Các hoạt động dạy học: dấu, đường cắt vải theo đường vạch dấu.. Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tra 1 HS kể lại câu chuyện thơ trong đề bài, giúp HS xác định đúng yêu cầu của đề, tránh kể chu
Trang 1TUẦN 3: Thứ hai, ngày 12 tháng 09 năm 2011
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài đọc
- Các bức ảnh về cứu đồng bào trong cơn lũ lụt
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
A Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ “Truyện cổ
nước mình” và trả lời câu hỏi: Em hiểu ý
hai dòng thơ cuối bài thế nào?
B Bài mới:
1/ Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a/ Luyện đọc:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến chia buồn với bạn.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến những người bạn
Trang 2- GV kết luận chung.
c/ Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- GV hướng dẫn hs tìm và thể hiện bằng
giọng đọc phù hợp với nội dung từng đoạn
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi
đọc diễn cảm đoạn mở đầu
3/ Củng cố, dặn dò:
H: Bức thư cho em biết điều gì về tình cảm
của bạn Lương với bạn Hồng?
H: Em đã bao giờ làm việc gì để giúp đỡ
những người có hoàn cảnh khó khăn chưa?
- Bài sau: Người ăn xin.
- Ba hs tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bứcthư
- HS biết cách vạch dấu trên vải và cắt vải theo đường vạch dấu
- Vạch được đường dấu trên vải (đường thẳng, đường cong) và cắt được vải theo đườngvạch dấu Đường cắt có thể mấp mô
+ Phấn vạch trên vải, thước
III Các hoạt động dạy học:
dấu, đường cắt vải theo đường vạch dấu
- Nhận xét, bổ sung câu trả lời của HS và
kết luận
HĐ2: GV hướng dẫn thao tác kĩ thuật:
1/ Vạch dấu trên vải:
- Hướng dẫn HS quan sát hình 1a, 1b/Sgk
Trang 3để nêu cách vạch dấu đường thẳng, đường
cong trên vải
- GV đính mảnh vải lên bảng và gọi 1 HS
lên bảng thực hiện thao tác đánh dấu 2
điểm cách nhau 15cm và vạch dấu nối 2
điểm để được đường vạch dấu thẳng trên
vải
- GV hướng dẫn HS thực hiện 1 số điểm
cần lưu ý
2/ Cắt vải theo đường vạch dấu:
- Hướng dẫn HS quan sát hình 2a,2b/Sgk
để nêu cách cắt vải theo đường vạch dấu
- GV nhận xét, bổ sung theo những nội
dung trong Sgk và hướng dẫn 1 số điểm
cần lưu ý khi cắt vải
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trước khi thực
hành
HĐ3: HS thực hành vạch dấu và cắt vải
theo đường vạch dấu
- Kiểm tra sự chuẩn bị vật liệu, dụng cụ
thực hành của HS
- Nêu thời gian và yêu cầu thực hành: Mỗi
HS vạch 2 đường dấu thẳng, mỗi đường dài
15cm, hai đường cong dài tương đương với
đường vạch dấu thẳng Các đường vạch
dấu cách nhau khoảng 3-4cm Sau đó cắt
vải theo các đường vạch dấu
- GV quan sát, uốn nắn, chỉ dẫn thêm cho
+ Kẻ, vẽ được các đường vạch dấu thẳng
và đường vạch dấu cong
+ Cắt theo đúng đường vạch dấu
+ Đường cắt không bị mấp mô, răng cưa
+ Hoàn thành đúng thời gian quy định
Trang 4- Bài sau: Khâu thường.
- Nêu đề bài ghi bảng
- Treo lên bảng bảng số cáchàng các lớp đã chuẩn bị ; vừaviết vừa giới thiệu: 3 trăm tr,4chục tr,2 tr,1 trăm nghìn, 5chục nghìn, 7 nghìn,4 trăm,1chục, 3 đơn vị.Cho HS lênviết số& đọc số
-Gv nêu: tách các số trênthành các lơp thì được 3lớp 342 157 413& Y/c đọccác số ở các lớp
- GVKL
* Bài 1: Kẻ sẵn bảng số trênbảng phụ& y/c HS dựa vàobảng số đó viết các số ra bảng
- Quan sát bảng số&xung phong lên viếtsố; nhận xét
- Đọc số
- Tập nhận ra các lớp&đọc số
- 1HS làm bảng , lớplàm vào vở
- Đối chiếu kết quả
- HS lần lượt đọc số;theo dõi nhận xét
- 1 HS làm ở bảng, lớplàm vào vở
- Nhận xét
Trang 5Kể chuyện:
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE – ĐÃ ĐỌC
I Mục đích, yêu cầu:
-Kể được câu chuyện ( mẫu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật , có ý
nghĩa, nói về lòng nhân hậu(theo gợi ý ở SGK)
-Lời kẻ rõ ràng, rành mạch, bước đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể
II Đồ dùng dạy học:
- Một số truyện viết về lòng nhân hậu: truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện danh nhân, truyệncười, truyện thiếu nhi
- Bảng lớp viết đề bài
- Giấy khổ rộng viết 3 gợi ý trong Sgk, tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
III Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
A Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 1 HS kể lại câu chuyện thơ
trong đề bài, giúp HS xác định đúng yêu
cầu của đề, tránh kể chuyện lạc đề: Kể lại
một câu chuyện em đã được nghe (nghe
qua ông bà, cha mẹ hay ai đó kể lại),
được đọc (tự em tìm đọc được) về lòng
nhân hậu.
- GV nhắc HS: những bài thơ, truyện đọc
được nêu làm ví dụ là những bài trong
Sgk, giúp các em biết những biểu hiện
của lòng nhân hậu Em nên kể những câu
chuyện ngoài Sgk Nếu không tìm được
những câu chuyện ngoài Sgk, em có thể
kể một trong những truyện đó Khi ấy, em
sẽ không được tính điểm cao bằng những
Trang 6- GV dán bảng tờ giấy đã viết dàn bài kể
chuyện, nhắc HS:
+ Trước khi kể, các em cần giới thiệu với
các bạn câu chuyện của mình (tên truyện;
em đã nghe câu chuyện từ ai hoặc đã đọc
truyện này ở đâu?)
+ Kể chuyện phải có đầu, có cuối, có mở
đầu, diễn biến, kết thúc
+ Với những chuyện khá dài mà các em
không có khả năng kể gọn lại, các em chỉ
kể 1,2 đoạn- chọn đoạn có sự kiện, ý
nghĩa Nếu có bạn tò mò muốn nghe tiếp
câu chuyện, các em có thể hứa sẽ kể tiếp
cho các bạn nghe hết câu chuyện vào giờ
ra chơi hoặc sẽ cho các bạn mượn truyện
để đọc
b/ HS thực hành kể chuyện, trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện:
+ Kể chuyện theo cặp:
+ Thi kể chuyện trước lớp:
- GV mời những HS xung phong, lên
trước lớp kể chuyện
- GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài
kể chuyện; viết lần lượt lên bảng tên
những HS tham gia thi kể và tên truyện
của các em để cả lớp nhớ khi bình chọn
- GV khen ngợi những HS nhớ được,
thậm chí thuộc câu chuyện, đoạn truyện
mình thích, biết kể chuyện bằng giọng kể
biểu cảm
- GV và cả lớp nhận xét, tính điểm theo
tiêu chí:
+ Nội dung câu chuyện có hay, có mới
không? (HS tìm được truyện ngoài Sgk
được tính thêm điểm ham đọc sách)
- Một vài HS thi kể chuyện trước lớp.Mỗi HS kể chuyện xong đều nói ý nghĩacâu chuyện của mình hoặc trao đổi cùngcác bạn, đặt câu hỏi cho các bạn, trả lờicâu hỏi của các bạn về nhân vật, chi tiếttrong câu chuyện, ý nghĩa câu chuyện
- Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện haynhất, bạn kể chuyện hấp dẫn nhất
Trang 7- Bài sau: Một nhà thơ chân chính.
A Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 2 HS làm lại bài tập 1, ý a và
bài tập 2/phần luyện tập ở tiết LT và câu
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Một HS giỏi đọc và giải thích cho cácbạn rõ yêu cầu của bài tập
- HS làm việc theo nhóm 4 tra từ điểndưới sự hướng dẫn của GV
- Báo cáo kết quả làm việc
- Một HS đọc yêu cầu bài tập và câuvăn mẫu
Trang 8- GV nhận xét.
5/ Củng cố, dặn dò:
- Bài sau: MRVT: Nhân hậu-đoàn kết.
- HS tiếp nối nhau mỗi em đặt 1 câu
TOÁN (tiết12)
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU CHUNG:
- Đọc,viết được một số số đến lớp triệu
- Bước đầu nhận biết được giá trị của từng chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
II ĐỒ DÙNG:
- Viết sẵn nội dung bài 1 vào bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Nêu đề bài ghi bảng
* Bài 1: Treo bảng phụ lênbảng y/c HS đọc và viết sốthích hợp vào ô trống
- Nhận xét; sữa sai
* Bài 2: Cho hS đọc các số đótheo nối tiếp dãy bàn
- Nhận xét
*Bài 3a,b,c : Gv đọc các số đócho HS viết vào vở; nhận xét
cụ thể từng em
* Bài 4a,b: Gvghi lên bảng cho
HS nêu giá trị của chữ sô 5 ởtrong các số đó: 715 638; 571638; 836 571
- Nhận xét tiết học
- 2 HS làm bài; nhậnxét
- HS lần lượt chỉ ragiá trị của chữ số 5
Khoa học:
VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
I Mục tiêu:
Trang 9- Kể tên những thức ăn có nhiều chất đạm (thịt, cá, trứng, tôm, cua,…), chất béo (mỡ,dầu, bơ,…).
- Nêu được vai trò của chất béo và chất đạm đối với cơ thể
+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể
+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-minA, D, E, K
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Nói tên những thức ăn giàu chất
đạm có trong hình ở trang 12/Sgk?
+ Kể tên các thức ăn chứa chất đạm
mà các em ăn hằng ngày hoặc các em
thích ăn?
+ Tại sao hằng ngày chúng ta cần ăn
thức ăn chứa nhiều chất đạm?
+ Nói tên những thức ăn giàu chất béo
có trong hình ở trang 13/Sgk?
+ Kể tên các thức ăn chứa chất béo
mà các em ăn hằng ngày hoặc các em
thích ăn?
+ Nêu vai trò của các nhóm thức ăn
chứa nhiều chất béo?
* Hoạt động của học sinh
- HS nói với nhau tên các thức ăn chứa nhiềuchất đạm và chất béo có trong hình ở trang12,13/Sgk và cùng nhau tìm hiểu về vai trò củachất đạm, chất béo ở mục Bạn cần biết trang12,13/Sgk
1 Đậu nành (đậu
tương)
Trang 10- GV kết luận chung.
HĐ tiếp nối: Bài sau: Vai trò của
vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ.
BUỔI ĐẦU DỰNG NƯỚC VÀ GIỮ NƯỚC
( Khoảng 700 năm TCN đến năm 179 TCN )
NƯỚC VĂN LANG
- GV giới thiệu về trục thời gian: Người
ta quy ước năm 0 là năm Công nguyên;
phía bên hoặc phía dưới năm CN là
những năm trước Công nguyên; phía bên
phải hoặc phía trên năm CN là những
* Hoạt động của học sinh
Trang 11năm sau Công nguyên.
HĐ2: Làm việc cá nhân
- GV phát phiếu học tập kẻ khung sơ đồ
(để trống, chưa điền nội dung) như mẫu
SGV/18
HĐ3: Làm việc cá nhân
- GV đưa ra khung bảng thống kê (bỏ
trống, chưa điền nội dung) phản ánh đời
sống vật chất và tinh thần của người Lạc
Việt, như sau:
Ở Lễ hội
- GV kết luận chung
HĐ4: Làm việc cả lớp
-H: Địa phương em còn lưu giữ những tục
lệ nào của người Lạc Việt?
- GV kết luận
HĐ tiếp nối: Bài sau: Nước Âu Lạc.
- Một số HS dựa vào kênh hình và kênhchữ trong Sgk, xác định địa phận củanước Văn Lang và kinh đô Văn Lang trênbản đồ; xác định thời điểm ra đời trên trụcthời gian
- Đọc viết thành thạo các số đến lớp triệu
- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
II ĐỒ DÙNG:
Trang 12- Kẻ sẵn nội dung bài 4 vào bảng phụ.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Nêu đề bài ghi bảng
* Bài 1: Viết các số bài tập lênbảng y/c vừa đọc vừa nêu giá trịcủa chữ số 3 trong các số đó
- GVKL Nước có dân số nhiềunhất là nước Ấn Độ, nước có dân
số ít nhất là Lào
* Bài 4: Cho Hs viết số 1 nghìntriệu& kết luận ; số 1 nghìn triệuđược gọi là 1 tỉ viết: 1 000 000000.GVKL
- Hướng dẫn làm bài ,soạn bài ởnhà
- Nhận xét tiết học
- 2 HS làm bảng
- HS lần lượt đọc vànêu; nhận xét
- HS làm bài ở bảngcon, nhận xét lẫnnhau
- Hs đọc bảng số& trảlời về nội dung
A Kiểm tra bài cũ:
- 1 HS nói lại phần ghi nhớ của bài học
* Hoạt động của học sinh
- 2 HS trả lời
Trang 13trước; 1 HS trả lời câu hỏi: Khi cần tả
ngoại hình nhân vật, cần chú ý tả những
gì? Lấy ví dụ về cách tả ngoại hình nhân
vật trong truyện “Người ăn xin” để minh
lại lời nói, ý nghĩ của ông lão bằng 2 loại
phấn màu khác nhau để HS dễ phân biệt
- GV phát phiếu cho 1 số HS
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại bằng
cách mời tiếp em HS làm bài trên phiếu
có lời giải đúng dán bài lên bảng lớp,
trình bày lại kết quả
+ Nếu lời dẫn trực tiếp là một câu hay
đoạn trọn vẹn thì nó được đặt sau dấu hai
chấm phối hợp với dấu gạch ngang đầu
dòng hoặc phối hợp với dấu ngoặc kép
+ Lời dẫn gián tiếp không được đặt trong
dấu ngoặc kép hay sau dấu gạch ngang
đầu dòng, nhưng trước nó có thể có hoặc
có thể thêm các từ rằng, là và dấu hai
- 2 HS tiếp nối nhau đọc các bài 1,2
- Cả lớp đọc bài “Người ăn xin”, viếtnhanh vào vở những câu ghi lại lời nói, ýnghĩ của cậu bé
- Một HS đọc nội dung bài tập
- HS đọc thầm lại đoạn văn, trao đổi, tìmlời dẫn trực tiếp và gián tiếp trong đoạnvăn
Trang 14- GV chốt lại bằng cách mời em HS làm
bài đúng trên phiếu trình bày kết quả
Bài tập 2:
- GV nêu yêu cầu của bài, gợi ý cho HS:
Muốn chuyển lời dẫn gián tiếp thành lời
dẫn trực tiếp thì phải nắm vững đó là lời
nói của ai, nói với ai Khi chuyển:
+ Phải thay đổi từ xưng hô
+ Phải đặt lời nói trực tiếp sau dấu hai
chấm, trong dấu ngoặc kép hoặc đặt sau
dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu
- GV gợi ý: Bài tập này yêu cầu các em
làm ngược với bài tập trên Nuốn làm
đúng bài tập em cần xác định rõ lời đó là
của ai nói với ai Sau đó tiến hành:
+ Thay đổi từ xưng hô
+ Bỏ các dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch
đầu dòng, gộp lại lời kể chuyện với lời
Nghe-viết: CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ
Theo Nguyễn Văn Thắng.
A Kiểm tra bài cũ:
- GV mời 1 HS đọc cho 2 bạn viết bảng
* Hoạt động của HS:
- 2 HS viết bảng
Trang 15- GV đọc bài thơ Cháu nghe câu chuyện
của bà trong Sgk một lượt.
- GV hỏi về nội dung bài thơ
trong câu cho HS viết Mỗi câu (bộ phận
câu) đọc 2 lượt cho HS viết theo tốc độ quy
nội dung mẫu chuyện lên bảng, mời 3 HS
lên bảng thi làm bài đúng, nhanh
- GV và cả lớp nhận xét từng bạn về chính
tả/ phát âm/, chốt lại lời giải đúng, kết luận
bạn thắng cuộc
- GV: Người xem tranh được hỏi không
cần suy nghĩ nói luôn bức tranh vẽ cảnh
hoàng hôn vì ông biết rõ họa sĩ vẽ bức
tranh này không bao giờ thức dậy trước lúc
bành minh (nên không thể vẽ được cảnh
- HS soát lại bài
- Từng cặp HS đổi vở, soát lỗi cho nhau
HS đối chiếu Sgk tự sửa những chữ bạnviết sai bên lề trang vở
- HS đọc thầm mẫu chuyện
- HS tự làm bài vào vở
- Từng HS đọc mẫu chuyện sau khi đã điềnvần hoàn chỉnh
Trang 16bình minh).
4/ Củng cố, dặn dò:
- Bài sau: Phân biệt r, d/gi, ân/âng.
Nhớ-viết: Truyện cổ nước mình.
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
Địa lí:
MỘT SỐ DÂN TỘC Ở HOÀNG LIÊN SƠN
I Mục tiêu:
- Nêu được tên một số dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn: Thái, Mông, Dao…
- Biết Hoàng Liên Sơn là nơi dân cư thưa thớt
- Sử dụng được tranh ảnh để mô tả nhà sàn và trang phục của một số dân tộc ở HoàngLiên Sơn
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Tranh ảnh về nhà sàn, trang phục, lễ hội, sinh hoạt của một số dân tộc ở Hoàng LiênSơn
III Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
1/ Hoàng Liên Sơn-nơi cư trú của một số
dân tộc ít người
HĐ1: Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS dựa vào vốn hiểu biết của
mình trả lời các câu hỏi sau:
+ Dân cư ở Hoàng Liên Sơn đông đúc hay
thưa thớt hơn so với đồng bằng?
+ Kể tên một số dân tộc ít người ở Hoàng
Liên Sơn
+ Xếp thứ tự các dân tộc (dân tộc Dao, dân
tộc Mông, dân tộc Thái) theo địa bàn cư trú
từ nơi thấp đến nơi cao
+ Người dân ở những nơi núi cao thường đi
lại bằng phương tiện gì? Vì sao?
- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện câu trả
+ Vì sao một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
* Hoạt động của học sinh
- HS trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- HSk,G trả lời
Trang 17sống ở nhà sàn?
+ Nhà sàn được làm bằng vật liệu gì?
+ Hiện nay nhà sàn ở đây có gì thay đổi so
với trước đây?
3/ Chợ phiên, lễ hội, trang phục
HĐ3: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu HS dựa vào mục 3, các hình
có trong Sgk và tranh, ảnh về chợ phiên, lễ
hội, trang phục, trả lời các câu hỏi sau:
+ Nêu những hoạt động trong chợ phiên
+ Kể tên một số hàng hóa bán ở chợ Tại
sao chợ lại bán nhiều hàng hóa này?
+ Kể tên một số lễ hội của các dân tộc ở
Hoàng Liên Sơn
+ Lễ hội của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
được tổ chức vào mùa nào? Trong lễ hội có
những hoạt động gì?
+ Nhận xét trang phục truyền thống của các
dân tộc trong hình 4,5 và 6/Sgk
HĐ tiếp nối:
Bài sau: Hoạt động sản xuất của người
dân ở Hoàng Liên Sơn.
- Đại diện nhóm trả lời
Trang 18- Bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
A Kiểm tra bài cũ:
- 2 hs tiếp nối nhau đọc bài “Thư thăm
bạn” và trả lời các câu hỏi 1,2,3/Sgk
- 1 hs trả lời câu hỏi 4/Sgk
B Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a/ Luyện đọc:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cầu xin cứu giúp
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến không có gì để
cho ông cả.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV kết hợp giúp hs hiểu nghĩa các từ
được chú thích ở cuối bài và giải nghĩa
thêm các từ: tài sản, lẩy bẩy, khản đặc
- GV đọc diễn cảm bài văn, giọng nhẹ
nhàng, thương cảm, đọc phân biệt lời nhân
vật
b/ Tìm hiểu bài:
- GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm thảo
luận và trả lời các câu hỏi sau:
H1: Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương
như thế nào?
H2: Hành động và lời nói ân cần của cậu
bé chứng tỏ tình cảm của cậu đối với ông
lão ăn xin như thế nào?
H3: Cậu bé không có gì cho ông lão nhưng
ông lão lại nói: “Như vậy là cháu đã cho
lão rồi” Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái
gì?
* GV bình luận: Cậu bé không có gì cho
ông lão, cậu chỉ có tấm lòng Ông lão
không nhận được vật gì, nhưng quý tấm
lòng của cậu Hai con người, hai thân phận,
hoàn cảnh khác nhau nhưng vẫn cho được
nhau, nhận được từ nhau Đó chính là ý
nghĩa sâu sắc của truyện đọc này