
-HS đọc đề toán
-Tự giải bài toán rồi trình bày trước lớp Cả lớp nhận xét sửa chữa
-HS tự đọc bài toán và giải vào vở
-1 HS lên bảng làm, cả lớp nhận xét
-Cả lớp sửa bài
-HS tự làm theo nhóm rồi trình bày trước lớp Cả lớp sửa bài
-HS tự làm vào vở
-HS làm sai sửa bài
Trang 8Đổi: 2 giờ 40 phút = 2
3
2 giờ =
3
8 giờ
Đôï dài quãng đường AB là:
42 x
3
8 = 112 (km) Đáp số: 112 km
4.Củng cố:
5 Dặn dò: Chuẩn bị: Luyện tập
Nhắc lại công thức quy tắc tìm quãng đường
Tiết 27
Mơn: Chính tả ( Nhớ – viết)
Bài: CỬA SÔNG
I Mục tiêu: - Nhớ viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối của bài Cửa sơng, khơng mắc quá 5 lỗi
- Tìm được tên riêng trong hai đoạn trích trong SGK, củng cố khắc sâu quy tắc viết hoa tên
người, tên địa lí nứơc ngồi (BT2)
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chu ẩn bị : Ảnh minh hoạ trong SGK, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét
3.Bài mới: Nhớ – viết: Cửa sông
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhớ
viết
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài chính tả
- Yêu cầu học sinh đọc 4 khổ thơ cuối của
bài viết chính tả
- GV chấm 7-10 bài rồi sửa các lỗi phổ
biến
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 2:
- Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài và
thực hiện theo yêu cầu đề bài
- Giáo viên nhận xét, chốt lại giải thích
thêm: Trái Đất tên hành tinh chúng ta
- Hát
- 1 học sinh nhắc lại quy tắc viết hoa
- Lớp nhận xét
- 1 học sinh đọc lại bài thơ
- 2 học sinh đọc thuộc lòng 4 khổ thơ cuối
- HS luyện viết đúng: nước lợ, tôm rảo, lưỡi sóng, lấp loá,…
- Học sinh tự nhớ viết bài chính tả
- Từng cặp HS đổi vở cho nhau để dò bài tìm lỗi
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập,
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm việc cá nhân
- Học sinh sửa bài
Trang 9đang sống không thuộc nhóm tên riêng
nước ngoài
4 Củng cố:
5 Dặn dò: - Xem lại các bài đã học
- Chuẩn bị: “Oân tập giữa HKII”
- Nhận xét tiết học
HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam
- HSKG thuộc một số câu ca dao, tục ngữ trong bài tập1, 2
- Giáo dục truyền thống của dân tộc qua cách tìm hiểu nghĩa của từ
II Chu ẩn bị : Từ điển thơ, ca dao, tục ngữ Việt Nam Phiếu học tập, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên phát phiếu cho các nhóm
- Giáo viên nhận xét
Bài 2
- Giáo viên phát phiếu đã kẻ sẵn bảng cho
các nhóm làm báo
- Giáo viên nhận xét
- Hát
- Học sinh đọc ghi nhớ (2 em)
Bài 1
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
- Học sinh các nhóm thi đua làm trên phiếu, minh hoạ cho mỗi truyền thống đã nêu bằng một câu ca dao hoặc tục ngữ
- Học sinh làm vào vở – chọn một câu tục ngữ hoặc ca dao minh hoạ cho truyèn thống đã nêu
Bài 2
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập.,
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm việc theo nhóm
- Đại diện mỗi nhóm dán kết quả bài làm lên bảng – đọc kết quả, giải ô chữ: Uống nước nhớ nguồn
Trang 104 Củng cố.
- Học sinh tìm ca dao, tục ngữ về chủ đề
truyền thống
- Giáo viên nhận xét + tuyên dương
5 Dặn dò: - Chuẩn bị: “Liên kết các câu
trong bài bằng từ ngữ nối”
- Nhận xét tiết học
- 2 dãy thi đua
Thứ tư, 9/3/2011
TẬP ĐỌC
ĐẤT NƯỚC
I Mục tiêu: -Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào.
-Hiểu ý nghĩa : Niềm vui và niềm tự hào về đất nước tự do.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lịng 3 khổ thơ cuối).
II Chu ẩn bị : Tranh ảnh về đất nước Bảng phụ ghi câu thơ.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Tranh làng Hồ.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
3.Bài mới: Đất nước.
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.
- Yêu cầu học sinh đọc bài thơ.
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau từng khổ thơ.
- Nhắc học sinh chú y:ù
- Ngắt giọng đúng nhịp thơ.
- Phát âm đúng từ ngữ.
- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải trong SGK.
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi, tìm hiểu nội
dung bài thơ.
- Yêu cầu 1 học sinh đọc khổ thơ 1 – 2 và trả lời câu
hỏi:
- Hai khổ thơ đầu tả cảnh mùa thu ở đâu?
- Đó là cảnh mùa thu nào?
- Học sinh đọc tiếp khổ thơ 2 – 3 Trả lời:
- Cảnh đất nước trong mùa thu được tả đẹp và vui
như thế nào?
- Học sinh đọc tiếp khổ thơ 4 – 5 Hỏi:
- Lòng tự hào về đất nước thể hiện qua từ ngữ nào?
- Giáo viên chốt: Từ ngữ thể hiện niềm tự hào hạnh
phúc về đất nước tự do.
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm
- Hướng dẫn học sinh xác lập kỹ thuật đọc, nhấn
- Hát
- Học sinh đọc bài.
- Học sinh trả lời.
- 1 học sinh khá giỏi đọc bài.
- Cả lớp đọc thầm.
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ.
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- 1 học sinh đọc từ ngữ chú giải, cả lớp đọc thầm.
- Học sinh nêu từ ngữ chưa hiểu.
- 1 – 2 học sinh đọc cả bài thơ.
- 1 học sinh đọc.
- Học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi trong SGK.
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm.
- Học sinh gạch chân các từ ngữ rồi nêu.
Trang 11- Giáo viên nhận xét, chốt ý: “Bài thơ thể hiện niềm
vui và niềm tự hào về đất nước tự do.”
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị: Ôn tập giữa HKII
- Nhận xét tiết học
- Nhiều học sinh luyện đọc từng khổ thơ, cả bài thơ.
- Học sinh các nhóm thi đua đọc diễn cảm.
- Học sinh đọc thuộc lòng 3 khổ thơ cuối bài.
- Học sinh các nhóm thảo luận rồi trình bày.
- Nhóm bạn nhận xét.
Tiết 133
Mơn: Tốn
Bài: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: - Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều
- Cả lớp làm bài 1, 2
- Giáo dục tính chính xác, khoa học, cẩn thận
II Chu ẩn bị : Bảng phụ, SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới: Luyện tập
Bài 1:
GV nhận xét, sửa bài: Kết quả lần lượt là:
130 km ; 1470 m ; 24 km
Bài 2:
- Giáo viên gợi ý
- Giáo viên chốt: Kết quả là: 218,5 km
- Hát
- Học sinh sửa bài 3 tiết 132
- Nêu công thức áp dụng
- Học sinh đọc kỹ đề – lưu ý các dữ kiện thời gian đi
- Từng bạn sửa bài (nêu lời giải, phép tính rõ ràng)
- Lớp nhận xét
- Tóm tắt đề bằng sơ đồ
- Giải – sửa bài
- Lớp nhận xét
Trang 125 Dặn dò: - Làm bài về nhà.
- Chuẩn bị: “Thời gian”
- Nhận xét tiết học
- HS tự làm theo nhóm
- Giải – sửa bài
- Đọc đề tóm tắt
- Giải vào vở
- HS nhắc lại cách tính quãng đường