- HS đọc bài theo yêu cầu ND: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ - HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung - 2 HS đọc nối tiếp bài, cả lớp
Trang 1TUẦN 15.
THỨ HAI NGÀY 22/11/2010 Tiết 1: CHÀO CỜ.
(LỚP 4C) -
Quan sát giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập…
IV) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định tổ chức : (1’)
Cho hát, nhắc nhở HS
2 Kiểm tra bài cũ : (3’)
- Gọi 3 HS đọc bài : “Chú Đất Nung –
phần 2” + trả lời câu hỏi
- GV nhận xét – ghi điểm cho HS
3 Dạy bài mới: (30’)
* Giới thiệu bài – Ghi bảng.
* Luyện đọc:
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- GV chia đoạn: bài chia làm 2 đoạn
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn – GV kết
hợp sửa cách phát âm cho HS
- Yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2+
nêu chú giải
3 HS thực hiện yêu cầu
HS ghi đầu bài vào vở
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS đánh dấu từng đoạn-2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêu chúgiải SGK
Trang 2- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- GV đọc mẫu toàn bài
+ Tác giả đã quan sát cánh diều bằng
những giác quan nào?
GV : Cánh diều được tác giả tả một cách
tỉ mỉ bằng cách quan sát tinh tế làm cho
nó trở nên đẹp hơn, đáng yêu hơn
- Mục đồng: trẻ chăn trâu, dê, bò, cừu ở
làng quê
+ Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời
câu hỏi:
+ Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ
em niềm vui sướng như thế nào?
+ Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ
em những ước mơ đẹp như thế nào?
- Huyền ảo: đẹp một cách kì lạ và bí ẩn,
nửa thực nửa hư
- Khát vọng: điều mong muốn, đòi hỏi
rất mạnh mẽ
GV: Cánh diều là ước mơ, là khao khát
của trẻ thơ Mỗi bạn nhỏ thả diều đều đặt
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Cánh diều mềm mại như cánh bướm,tiếng sáo diều vi vu trầm bổng Sáo đơn,rồi sáo kép, sáo bè…như gọi thấp xuốngnhững vì sao sớm…
- Tác giả quan sát cánh diều bằng tai vàmắt
- Lắng nghe
1 Tả vẻ đẹp của cánh diều.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Các bạn nhỏ hò hét nhau thả diều thi,sung sướng đến phát dại nhìn lên trời
- Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo, đẹpnhư một tấm thảm nhung khổng lồ, bạnnhỏ thấy cháy lên, cháy mãi khát vọngsuốt một thời mới lớn bạn đã ngửa cổchờ đợi một nàng tiên áo xanh bayxuống từ trời, bao giừo cũng hy vọng tha
thiết cầu xin “ Bay đi diều ơi, bay đi ”
- Lắng nghe
Trang 3ước mơ của mình vào đó, những ước mơ
đó sẽ chắp cánh cho bạn trong cuộc
sống
+ Nội dung đoạn 2 là gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn mở bài và đoạn
kết bài
+ Bài văn nói lên điều gì?
- GV ghi nội dung lên bảng
*Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp cả bài
- GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn
trong bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét chung
4 Củng cố– dặn dò: (2’)
+ Nhận xét giờ học
+ Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài
sau: “ Tuổi ngựa”
2.Trò chơi thả diều đem lại niềm vui và những ước mơ đẹp.
- HS đọc bài theo yêu cầu
ND: Niềm vui sướng và những khát
vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ
- HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung
- 2 HS đọc nối tiếp bài, cả lớp theo dõicách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bìnhchọn bạn đọc hay nhất
- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số
- Biết vận dụng chia một tổng (hiệu) cho một số
Bài 1, bài 2 (a), bài 4 (a)
II Đồ dùng dạy - học
III Các hoạt động dạy – học
Trang 4
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định: 1p
B Kiểm tra bài cũ: 3p
- Gọi 1 học sinh lên làm bài tập 3
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Yêu cầu 4 học sinh lên bảng, cả lớp
làm vào vở bài tập
- Chữa, yêu cầu nêu các phép chia hết,
phép chia có dư trong bài
Bài 2: a
- Gọi đọc yêu cầu bài toán
? Nêu cách tìm số bé, số lớn trong bài
toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu
a Bài giải: b Bài giải:
- Yêu cầu đọc đề bài
? Nêu công thức tính số trung bình
cộng của các số ?
? Bài tập yêu cầu tính trung bình cộng
số kg hàng của bao nhiêu xe ?
? Vậy phải tính tổng số hàng của bao
- Của 3+ 6 = 9 toa xe
- Phải tính tổng số hàng của 9 toa xe
- Tính số kg của 3 toa, sau đó tính số kgcủa 6 toa xe rồi cộng kết quả với nhau
Bài giải:
Trang 5123390 : 9 = 13710 (kg)Đs: 13710 (kg)Bài 4 a:
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Lập được dàn ý cho bài văn tả chiếc áo mặc đến lớp (BT2)
Trang 6IV - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
A - Ổn định tổ chức: (1’)
Cho lớp hát, nhắc nhở hs
B - Kiểm tra bài cũ: (3’)
Gọi 1 hs đọc nội dung phần ghi nhớ
- Thế nào là văn miêu tả?
- Cấu tạo 1 bài văn miêu tả đồ vật như thế
nào?
C - Dạy bài mới: (30’)
1) Giới thiệu bài:
GV ghi đầu bài lên bảng
2) HD làm bài tập:
Bài tập 1:
Gọi 2 hs nối tiếp nhau đọc y/c bài tập 1
GV nxét, kết luận lời giải đúng
Mở bài: Giới thiệu chiếc xe đạp cần tả
Thân bài: Tả chiếc xe đạp và tình cảm cuả
chú Tư với chiếc xe
Kết bài: Nêu kết thúc của bài (niềm vui
của đám con nết và chú Tư )
b Ở phần thân bài, chiếc xe đạp được
miêu tả theo trình tự, như thế nào?
c Tác giả quan sát chiếc xe bằng những
giác quan nào?
d Những lời kể xen lẫn lời miêu tả trong
bài nói lên điều gì?
Bài tập 2:
- Gọi hs đọc y/c của bài
GV viết bảng đề bài, nhắc hs chú ý
+ Tả chiếc áo em mặc đến lớp hôm nay
+ Lập dàn ý cho bài văn dựa theo nội
Lắng nghe
- Tả bao quát chiếc xe
+ Tả những bộ phận có đặc điểm nổibật
+ Nói về tình cảm của chú Tư vớichiếc xe
- Bằng mắt nhìn
+ Bằng tai nghe
- Nói lên tình cảm của chú Tư vớichiếc xe đạp: Chú yêu quý chiếc xe vàrất hạnh diện vì nó
- Hs đọc bài
- HS làm bài
- 1 số hs đọc dàn ý
Trang 7- Chuẩn bị bài sau.
Mở bài: Chiếc áo em mặc đến lớp hômnay là một chiếc áo sơ mi đã cũ, em đãmặc được hơn 1 năm
Thân bài: - Tả bao quát chiếc áo (dángkiểu, rộng, hẹp, vải, màu )
- Tả từng bộ phận (thân áo, tay áo,nẹp, khuy áo )
Kết bài: Tình cảm của em với chiếc áo
Tiết 69: MỘT SỐ CHIA CHO MỘT TÍCH
B Kiểm tra bài cũ: 3p
- Gọi 2 học sinh lên làm bài tập 4
- Kiểm tra vở bài tập của học sinh khác
- Chữa, nhận xét, cho điểm
- Giáo viên viết: 24: 3 x 2; 24 : 3 : 2;
- 2 học sinh làm, lớp theo dõi, nhận xét
- Đọc biểu thức
Trang 8? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Tính giá trị biểu thức theo ba cách khác
- Là các thừa số của tích (3x2)
- Nghe và nhắc lại
- Tính giá trị của biểu thức
- 3 học sinh lên bảng, cả lớp làm vào vởbài tập
Cách 1: Cách 2: Cách 3:
a 50: (2x5) a 50: (2x5) a 50: (2x5) = 50:2:5 = 50 : 10 =5 = 50:2:5= 25:5=5 = 10:2 =5
b 72 : (9x8) b 72 : (9x8)= 72 : 9 : 8 b 72 : (9x8) = 72: 8: 9 = 72:72=1 = 8:8=1 = 9:9=1
c 28 : (7x2) c 28 : (7x2) = 28 : 7:2 c 28 : (7x2)= 28:2:7
= 28 : 14 =2 = 4:2=2 =14:7 =2
- Gọi học sinh nhận xét
Bài 2:
- Gọi học sinh dọc yêu cầu
- Viết 60 : 15, yêu cầu suy nghĩ để
chuyển thành phép chia một số cho một
tích (15 bằng mấy nhân mấy)
- Vì 15 =3x5 nên ta có: 60 : 15
= 60 : (3x5)
- Yêu cầu tính giá trị của 60 : (3x5)
- Yêu cầu làm các phần còn lại
- Nhận xét, đổi chéo vở kiểm tra
= 8:4=2 = 15: 5 =3 = 10: 2 =5
- Nhận xét, cho điểm
Bài 3: (Nếu còn thời gian)
- Đổi chéo để kiểm tra bài
Trang 9- Gọi đọc đề toán.
- Yêu cầu tóm tắt đề toán
? Hai bạn mua bao nhiêu quyển vở ?
? Giá của mỗi quyển vở là bao nhiêu?
Bài giải: Bài giải:
Số quyển vở cả hai bạn mua là: Số tiền mỗi bạn phải trả là:
-Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU.
Tiết 29: MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI
I - MỤC TIÊU:
Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi (BT1, BT2); phân biệt được những đồchơi có lợi và những đồ chơi có hại (BT3); nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm,thái độ của con người khi tham gia các trò chơi (BT4)
Giảng giải, phân tích, luyện tập, thảo luận, thực hành
IV - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC - CHỦ YẾU:
I KIỂM TRA BÀI CŨ (3’)
- Yêu cầu 3 học sinh đặt câu hỏi để thể
hiện: Thái độ khen, chê, sự khẳng định,
phủ định hoặc yêu cầu, mong muốn
- Nhận xét và cho điểm
II DẠY HỌC BÀI MỚI (30’)
1 Giới thiệu bài – Ghi bảng
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Treo tranh yêu cầu học sinh quan sát
- 3 học sinh đặt câu
- 1 học sinh đọc to
Trang 10nói tên đồ chơi hoặc trò chơi trong tranh.
- Gọi phát biểu: chỉ vào tranh và giải
thích
Bài 2
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Phát giấy bút yêu cầu hoạt động nhóm
Đồ chơi: Bóng, quả cầu, kiếm, quân
cờ,đi, cầu trượt, đồ hàng,cái viên sỏi,
que chuyền, mảnh sành, bi, viên đá, lỗ
tròn, đồ dựng lều, chai, vòng, tầu hoả,
máy bay, mô tô con, ngựa.
Trò chơi: đá bóng, đá cầu, đấu kiếm,
cờ tướng, đu quay, cầu trượt, bày cỗ
trong đêm trung thu, chơi ô ăn quan,
chơi chuyền, nhảy lò có, chơi bi, đánh
- Quan sát, trao đổi, thảo luận
* Tranh 1: đồ chơi: diều
Trò chơi: nhảy dây, cho búp
bê ăn, xếp hình nhà cửa, thổi cơm
* Tranh 4: đồ chơi: ti vi, vật liệu XD Trò chơi: chơi điện tử, lắpghép hình
* Tranh 5: đồ chơi: dây thong
Trò chơi: kéo co
* Tranh 6: đồ chơi: khăn bịt mắt
* Nam rất ham thích thả diều
* Em gái em rất thích chơi đu quay
- * Nam rất say mê chơi điện tử
Trang 11đáo, cắm trại, trồng nụ trồng hoa, ném
vòng vào cổ chai, tàu hoả trên không,
đua mô tô trên sân quay, cưỡi ngựa,…
Bài 3
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu hoạt động theo cặp
a) Trò chơi bạn trai thường thích
* đá bóng, đáu kiếm, bắn súng, cờ
tướng, lái máy bay trên không, lái mô
tô,
Trò chơi bạn gái thường thích
* búp bê, nhảy dây, nhảy ngựa,
trồng nụ trồng hoa, chơi chuyền, chơi ô
ăn quan, nhảy lò cò, bày cỗ đêm trung
thu,…
Trò chơi cả hai bạn trai, bạn gái đều
thích
* thả diều, rước đèn, trò chơi điện
tử, xếp hình, cắm trại, đu quay, bịt mắt
bắt dê, cầu trượt,…
b) Trò chơi có ích và lợi ích của nó khi
chơi
* Thả diều (thú vị khỏe), Rước
đèn (vui), bày cỗ đêm trung thu (vui,
khéo tay), chơi búp bê (rèn tính chú đáo,
dịu dàng), nhảy dây (nhanh, khỏe), trồng
nụ trồng hoa ( vui khoẻ), trò chơi điện tử
(rèn trí thông minh), xếp hình (rèn chí
thông minh), cắm trại (rèn khéo tay và
nhanh nhẹn), đu quay ( rèn sự mạnh
dạn), bịt mắt bắt dê (vui, rèn chí thông
minh), cầu trượt (không sợ độ cao), ném
vòng cổ chai (tinh mắt, khéo tay), tàu
hoả trên không (dũng cảm), đua mô tô
trên sàn, cưỡi ngựa (lòng dũng cảm)
* Chú ý: các trò chơi ấy, dồ chơi
ấy nếu ham chơi quá, quên ăn, quên
ngủ, quên học thì sẽ ảnh hưởng tới sức
khỏe và học tập Chơi điệm tử hỏng
mắt.
c) Tác hại của những đồ chơi, trò chơi
Súng phun nước (làm ướt người khác),
đấu kiếm (dễ làm cho nhau bị thương),
song cao su (giết hại chim, phá hoạ môi
trường, gây nguy hiểm nếu lỡ bắn vào
- HS đọc
- Lắng nghe
Trang 12người khác).
C Củng cố – dặn dò (2’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh ghi nhớ các đồ chơi, trò
chơi đã biết và chuẩn bị bài sau
II Đồ dùng dạy học
- Các hình minh hoạ trong sách giáo khoa
- Bản đồ Việt Nam
III.Phương pháp.
- Đàm thoại, giảng giải, thảo luận nhóm, xem bản đồ và lược đồ
IV Các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài :
-Treo tranh lên bảng hỏi: Trong tranh vẽ
cảnh gì ?
- Đây là tranh vẽ cảnh mọi người đang
đắp đê dưới thời Trần Mọi người làm
việc rất hăng say Vậy đắp đê mang lại
lợi ích gì Bài học hôm nay chúng ta
cùng tìm hiểu điều đó
2 Nội dung bài
Hoạt động 1: Điều kiện nước ta và
truyền thống chống lũ lụt của nhân dân
Trang 13- Đọc SGK và TL câu hỏi:
? Nghề chính của nhân dân dưới thời
Trần là gì ?
? Sông ngòi nước ta như thế nào ? hãy
chỉ trên bản đồ vài con sông lớn
? Sông ngòi nước ta có thuận lợi và khó
khăn gì cho sản xuất ?
* GV: Chỉ trên bản đồ và giới thiệu laị
thuận lợi và khó khăn của hệ thống sông
- Đọc SGK và thảo luận nhóm đôi
? Em hãy ghi lại những việc mà nhà
Trần đã làm để phòng chống lũ bão ?
Hoạt động 3 :Kết quả công việc đắp đê
của nhà Trần
? Nhà Trần đã thu được công cuộc như
thế nào trong việc đắp đê ?
? Hệ thống đê điều được hình thành như
vậy đã giúp gì cho cuộc sống ND ?
* GV : Dưới thời Trần Hệ thống đê điều
được hình thành dọc sông Hồng và con
sông lớn khác ở đồng bằng Bắc Bộ và
Trung Bộ
Hệ thống đê điều được hình thành đã
góp phần làm cho nông nghiệp phát triển
, đời sống nhân dân đời đời ấm no Việc
đắp đê cũng làm cho ND ta thêm đoàn
kết
Hoạt động 4 : Liên hệ thực tế
? Địa phương em có con sông gì ? Mọi
người đã phòng chống lũ bão như thế
- HS đọc
- Dưới thời Trần nghề chính của nhândân ta là nông nghiệp là chut yếu
- Hệ thống sông ngòi nước ta chằng chịt
có nhiều con sông lớn như sông Hồng,sông Đuống, sông Mã, sông Cả
- Sông ngòi chằng chịt là nguồn cungcấp nước cho việc cấy trồng như thườngxuyên tạo ra lũ lụt làm ảnh hưởng đếnmùa màng và cuộc sống của nhân dân
- Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- HS Đọc SGK và thảo luận nhóm đôi
- Những việc mà nhà Trần đã làm đểphòng chống lũ bão là :
+ Nhà Trần đã đặt thêm chức Hà Đê Sứ
để trông coi việc đê điều
+ Chức khuyến nông sứ để khuyếnkhích sản xuất
+ Chức đồn điền sứ để tuyển mộ người
đi khẩn hoang Có lúc vua Trần cũng tựmình cũng trông coi đê điều
- Hệ thống đê điều được hình thành dọcsông Hồng và con sông lớn khác ở đồngbằng Bắc Bộ và Trung Bộ
- Hệ thống đê điều được hình thành đãgóp phần làm cho nông nghiệp phát triển, đời sống nhân dân đời đời ấm no
- HS liên hệ thực tế
Trang 14nào ?
* Tổng kết : Việc đắp đê đã trở thành
truyền thống của ND ta song hệ thống đê
điều đã kiên cố như vậy nhưng bào lũ
vẫn thường xuyên xảy ra
- Không được chặt phá rừng Đắp đê đểchống lũ lụt
-Tiết 5: KỂ CHUYỆN.
Tiết 15: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I - MỤC TIÊU:
- Kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về đồ chơi của trẻ
em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể
II - ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Giáo viên: Giáo án, sgk.
- Học sinh: Sách vở, đồ dùng môn học.
III - PHƯƠNG PHÁP:
Giảng giải, đàm thoại, luyện tập
IV - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC - CHỦ YẾU:
1) Ổn định tổ chức: (1’)
Cho lớp hát, nhắc nhở học sinh
2) Kiểm tra bài cũ:(3’)
Gọi 2 hs kể chuyện trước
GV nxét, ghi điểm
Cả lớp hát, lấy sách vở môn học
- 2 Hs kể chuyện
Trang 153) Dạy bài mới:(30’)
a) Giới thiệu bài:
GV giới thiệu bài
GV ghi đầu bài lên bảng
b) Tìm hiểu bài:
*Tìm hiểu đề bài:
- Gọi Hs đọc y/c
- Phân tích đề bài, bài văn y/c kể gì?
- Y/c hs quan sát tranh và đọc tên truyện
- Hãy giới thiệu câu chuyện mình kể cho
bạn nghe
*Kể trong nhóm:
- Y/c hs kể chuyện và trao đổi với bạn về
tính cách nhân vật ý nghĩa truyện
*Kể trước lớp:
- Tổ chức cho hs thi kể
- Khuyến khích hs hỏi lại bạn về tính
cách nhân vật, ý nghĩa truyện
- Dặn hs về nhà kể lại câu chuyện mà em
nghe cho người thân nghe và chuẩn bị
bài tuần sau
Hs lắng nghe
- Hs đọc y/c của bài
- Kể về đồ chơi của trẻ con, con vật gầngũi
- HS nêu
- 2, 3 hs giới thiệu mẫu
- 2 hs ngồi cùng bàn kể chuyện và traođổi
Tiết 30: TUỔI NGỰA
I) MỤC TIÊU
- Biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng; đọc đúng nhịp thơ, bước đầu biết đọc vớigiọng có biểu cảm một khổ thơ trong bài
Trang 16- Hiểu ND: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưngrất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4;thuộc khoảng 8 dòng thơ trong bài).
HS khá, giỏi thực hiện được CH5 (SGK)
II) ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- GV : Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc
- HS : Sách vở môn học
III)PHƯƠNG PHÁP:
Quan sát giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập…
IV) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định tổ chức : (1’)
Cho hát , nhắc nhở HS
2 Kiểm tra bài cũ : (3’)
Gọi 2 HS đọc bài : “ Cánh diều tuổi
thơ” + trả lời câu hỏi
GV nhận xét – ghi điểm cho HS
3 Dạy bài mới: (30’)
* Giới thiệu bài – Ghi bảng.
* Luyện đọc:
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- GV chia đoạn: bài chia làm 4 đoạn,
mỗi khổ thơ là một đoạn
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn – GV kết
hợp sửa cách phát âm cho HS
- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2+
nêu chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu toàn bài
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 1 + trả lời câu
hỏi:
+ Bạn nhỏ tuổi gì?
2 HS thực hiện yêu cầu
HS ghi đầu bài vào vở
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS đánh dấu từng đoạn
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêu chúgiải SGK
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Bạn nhỏ tuổi ngựa
Trang 17+ Mẹ bảo tuổi ấy tính nết như thế nào?
+ Khổ thơ 1 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 2 và trả
lời câu hỏi:
+ “Ngựa con” theo ngọn gió rong chơi
+ Khổ thơ 2 kể lại chuyện gì?
- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 3 và trả lời
1 Giới thiệu bạn nhỏ tuổi ngựa
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- “ Ngựa con” rong chơi khắp nơi, qua
miền trung xanh ngắt, qua những caonguyên đất đỏ, qua những rừng đại ngànđến những triền núi đá
- Ngựa con vẫn nhớ mang về cho mẹ:
“Ngọn gió của trăm miền”
2 Kể lại chuyện “Ngựa con” rong chơi khắp nơi cùng ngọn gió
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Trên những cánh đồng hoa: Màu sắctrắng của loài hoa mơ, hương thơm ngạtngào của hoa huệ, gió và nắng xôn xaotrên cánh đồng tràn ngập hoa cúc dại
3 Cảnh đẹp của đồng hoa mà “Ngựa con” rong chơi.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- “Ngựa con” nhắn nhủ với mẹ: tuổi con
là tuổi đi nhưng mẹ đừng buồn, dù đi xa,cách núi, cách rừng, cách biển con cũngnhớ đường tìm về với mẹ
- Cậu đi muôn nơi nhưng vẫn tìm đường
về với mẹ
4 Tình cảm của “Ngựa con” đối với mẹ.
Trang 18+ Nếu vẽ một bức tranh minh hoạ bài
này em sẽ vẽ như thế nào?
+ Nội dung chính của bài là gì?
GV ghi nội dung lên bảng
*Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp cả bài thơ
GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn
trong bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm và
đọc thuộc lòng bài thơ
- GV nhận xét chung
4 Củng cố– dặn dò: (2’)
+ Nhận xét giờ học
+ Dặn HS về học thuộc bài thơ và
chuẩn bị bài sau: “ Kéo co”
- HS tự trả lời theo ý mình
ND: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy,
thích du ngoạn nhiều nơi nhưng rất yêu
mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đường về với
mẹ
HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung
- 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi cáchđọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- 3,5 HS thi đọc diễn cảm và đọc thuộclòng bài thơ, cả lớp bình chọn bạn đọchay nhất và thuộc bài nhất
Trang 19III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định:1p
B Kiểm tra bài cũ:3p
- Gọi 2 học sinh lên chữa bài 3 bằng hai
cách
- Kiểm tra vở bài tập của học sinh khác
C Bài mới:30p
1 Giới thiệu bài: … sẽ biết cách thực
hiện chia một tích cho một số