Mục tiêu cần đạt: • Học sinh nắm được phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.. Công tác chuẩn bị: • Ôn tập các bước giải toán bằng cách lập phương trình
Trang 1TRêng THCS NguyƠn KhuyÕn GV : Ph¹m V¨n Lùc
TiÕt 42 TuÇn 20 Ngµy d¹y :
§ 6 - GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP
HỆ PHƯƠNG TRÌNH (tt)
I/ Mục tiêu cần đạt:
• Học sinh nắm được phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc
nhất hai ẩn
• Học sinh có kỹ năng giải các loại toán được đề cập đến trong sách giáo khoa.
II/ Công tác chuẩn bị:
• Ôn tập các bước giải toán bằng cách lập phương trình đã học ở lớp 8
• Bảng phụ, phấn màu
III/.Phưong pháp dạy: Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
IV/.Tiến trình hoạt động trên lớp:
1) Ổn định:
2)Kiểm tra bài cũ:
3) Giảng bài mới:
HĐ1: Ví dụ 3:
-Yêu cầu học sinh đọc
ví dụ 3 sách giáo khoa
trang 22
-Giáo viên đi sâu phân
tích bài toán và sự liên
quan giữa các đại lượng
trong bài toán để học
Số phần công việc mà mỗi đội làm được trong 1 ngày và số ngày cần thiết để đội đó hoàn thành công việc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
Gọi x là phần công việc làm trong 1 ngày của đội A; y là phần công việc làm trong 1 ngày của đội B Điều kiện:
GiảiGọi x là số ngày để đội A làm một mình hoàn thành toàn bộ công việc; y là số ngày để đội
B làm một mình hoàn thành toàn bộ công việc Điều kiện: x>0, y>0
Mỗi ngày đội A làm được: 1x(công việc), độiB làm được 1y(công việc)
1
GA : §¹i Sè 9
Trang 2TRêng THCS NguyƠn KhuyÕn GV : Ph¹m V¨n Lùc
-Yêu cầu học sinh làm ?
6
-Yêu cầu học sinh làm ?
7
(Học sinh tiến hành
thảo luận nhóm, sau đó
cử đại diện trả lời)
= 24 1
2 3
y x
y x
y x
Sau khi thử lại ta thấy kết quả thỏa mãn yêu cầu bài toán
Vậy: Đội A làm một mình hoàn thành toàn bộ công việc trong 40 ngày; đội B làm một mình hoàn thành toàn bộ công việc trong 60 ngày
= 24
1 1 1
1 2
3 1
y x
y x
= 24 1
2 3
v u
v u
v u
1 1 40
1 1
Thử lại:
40
1 60
1 2
3 = thỏa mãn
24
1 60
1 40
1 + = thỏa mãnVậy: Đội A làm một mình hoàn thành toàn bộ công việc trong 40 ngày; đội B làm một mình hoàn thành toàn bộ công việc trong 60 ngày
4) Củng cố: Từng phần
• Các bài tập 31, 32 trang 23
5) Hướng dẫn học tập ở nhà:
• Làm bài tập 33 37 trang 24.
V/.Rút kinh nghiệm:
2
GA : §¹i Sè 9
Trang 3TRêng THCS NguyƠn KhuyÕn GV : Ph¹m V¨n Lùc
TiÕt 43 TuÇn 21 Ngµy d¹y :
LUYỆN TẬP 1
I/ Mục tiêu cần đạt:
• Học sinh được củng cố phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc
nhất hai ẩn
• Học sinh rèn luyện kỹ năng giải các loại toán được đề cập đến trong sách giáo khoa.
II/ Công tác chuẩn bị:
• Ôn tập các bước giải toán bằng cách lập phương trình đã học ở lớp 8
• Bảng phụ, phấn màu
III/ Phưong pháp dạy: Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
IV/ Tiến trình hoạt động trên lớp:
1) Ổn định:
2)Kiểm tra bài cũ:
3) Giảng bài mới:
HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG HS CẦN GHI
HĐ1: Chữa bài tập 33 trang
24:
- Yêu cầu học sinh đọc đề
bài
- Trong mỗi giờ người thợ
thứ nhất làm được mấy
phần của công việc? Người
thợ thứ hai làm được mấy
phần của công việc?
-Trong 3 giờ người thợ thứ
nhất làm được mấy phần
của công việc?
- Trong 6 giờ người thợ thứ
hai làm được mấy phần của
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh trả lời:
Mỗi giờ người thợ thứnhất làm được: 1x (côngviệc), người thợ thứ hailàm được 1y (công việc)
Trong 3 giờ người thợthứ nhất làm được: x3(công việc)
Trong 6 giờ người thợthứ hai làm được: 6y(công việc)
- Học sinh lên bảng thiếtlập thiết lập hệ phươngtrình, sau đó giải hệphương trình và trả lời
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh tiến hànhthảo luận nhóm, sau đócử đại diện trả lời
1/.Chữa bài tập 33 trang 24:Gọi x là số giờ để người thợthứ nhất làm một mình hoànthành toàn bộ công việc; ylà số giờ để người thợ thứhai làm một mình hoànthành toàn bộ công việc.Điều kiện: x > 0, y > 0
Ta có hệ phương trình:
= + 100
25 6 3
16
1 1 1
y x
y x
= +
4
1 6 3
16 1
v u
v u
v u
1 1 24
1 1
Thử lại:
16
1 48
1 24
1
= + thỏa mãn
3
GA : §¹i Sè 9
Trang 4TRêng THCS NguyƠn KhuyÕn GV : Ph¹m V¨n Lùc
HĐ2: Chữa bài tập 34 trang
24:
- Yêu cầu học sinh đọc đề
bài
- Hãy nêu biểu thức biểu
diễn số cây rau cải bắp
trồng trong vườn lúc đầu?
Khi tăng thêm 8 luống và
mỗi luống ít đi 3 cây? Khi
giảm đi 4 luống và mỗi
luống tăng thêm 2 cây?
(-Yêu cầu học sinh tiến
hành thảo luận nhóm, sau
đó cử đại diện trả lời)
HĐ3: Chữa bài tập 35 trang
24:
- Yêu cầu học sinh đọc đề
bài
- Hãy nêu biểu thức biểu
diễn số tiền mua 9 quả
thanh yên? Số tiền mua 8
quả táo rừng thơm? Số tiền
mua 7 quả thanh yên? Số
tiền mua 7 quả táo rừng
Số câu rau cải bắp trồngtrong vườn khi tăngthêm 8 luống và mỗiluống ít đi 3 cây: (x + 8)(y - 3)
Số câu rau cải bắp trồngtrong vườn khi giảm 4luống và mỗi luống tăng
2 cây: (x - 4)(y + 2)
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh trả lời:
Số tiền mua 9 quả thanhyên là: 9x
Số tiền mua 8 quả táorừng là: 8y
Số tiền mua 7 quả thanhyên là: 7x
Số tiền mua 7 quả táorừng là: 7y
-Học sinh lên bảng thiếtlập thiết lập hệ phươngtrình, sau đó giải hệphương trình và trả lời
100
25 48
6 24
3 + = thỏa mãnVậy: Người thợ thứ nhất làmmột mình hoàn thành toànbộ công việc trong 24hngười thợ thứ hai làm mộtmình hoàn thành toàn bộcông việc trong 48h
2/ Chữa bài tập 34 trang 24:Gọi x là số luống rau trongvườn; y là số cây rau mỗiluống Điều kiện x, ynguyên dương
Ta có hệ phương trình:
−
−
=
− +
32 )
2 )(
4 (
54 )
3 )(
8 (
xy y
x
xy y
−
⇔
40 4 2
30 8
3
y x
y x
Thử lại:
(50 + 8)(15 - 3) = 69650.15 - 54 = 750 - 54 = 696thỏa mãn
(50 - 4)(15 + 2) = 782
50.15 + 32 = 750 + 32 = 782thỏa mãn
Vậy số câu rau cải bắp trồngtrong vườn lúc đầu là: 750cây
3/ Chữa bài tập 35 trang 24:Gọi giá tiền mỗi quả thanhyên là: x(rupi), giá tiền mỗiquả táo rừng là y (rupi).Điều kiện: x > 0, y > 0
Số tiền mua 9 quả thanh yênlà:9x
.4) Củng cố:
• Từng phần
5) Hướng dẫn học tập ở nhà: Làm các bài tập 39 42 trang 25, 27 Ôn tập chương III
4
GA : §¹i Sè 9
Trang 5TRêng THCS NguyƠn KhuyÕn GV : Ph¹m V¨n Lùc
TiÕt 44 TuÇn 21 Ngµy d¹y :
LUYỆN TẬP 2
I/ Mục tiêu cần đạt:
• Học sinh được củng cố phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc
nhất hai ẩn
• Học sinh rèn luyện kỹ năng giải các loại toán được đề cập đến trong sách giáo khoa.
II/ Công tác chuẩn bị:
• Ôn tập các bước giải toán bằng cách lập phương trình đã học ở lớp 8
• Bảng phụ, phấn màu
III/.Phưong pháp dạy: Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
IV/.Tiến trình hoạt động trên lớp:
1) Ổn định:
2)Kiểm tra bài cũ:
3) Giảng bài mới:
HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG
HĐ1: Chữa bài tập 36
trang 24:
- Yêu cầu học sinh đọc
đề bài
- Hãy nêu biểu thức biểu
diễn số điểm của x lần
bắn, mỗi lần bắn đạt 8
điểm; biểu thức biểu
diễn số điểm của y lần
bắn, mỗi lần bắn đạt 6
- Hãy nêu biểu thức biểu
diễn quãng đường vật đi
nhanh đi trong 20 giây;
quãng đường vật đi chậm
- Hai học sinhđọc đề bài
- Học sinh trảlời:
+ Số điểm của
x lần bắn, mỗilần bắn đạt 8điểm là: 8x
+ Số điểm của
y lần bắn, mỗilần bắn đạt 6điểm là: 6y
-Học sinh lênbảng thiết lậpthiết lập hệphương trình,sau đó giải hệphương trình
1/ Chữa bài tập 36 trang 24:
Gọi x là số thứ nhất; y là số thứ hai Điềukiện x > 0, y > 0
Ta có hệ phương trình:
= +
+ + +
= + + + +
69 , 8 100 : ) 6 15 7 8 42 9 25 10 (
100 15 42 25
y x
y x
= +
= +
⇔
136 6
8
18
y x
y x
8
108 6
6
y x
y x
Thử lại: 25 + 42 + 14 + 15 + 4 =100(10.25 + 9.42 + 8.14 + 7.15 + 6.4) : 100 = 8,69thỏa mãn
Vậy số thứ nhất là 14; số thứ hai là: 4
2/ Chữa bài tập 37 trang 24:
Gọi vận tốc của hai vật lần lượt là x (cm/s) và
=
−
π
π 20 4 4
20 20 20
y x
y x
y x
y x
3
y x
Thử lại:
20.3π - 20.2π = 20π thỏa mãn
90
GA : §¹i Sè 9
Trang 6TRêng THCS NguyƠn KhuyÕn GV : Ph¹m V¨n Lùc
đi trong 20 giây; quãng
đường vật đi nhanh đi
trong 4 giây; quãng
đường vật đi chậm đi
trong 4 giây?
- Yêu cầu học sinh tiến
hành thảo luận nhóm
HĐ3: Chữa bài tập 38
trang 24:
- Yêu cầu học sinh đọc
đề bài
- Hãy nêu biểu thức biểu
diễn lượng nước chảy
trong một giờ của từng
vòi nước?
- Hãy nêu biểu thức biểu
diễn lượng nước chảy
trong 10 phút (61giờ) vòi
thứ nhất?
- Hãy nêu biểu thức biểu
diễn lượng nước chảy
trong 12 phút (51giờ) vòi
thứ hai?
- Yêu cầu học sinh tiến
hành thảo luận nhóm
và trả lời
- Hai học sinhđọc đề bài
- Học sinh trảlời các câu hỏigiáo viên nêu:
4 giây là: 4y
- Học sinh tiếnhành thảo luậnnhóm, sauhành thảo luậnnhóm, sau đócử đại diện trảlời
4.3π + 4.2π = 20π thỏa mãnVậy: Vận tốc vật chuyển động nhanh là 3π
cm/s, và vận tốc vật chuyển động chậm hơnlà 2π cm/s
3/ Chữa bài tập 38 trang 24:
Gọi thời gian chỉ mở vòi thứ nhất chảy đầy bểlà x (giờ); thời gian chỉ mở vòi thứ hai chảyđầy bể là y (giờ) Điều kiện x>0; y>0
Trong 1 giờ vòi thứ nhất chảy được: 1x(bể);vòi thứ hai chảy được: 1y(bể)
Trong 10 phút (61giờ) vòi thứ nhất chảy được:
= +
15
2 5
1 6 1
4
3 1 1
y x
y x
Sau khi thử lại ta thấy kết quả thỏa mãn yêucầu của bài toán
Vậy: Vòi thứ chảy đầy bể trong 2 giờ; Vòithứ hai chảy đầy bể trong 3 giờ
Trang 7TRêng THCS NguyƠn KhuyÕn GV : Ph¹m V¨n Lùc
TiÕt 45 TuÇn 22 Ngµy d¹y :
ÔN TẬP CHƯƠNG III
I/ Mục tiêu cần đạt:
-Củng cố toàn bộ kiến thức đã học trong chương, đặc biệt chú ý:
• Khái niệm nghiệm và tập nghiệm của phương trình và hệ hai phương trình bậc nhấthai ẩn cùng với minh họa hình học của chúng
• Các phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn: phương pháp thế và phươngpháp cộng đại số
-Củng cố và nâng cao các kỹ năng:
• Giải phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
• Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
II/ Công tác chuẩn bị:
• Ôn tập các kiến thức đã học trong chương III
• Bảng phụ, phấn màu
III/.Phưong pháp dạy: Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
IV/.Tiến trình hoạt động trên lớp:
1) Ổn định:
2)Kiểm tra bài cũ:
3) Giảng bài mới:
HĐ1: Ôn tập lí thuyết:
-Yêu cầu học sinh lần lượt trả lời các câu
hỏi:
1)Hãy nêu dạng tổng quát của hệ pt bậc
nhất hai ẩn?
2)Hãy cho biết tập nghiệm của hệ pt bậc
nhất hai ẩn và biểu diễn hình học của tập
nghiệm đó?
3)Nêu tóm tắt cách giải hệ pt bằng phương
pháp thế?
4) Nêu tóm tắt cách giải hệ pt bằng phương
pháp cộng đại số?
5)Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập
hệ pt
HĐ2: Sưả bài tập 40 trang 27:
-Yêu cầu học sinh tiến hành thảo luận nhóm,
sau đó cử đại diện trả lời (nhóm 1, 2 làm câu
a, nhóm 3,4 làm câu b, nhóm 5, 6 làm câu c;
I/.Ôn tập lí thuyết:
1)Phương trình bậc nhất hai ẩn x và y là hệthức dạng: ax+by=c (1),trong đó a, b và clà các số đã biết (a≠0 hoặc b≠0)
2)Phương trình bậc nhất hai ẩn ax+by=cluôn luôn có vô số nghiệm Tập nghiệmcủa nó được biểu diễn bởi đường thẳngax+by=c
3)Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩnbằng phương pháp thế:
a) Dùng quy tắc thế biến đổi hệ phươngtrình đã cho để được một hệ phương trìnhmới, trong đó có một phương trình một ẩn.b)Giải phương trình một ẩn vừa có, rồi suy
ra nghiệm của hệ đã cho
II/.Chữa các bài tập:
1)Sưả bài tập 40 trang 27:
Giải hệ phương trình:
92
GA : §¹i Sè 9
Trang 8TRêng THCS NguyƠn KhuyÕn GV : Ph¹m V¨n Lùc
sau đó kiểm tra chéo kết quả)
-Yêu cầu học sinh nêu lại tóm tắt cách giải
hệ pt bằng phương pháp thế? Nêu tóm tắt
cách giải hệ pt bằng phương pháp cộng đại
số?
HĐ3: Chữa bài tập 41b trang 27:
-Giáo viên yêu cầu học sinh dùng ẩn phụ để
giải phương trình đã cho
Giáo viên gợi ý để học sinh hiểu và biết đặt
các ẩn phụ là các biểu thức nào?
= + 1 5
2
2 5 2
y x
y x
= +
⇔
5 5 2
2 5 2
y x
y x
Vậy hệ pt đã cho vô nghiệm
= + 5 3
3 , 0 1 , 0 2 , 0
y x
y x
2)Chữa bài tập 41b trang 27:
+ +
= +
+ +
1 1
3 1
2 1 1
2
y
y x
x y
y x
x
Đặt u=x+x1; v=y y+1
4) Củng cố:
• Từng phần
5) Hướng dẫn học tập ở nhà:
• Ôn tập các kiến thức đã học trong chương III.
• Làm các bài tập 42 45 trang 27.
IV/.Rút kinh nghiệm:
93
GA : §¹i Sè 9
-2 -1 0 1 2 3 4 5
x y
y=-5/2x+1 y=-5/2x+2
Trang 9TRêng THCS NguyƠn KhuyÕn GV : Ph¹m V¨n Lùc
TiÕt 46 TuÇn 22 Ngµy d¹y :
KIỂM TRA MỘT TIẾT
I/ Mục tiêu cần đạt:
Rèn luyện kỹ năng giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn cùng các ứng dụng trong việc giảibài toán bằng cách lập hệ phương trình
II/ Công tác chuẩn bị:
• Ôn tập tất cả các kiến thức đã học
• Chuẩn bị đề kiểm tra
III/.Phưong pháp dạy: Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
IV/.Tiến trình hoạt động trên lớp:
−
−
−
= +
−
−
0
1 2
1
1
6 2
3
y x y x
y x y x
(3 điểm)
2/ Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình:
a) Một sân trường hình chữ nhật có chu vi 420m Ba lần chiều rộng hơn hai lần chiều dàilà 30m Tính chiều dài và chiều rộng của sân trường? (3 điểm)
b) Hai công nhân cùng sơn cửa cho một công trình trong 4 ngày thì xong việc Nếu ngườithứ nhất làm một mình trong 9 ngày rồi người thứ hai đến cùng làm tiếp trong 1ngày nữathì xong việc Hỏi mỗi người làm một mình thì bao lâu xong việc? (2 điểm)
3
5 4
−
−
−
= +
−
−
0
1 2
1
1
6 2
3
y x y x
y x y x
(3 điểm)
2/.Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình:
a) Một sân trường hình chữ nhật có chu vi 420m Bốn lần chiều rộng hơn hai lần chiềudài là 120m Tính chiều dài và chiều rộng của sân trường? (3 điểm)
b) Hai công nhân cùng sơn cửa cho một công trình trong 4 ngày thì xong việc Nếungười thứ nhất làm một mình trong 9 ngày rồi người thứ hai đến cùng làm tiếp trong 1ngàynữa thì xong việc Hỏi mỗi người làm một mình thì bao lâu xong việc? (2 điểm)
ĐÁPÁN (ĐỀ A):
94
GA : §¹i Sè 9
Trang 101/ Giải hệ phương trình:
5
3 5
−
−
−
= +
−
−
0
1 2
1
1
6 2
3
y x y
x
y x y
1 6 3
v u
v u
Thỏa mãn điều kiện 0,5 điểm
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x;y)=(1;-1) 0,5 điểm
Trang 112/ Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình:
a) Gọi x (m) là chiều dài; và y (m) là chiều rộng sân trường hình chữ nhật 0,5 điểm
Điều kiện: x>0, y>0 0,5 điểm
Ta có hệ phương trình:
⇔
30 2 3
420 2
2
y x
y x
450 5
y x
Vậy sân trường hình chữ nhật có chiều dài là 120m; chiều rộng là 90m 0,5 điểm
b) Gọi x (ngày) là thời gian người công nhân thứ nhất sơn một mình xong công trình và y(ngày) là thời gian người công nhân thứ hai sơn một mình xong công trình Điều kiện: x>0,y>0 0,5 đ
Trong 1 ngày cả hai người làm được: 1x+1y (cv)
Trong 9 ngày người công nhân thứ nhất làm được: 9x (cv)
Ta có hệ phương trình:
4
1 1 1
x
y x
Các giá trị tìm được thỏa mãn các điều kiện của bài toán
Vậy: Nếu sơn công trình một mình thì người công nhân thứ nhất làm xong trong 12 ngày;người công nhân thứ hai làmxong trong 6 ngày 0,5đ
ĐỀ B : Biểu điểm và đáp án tương tự đề A
Trang 12TiÕt 47 TuÇn 23 Ngµy d¹y :
Chương IV.
HÀM SỐ y = ax2 (a≠0) PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
§ 1 - HÀM SỐ y = ax2 (a≠0).
I/ Mục tiêu cần đạt:
• Học sinh thấy được trong thực tế có những hàm số dạng y=ax2 (a≠0)
• Học sinh biết cách tính giá trị của hàm số tương ứng với giá trị cho trước của biến số
• Học sinh nắm vững các tính chất của hàm số y=ax2 (a≠0)
II/ Công tác chuẩn bị:
• Xem lại hàm số bậc nhất
• Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng
III/Phương pháp dạy học:Đặt vấn đề giải quyết vấn đề
IV/.Tiến trình hoạt động trên lớp:
1) Ổn định:
2)Kiểm tra bài cũ:
• Hãy nêu khái niệm hàm số Cho VD về hàm số dưới dạng công thức
3) Giảng bài mới:
HĐ1: Ví dụ mở đầu:
-Giáo viên giới thiệu
như SGK
HĐ2: Tính chất của
hàm số y=ax2 (a≠0):
-Yêu cầu học sinh
làm ?1
?1: Học sinh trả lời miệng:
1/.Ví dụ mở đầu:
SGK2/.Tính chất của hàm sốy=ax2 (a≠0):
đầu tiên đối với hàm số
y=2x2, học sinh nhận
xét tăng, giảm Để
giúp học sinh trả lời
?2: Đối với hàm số y=2x2:-Khi x tăng nhưng luôn luônâm thì giá trị tương ứng của ygiảm
-Khi x tăng nhưng luôn luôndương thì giá trị tương ứng
Tổng quát: hàm số y=ax2 (a≠0)xác định vớimọi x thuộc R vàngười ta chứng minh được nó cótính chất sau đây
Tính chất:
-Nếu a>0 thì hàm số nghịch
Trang 13được rằng hàm số đồng
biến hay nghịch biến
(yêu cầu học sinh nhắc
lại các khái niệm hàm
đồng biến, hàm nghịch
-Đối với hàm số y=-2x2:Khi x≠0 giá trị của y luônluôn âm Khi x=0 thì y=0
-Nếu a<0 thì y<0 với mọi x≠0;y=0 khi x=0 Giá trị lớn nhất củahàm số là y=0
4) Củng cố:
• Từng phần
• Các bài tập 1, 2 trang 30, 31
5) Hướng dẫn học tập ở nhà:
• Học thuộc tính chất của hàm số y=ax2 (a≠0).
• Làm bài tập 3 trang 31 SBT 2 4 trang 36.
Trang 14TiÕt 48 TuÇn 23 Ngµy d¹y :
§ 1 - ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ y = ax2
(a≠0)
I/ Mục tiêu cần đạt:
Qua bài này học sinh cần:
• Biết được dạng của đồ thị của hàm số y=ax2 (a≠0) và phân biệt được chúng trong haitrường hợp a>0, a<0
• Nắm vững tính chất của đồ thị và liên hệ được tính chất của đồ thị với tính chất củahàm số
• Vẽ được đồ thị
II/ Công tác chuẩn bị:
• Thước; Xem lại cách vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất y=ax+b
• Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng
III/Phương pháp dạy học:Đặt vấn đề giải quyết vấn đề
IV/.Tiến trình hoạt động trên lớp:
1) Ổn định:
2)Kiểm tra bài cũ:
3) Giảng bài mới:
HĐ1: VD1
-HS lập bảng giá trị:
VD1: Vẽ đồ thị của hàm sốy=2x2
-Yêu cầu học sinh biểu
diễn các điểm
Giáo viên giới thiệu
rằng đồ thị này được
gọi là một parabol,
Trên mặt phẳng tọa độ, lấycác điểm:A(-3;18), B(-2;8),C(-1;2),
O(0;0), C’(1;2), B’(2;8),
A’(3;18)
Đồ thị của hàm số y=2x2 điqua các điểm đó và có dạngnhư hình vẽ
0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20
x
y A
Trang 15điểm O gọi là đỉnh
parabol (O là điểm
thấp nhất của đồ thị
-Yêu cầu học sinh biểu
diễn các điểm
-Yêu cầu học sinh thực
hiện ?3 (thảo luận
nhóm)
Chú ý
-Học sinh tiến hành thảo luậnnhóm, sau đó cử đại diện trảlời ?3
Trên mặt phẳng tọa độ, lấy cácđiểm: M(-4;-8), N(-2;-2),
-Nếu a>0 thì đồ thị nằm phíatrên trục hoành, O là điểm thấpnhất của đồ thị
-Nếu a<0 thì đồ thị nằm phíadưới trục hoành, O là điểm caonhất của đồ thị
4) Củng cố:
• Từng phần
• Các bài tập 4 trang 36
5) Hướng dẫn học tập ở nhà:
• Làm bài tập 59 trang 37, 38, 39.
TiÕt 49 TuÇn 24 Ngµy d¹y :
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu cần đạt:
-9 -8 -7 -6 -5 -4 -3 -2 -1
0
x y
Trang 16• Học sinh được củng cố tính chất của hàm số y=ax2 (a≠0).
• Học sinh được rèn luyện kỹ năng tính toán.
II/ Công tác chuẩn bị:
• Các bài tập
• Bảng phụ, phấn màu
III/Phương pháp dạy học:
Đặt vấn đề giải quyết vấn đề
IV/.Tiến trình hoạt động trên lớp:
1) Ổn định:
2)Kiểm tra bài cũ: p
• Hãy phát biểu tính chất của hàm số y=ax2 (a≠0)
3) Giảng bài mới:
HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG HS CẦN GHI
HĐ1: Chữa bài tập 3
trang 31:
-Yêu cầu học sinh đọc
đề bài
-Yêu cầu học sinh
tiến hành thảo luận
-Yêu cầu hai học sinh
lên bảng Chữa
-Học sinh đọc đề bài
-Học sinh tiến hành thảoluận nhóm, sau đó cử đạidiện trả lời
1/.Chữa bài tập 3 trang 31:
a)Thay F=120 N; v=2m/s vào công thứcF=av2, ta được:
a.22=120
=>a=1204 =30
b)=> F=30v2.Khi v=10m/s thì F=30.102=3000N
C' C
Trang 17-Hãy phát biểu tính
chất của hàm số
y=ax2 (a≠0)
-Học sinh đọc đề bài
-Học sinh nêu cách làm
-Tính chất của hàm sốy=ax2 (a≠0)
+Nếu a>0 thì hàm sốnghịch biến khi x<0 vàđồng biến khi x>0
3/ Chữa bài tập 4 trang 36 (SBT):
Cho hàm số y=f(x)=-1,5x2.a)f(1)=-1,5.12=-1,5
f(2)= -1,5.22=-6
f(3)=-1,5.32=-13,5
f(3)<f(2)<f(1)b)
f(-1)=-1,5.(-1)2=-1,5
f(-2)= -1,5.(-2)2=-6
f(-3)=-1,5.(-3)2=-13,5
f(-3)<f(-2)<f(-1)c)hàm số đồng biến khi x<0, nghịch biếnkhi x>0
4) Củng cố:
• Từng phần
5) Hướng dẫn học tập ở nhà:
• Làm các bài tập1, 3 trang 36 SBT.
V/.Rút kinh nghiệm:
TiÕt 50 TuÇn 24 Ngµy d¹y :
§ 3 - PHƯƠNG TRÌMH BẬC HAI MỘT ẨN SỐ
I/ Mục tiêu cần đạt:
Qua bài này học sinh cần:
• Nắm được định nghĩa phương trình bậc hai; đặc biệt luôn nhớ rằng a≠0
Trang 18• Biết phương pháp giải riêng các phương trình thuộc hai dạng đặc biệt.
• Biết biến đổi phương trình dạng tổng quát ax2+bx+c=0(a≠0) về dạng
2
2 2
4
4
ac b
+ trong trường hợp a, b,c là những số cụ thể để giải phương trình.
II/ Công tác chuẩn bị:
• Xem lại cách giải phương trình tích; phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối
• Bảng phụ, phấn màu
III/.Phưong pháp dạy: Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
IV/.Tiến trình hoạt động trên lớp:
1) Ổn định:
2)Kiểm tra bài cũ:
3) Giảng bài mới:
HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG HS CẦN GHI
HĐ1: Bài toán mở
đầu:
Giáo viên giới thiệu
bài toán dẫn đến việc
giải một phương trình
bậc hai một cách ngắn
2x2+5x=0 là mộtphương trình bậc haivới các hệ số a=2,b=5, c=0
-3x2=0 là một phươngtrình bậc hai với cáchệ số a=-3, b=0, c=0
1/.Bài toán mở đầu:
(SGK)
2/.Định nghĩa:
Phương trình bậc hai một ẩn (nói gọn là phương trình bậc hai)là phương trình có dạng ax2
+bx+c=0(a≠0), trong đó x là ẩn;
a, b, c là những số cho trước gọi là các hệ số và a≠0
Trang 19HĐ3: Một số ví dụ về
giải phương trình bậc
hai:
-Yêu cầu học sinh giải
phương trình 3x2-6x=0
bằng cách đưa về pt
-Yêu cầu học sinh
-Yêu cầu học sinh
hoạt động nhóm ?4, ?
6
.Vậy phương trình cóhai nghiệm x1= 36 ,
Vậy phương trình có hai nghiệm x1=4+214 ; x2=4−214
Trang 204) Củng cố:
• Từng phần
• Các bài tập 11, 12, 13 trang 42, 43
5) Hướng dẫn học tập ở nhà:
• Học thuộc định nghĩa phương trình bậc hai.
• Làm bài tập 14 trang 43 SBT 15 18 trang 40
V/.Rút kinh nghiệm: Học sinh hiểu và nắm vững dạng tổng quát pt bậc hai.Giải tốt các ptthuộc hai dạng đặc biệt
TiÕt 51 TuÇn 25 Ngµy d¹y :
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu cần đạt:
• Học sinh được củng cố định nghĩa về phương trình bậc hai.
• Có kĩ năng thành thạo vận dụng phương pháp giải riêng các phương trình thuộc hai
dạng đặc biệt
II/ Công tác chuẩn bị:
• Các bài tập
• Bảng phụ, phấn màu
III/.Phưong pháp dạy: Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
IV/.Tiến trình hoạt động trên lớp:
1) Ổn định:
2)Kiểm tra bài cũ:
3) Giảng bài mới:
GHIHĐ1: Chữa bài tập 15 trang 40 SBT:
-Yêu cầu học sinh đọc đề bài
nhận xét về phương trình có gì đặc biệt so
với dạng tổng quát
-Yêu cầu học sinh tiến hành thảo luận
nhóm
-Giáo viên chú ý uốn nắn học sinh cách
trình bày, cũng như phần kết luận nghiệm
-Học sinh tiến hànhthảo luận nhóm, sau
1/.Chữa bài tập 15trang 40 SBT:
Trang 21HĐ2: Chữa bài tập 16 trang 40 SBT:
-Yêu cầu học sinh đọc đề bài
nhận xét về phương trình có gì đặc biệt so
với dạng tổng quát
-Yêu cầu học sinh tiến hành thảo luận
nhóm
-Giáo viên chú ý uốn nắn học sinh cách
trình bày, cũng như phần kết luận nghiệm
của phương trình
HĐ3: Chữa bài tập 17 trang 40 SBT:
-Yêu cầu học sinh đọc đề bài
-Yêu cầu học sinh học sinh nhắc lại cách
giải như phần VD đã học
HĐ4: Chữa bài tập 18 trang 40 SBT:
-Yêu cầu học sinh đọc đề bài
-Giáo viên nhấn mạnh giải phương trình này
bằng cách biến đổi chúng thành những
phương trình với vế trái là một bình phương
còn vế phải là mộthằng số
đó cử đại diện trảlời
-Học sinh đọc đềbài
-Học sinh nhận xétphương trình đặcbiệt b=0
-Học sinh tiến hànhthảo luận nhóm, sauđó cử đại diện trảlời
-Học sinh đọc đềbài
-Học sinh trả lời
lên bảng Chữa bàitập
hai nghiệm là:
x1=0; x2=75.b)- 2x2+6x=0
Vậy phương trình cóhai nghiệm là:
Vì 1172,5x2+42,18>0Vậy phương trình vônghiệm
3/ Chữa bài tập 17trang 40 SBT:
Giải phương trình:
a)(x-3)2=4
⇔x-3=±2
⇔x=±2+3Vậy phương trình cóhai nghiệm là:
x1=5; x2=1
Trang 22-Học sinh đọc đềbài.
-Học sinh nhắc lạicác hằng đẳng thứcđã học ở lớp 8
lên bảng Chữa bàitập
b)(21-x)2-3=0
⇔(12-x)2=3
⇔ 2
1-x=±3
⇔x=21 3Vậy phương trình cóhai nghiệm là:
x1=27 ; x2=-25 4/ Chữa bài tập 18trang 40 SBT:
x1=5 ; x2=1
4) Củng cố:
V/.Rút kinh nghiệm:
TiÕt 52 TuÇn 25 Ngµy d¹y :
§ 4 - CƠNG THỨC NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
I/ Mục tiêu cần đạt:
• Học sinh nhớ biệt thức ∆=b2-4ac và nhớ kĩ với điều kiện nào của ∆ thì phương trình vônghiệm, có nghiệm kép, có hai nghiệm phân biệt
Trang 23• Học sinh nhớ và vận dụng thành thạo được công thức nghiện của phương trình bậc haiđể giải phương trình bậc hai.
II/ Công tác chuẩn bị:
• Xem lại các hằng đẳng thức
• Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng
III/.Phưong pháp dạy: Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
IV/.Tiến trình hoạt động trên lớp:
1) Ổn định:
2)Kiểm tra bài cũ:
3) Giảng bài mới:
HĐ1: Công thức
nghiệm:
-Giáo viên chia bảng
thành hai cột, cột trái
ghi lại quá trình biến
đổi phương trình 2x2
-8x+1=0, cột phải tiến
hành biến đổi từng
Giáo viên giới
thiệu biệt thức ∆ và
chỉ cách đọc
-Yêu cầu học sinh
thực hiện ?1; ?2
Tóm tắt quy trình
giải phương trình bậc
-Học sinh tóm tắt quy trình giảiphương trình bậc hai:
+Xác định các hệ số a, b, c
Trang 24HĐ2: Aùp dụng:
-Yêu cầu học sinh lên
bảng giải phương
x1=
6
61 1
4) Củng cố:
• Từng phần
• Các bài tập 15, 16 trang 45
5) Hướng dẫn học tập ở nhà:
• Học thuộc công thức nghiện của phương trình bậc hai
• Làm bài tập 20, 21, 22 trang 41.
V/.Rút kinh nghiệm:
Trang 25TiÕt 53 TuÇn 26 Ngµy d¹y :
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu cần đạt:
• Học sinh nhớ kỹ các điều kiện của ∆ để phương trình bậc hai một ẩn vô nghiệm, có
nghiệm kép, có 2 nghiệm phân biệt
• Có kĩ năng thành thạo vận dụng công thức nghiệm tổng quát vào giải PT bậc hai.
• Học sinh linh hoạt với các trường hợp phương trình bậc hai đặc biệt không cần dùng
đến công thức tổng quát
II/ Công tác chuẩn bị:
• Các bài tập, máy tính bỏ túi
• Bảng phụ, phấn màu
III/.Phưong pháp dạy: Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
IV/.Tiến trình hoạt động trên lớp:
1) Ổn định:
2)Kiểm tra bài cũ:
• Điền vào chỗ có dấu … để được kết luận đúng:
Đối với phương trình ax2+bx+c=0 (a≠0) và biệt thức ∆=b2-4ac:
-Nếu ∆ … thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt: x1= …; x2= …
-Nếu ∆ … thì phương trình có nghiệm kép: x1=x2= …
-Nếu ∆ … thì phương trình vô nghiệm
• Chữa bài tập 15 b,d trang 45:
Do đó phương trình có 2 nghiệm phân biệt
3) Giảng bài mới:
HĐ1: Giải phương trình:
-Giáo viên yêu cầu học
sinh giải một số phương
trình
-Học sinh lên bảng giải phươngtrình
16c) 6x2+x-5=0a=6; b=1; c=-5
1/.Giải phương trình:
• Chữa bài tập 16 trang 45:16b) 6x2+x+5=0
a=6; b=1; c=5
Trang 26-Yêu cầu học sinh hai
học sinh làm hai câu
16b, c trang 45
Giải phương trình:
-52x2-73x=0
Đây là phương trình bậc
hai khuyết c, giáo viên
yêu cầu học sinh biến
đổi về phương trình tích
-Giáo viên cùng làm với
học sinh bài tập 21b
trang 41 SBT:
Giải phương trình:
2x2-(1-2 2)x- 2=0
HĐ2: Tìm điều kiện của
tham số để phương trình
có nghiệm, vô nghiệm:
-Giáo viên yêu cầu học
sinh hoạt động nhóm
-Học sinh đứng tại chỗ đọc giáoviên ghi lại
-Học sinh đọc đề bài tập 24atrang 41 SBT
Hãy tìm các giá trị của m đểphương trình có nghiệm kép:
mx2-2(2m-1)x+2=0
∆=b2-4ac=1-4.6.5=-119<0
Do đó phương trình vô nghiệm
• Chữa bài tập 15d trang 40SBT
-52x2-37x=0
⇔-x(52x+37)=0
⇔x=0 hoặc x=-73:52=-356Phương trình có hai nghiệm:
x1=0; x2=-356
• Chữa bài tập 21b trang 41SBT
2x2-(1-2 2)x- 2=0a=2; b=-(1-2 2); c=- 2
∆=b2-4ac =(1-2 2)2-4.2.(- 2) =1+4 2+8=(1+ 2)2>0
Do đó phương trình có 2 nghiệmphân biệt:
4
2 1 2 2
=-4
2 3
2/.Tìm điều kiện của tham số đểphương trình có nghiệm:
Chữa bài tập 24a trang 41
5) Hướng dẫn học tập ở nhà:
• Làm các bài tập 23, 24b, 25, 26 trang 41 SBT.
V/.Rút kinh nghiệm:
TiÕt 54 TuÇn 26 Ngµy d¹y :
Trang 27§4 - CƠNG THỨC NGHIỆM THU GỌN
I/ Mục tiêu cần đạt:
• Học sinh thấy được lợi ích của công thức nghiệm thu gọn
• Học sinh xác định được b’ khi cần thiết và nhớ kĩ công thức tính ∆’
• Học sinh nhớ và vận dụng tốy công thức nghiệm thu gọn; hơn nữa biết sử dụng triệt đểcông thức này trong mọi trường hợp có thể để làm việc tính toán đơn giản hơn
II/ Công tác chuẩn bị:
• Máy tính bỏ túi
• Bảng phụ, phấn màu
III/.Phưong pháp dạy: Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
IV/.Tiến trình hoạt động trên lớp:
1) Ổn định:
2)Kiểm tra bài cũ:
• Hãy phát biểu công thức nghiệm của phương trình bậc hai
• Aùp dụng giải phương trình 3x2+8x+4=0
3) Giảng bài mới:
HĐ1: Công thức nghiệm
thu gọn:
-Giáo viên đặt vấn đề:
Đối với phương trình
ax2+bx+c=0 (a≠0),
trong nhiều trường hợp
nếu đặt b=2b’ rồi áp
dụng công thức nghiệm
thu gọn thì việc giải
phương trình sẽ đơn
giản hơn
-Yêu cầu học sinh tính
∆ theo b’, với b=2b’
-Căn cứ vào công thức
nghiệm đã học, b=2b’
*Nếu ∆’>0 thì phương trình cóhai nghiệm phân biệt:
*Nếu ∆’=0 thì phương trình có
1/.Công thức nghiệm thu gọn:Đối với phương trình
Trang 28nghiệm của phương
trình bậc hai (nếu có)
với trường hợp ∆’>0,
-Giáo viên yêu cầu học
sinh so sánh các công
thức ∆=b2-4ac và
∆’= b’2-ac (không có hệ
số 4 ở 4ac); Công thức
nghiệm (tổng quát) mẫu
là 2a, công thức nghiệm
thu gọn mẫu là a; ∆ và
∆’ cùng dấu vì ∆=4∆’
nên số nghiệm của
phương trình không thay
đổi dù xét ∆ hay ∆’
2/ Áp dụng:
?2:Giải phương trình 5x2+4x-1=0 bằng cách điềnvào chỗ trống:
a=5; b’=2; c=-1
∆’=b’2-ac=22-5.(-1)=4+5=9>0
∆′=3Phương trình có hai nghiệm là:
a)3x2+8x+4=0a=3; b’=4; c=4
• Các bài tập 17, 18 trang 49
5) Hướng dẫn học tập ở nhà:
• Học thuộc công thức nghiệm thu gọn.