II/ Đồ dùng dạy học Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 27 sách Tiếng Việt 5 tập 2 18 phiếu để HS bốc thăm.. III/ Các hoạt động dạy- học 1- G
Trang 1TUẦN 28
Thứ hai ngày 22 tháng 3 năm 2011
Tiết 1 - Hoạt động tập thể
Tiết 2 - Toán Tiết 136: LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu
- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường
- Biết đổi đơn vị đo thời gian
- Làm được bài tập 1; 2 HS khá, giỏi làm được tất cả bài tập trong SGK
* Mục tiêu riêng: HSHN tính vận tốc, quãng đường, thời gian với các số đo đơn giản
II/Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu quy tắc và công thức
tính vận tốc, quãng đường, thời
*Bài tập 3: HS khá, giỏi làm thêm
*Bài tập 4: HS khá, giỏi làm thêm
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- 1 HS nêu yêu cầu
*Bài giải:
4 giờ 30 phút = 4,5 giờ Mỗi giờ ô tô đi được là:
135 : 3 = 45 (km) Mỗi giờ xe máy đi được là:
135 : 4,5 = 30 (km) Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy là:
45 – 30 = 15 (km) Đáp số: 15 km
- 1 HS nêu yêu cầu
15,75 km = 15750 m 1giờ 45 phút = 105 phútVận tốc của xe máy với đơn vị đo m/phút là:
15750 : 105 = 150 (m/phút) Đáp số: 150 m/phút
*Bài giải:
72 km/giờ = 72000 m/giờ Thời gian để cá heo bơi 2400 m là:
Trang 230giờ = 2 phút.
Đáp số: 2 phút
Tiết 4 - Tập đọc Tiết 55: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
(Tiết 1)
I/ Mục đích yêu cầu
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4- 5 bài thơ (đoạn thơ, đoạn văn) dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
- Nắm được kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2)
II/ Đồ dùng dạy học
Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 27 sách Tiếng Việt 5 tập 2 (18 phiếu) để HS bốc thăm
III/ Các hoạt động dạy- học
1- Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu nội dung học tập của tuần
28: Ôn tập củng cố kiến thức và kiểm tra
kết quả học môn tiếng việt của HS trong
học kì I
- Giới thiệu mục đích, yêu cầu của tiết 1
2- Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
(6 HS):
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi
bốc thăm được xem lại bài khoảng 1- 2
- HS trả lời
- HS đọc yêu cầu
+ BT yêu cầu các em phải tìm ví dụ minh hoạ cho từng kiểu câu
Trang 3+ Câu đơn: 1 ví dụ
+ Câu ghép: Câu ghép không dùng từ nối
(1 VD); Câu ghép dùng từ nối: câu ghép
- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường
- Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian
- Làm được bài tập 1; 2 HS khá, giỏi làm được tất cả bài tập trong SGK
* Mục tiêu riêng: HSHN tính vận tốc, quãng đường, thời gian với các số đo đơn giản
II/Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu quy tắc và công thức
tính vận tốc, quãng đường, thời
gian
2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục
tiêu của tiết học
2.2- Luyện tập:
*Bài tập 1:
+ Có mấy chuyển động đồng thời
trong bài toán?
+ Chuyển động cùng chiều hay
ngược chiều nhau?
- GV hướng dẫn HS phân tích mẫu,
rút ra cách tính thời gian gặp nhau
trong chuyển động ngược chiều
Trang 4*Bài tập 3: HS khá, giỏi làm thêm.
*Bài tập 4: HS khá, giỏi làm thêm
3- Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về
ôn các kiến thức vừa luyện tập
276 : 92 = 3 (giờ) Đáp số: 3 giờ
- 1 HS nêu yêu cầu
*Bài giải:
Thời gian đi của ca nô là:
11 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 3 giờ 45 phút
3 giờ 45 phút = 3,75 giờ
Quãng đường đi được của ca nô là:
12 × 3,75 = 45 (km) Đáp số: 45 km
*Bài giải:
C1: 15 km = 15 000 m Vận tốc chạy của ngựa là:
15 000 : 20 = 750 (m/phút)
Đáp số: 750 m/phút
C2: Vận tốc chạy của ngựa là:
15 : 20 = 0,75 (km/phút) 0,75 km/phút = 750 m/phút
Đáp số: 750 m/phút
*Bài giải:
2 giờ 30 phút = 2,5 giờ Quãng đường xe máy đi trong 2,5 giờ là:
42 × 2,5 = 105 (km) Sau khi khởi hành 2,5 giờ xe máy còn cách B
- Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu của BT2
II/ Đồ dùng dạy học
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1)
- Ba tờ phiếu viết 3 câu văn chưa hoàn chỉnh của BT2
Trang 5III/ Các hoạt động dạy- học
1 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra bài làm ở nhà của HS
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài.
- GV nêu mục đích yêu cầu bài học
2.2 Kiểm tra đọc
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
- GV yêu cầu HS đọc bài bốc thăm được
và trả lời từ 1 – 2 câu hỏi về nội dung bài
đọc
- Cho điểm trực tiếp từng HS
2.3 Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 2
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
- GV nhận xét kết luận bài làm của HS
- Gọi HS dưới lớp đọc câu mình đặt có
vế câu viết thêm khác của bạn
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- 1 HS làm bài vào bảng phụ, dưới lớp làm vào vở bài tập
- HS nêu kết quả và nhận xét bài làm của bạn đúng/ sai, nếu sai sửa lại cho đúng
- HS nối tiếp nhau đặt câu
VD: Câu ghép hoàn chỉnh
a Tuy máy móc của chiếc đồng hồ nằm khuất bên trong nhưng chúng điều khiển kim đồng hồ chạy/ chúng rất quan trọng/ đồng hồ sẽ không chạy nếu không có chúng
b Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng hồ đều muốn làm việc theo ý thích của riêng mình thì chiếc đồng hồ sẽ hỏng/ chiếc đồng hồ sẽ chạy không chính xác/ chiếc đồng hồ sẽ không hoạt động
c Câu chuyện trên nêu lên một nguyên tắc sống trong xã hội là: “Mỗi người vì mọi người và mọi người vì mỗi người”
Trang 6Tiết 5 - Kể chuyện Tiết 28: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
(tiết 3)
I/ Mục đích yêu cầu
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4- 5 bài thơ (đoạn thơ, đoạn văn) dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
- Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn (BT2)
II/ Đồ dùng dạy học
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1)
- Ba tờ phiếu viết 3 câu văn chưa hoàn chỉnh của BT2
III/ Các hoạt động dạy- học
1 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra nội dung bài giờ trước của HS
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài.
- GV nêu mục tiêu của bài học
2.2 Kiểm tra bài đọc.
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
- GV yêu cầu HS đọc bài bốc thăm được
và trả lời từ 1 – 2 câu hỏi về nội dung bài
đọc
- Cho điểm trực tiếp từng HS
2.3 Hướng dẫn làm bài tập.
Bài tập 2
- Yêu cầu HS đọc bài văn
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu
HS đọc thầm, trao đổi, thảo luận trả lời
câu hỏi cuối bài
- GV yêu cầu HS nêu kết quả
- Câu hỏi:
+ Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể
hiện tình cảm của tác giả với quê hương?
+ Điều gì đã gắn bó tác giả với quê
hương?
+ Tìm các câu ghép trong một đoạn của
bài văn?
+ Tìm các từ ngữ được lặp lại, được thay
thế có tác dụng liên kết câu trong bài
văn?
- HS nghe
- Lần luợt từng học sinh bốc thăm bài, về chỗ chuẩn bị, GV cho 1 HS giữ hộp phiếu bài tập đọc, khi có một bạn kiểm tra xong thì gọi bạn khác lên bốc thăm bài đọc
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới cùng đọc thầm, trao đổi, trả lời câu hỏi
- HS báo cáo kết quả
a Những từ ngữ: Đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ, nhớ thương mãnh liệt, day dứt
b Những kỉ niệm tuổi thơ đã gắn bó tác giả với quê hương
c tất cả các câu trong bài đều là câu ghép
d
* Các từ ngữ được lặp lại: Tôi, mảnh đất
* Các từ ngữ được thay thế:
+ Cụm từ Mảnh đất cọc cằn thay cho làng quê tôi
Trang 7- Yêu cầu HS phân tích các vế câu của
câu ghép, dùng dấu gạch chéo để phân
học thuộc lòng, xem trước tiết 4
+ Cụm từ mảnh đất quê hương thay thế cho mảnh đất cọc cằn.
+ Cụm từ mảnh đất ấy thay thế cho Mảnh đất quê hương.
3) Làng mạc/ bị tàn phá// nhưng mảnh đất quê hương/ vẫn đủ sức nuôi sống tôi như ngày xưa nếu tôi/ có ngày trở về 4) Ở mảnh đất ấy, tháng giêng, tôi đi đốt bãi, đào ổ chuột;// tháng tám nước lên, tôi// đánh giậm, úp cá, đơm tép;// tháng chín, tháng mười, đi móc con da dưới vệ sông.
5) Ở mảnh đất ấy, những ngày chợ phiên;
dì tôi lại mua một vài cái bánh rợm;/ đêm nằm với chú, chú gác chân lên tôi mà lẩy Kiều, ngâm thơ;/ những tối liên hoan xã, nghe cái Tỵ hát chèo/ và đôi lúc lại được ngồi nói chuyện với Cún Con, nhắc lại những kỉ niệm đẹp đẽ thời thơ ấu.
Thứ tư ngày 24 tháng 3 năm 2011
Tiết 1 - Toán Tiết 138: LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu
Trang 8- Biết giải bài toán chuyển động cùng chiều.
- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường
- Làm được bài tập 1; 2 HS khá, giỏi làm được tất cả bài tập trong SGK
* Mục tiêu riêng: HSHN biết tính vận tốc, quãn đường, thời gian với các số đo đơn giản
II/Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục
tiêu của tiết học
2.2- Luyện tập:
*Bài tập 1:
- Hướng dẫn HS giải bài:
+ Có mấy chuyển động đồng thời
trong bài toán?
+ Chuyển động cùng chiều hay
ngược chiều nhau?
- GV hướng dẫn HS phân tích mẫu,
rút ra cách tính thời gian gặp nhau
trong chuyển động cùng chiều
*Bài tập 3: HS khá, giỏi làm thêm
- 2 HS nêu quy tắc và công thức tính vận tốc, quãng đường, thời gian
36 : 24 = 1,5 (giờ) 1,5 giờ = 1 giờ 30 phút
*Bài giải:
Thời gian xe máy đi trước ô tô là:
11giờ 7 phút – 8giờ 37phút = 2giờ 30phút 2giờ 30phút = 2,5giờ Đến 11 giờ 7 phút xe máy đã đi được quãng đường là:
36 × 2,5 = 90 (km)Sau mỗi giờ ô tô đến gần xe máy là:
Trang 93- Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về
ôn các kiến thức vừa luyện tập
54 – 36 = 18 (km)Thời gian để ô tô đuổi kịp xe máy là:
90 : 18 = 5 (giờ)
Ô tô đuổi kịp xe máy lúc:
11 giờ 7 phút + 5 giờ = 16 giờ 7 phút Đáp số: 16 giờ 7 phút
Tiết 2 - Tập làm văn Tiết 55: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
(tiết 4)
I/ Mục đích yêu cầu
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4- 5 bài thơ (đoạn thơ, đoạn văn) dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
- Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kì II (BT2)
II/ Đồ dùng dạy học
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1)
- Bút dạ, bảng nhóm
III/ Các hoạt động dạy- học
1 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra bài học của HS
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài.
- GV nêu nội dung yêu cầu bài học
2.2 Kiểm tra đọc.
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
- GV yêu cầu HS đọc bài bốc thăm
được và trả lời từ 1 – 2 câu hỏi về nội
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc thành tiếng bài tập
- HS phát biểu: Các bài tập đọc là văn miêu tả: Phong cảnh đền Hùng, Hội thổi cơm thi
Trang 10- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
Bài 3
- Yêu cầu HS làm bài tập
- Gọi HS làm ra giấy dán lên bảng, GV
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- 3 HS làm vào giấy khổ to cả lớp làm vào vở
+ Đền Hạ, Chùa Thiên Quang và đền Giếng
2 Hội Thổi Cơm thi ở Đồng Vân:
- Mở bài: Nguồn ngốc hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
Trang 11Tiết 5 - Tập đọc Tiết 56: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
III/ Các hoạt động dạy- học
1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích,
yêu cầu của tiết học
2- Nghe- viết:
- GV đọc bài viết
+ Bài chính tả nói điều gì?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
HS viết bảng con: gáo dừa, năm chục
tuổi, diễn viên tuồng chèo,…
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
+ Miêu tả ngoại hình nhân vật không
nhất thiết phải tả tất cả các đặc điểm
mà chỉ tả những đặc điểm tiêu biểu
+ Trong bài văn miêu tả, có thể có 1, 2,
3 đoạn văn tả ngoại hình nhân vật…
+ Bằng cách so sánh với cây bàng già
- HS viết đoạn văn vào vở
- Một số HS đọc đoạn văn
VD: Em rất yêu bà ngoại Bà em năm nay
đã gần bảy mươi tuổi Mái tóc bà đã bạc trắng như cước Những nếp nhăn hằn sâu trên khuôn mặt phúc hậu Mỗi khi ngoại cười, ánh mắt toát lên vẻ hiền từ, ấm áp Da
Trang 124- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà viết lại hoàn chỉnh
đoạn văn miêu tả đã chọn
- Dặn những HS chưa kiểm tra tập đọc,
HTL hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về
nhà tiếp tục luyện đọc
bà đã có nhiều chấm đồi mồi Giọng bà trầm ấm như giọng bà tiên trong những câu chuyện cổ tích Những kỉ niệm về bà còn đọng mãi trong tâm trí em Bà là người dạy cho em những nét chữ đầu tiên
Thứ năm ngày 25 tháng 3 năm 2011
Tiết 1 - Toán Tiết 139: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN I/ Mục tiêu
- Biết đọc, viết, so sánh các số tự nhiên và dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9
- Làm được bài tập 1; 2; 3(cột 1); 5 HS khá, giỏi làm được tất cả bài tập trong SGK
* Mục tiêu riêng: HSHN biết đọc, viết, so sánh các số tự nhiên
II/Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS nêu dấu hiệu chia hết
cho: 2, 3, 5, 9
2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục
tiêu của tiết học
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- Cho HS làm vào nháp, sau đó đổi
nháp chấm chéo
- 4 HS thực hiện yêu cầu
- 1 HS đọc yêu cầu
a, HS tiếp nối nhau đọc các số
b, HS trao đổi theo nhóm đôi và báo cáo kết quả
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS dùng bút chì làm vào SGK
* Kết quả:
Các số cần điền lần lượt là:
a) 1000 ; 7999 ; 66 666b) 100 ; 998 ; 1000 ; 2998c) 81 ; 301 ; 1999
- 1 HS nêu yêu cầu
* Kết quả:
1000 > 997 53 796 < 53 800
6987 < 10087 217 690 >217 689
Trang 13- 1 HS nêu yêu cầu.
- HS nêu dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 3, 9; nêu đặc điểm của số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5;…
- HS làm bài, nêu kết quả
Tiết 2 - Luyện từ và câu Tiết 56: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
(tiết 6)
I/ Mục đích yêu cầu
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4- 5 bài thơ (đoạn thơ, đoạn văn) dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
- Củng cố kiến thức về các biện pháp liên kết câu Biết dùng các từ ngữ thích hợp để liên kết câu theo yêu cầu của BT2
II/ Đồ dùng dạy học
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1)
- Ba tờ giấy khổ to pho tô 3 đoạn văn ở bài tập 2 (đánh số tt các câu văn)
- Giấy khổ to viết về ba kiểu liên kết câu
III/ Các hoạt động dạy- học
1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu
cầu của tiết học
2- Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (số
liên kết câu theo cách nào
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm được xem lại bài khoảng 1- 2 phút)
- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
- 3 HS đọc nối tiếp yêu cầu của bài
Trang 14- Cả lớp đọc thầm lại từng đoạn văn, suy
nghĩ, làm bài vào vở, một số HS làm bài
trên bảng
- Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải đúng
5- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, tuyên dương những
học sinh được điểm cao trong phần kiểm tra
đọc
*Lời giải:
a) Từ cần điền: nhưng (nhưng là từ
nối câu 3 với câu 2)
b) Từ cần điền: chúng (chúng ở câu 2 thay thế cho lũ trẻ ở câu 1).
c) Từ cần điền lần lượt là: nắng, chị,
nắng, chị, chị.
- nắng ở câu 3, câu 6 lặp lại nắng ở
câu 2
- chị ở câu 5 thay thế Sứ ở câu 4.
- chị ở câu 7 thay thế Sứ ở câu 6.
Thứ sáu ngày 26 tháng 3 năm 2011
Tiết 1 - Toán Tiết 140: ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ
I /Mục tiêu
- Biết xác định phân số bằng trực giác; biết rút gọn, quy đồng mẫu số, so sánh các phân số không cùng mẫu số
- Làm được bài tập 1; 2; 3(a, b); 4 HS khá, giỏi làm được tất cả bài tập trong SGK
* Mục tiêu riêng: HSHN biết xác định phân số, biết quy đồng mẫu số hai phân số
II/ Đồ dùng dạy học
- Bảng con , bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy- học
1/ Kiểm tra bài cũ
+ Nêu dấu hiệu chia hết cho 2, 3 ,5 và 9?
- Gọi HS nêu yêu cầu
- HS tự viết vào bảng con
- Gọi HS đọc nối tiếp các phân số vừa viết
Trang 15- Cho HS thi làm bài vào bảng nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- GV nhận xét
* Bài 5: HS khá, giỏi làm thêm
- GV giải thích (Vì trên tia số ta thấy từ
- Gv củng cố nội dung bài
- Yêu cầu HS về nhà học và làm các bài
- 1 HS nêu yêu cầu
* Quy đồng mẫu số các phân số:
Tiết 2: Tập làm văn