1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án 4 tuan 3

21 315 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 333,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Triệu và lớp triệuThư thăm bà GVC GVC AV KC KH Luyện tập Từ đơn và từ phức Kể chuyện đã nghe, đã đọc Vai trò chất đạm, chất béo Dãy số tự nhiên MRVT: Nhân hậu-đoàn kết Kể lại lời nói, ý

Trang 1

Triệu và lớp triệu

Thư thăm bà

GVC GVC

AV KC KH

Luyện tập

Từ đơn và từ phức

Kể chuyện đã nghe, đã đọc Vai trò chất đạm, chất béo

Dãy số tự nhiên MRVT: Nhân hậu-đoàn kết

Kể lại lời nói, ý nghĩ nhân vật

Nước Văn Lang

Dãy số tự nhiên (tt) MRVT: Nhân hậu-đoàn kết Ng.v: Cháu nghe câu chuyện của bà Một số dân tộc ở Hoáng Liên Sơn Cắt vải theo đượng vạch dấu

Vẽ tranh đề tài: Các con vật quen thuộc GVC

Viết số tự nhiên trong hệ thập phân

Viết thư Vai trò của Vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ

Trung thực trong học tập (tt)

Trang 2

Thứ hai ngày 7 tháng 9 năm 2009 TOÁN

Tiết 11 : TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU ( Tiếp theo )

A MỤC TIÊU : giúp HS :-Biết đọc, biết viết các số đến lớp triệu

-Củng cố thêm về hàng và lớp

-Củng cố cách dùng bảng thống kê số liệu

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : -Bảng phụ có kẻ sẵn các hàng, các lớp như phần đầu bài học ở trang 14 SGK

-Cho HS viết các số : 42 triệu, 5 triệu 427 nghìn

III.Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu bài : Hôm nay các em tiếp tục tìm hiểu về

TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU ( tiếp theo )

lớp triệu( Gạch dưới mỗi lớp : 342 157 413

+ Đọc từ trái sang phải Tại mỗi lớp ta dựa vào cachs

-Dặn HS chuẩn bị các bài tập sẵn các bài tập thực

hành cho tiết sau.

-Nhận xét tiết học :

Hát đồng ca-Lấy sách vở chuẩn bị học tập.-Hai HS trả lời câu hỏi, nêu được :

+ …triệu, chục triệu, trăm triệu

+ Cả lớp viết số lên bảng con

+ Tại mỗi lớp, dựa vào cách đọc số có 3 chữ số để đọc và thêm tên lớp đó

- 1 HSTB đọc mục chú ý ở SGK

-Bài 1 : Thực hành ở bảng con, kết quả:

32 000 000; 32 516 000; 32 516 497; 834

291 712; 308 250 705; 500 209 037 -Bài 2 : HS đọc số

-Bài 3 : Viết vào vở đúng các số : a) 12 250 214 b) 253 564 888 b) 400 036 105 d) 700 000 231 -Bài 4 : HS xem bảng, viết kết quả lên bảngcon, vài HS đọc kết quả

Cả lớp thống nhất kết quả đúng

RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 3

TẬP ĐỌC : Tiết 5: THƯ THĂM BẠN

A.- MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU :

1/Biết đọc lá thư lưu loát,giọng đọc thể hiện sự thông cảm với người bạn bất hạnh bị trận lũ lụt cướp mất ba2/ Hiểu được tình cảm của người viết thư: thương bạn,muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn

3/ Nắm được tác dụng của phần mở đầu và phần kết thúc bức thư

B.- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC : - Tranh minh hoạ bài đọc ở SGK

- Bảng phụ viết sẵn phần đầu thư để hướng dẫn đọc diễn cảm :

II.- Kiểm tra bài cũ : Bài : Truyện cổ nước mình

- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi:

+ Những truyện cổ nào đã được nêu trong bài ?

+ Em hiểu ý hai dòng thơ cuối như thế nào ?

III.- Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu bài : Nêu tên bài

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ ở SGK và nê nhận

xét

2/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :

a) Luyện đọc :

- Cho HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn :

- Cho HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 2 HSK đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm bức thư : giọng trầm buồn,chân

thành

b) Tìm hiểu bài : Cho HS đọc thầm đẻ tìm hiểu bài :

- Cho HS đọc đoạn 1,trả lời các câu hỏi :

+ Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước không ?

+ Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì?

-Cho HS đọc đoạn còn lại ,thực hiện các yêu cầu :

+ Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm

với bạn Hồng

+ Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất biết cách

an ủi bạn Hồng ?

- Cho HS đọc thầm mở đầu và kết thúc bức thư

+ Nêu tác dụng của những dòng mở đầu và kết thúc

bức thư ?

-Gợi ý cho HS nêu nội dung bài : Tình cảm của người

viết thư: thương bạn,muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm :

- Cho 3 HS tiếp nối nhau đoc 3 đoạn của bức thư, Chú

ý hướng dẫn HS thể hiện giọng đoc phù hợp với nội

dung từng đoạn

- Treo bảng phụ đã ghi sẵn phần hướng dẫn đọc diễn

cảm đê hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm

 GV đọc mẫu

 Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

 Cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp

IV.- Củng cố - Dặn dò:

-Hỏi HS : Bức thư cho em biết điều gì về tình cảm của

bạn Lương với bạn Hồng ?

- Em đã bao giờ làm việc gì đẻ giúp đỡ những người

có hoàn cảnh khó khăn chưa ?

- Chuẩn bị cho bài sau : Người ăn xin ( trang 30 )

- Nhận xét tiết học :

- Hát đầu giờ, chuẩn bị sách Tiếng Việt,vở ghi bài

-2 HS đọc thuộc lòng bài thơ

- Mõi HS trả lời 1 câu hỏi

- Nghe giới thiệu bài

- Quan sát tranh minh hoạ ở SGKvà nêu nhận xét:

Tranh vẽ cảnh bạn nhỏ đang viết thư và nhân dân đang quyên góp,ủng hộ đồng bào lũ lụt

- Đọc nối tiếp từng đoạn 3 lượt

- Từng cặp luyện đọc,nhận xét bổ sung cho nhau

- 2 HSK đọc cả bài

- Theo dõi cách đọc diễn cảm cả bài

-Đọc lướt đoạn 1 ,thảo luận,nêu được:

+Không,Lương chỉ biết Hồng khi đoc báo TNTP

+Lương viết thư đẻ chia buồn với bạn Hồng

- Đọc lướt phần còn lại ,nêu được :+ 3 câu : Hôm nay,…/ Mình gửi bức thư…/ Mình hiểu Hồng…

+ *Chắc là Hồng cũng tự hào…nước lũ *Mình tin rằng …nỗi đau này *Bên cạnh Hồng…bạn mới như mìnhĐọc phần mở đầu và kết thúc,thảo luận nêu được

+ Những dòng mở đầu nêu rõ địa điểm,… Những dòng cuối ghi lời chúc hoặc lời nhắn nhủ,…

+ Mỗi tổ cử một đại diện thi đoc diễn cảm trước lớp

- 1 HSG đọc cả bài 1 lần

- Lương rất giàu tình cảm.Lương đoc báo,biết hoàn cảnh của Hồng,đã chủ động viết thư thăm hỏi,…

Trang 4

Thứ ba ngày 8 tháng 9 năm 2009 TOÁN

Tiết 12 : LUYỆN TẬP

A.- MỤC TIÊU : Giúp HS :

- Củng cố cách đọc số , viết số đến lớp triệu

- Nhận biết được giá trị của từng chữ số trong một số

- Rèn tư duy lôgic,năng lực làm việc độc lập cho HS

B.- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 1 như SGK

- Viết sẵn các bài tập 2,3 vào vở bài tập

II.- Kiểm tra bài cũ : Hỏi HS :

- Nêu lại cách đọc số có nhiều chữ số ?

- Đọc lại các số ở bài tập 2

III.- Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu bài : Hôm nay ,các em tiếp tục

luyện tập về đọc,viết số có nhiều chữ số qua bài

LUYỆN TẬP

2/ Ôn lại triệu và lớp triệu

- Cho HS nêu lại các hàng,các lớp từ nhỏ đến

+ Hướng dẫn HS chữa bài

- Bài 2 : Viết từng số lên bảng ,gọi từng HS đọc

- Bài 4 : Viết cả 3 số lên bảng ,cho 3 HS xung

phong lên thi giải nhanh ,tìm giá trị của chữ số 5

và nêu tên hàng của nó

- Đọc số theo yêu cầu của GV

- Tự làm bài tập ,viết số vào vở Thống nhất kết quả chữa bài theo hướng dẫn của GV

- Thực hiện trò chơi thi giải nhanh bài 4 : nêu đúng tên hàng và tìm giá trị của chữ số

5 trong các số : 715 638 , 571 638 , 836 571

- Cả lớp cổ vũ ,sau đó nhận xét ,tìm người thắng cuộc , tuyên dương

Trang 5

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 5 : TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC

A.- MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU :

- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ : tiếng dùng để tạo nên từ ,còn từ dùng để tạo nên câu ; tiếng

có thể có nghĩa hoặc không có nghĩa ,còn từ bao giờ cũng có nghĩa

- Phân biệt được từ đơn và từ phức

- Bước đầu làm quen với từ điển,biết dùng từ điển để tìm hiểu từ

B.- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ và nội dung bài tập 1 ( Phần luyện tập ) , phiếu học tập

- Từ điển Tiếng Việt

II.- Kiểm tra bài cũ : Hỏi HS :

- Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong bài Dấu hai

chấm ở tiết trước

- Nêu tác dụng của dấu hai chấm trong câu :

Cô hỏi : “ Sao trò không chịu làm bài ? “

III.- Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu bài : Bài học hôm nay giúp các em tìm

hiểu về từ trong tiếng Việt qua bài TỪ ĐƠN VÀ TỪ

PHỨC

2 / Phần nhận xét :

- Mời một HS đọc nội dung các yêu cầu trong phần

nhận xét

- Những từ nào trong câu chỉ có l tiếng ?

- Những từ nào trong câu có hai tiếng ?

- Theo em ,tiếng dùng để làm gì ? Từ dùng để làm gì ?

Gợi ý để HS nêu được tác dụng của tiếng ,từ Giảng

thêm :

+ Có thể dùng 1 tiếng để tạo nên 1 từ Đó là từ đơn

+ Cũng có thể phải dùng từ hai tiếng trở lên để tạo

nên 1 từ Đó là từ phức

+ Từ bao giờ cũng có nghĩa

3/ Phần ghi nhớ : Treo bảng phụ đã ghi sẵn nội dung

cần ghi nhớ Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ

ở SGK,cả lớp đọc thầm lại

4/ Phần luyện tập:

Bài tập 1 : Treo bảng phụ đã ghi sẵn nội dung bài tập

1 ,gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập Sau đó cho HS

làm bài vào vở ,1 HS làm bài tập trên bảng

- Hướng dẫn HS chữa bài

Bài tập 2 : Giới thiệu từ điển Tiếng Việt : đây là sách

tập hợp các từ tiếng Việt và giải thích nghĩa của từng

từ.Trong từ điển,đơn vị được giải thích là từ.Khi thấy

một đơn vị được giải thích thì đó là từ ( từ đơn hoặc từ

phức ) Cho HS tập tra từ điển và ghi lại 3 từ đơn , 3

từ phức

BT3 :Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập và câu văn mẫu

- Cho HS nối tiếp nhau,mỗi em đặt 1 câu

- Hướng dẫn , sửa sai cụ thể cho từng HS

- Hai HS trả lời câu hỏi ,nêu được :

- Nêu đúng bài học về dấu hai chấm

- Dấu hai chấm báo hiệu câu sau là lời nói của

cô giáo dùng kèm với dấu ngoặc kép

- Nghe giới thiệu

- Từ có hai tiếng : giúp đỡ,học hành , học sinh ,tiên tiến

- Tiếng dùng để cấu tạo từ Từ dùng để biểu thị ý nghĩa,cấu tạo câu

- 3 HS đọc phần ghi nhớ SGK ,cả lớp đọc thầm

- Làm bài tập 1 theo hướng dẫn của GV + Rất / công bằng ,/ rất / thông minh / Vừa / độ lượng / lại / đa tình , / đa mang / + Từ đơn : rất , vừa , lại

+ công bằng,thông minh,độ lượng,đa tình,đa mang

- Làm bài tập 2 : Nghe giải thích rồi tra từ điển tìm ra 3 từ đơn , 3 từ phức Ví dụ : + Từ đơn : ăn, đầm , vui , …

+ Từ phức : anh hùng ,độc lập sân vận động,…

- Làm bài tập 3 :Từng HS nói từ mình chọn rồiđặt câu với từ đó

VD : ăn: Mỗi bữa em ăn hai chén cơm sân vận động : Cả sân vận động đầy ắp người

Trang 6

KỂ CHUYỆN Tiết 3 : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC

A.- MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU :

B.- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Sưu tầm một số truyện viết về lòng nhân hậu

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung gợi ý 3 ở SGK : dàn ý kể chuyện C.- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

I.- Ôn định tổ chức : Sinh hoạt đầu tiết

II.- Kiểm tra bài cũ: Gọi 1 HS kể lại chuyện Nàng tiên

Ốc

III.- Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu bài : Nêu tên bài

2/ Hướng dẫn HS kể chuyện :

a) Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài :

- Mời 1 HS đọc đề bài GV gạch dưới những từ quan

trọng : Kể một câu chuyện mà em đã được nghe ,được

đọc về lòng nhân hậu

- Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý ở SGK : Nêu một

số biểu hiện của lòng nhân hậu –Tìm truyện về lòng

nhân hậu ở đâu ? – Kể chuyện - Trao đổi với các bạn về

ý nghĩa của câu chuyện

- Cho cả lớp đọc thầm lại gợi ý 1.GV nhắc HS : Những

bài thơ ,truyện đọc được nêu làm ví dụ là những bài

trong SGK nhằm giúp các em biết những biểu hiện của

lòng nhân hậu.Em nên kể những câu chuyện ngoài

SGK , nếu không chuẩn bị đươc,em có thể kể những

chuyện đó

- Treo bảng phụ đã ghi sẵn nội dung gợi ý 3 về dàn ý kể

chuyện

Cho cả lớp đọc thầm ,GV giải thích thêm :

+ Trước khi kể,các em cần giới thiệu với các bạn câu

chuyện của mình( tên truyện, nghe ai kể hoặc đọc ở đâ ?)

+ Kể chuyện phải có đầu , có cuối ,có mở đầu, diễn

- Cho HS kể chuyện theo cặp để mọi em đều được kể

Kể xong,cả hai trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Cho HS thi kể chuyện trước lớp : Mời những HS xung

phong ,lên trước lớp kể chuyện Sau đó mời các nhóm cử

đại diện thi kể

Chú ý : Mỗi HS khi kể xong có thể nêu ý nghĩa câu

chuyện của mình hoặc đặt câu hỏi để trao đổi với các bạn

- Bốn HS nối tiếp nhau đọc lần lượt các gợi ý

1 , 2 , 3 , 4 SGK – Cả lớp theo dõi bài ở SGK

- Đọc thầm gợi ý 1 rồi nêu đề bài truyện kể của mình.VD :

+ Tôi muốn kể với các bạn câu chuyện “ Mùa xuân và con chim nhỏ “.Đây là một câu chuyện kể về tấm lòng của một bạn nhỏ với người bạn tàn tật thể hiện qua món quà tặng bạn ngày sinh nhật Truyện này tôi đọc được trong sách “Truyện đọc lớp 4 “

- Từng cặp HS kể chuyện cho nhau nghe rồi trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Từng HS xung phong thi kể trước lớp

- Các nhóm cử đại diện thi kể Sai khi kể có thể nói về ý nghĩa câu chuyện hoặc đặt câu hỏi để các bạn trao đổi về câu chuyện của mình vừa kể ,như :

+ Bạn thích nhất chi tiết nào ? + Vì sao bạn yêu thích nhân vật trong câu chuyện này ?

+ Câu chuyện muốn nói với bạn điều gì

Trang 7

KHOA HỌC Tiết 5 : VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO

A.- MỤC TIÊU : Giúp HS :

- Kể được tên các rhức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo

- Nêu được vai trò của các thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo

- Xác định được nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa chất đạm và chất béo

- Hiểu được sự cần thiết phải ăn đủ thức ăn có chất đạm và chất béo

B.- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Hình trang 12,13 SGK - Phiếu học tập

II.- Kiểm tra bài cũ : Hỏi HS :

- Người ta thường phân loại thức ăn theo mấy cách ?

- Nhóm thức ăn chứa nhiều chất đường bột có vai trò

gì ?

III.- Dạy bài mới :

Giới thiệu bài :Hàng ngày , cơ thể chúng ta đòi hỏi

phải cung cấp đủ lượng thức ăn cần thiết.Trong đó có

những loại thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất

béo.Để hiểu rõ vai trò của chúng các em cùng học bài

Vai trò của chất đạm và chất béo

Hoạt động 1 : Vai trò của chất đạm và chất béo

- Bước 1 : Làm việc theo cặp

Tổ chức cho từng cặp HS quan sát các thức ăn trong

hình ở trang 12 và 13 SGK rồi thảo luận ,trả lời câu

hỏi :

+ Những thức ăn nào chứa nhiều chất đạm ?

+ Những thức ăn nào chứa nhiều chất béo ?

- Bước 2 : Làm việc cả lớp

+ Em hãy kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm

mà các em ăn hàng ngày ?

+ Những thức ăn nào chứa nhiều chất béo mà em

thường ăn hàng ngày

+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo

Kết luận về vai trò của chất đạm và chất béo

Hoạt động 2 : Xác định nguồn gốc của các thức ăn

chứa nhiều chất đạm và chất béo

*Mục tiêu : Phân loại các thức ăn chứa nhiều chất

đạm và chất béo có nguồn gốc từ động vật và thực vật

*Cách tiến hành :

- Bước 1 : Hoạt động nhóm

+ Phát phiếu học tập cho các nhóm

+ Cho HS làm việc theo nhóm với phiếu học tập

- Bước 2 : Chữa bài tập cả lớp

* Kết luận : Các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất

béo đều có nguồn gốc từ động vật và thực vật

IV.- Củng cố – Dặn dò :

- Gọi HS đọc lại mục Bạn cần biết ở trang 12 và 13

SGK

- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết

- Chuẩn bị bài sau :Tìm hiểu xem những loại thức ăn

nào có chứa nhiều vi-ta-min , chất khoáng và chất xơ

- Nhận xét tiết học :

Hát đồng ca – Lấy sách vở chuẩn bị học tập-Hai HS trả lời câu hỏi ,nêu được :

+ 2 cách : theo nguồn gốc và dựa vào chất dinh dưỡng chứa trong thức ăn

+ Chất bột đường là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể

- Nghe giới thiệu

mỡ , đậu tương , lạc

- HS cả lớp tham gia kể theo thực tế : +Thức ăn chứa đạm : cá,thịt.tôm.cua , đậu phụ,thịt gà,trứng,…

+ Thức ăn béo như dầu ăn ,mỡ lợn, lạc rang,

đỗ tương ,…

+ Chất béo rất giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A , D E , K

- Lắng nghe và nhắc lại-Hoạt động 2 : Họp nhóm,làm việc với phiếu học tập

Sau đó cử đại diện trình bày kết quả làm việc của nhóm để cả lớp tham gia nhận xet , đánh giá và thống nhất chung kết quả

- 2 HS đọc lại mục Bạn cần biết

Trang 8

Thứ tư ngày 9tháng 9 năm 2009 TOÁN

Tiết 13 : LUYỆN TẬP

A.- MỤC TIÊU : Giúp HS củng cố về :

- Cách đọc số , viết số đến lớp triệu

- Thứ tự các số ,cách nhận biết giá trị của từng chữ số theo hàng và lớp

- Giáo dục HS ý thức tư duy độc lập , ham thích học toán

II.- Kiểm tra bài cũ : Hỏi HS :

- Cho số 785 306 412 ,nêu tên hàng và lớp của số

ấy ?

- Đọc các số : 715 638 , 802 400 000 ,50 700 806

III.- Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu bài : Hôm nay ,các em tiếp tục luyện

tập về đọc viết số đến lớp triệu

2 / Hướng dẫn HS làm bài tập :

-Bài 1 : Gọi 1 HS nêu yêu cầu đề bài

GV ghi từng số lên bảng , mời từng HS đọc số,nêu

giá trị của chữ số 3 và chữ số 5 trong mỗi số

- Bài 2 : Cho HS tự phân tích rồi viết số vào vở

1HS làm ở bảng lớp

Cho HS kiểm tra chéo lẫn nhau

GV giúp HS chữa bài

- Bài 3 : Từng cặp HS đọc các số liệu trong SGK rồi

luân phiên trả lời các câu hỏi ở SGK

Gọi vài HS nêu câu trả lời cho cả lớp cùng

nghe ,nhận xét chung rồi thống nhất kết quả

-Bài 4: Cho HS đếm thêm 100 triệu từ 100 triệu đến

Em hãy nêu nhận xét về cách viết số 1tỉ ?

Nếu nói 1 tỉ đồng tức là bao nhiêu triệu đồng ?

Cho HS làm bài tập 4 ( điền vào chỗ trống )

- Bài 5 :Cho HS nhìn lược đồ đọc số dân ở các tỉnh

Tổ chức cho 3 lượt HS đọc số dân các tỉnh

Giá trị của chữ số 3 là ba mươi triệuGiá trị của chữ số 5 là năm triệu

- Làm bài tập 2 : tự phân tích rồi viết số Kết quả viết được :

a) 5 760 342 b) 5 706 342c) 50 076 342 d) 57 634 002

- Làm bài tập 3 :Từng cặp HS thực hiện theo yêu cầu của bài tập Kết quả nêu được : Nước có số dân nhiều nhất là An Độ Nước có số dân ít nhất là Lào Sắp xếp theo thứ tự từ ít đến nhiều : Lào , Cam-

pu - chia ,Việt Nam , Liên Bang Nga,Hoa

Kỳ ,An Độ-Làm bài 4 : Vài HS đếm 100triệu,200triệu ,300triệu,…900 triệu

-Số 1000 triệu

- 1 HS nhắc lại

- Viết chữ số 1 ,sau đó viết tiếp 9 chữ số 0

- Nói 1 tỉ đồng tức là nói 1 000 triệu đồng -Làm bài tập 4,ghi kết quả lên bảng con -Làm bài tập 5 : Mỗi lượt 7 HS nối tiếp nhau lần lượt đọc số dân các tỉnh theo thứ tự từ Bắc vào Nam

Trang 9

TẬP ĐỌC:

Tiết 6: NGƯỜI ĂN XIN

A.- MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU :

1/Đọc lưu loát toàn bài, giọng đọc nhẹ nhàng, thương cảm, thể hiện được cảm xúc,tâm trạng của các nhân vật.2/ Hiểu nội dung ý nghĩa truyện : Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu,biết đồng cảm,thương xót trước nỗibất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ

3/ Qua đó,giáo dục học sinh tình cảm nhân hậu,biết thương yêu những người nghèo khó

B.- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :- Tranh minh hoạ bài đọc - Bảng phụ viết đoạn văn cần HD đọc diễn cảm

II.- Kiểm tra bài cũ : Bài Thư thăm bạn

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài văn

-Kết hợp hỏi các câu hỏi 1,2,3 trong SGK

III.- Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu bài : Nêu tên bài

- Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ và nêu nhận

xét:

2/ Luyện đọc và tìm hiểu bài :

a) Luyện đọc :

- Cho HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của truyện

- Kết hợp cho HS tìm hiểu nghĩa các từ chú giải ở SGK

( lọm khọm,đỏ đọc,giàn giụa,thảm hại,chằm chằm ) và

giải nghĩa thêm cá từ :

+ tài sản + lẩy bẩy + khản đặc

- Cho HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 2 HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm bài văn,giọng nhẹ nhàng thương

cảm,đọc phân biệt lời nhân vật

b) Tìm hiểu bài :

Chia lớp thành 4 nhóm,các nhóm đọc lướt thảo luận trả

lời các câu hỏi rồi cử đại diện trình bày trước lớp,đối

thoại với các bạn GV tổng kết Các hoạt động cụ thể :

- Cho HS đọc đoạn 1 ,trả lời câu hỏi :

+ Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như thế nào?

- Cho HS đọc đoạn 2 ,trả lời câu hỏi :

+ Hành động và lời nói ân cần của cậu bé chứng tỏ tình

cảm của cậu đối với ông lão ăn xin như thế nào ?

-Cho HS đọc đoạn 3 ,trao đổi trảlời các câu hỏi :

+ Cậu bé không có gì cho ông lão,nhưng ông lão lại

nói “ Như vậy là cháu đã cho lão rồi”.Em hiểu cậu bé

đã cho ông lão cái gì ?

+ Sau câu nói của ông lão,cậu bé cũng cảm thấy được

nhận chút gì từ ông.Theo em,cậu bé đã nhận được gì từ

ông lão ăn xin ?

-Bài thơ ca ngợi điều gì ?

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm :

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài

- Treo bảng phụ,hướng dẫn HS đọc theo cách phân vai

theo trình tự như các tiết trước ( Đọc mẫu – Từng cặp

HS luyện đọc diễn cảm theo 2 vai- Một vài cặp thi đọc

– GV uốn nắn)

IV.- Củng cố - Dặn dò:

- Gọi 1 HS giỏi đọc lại cả bài

-Hỏi HS: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?

-Chuẩn bị bài sau : Một người chính trực(trang 36 )

- Nhận xét tiết học :

- HS hát-3 HS đọc mỗi em 1 đoạn tiếp nối nhau

- Mỗi HS trả lời 1 câu hỏi

- Nghe giới thiệu bài

- Quan sát tranh minh hoạ ,nêu nhận xét.Cậubé nắm bàn tay ông lão ăn xin Ong lão cảm động xiết chặt tay cậu,nói lời cảm ơn

- Từng học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của truyện – Đọc 2 lần

+ Hành động: Rất muốn cho ông lão … chặt lấy bàn tay ông lão

+ Lời nói : Xin ông lão đừng giận

-> cậu chân thành thương xót ông lão,tôn trọng ông,muốn giúp đỡ ông

+ Ong lão nhận được tình thương,sự thông cảm và tôn trọng của cậu bé qua hành động cốgắng tìm quà tặng, qua lời xin lỗi chân thành,

+ Cậu bé nhận được từ ông lão lòng biết ơn + Cậu bé nhận được từ ông lão sự đồng cảm: ông hiểu tấm lòng của cậu

- Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu,… -3 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm 3 đoạn của bài.:

Trang 10

TẬP LÀM VĂN Tiết 5 : KỂ LẠI LỜI NÓI , Ý NGHĨ CỦA NHÂN VẬT

A.- MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU :

- Nắm được tác dụng của việc dùng lời nói và ý nghĩ của nhân vật để khắc hoạ tính cách nhân vật,nói lên ýnghĩa câu chuyện

- Bước đầu biết kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo hai cách: trực tiếp và gián tiếp

- Qua đó giáo dục HS ý thức sử dụng đúng tiếng Việt trong giao tiếp

B.- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - 4 phiếu học tập dùng cho bài tập 2 và 3 :

I.- Ôn định tổ chức : Sinh hoạt đầu tiết

II.- Kiểm tra bài cũ : Hỏi HS :

- Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ ở bài Tả ngoại hình

của nhân vật trong bài văn kể chuyện

- Khi cần tả ngoại hình nhân vật,cần chú ý tả những gì ?

III.- Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu bài : Từ bài cũ -> bài mới

2 / Phần nhận xét

Bài tập 1,2 :

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1,2

- Cho cả lớp đọc lướt bài Người ăn xin rồi viết nhanh

vào vở nháp những câu ghi lại lời nói,ý nghĩ của cậu bé

Sau đó nêu nhận xét : Lời nói và ý nghĩ của cậu bé nói

lên điều gì về cậu ?

- Gọi vài HS trình bày bài làm

Bài tập 3 :- Gọi 2 HS đọc nội dung bài tập 3

- Cho từng cặp HS đọc thầm lại các câu văn,suy nghĩ ,

trao đổi để trả lời câu hỏi : Lời nói,ý nghĩ của ông lão

ăn xin trong hai cách kể đã cho có gì khác nhau ?

- Gọi vài HS trình bày kết quả bài làm

- Hướng dẫn cả lớp nhận xét,thống nhất kết quả

3/ Phần ghi nhớ :

-Mời 3 HS đọc nội dung phần ghi nhớ ( trang 32 SGK )

4 / Phần luyện tập :

Bài tập 1 : - Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập 1.

- Hướng dẫn thêm cho HS trước lúc làm bài về:

+ Lời dẫn trực tiếp + Lời dẫn gián tiếp

- Cho HS làm bài tập và hướng dãn HS chữa bài

Bài tập 2 :- Mời lHS đọc yêu cầu của bài

* Muốn chuyển lời dẫn gián tiếp thành lời dẫn trực

tiếp thì phải nắm vững đó là lời nói của ai,nới với

ai Khi chuyển :

+ Phải thay đổi từ xưng hô

+ Phải đặt lời nói trực tiếp sau dấu hai chấm ,trong

dấu ngoặc kép ( hoặc đặt sau dấu hai chấm ,xuống

dòng,gạch đầu dòng )

- Mời 1 HS giỏi làm mẫu với câu 1 Lớp nhận xét

- Cho HS làm bài Phát phiếu cho 2 HS làm bài trên

phiếu

Bài tập 3 :- Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Nêu gợi ý cách làm; Cho HS làm bài (như bài tập 2 )

IV.- Củng cố – Dặn dò :

- Gọi vài HS đọc lại nội dung cần ghi nhớ

- Chuẩn bị cho bài sau : Viết thư

- Nhận xét tiết học :

Hát đồng ca – Lấy sách vở chuẩn bị học tập

- Hai HS trả lời câu hỏi ,nêu được : + Nêu đúng phần ghi nhớ như SGK + …chú ý tả những đặc điểm tiêu biểu

- Nghe giới thiệu bài -Làm bài tập 1,2 theo yêu cầu của GV

- 2 HS trình bày bài làm ,cả lớp tham gia nhận xét

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng :

- 2 HS đọc bài tập 3

- Từng cặp HS trao đổi làm bài , ghi nhanh ra

vở nháp rồi xung phong phát biểu ,cả lớp nhậnxét,

+ Cách 1 :Tác giả dẫn trực tiếp ,nguyên văn lời của ông lão.Do đó,các từ xưng hô là từ

xưng hô của chính ông lão với cậu bé ( cháu

-lão )

+ Cách 2 : Tác giả ( nhân vật xưng tôi ) thuậtlại gián tiếp lời của ông lão Người kể xưng

tôi gọi người ăn xin là ông lão

- 3 HS đọc nội dung phần ghi nhớ ( trang 32 )

- Làm bài tập 1 : 1HS đọc nội dung bài tập

HS đọc thầm lại đoạn văn , trao đổi tìm lời dẫn trực tiếp và gián tiếp trong đoạn văn Sau

đó ghi vào vở bài tập

- 2 HS trình bày bài,cả lớp nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu của bài Theo dõi gợi ý và cách làm qua bài làm mẫu của HS giỏi rồi làm bài tập

2 HS làm bài ở phiếu rồi trình bày bài làm ở bảng

Cả lớp góp ý nhận xét ,thống nhất ý đúng rồi chữa bài theo kết quả bài làm đúng :

- Làm bài tập 3 như bài tập 2 – Hai HS làm ở phiếu học tập rồi trình bày ở bảng

Ngày đăng: 12/05/2015, 01:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ở trang 12 và 13 SGK rồi thảo luận ,trả lời câu - giáo án 4 tuan 3
nh ở trang 12 và 13 SGK rồi thảo luận ,trả lời câu (Trang 7)
Hình thành .Đó là Nươc Văn Lang. - giáo án 4 tuan 3
Hình th ành .Đó là Nươc Văn Lang (Trang 11)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w