GIÁO ÁN TOÁN ĐẠI SỐ 9 KỲ II TRỌN BỘ TỪ TIẾT 37 ĐẾN TIẾT 70. HAI CỘT SOẠN CHI TIẾT, CĂN CHỈNH HOÀN THIỆN CHỈ VIỆC IN. GIÁO ÁN TOÁN ĐẠI SỐ 9 KỲ II TRỌN BỘ TỪ TIẾT 37 ĐẾN TIẾT 70. HAI CỘT SOẠN CHI TIẾT, CĂN CHỈNH HOÀN THIỆN CHỈ VIỆC IN. GIÁO ÁN TOÁN ĐẠI SỐ 9 KỲ II TRỌN BỘ TỪ TIẾT 37 ĐẾN TIẾT 70. HAI CỘT SOẠN CHI TIẾT, CĂN CHỈNH HOÀN THIỆN CHỈ VIỆC IN.
Trang 1- Giúp HS hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng phương pháp thế.
- Cần nắm vững cách giải hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn bằng phương pháp thế
* Kĩ năng:
- Giải được hệ phương trình bằng phương pháp thế
* Thái độ: Yêu thích bộ môn.
Kiểm tra bài cũ:
Hs : Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có thể có mấy nghiệm ?
ĐVĐ :Ta có thể tìm nghiệm cuả hệ thông qua minh họa hình học tập hợp nghiệm Xong để việc tìm nghiệm được thuận lợi hơn ta có thể dung phương pháp thế để giải
hệ ; cách dùng phương pháp thế để giải hệ ntn ; Muốn biết ta học bài ngày hôm nay
GV: Đưa ra VD1 ; yêu cầu HS dựa vào
quy tắc thế để biến đổi hpt thành hpt
khác tương đương với nó rồi giải
Trang 3- Giúp HS hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng phương pháp thế.
- Cần nắm vững cách giải hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn bằng phương pháp thế
- Không bị lúng túng khi gặp các trường hợp đặc biệt (hệ vô nghiệm hoặc hệ có vô
số nghiệm)
* Kĩ năng:
- Giải thành thạo hệ phương trình bằng phương pháp thế
* Thái độ: Yêu thích bộ môn.
GV: Giải hệ phương trình bằng phương
pháp thế thì hệ vô số nghiệm hoặc vô
nghiệm có đặc điểm gì?
GV: giới thiệu nội dung chú ý như sgk
GV :yêu cầu HS đọc ; làm ví dụ 3 Sau
Chú ý: Nếu trong quá trình giải hptr bằngphương pháp thế ta thấy xuất hiện ptr cócác hệ số của cả hai ẩn đều = 0 thì khi đóhptr đã cho có thể có vô số nghiệm hoặc
vô nghiệm
Trang 4ĐS9 HKII
đó yêu cầu HS minh hoạ hình học để giải
thích hệ III có vô số nghiệm
Trang 5GV: Gọi 1HS đọc tóm tắt cách giải hpt =
phương pháp thế
* Tóm tắt cách giải hpt bằng phươngpháp thế : (SGK)
- Giúp HS hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc cộng đại số
- Cần nắm vững cách giải hệ 2 phương trình bậc nhất 2 ẩn bằng phương pháp cộngđại số
Trang 6ĐS9 HKII
* Kĩ năng:
- Kỹ năng giải hệ 2 phương trình bậc nhất 2 ẩn bắt đầu nâng cao dần lên
* Thái độ: Yêu thích môn học
Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu quy tắc thế ? Tóm tắt cách giải hpt bằng phương pháp thế
Giải hệ phương trình:
ĐVĐ: Ta đã biết để giải hpt 2 ẩn ta cần biến đổi để đưa về việc giải pt một ẩn Đểđạt mục đích đó ; ta đã dung quy tắc thế để giải Xong ngoài quy tắc thế ta còn có thểdung quy tắc cộng đại số Quy tắc đó ntn ? cách giải hpt bằng quy tắc cộng đại số rasao ; muốn biết ta học bài ngày hôm nay
3 Bài mới:
1 Quy tắc cộng đại số
GV: Quy tắc cộng đại số dùng để biến
đổi 1 hệ phương trình thành hệ phương
trình tương đương
GV :yêu cầu HS đọc quy tắc SGK
GV :yêu cầu HS đọc VD1 ở SGK → trả
lời câu hỏi
Bước 1: ta làm gì, làm như thế nào?
Bước 2: ta làm gì, làm như thế nào?
x + y = 2Bước 1: Cộng từng vế 2 phương trình của(I) ta được phương trình:
2x – y + x + y = 3 hay 3x = 3Bước 2: Dùng phương trình mới đó thaythế cho phương trình thứ 1 ta được hệphương trình:
?1
Bước1:Trừ từng vế 2 phương trình của (I)2x – y -2( x + y) = 1 - 2.2
Hay -3y = -3
Trang 7giải hệ phương trình bằng phương pháp
cộng đại số
Bước 2: Ta được hệ phương trình:
-3y = -3 hoặc -3y = -3 2x – y = 1 x + y = 2
2 Áp dụng
GV: Các hệ số của y trong 2 phương
trình của hệ (II) có đặc điểm gì ?
HS : Hệ số của y là 2 số đối nhau
GV : Vậy ta nên cộng hay trừ từng vế 2
ptr của hệ ?
HS : Ta nên cộng từng vế hai ptr của hệ
GV : Yêu cầu HS tìm hiểu cách giải rồi
làm bài
Kết luận nghiệm
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi ?3
a) Nêu nhận xét về các hệ số của x trong
2 phương trình của hệ (III) ? (giống
Do đó:
(II) 3x = 9 x = 3 x = 3
x – y = 6 x – y = 6 y = -3Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất(x,y) = (3;-3)
Ví dụ 3: Xét hệ phương trình:
(III) 2x + 2y = 9 2x - 3y = 4
?3
Trừ từng vế 2 phương trình của hệ III tađược: 5y = 5 y = 1
Do đó: (III) 5y = 5 2x - 3y = 4
y = 1 y = 1 2x - 3y = 4 x = 7/2
Vậy hệ p/t có n0 duy nhất (x,y) = (7/2;1)
4 Củng cố – luyện tập :
Bài 20/19:
a/
b/
Trang 8- Giúp HS hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc cộng đại số.
- Cần nắm vững cách giải hệ 2 phương trình bậc nhất 2 ẩn bằng phương pháp cộngđại số
* Kĩ năng:
- Kỹ năng giải hệ hai phương trình bậc nhất 2 ẩn bắt đầu nâng cao dần lên
* Thái độ: Yêu thích môn học.
Kiểm tra bài cũ:
Hs1: Phát biểu quy cộng đại số?
Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:
Hs2: Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:
3 Bài mới:
2 Áp dụng
GV : giới thiệu về trường hợp thứ 2 2) Trường hợp thứ 2:
(Các hệ số của cùng 1 ẩn trong 2 phương
Trang 9VËy nghiÖm cña hÖ (IV) lµ: (3;-1)
?4(IV) 3x+2y=7 ↔ 6x+4y=14
2x+3y=3 6x+9y=9 ↔ -5y=5 ↔ y=-1 2x+3y=3 x=3Vậy: Hệ phương trình có nghiệm duy nhất(x,y)=(3;-1)
?5 9x+6y = 21 (nhân PT 1 với 3)
-4x-6y=-6 (nhân PT 2 với -2)
↔ 3x+2y=7 ↔ x=3 5x=15 y=-1
* Tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số: SGK
Trang 111 Tổ chức: Sĩ số_ 9A: 9B:
2.
Kiểm tra bài cũ:
Hs1: Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp thế đại số:
Hs2: Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:
Trang 12đa thức 0 khi tất cả các hệ số của nó bằng
Trang 13Gv : Cho hs làm bài.
Hs : Làm bài
Gv : Hướng dẫn hs làm bài
Hs : Làm theo hướng dẫn của gv
Gv : Gọi hs lên làm bài
4 Củng cố:
- Xem lại các bài đã chữa
5 Hướng dẫn về nhà:
- Ôn tập về giải hệ phương trình bằng các phương pháp thế, cộng đại số, đặt ẩn phụ
- Xem lại cách giải các bài đã chữa
- Làm bài: 22c; 24b; 26; 27b Sgk
- Ôn tập về cách giải bài toán bằng cách lập phương trình đã học ở lớp 8
- Tìm hiểu trước nội dung bài: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
Trang 14- HS có kỹ năng giải các bài toán: về phép viết số, quan hệ số, toán chuyển động.
* Thái độ: - Yêu thích bộ môn.
II CHUẨN BỊ:
GV: Giáo án
HS: Ôn tập các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình đã học ở lớp 8
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1 Tổ chức: Sĩ số_9A:
9B:
2 Kiểm tra bài cũ:
Hs1: Em hãy nhắc lại các bước giải toán bằng cách lập phương trình đã học ở lớp 8
3 Bài mới:
1 Giải toán bằng cách lập hệ phương trình
Trang 15Hs: Nhắc lại các bước giải bài toán bằng
Bước 2: Giải phương trình:
Bước 3: Trả lời: kiểm tra xem cácnghiệm của phương trình nghiệm nàothoả mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nàokhông rồi kết luận
2 Các ví dụ
Gv: Gọi HS đọc đề bài
? Ví dụ trên thuộc dạng toán nào? (phép
viết số)
? Nhắc lại cách viết một số dưới dạng
tổng các luỹ thừa của 10?
- Bài toán có những đại lượng nào chưa
biết? → chọn ẩn số và nêu điều kiện của
Gv: Gọi hs đọc đề bài toán
Gv: Bài toán thuộc loại nào?
Gv: Vẽ sơ đồ bài toán
GV: Khi 2 xe gặp nhau, thời gian xe
khách đã đi bao lâu?(1h48'= h)
Thời gian xe tải đi mấy giờ ?
(1h+ h = h)
Ví dụ 1 Sgk:
- Gọi chữ số hàng chục của số cần tìm là
x, chữ số hàng đơn vị là y(đk: x,y N; 0 < x ≤ 9; 0 < y ≤9)
; Theo đ/k đầu ta có phương trình:
2y – x = 1 hay –x + 2y = 1Theo đ/k sau ta có ptr:
(10x + y) - (10y + x) = 279x - 9y = 27
?3 Vì mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe
tải 13km nên ta có phương trình:
y – x = 13
Trang 16ĐS9 HKII
GV: Bài toán hỏi gì?
Chọn 2 ẩn và đặt điều kiện cho ẩn?
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm thực
y(km)
Vì quãng đường từ TPHCM đến TP CầnThơ dài 189 km nên ta có phương trình:
x+ y = 189
?5 Giải hệ phương trình:
Vậy: vận tốc xe tải là 36km/h Vận tốc xe khách là 49km/h
4- Củng cố – luyện tập :
- Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
* Một số công thức:
- Toán chuyển động: Quãng đường = vận tốc thời gian
- Toán năng xuất: Số sản phẩm = số ngày làm ( thời gian làm) số sản phẩm làmtrong một ngày
5 - Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
- Làm bài tập 28, 29, 30 Sgk- 22
- Ôn tập các dạng toán về năng xuất, làm chung làm riêng đã học
- Đọc trước: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình (tt)
Trang 173 Bài mới:
Gv: Cho hs tìm hiểu đề bài
Hs: Tìm hiểu đề bài
Gv: Cùng hs xác định dạng bài toán,
phân tích, tìm lời giải
Gv: Nếu gọi x là số ngày đội A làm
một mình hoàn thành toàn bộ công
việc; y là số ngày đội B làm một
mình hoàn thành toàn bộ công việc
Hãy cho biết mỗi ngày đội A, B làm
được bao nhiêu phần công việc?
Hs: Trả lời
Gv: Từ dữ kiện: mỗi ngày, phần việc
đội A làm được nhiều gấp rưỡi đội B,
hãy lập phương trình?
Hs: Làm bài
Gv: Từ dữ kiện: Hai đội làm chung
trong 24 ngày thì xong công việc, hãy
Trang 18Theo bài ra ta có hệ phương trình:
Do đó số ngày đội A làm một mình xongtoàn bộ công việc là 40 ngày; số ngày đội
A làm một mình xong toàn bộ công việc là
Trang 19HS: SGK, máy tính bỏ túi Giải bài tập.
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ:
Hs1: Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình?
Theo bài ra ta có hệ pt:
(I) (x+8)(y-3) = xy - 54 (x-4)(y+2) = xy +32I) -3x+8y=-30 x = 50 (TM) 2x- 4y=40 y =15 (TM)
Trang 20Nhắc lại công thức tính giá trị trung
bình của biến lượng
GV: Yêu cầu HS về nhà giải hpt vừa
tìm được? xét giá trị tìm được và trả
lời bài toán
Gọi số lần bắn được điểm 8 là x Gọi số lần bắn được điểm 6 là y đk: x,y ∈N*
Mà tổng tần số là 100, ta có phươngtrình:
25+42+x+15+y =100 x+y =18 (1)Điểm số trung bình là 8,69 ta có phươngtrình
4x +3y = 68 (2)
Ta có hệ phương trình:
x + y = 18 (1) 4x + 3y = 68 (2)
↔ x = 14 (TM)
y = 4 (TM)Vậy: Số lần bắn được điểm 8 là 14 lần
Số lần bắn được điểm 6 là 4 lần
Bài 38 Sgk - 24
GV yêu cầu HS tóm tắt đề bài?
phân tích đại lượng bài 38/24?
Thời gian chảy đầy bể
Năng suất chảy 1 h
2 vòi cùng chảy trong h thì đầy bể.
Vậy mỗi giờ 2 vòi chảy được bể, ta có
phương trình:
+ = (1)
Trang 21HS; Phân tích đề bài
GV: yêu cầu 1 HS lên bảng lập hệ p/t
và giải hệ phương trình?
- Trả lời bài toán?
Mở vòi thứ 1 trong 10' (= h) được bể
Mở vòi thứ 2 trong 12' (= h) được bể
Cả 2 vòi chảy được bể ta có phương
Bài 39 Sgk - 24
GV: Đây là bài toán nói về thuế VAT,
nếu 1 loại hàng có mức thuế VAT 10%,
em hiểu điều đó như thế nào?
(Nghĩa là chưa kể thuế giá của hàng đó
là 100%, kể thêm thuế 10%, vậy tổng
cộng 110%)
Biểu thị các đại lượng và lập phương
trình bài toán
GV yêu cầu HS lập hệ phương trình →
- Gọi số tiền phải trả cho mỗi loại hàng không kể thuế VAT lần lượt là x, y (triệu đồng)
(đk: x, y > 0)Loại hàng thứ 1 mức thuế 10% phải trả
x (triệu đồng);
- Loại hàng thứ 2 mức thuế 8% phải trả
y (triệu đồng);
Ta có phương trình:
Trang 22ĐS9 HKII
giải hệ phương trình( nếu còn thời gian
; nếu không đủ thời gian thì cho về nhà
4 Củng cố - Luyện tập:
- Lưu ý khi giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Đọc kỹ bài, xác định dạng, tìm các đại lượng trong bài, mối quan hệ giữachúng, phân tích đại lượng bằng sơ đồ hoặc bằng lời trình bày bài toán
5 Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại bài tập
- BTVN: 37, 38, 39 (SGK 24, 25)
HD Bài 37 nếu còn thời gian:
Gọi vận tốc của vật chuyển động nhanh là x (cm/s)
Gọi vận tốc của vật chuyển động chậm là y (cm/s) đk: x > 0, y > 0
Khi chuyển động cùng chiều cứ 20 giây chúng lại gặp nhau nghĩa là quãng đường
mà vật đi nhanh đi được trong 20s hơn quãng đường vật đi chậm cũng trong 20s đúng
1 vòng
Ta có: 20x - 20y = 20
Khi chuyển động ngược, cứ 4s chúng lại gặp nhau, ta có phương trình:
Trang 23Củng cố các kiến thức đã học trong chương:
- Khái niệm nghiệm và tập nghiệm của phương trình và hệ 2 phương trình bậc nhất
2 ẩn cùng với minh hoạ hình học của chúng
- Các phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn: phương pháp thế vàphương pháp cộng đại số ;
* Kĩ năng :
- Củng cố và nâng cao kỹ năng giải phương trình và hệ 2 phương trình bậc nhất 2
ẩn ; giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
* Thái độ : Yêu thích bộ môn.
II- CHUẨN BỊ:
GV: SGK ; SGV ;
HS: SGK ; Ôn tập kiến thức chương III Giải bài tập
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
* ĐN phương trình bậc nhất 2 ẩn:
ax + by = c (a 0 hoặc b 0)
Trang 24bao nhiêu nghiệm số?
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài
40/27
HS: Đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày
GV: Y/cầu HS làm tiếp bài 41a/27
GV gợi ý: Nhân 2 vế phương trình (1)
Phương trình bậc nhất 2 ẩn có vô sốnghiệm:
NTQ x R
y =- x+
2 Ôn tập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn códạng:
ax + by = c (d) a'x + b'y = c' (d')Nghiệm số:
- Một nghiệm duy nhất nếu (d) cắt (d')hay
- Vô n0 nếu (d) // (d') hay
- Vô số n0 nếu (d) ≡ (d') hay
3 Cách giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình:
Trang 25với
1-Nhân 2 vế phương trình (2) với ta có:
- Yêu cầu HS làm bài Gọi 1 HS lên
GV: Hãy phân tích tiếp trường hợp 2 để
lập phương trình 2 của bài toán
HS: Phân tích ; lập hptr
GV: Gọi 1HS lên giải htr vừa lập được
và trả lời
HS: Lên bảng làm bài
Dưới lớp theo dõi ; n/xét
→ Hệ phương trình vô nghiệm
Giải:
(2) ↔ 2x + 5y = 2 ↔ 0x + 0y = -3 2x + 5y = 5 2x + 5y = 2
→ hệ phương trình vô nghiệm
Trang 26ĐS9 HKII
GV :Y/cầu HS làm tiếp bài 46/27
hướng dẫn HS thảo luận phân tích điền
HS: Thảo luận và làm bài
GV: gọi đại diện các nhóm trình bày
miệng cách làm ; đọc kết quả
HS: Trình bày cách làm ; đọc kết quả
GV: yêu cầu HS về nhà tự giải nếu
không đủ thời gian
2 đội làm trong 8 ngày được CV
Đội II làm với năng suất gấp đôi
trong 3,5 ngày thì hoàn thành nốt côngviệc, ta có phương trình:
gian đội II làm một mình xong côngviệc là 21 ngày
Bài 46/27
Gọi năng suất năm ngoái thu hoạchđược của đơn vị thứ 1 là x ; năng suấtnăm ngoái thu hoạch được của đơn vịthứ 2 là y, đk: x > 0; y > 0
Trang 27của đơn vị thứ 2 là 300 tấn thóc Năng suất năm nay thu hoạch được củađơn vị thứ 1 là 420 =483 tấn thóc ;
- Ôn tập các kiến thức đã học trong chương III
- Xem lại các dạng bài tập đã làm : giải hệ phương trình bằng hai phương phápthế và cộng đại số ; các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
- Chuẩn bị kiểm tra chương III
- Đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức của học sinh sau khi học xong chương III
- Phát hiện được những thiếu sót của học sinh khi vận dụng các định lý, định nghĩa,tính chất qua việc giải bài tập
* Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu đề bài
- Vận dụng được các kiến thức cơ bản đã học vào giải các bài tập
* Thái độ: Nghiêm túc làm bài.
II CHUẨN BỊ:
GV: Đề bài
HS: Ôn bài, Giấy kiểm tra
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
Trang 28Biết viết nghiệm tổng quát của phương trình bậc nhất ax+by = c
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 0,5 5%
1 0,5 5%
2 1 10%
Nhận biết được khi nào một cặp số
là nghiệm của hệ
Biết tìm điều kiện
để hệ có nghiệm duy nhất
Giải được
hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 0,5 5%
1 2 20%
1 0,5 5%
1 2 20%
1 1 10%
5 6 60%
3 Giải bài toán
bằng cách lập
hệ phương
trình
Biết cách giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 3 30%
1 3 30%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
1 0,5 5%
2 1 10%
1 2 20%
1 0,5 5%
2 5 50%
1 1 10%
8 10 100%
* ĐỀ BÀI:
I TRẮC NGHIỆM:
Hãy chọn một đáp án đúng cho mỗi câu dưới đây
Câu 1: Phương trình nào dưới đây là phương trình bậc nhất hai ẩn?
Trang 29Câu 3: Hệ phương trình có nghiệm (x; y) là:
Câu 4: Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm A(2; 1), B(0; 1) là:
II TỰ LUẬN:
Câu 5: Cho hệ phương trình sau:
a) Giải hệ phương trình với a = 2
b) Tìm tất cả các giá trị của a để hệ phương trình có nghiệm duy nhất
Câu 6: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình:
Tìm số có hai chữ số biết chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị là 2 và số đó gấp 7 lần tổng các chữ số của nó
Câu 7: Giải hệ phương trình:
* ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM:
I TRẮC NGHIỆM: (2đ)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.
Trang 306
(3đ) Gọi số có hai chữ số là , điều kiện x, y và
Theo bài ra ta có hệ phương trình:
- Giải hệ ta được: x= 4; y = 2 (TMĐK)
- Trả lời: Số có hai chữ số cần tìm là 42
0,51
10,5
7
hoặc x = 2+ Khi x = 1thì y = -2
+ Khi x = 2 thì y = -1
- Vậy nghiệm của hệ đã cho là (x; y) =
0,250,250,250,25
4 Củng cố
Gv thu bài, chấm bài
5 Hướng dẫn về nhà:
- Ôn tập các kiến thức đã học trong chương II
- Tìm hiểu trước nội dung bài: Hàm số y = ax2
Trang 31CHƯƠNG IV:
HÀM SỐ y = ax2 (a ≠ 0) PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
- Thấy được trong thực tế có những hàm số dạng y = ax2 (a≠0)
- Hiểu các tính chất của hàm số y=ax2 (a≠0)
* Kĩ năng:
- HS biết cách tính giá trị của hàm số tương ứng với giá trị cho trước của biến số;
- HS thấy được thêm 1 lần nữa liên hệ 2 chiều của toán học với thực tế: toán học xuất phát từ thực tế và nó quay trở lại phục vụ thực tế
* Thái độ: Yêu thích môn học.
II CHUẨN BỊ:
GV: SGK ; SGV ; máy tính bỏ túi
HS: SGK, thước thẳng, máy tính bỏ túi
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ :
Nhắc lại KNHS? Phát biểu ĐN ; tính chất của HS bậc nhất?
ĐVĐ: ở chương II ta đã học HS bậc nhất ; nắm được KN ; cách vẽ đồ thị của HS bậcnhất Trong thực tế ta còn gặp một số HS dạng y = ax2 (a 0 ) Đặc điểm ; t/chất của
HS ; cách vẽ đồ thị của HS ntn ?ở chương này chúng ta sẽ nghiên cứu Bài ngày hômnay ta sẽ tìm hiểu một số VD ; t/ chất của HS y = ax2 (a 0 )
3- Dạy - học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
GV giới thiệu thí nghiệm của Galilê
1) Ví dụ mở đầu:
Quãng đường chuyển động S của vật rơi tự
do được biểu diễn bởi công thức gần đúng
là S = 5t2
Trang 32ĐS9 HKII
* Trở lại công thức hàm số bậc nhất ta
đã biết: y xác định với ∀ x
Em hãy cho biết hàm số y = ax2 (a≠0)
xác định với những giá trị nào của x?
GV : Yêu cầu HS làm ?1 SGK, yêu
cầu HS làm vào vở, dùng máy tính bỏ
túi tính nhanh giá trị của hàm số
y=2x2 với các giá trị cho trước của
biến x Gọi 1 HS lên bảng điền
GV: Đối với HS y = 2x2 khi x tăng
nhưng luôn âm thì giá trị tương ứng
của y tăng hay giảm?
Khi x tăng nhưng luôn dương thì
giá trị tương ứng của y tăng hay
giảm?
HS: x tăng nhưng luôn âm thì giá trị
tương ứng của y giảm
Khi x tăng nhưng luôn dương thì
giá trị tương ứng của y tăng
GV: Tương tự đối với hàm số y=-2x2
HS: đối với hàm số y=-2x2 thì ngược
lại
GV : HDHS rút ra t/chất
Gv : Chốt kiến thức
t tính bằng giây ; S tính bằng mmỗi giá trị t xác định một giá trị tương ứngcủa S
Trang 33Nhắc lại các tính chất về HS y = ax2
HS hoạt động nhóm làm BT: Điền dấu (x) vào ô (Đ-đúng; S-sai) tương ứng với cácđiều kiện sau:
a) Hàm số y = -2x2 đồng biến khi x > 0 và nghịch biến khi x < 0
b) Hàm số y =3x2 đồng biến khi x < 0 và nghịch biến khi x > 0
c) Với m > 2 thì hàm số y = (m - 2)x2 nghịch biến khi x < 0
d Với m < 2 thì hàm số y = (m - 2)x2 đồng biến khi x > 0
HS: SGK, thước thẳng, máy tính bỏ túi
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
Trang 34ĐS9 HKII
HĐ1: Nhắc lại nội dung đã học
GV :Yêu cầu HS thảo luận và làm ?3
- Đối với hàm số y = 2x2 khi x≠0 giá trị
của y dương hay âm?
Khi x =0 thì y = bao nhiêu?
HS: Thảo luận và trả lời
-Đối với hàm số y = 2x2
Khi x ≠ 0, giá trị của y dương
Khi x = 0 thì y = 0
Tại x = 0 thì giá trị của y nhỏ nhất
-Đối với hàm số y=-2x2
Khi x ≠ 0, giá trị của y âm
Khi x = 0 thì y = 0
Tại x= 0 thì giá trị của y là lớn nhất
GV: đưa ra nhận xét SGK trang 30
GV: Y/cầu HS làm tếp ?4 SGK
Yêu cầu HS dùng máy tính bỏ túi tính
nhanh giá trị của y tương ứng với các giá
trị cho trước của biến x
* Bài tập :
4 Củng cố:
Trang 35c/ gió bão có vận tốc 90 km/h hay
90 000m/3600s = 25m/s Mà theo câu b/ cánh buồm chỉ chịu sức gió20m/s
Vậy khi có cơn bão vận tốc 90km/h thuyền không thể đi được
Trang 36HS: SGK; Thước kẻ và máy tính bỏ túi.
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1 Tổ chức: Sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu tính chất của HS y= ax2 (a≠0) Nêu nhận xét rút ra KL sau khi học HS y= ax2
(a≠0) ?
* Điền vào ô trống các giá trị tương ứng của y trong bảng sau:
* Hãy nêu tính chất của hàm số y = ax2 (a≠0)
HS2: a) Điền vào ô trống các giá trị tương ứng của y:
3 Bài mới:
GV ghi bảng ví dụ 1 lên phía trên bảng
giá trị HS1 đã làm phần kiểm tra bài cũ
GV: Y/cầu HS biểu diễn các điểm sau
trên mp tọa độ: A(-2;8)
B (-1;2); O(0;0)
B'(1;2); A'(2;8);
HS: Lên bảng biểu diễn
GV: HDHS vẽ đường cong qua các
Trang 37-A và A' đối xứng nhau qua trục Oy
B và B' đối xứng nhau qua trục Oy
C và C' đối xứng nhau qua trục Oy
- Điểm O là điểm thấp nhất của đồ thị
Ví dụ 2: GV gọi 1 HS lên bảng biểu
diễn các điểm sau trên mặt phẳng toạ
-N và N' đối xứng nhau qua trục Oy
P và P' đối xứng nhau qua trục Oy
-Điểm O là điểm cao nhất của đồ thị
Trang 38- Biết cách vẽ đồ thị y= ax2 (a≠0) với giá trị bằng số của a
* Thái độ: Yêu thích môn học.
II CHUẨN BỊ:
Gv: SGK ; SGV ; thước
Hs: SGK ; thước kẻ và máy tính bỏ túi
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
Trang 39b) Trên đồ thị điểm E và E' đều có tung độ bằng -5
Hoành độ của E ≈ -3,2, của E'≈3,2
- Tìm hiểu nội dung bài như Sgk
- Đọc thêm: "Vài cách vẽ Parabol"
Trang 40ĐS9 HKII
- Về tính ứng dụng: biết thêm mối quan hệ chặt chẽ của hàm số bậc nhất vàhàm số bậc hai để sau này có thêm cách tìm nghiệm phương trình bậc hai bằng đồ thị,cách tìm GTLN, GTNN qua đồ thị
* Thái độ: Yêu thích môn học.
II CHUẨN BỊ:
GV: SGK ; SGV; thước thẳng
HS: SGK ; thước kẻ và máy tính bỏ túi
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1 Tổ chức: Sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Hs1: Hãy nêu nhận xét đồ thị của hàm số y = ax2 (a≠0)
b) f(-8) =64 f(-1,3) =1,69
f(-0,75)= f(1,5) =2,25c) Dùng thước lấy điểm 0,5 trục Ox dónglên đồ thị; cắt đồ thị tại M.Từ M dóng ⊥với Oy cắt Oy tại điểm khoảng 0,25
(-1,5)2≈ 2,25; (2,5)2 = 6,25